Nghiên cứu định tính và định lượng l tetranhydro palmatin trong dược liệu bình vôi và trong chế phẩm viên hoàn balock viên nang cứng heantos 4 bằng phương pháp HPL Nghiên cứu định tính và định lượng l tetranhydro palmatin trong dược liệu bình vôi và trong chế phẩm viên hoàn balock viên nang cứng heantos 4 bằng phương pháp HPL Nghiên cứu định tính và định lượng l tetranhydro palmatin trong dược liệu bình vôi và trong chế phẩm viên hoàn balock viên nang cứng heantos 4 bằng phương pháp HPL Nghiên cứu định tính và định lượng l tetranhydro palmatin trong dược liệu bình vôi và trong chế phẩm viên hoàn balock viên nang cứng heantos 4 bằng phương pháp HPL Nghiên cứu định tính và định lượng l tetranhydro palmatin trong dược liệu bình vôi và trong chế phẩm viên hoàn balock viên nang cứng heantos 4 bằng phương pháp HPL Nghiên cứu định tính và định lượng l tetranhydro palmatin trong dược liệu bình vôi và trong chế phẩm viên hoàn balock viên nang cứng heantos 4 bằng phương pháp HPL Nghiên cứu định tính và định lượng l tetranhydro palmatin trong dược liệu bình vôi và trong chế phẩm viên hoàn balock viên nang cứng heantos 4 bằng phương pháp HPL Nghiên cứu định tính và định lượng l tetranhydro palmatin trong dược liệu bình vôi và trong chế phẩm viên hoàn balock viên nang cứng heantos 4 bằng phương pháp HPL Nghiên cứu định tính và định lượng l tetranhydro palmatin trong dược liệu bình vôi và trong chế phẩm viên hoàn balock viên nang cứng heantos 4 bằng phương pháp HPL Nghiên cứu định tính và định lượng l tetranhydro palmatin trong dược liệu bình vôi và trong chế phẩm viên hoàn balock viên nang cứng heantos 4 bằng phương pháp HPL
Trang 1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
NGHIÊN CỨU ĐỊNH TÍNH VÀ ĐỊNH LƯỢNG
L- TETRAHYDROPALMATIN TRONG DƯỢC LIỆU BÌNH
VÔI VÀ TRONG CHẾ PHẨM VIÊN HOÀN BALOK, VIÊN
NANG CỨNG HEANTOS 4 BẰNG PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ
LỎNG HIỆU NĂNG CAO
Chuyên ngành: Kiểm nghiệm thuốc - Độc chất
Mã số : 6007513
Luận văn Thạc sĩ dược học
Người hướng dân khoa học: AB
PGS T3: Grinh Odin Liu
GS TS Dham Ghanh Ky
Hà Nội-2004
Trang 2
Dé tii nay dave thu tién tut Ctén Kiém ughiétm — BE tế dưới
sa hung dan aia DGS TE Trinh Odin Lita - phd Otten trudug Olin Ktéim aughiim va GS SS: Pham Shank Ry - Chi nhiém bb min Duve 2w, 22⁄4 Pat hee Duve Ha Hee
Dé hoan think dé taé nay, toé di nhin dave su chi din tin tink eita PGS TS Trinh Oin Liu va GS TE Pham Thanh Ry
Froug thot gian thuclitn dé tit, tol ciug nuthin Muoe nhiing § kéén ding gop qui bia «ia DGS TS Srin Fi An, QGS Dhum Gia Hut, TS Shiti Dhan Quinh Whi, Th8 Phum Phi Ging eng ete thiy, cé_gtiéo khie Ding thot tol cing (tiêm nhdn duve su quan tim gitip dé uhiél tinh «ia ShS Wguyin Fhi Kim Thanh oa cette ban dong ughtitp tai phong Thude chuin, phong Ping dave eta (1⁄4 Kitm
“2/2
“¿2 dị nay, l2? x2 ad ld loug bidl dn chin think dé odt 4a
giuip dé guy bia eta ete thiy cb va_cte ban ding ughtép
DS Pham Shel Duyén
Trang 3MUC LUC
DAT VAN DE
Chuong 1: TONG QUAN
1.1 Dược liệu Bình vôi
1.2; L- tetrahydropalmatin (rotundin)
1.3 Các phương pháp đã được áp dụng để chiết xuất
L- tetrahydropalmatin từ củ Bình vôi và các chế phẩm đông
dược có chứa Bình vôi
1.3.1 Phương pháp chiết nóng
1.3.1.1 Phương pháp chiết nóng theo DĐ VN IH
1.3.1.2 Phương pháp chiết của Viện nghiên cứu cây thuốc và cây có
tinh dầu Liên Xô cũ (VILAR)
13.2 Phương pháp chiết lạnh `:
14 Các phương pháp đã dùng để định lượng
L- tetrahydropalmatin đơn chất, trong các chế phẩm và
trong được liệu Bình vôi
1.4.1 Phương pháp kết tủa với bạc nitrat
1.4.2: Phuong pháp chuẩn độ môi trường khan
1.4.3 Phương pháp đo quang phổ tử ngoại khả kiến
1.4.4 Phương pháp đo quang kết hợp với phương pháp SKLM
1.5 Vài nét về phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG, THIẾT BỊ, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG
09" 09°
Trang 42.3 Nội dung và phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Nghiên cứu phương pháp chiết xuất L- tetrahydropalmatin từ
bột mịn Bình vôi và từ bột mịn Balok
2.3.1.1 Khảo sát phương pháp chiết nóng theo DDYN III và phương
pháp chiết lạnh bằng lắc siêu âm trên 2 mẫu bột mịn Bình vôi
và bột mịn Balok
2.3.1.2 Đề xuất phương pháp chiết L~- tetrahydropalmmatin từ bột mịn
Bình vôi và bột mịn Balok
v2.3.2 Xây dựng phương pháp HPLC để định tính và định lượng
L- tetrahydropalmatin trong dược liệu Bình vôi và trong viên
hoàn Balok
2.3.2.1 Khảo sát điều kiện sắc ký
23.22 Xây dựng phương pháp định tính và định lượng
L- tetrahydropalmatin trong dược liệu Bình vôi và trong viên
hoàn Balok
2.3.3 Phương pháp xử lý và đánh giá kết quả
2.3.3.1 Đánh giá hiệu quả chiết
2.3.3.2 Định tính
2.3.3.3 Định lượng
Chương 3: THỰC NGHIỆM VÀ KẾT QUẢ
3.1 Xây dựng phương pháp chiết L- tetrahydropalmatin trong
dược liệu Bình vôi và trong viên hoàn Balok -
3.1,1, Khảo sát phương pháp chiết lạnh dùng máy lắc siêu âm:
3.1.2 Khảo sát phương pháp chiết nóng theo DĐ Việt Nam III
3.1.3, Khảo sát điều kiện chiết thích hợp:
3.1.3.1 Khảo sát thể tích dung môi chiết xuất
3.1.3.2 Khao sát thời gian chiết xuất
oi
28
28
cờ 34
Trang 53.2.1 Khảo sát chọn điều kiện sắc ký để định tính và định lượng
L- tetrahydropalmatin trong dược liệu Bình vôi và trong viên
3.2.2 Xây dựng phương pháp định tính và định lượng
L- tetrahydropalmatin trong được liệu Bình vôi và trong viên
hoàn Balok
3.2.2.1 Kiểm tra độ tinh khiết của pic L- tetrahydropalmatin thu
được từ dịch chiết mẫu thir M; va M,
3.2.2.2 Xây dựng phương pháp định tính L- tetrahydropalmatin
3.2.2.3 Xây dựng phương pháp định lượng L- tetrahydropalmatin
3.2.3 Áp dụng phương pháp HPLC đã xây dựng để định lượng
L- tetrahydropalmatin trong 3 loài Bình vôi ở Việt Nam và
trong viên nang cứng Heamtos 4
3.2.3.1 Định lượng L- tetrahydropalmatin trong 3 loài Bình vôi ở
Việt Nam
3.2.3.2 Định lượng L- tetrahydropalmatin trong viên nang cứng
Heantos 4
Chuong 4: BAN LUAN VE KET QUA
KET LUAN VA DE NGHI
TAI LIEU THAM KHAO
Trang 6Những chữ viết tắt dùng trong luận van
: Giới hạn phát hiện
: Giới hạn định lượng : Phương pháp
: Phân tử lượng
: Stephania
: Sác ký lớp mỏng : Số kiểm soát
: Trach nhiém hữu hạn
: Trung tâm Khoa học Tự nhiên và Công nghệ
: Tử ngoại
: Tử ngoại — khả kiến : Vừa đủ
Trang 71
ĐẶT VẤN ĐỀ
L— tetrahydropalmatin hay con gọi là rotundin (øindarin, hyndarin,
caseanin) là một alcaloid chính được chiết xuất từ củ Bình vôi: Stephania glabra (Roxb.) Miers hoặc một số loài Bình vôi khác họ Tiết đê (Menispermaceae), mọc hoang khá phổ biến ở nước ta và một số nước khác
Trên thị trường nước ta hiện nay đang lưu hành nhiều dạng thuốc có hoạt
chất L- tetrahydropalmatin với các tên gọi khác nhau như: Xiro Rotunda, viên
nén Rotunda, viên nén Roxen, viên Stilux-60, viên bao phim Sen vông — R, thuốc tiêm Rotundin sulphat, chè an thần Các chế phẩm trên đều dùng làm thuốc trấn kinh, an thần L- tetrahydropalmatin có tác dụng an thần, gây ngủ
tương tu nhu dan xuất của benzodiazepin, hơn nữa lại không gây nghiện nên
L~ tetrahydropalmatin ngày càng được ưa dùng và trở nên thông dụng
Hàm lượng alcaloid toàn phần cũng như L— tetrahydropalmatin trong
dược liệu Bình vôi thay đổi tuỳ theo loài và theo thời vụ thu hái, do đó cần phải xác định được hàm lượng L~— tetrahydropalmatin có trong các loài Bình vôi để góp phần tìm nguồn nguyên liệu có hàm lượng L tetrahydropalmatin cao, giúp cho công việc bảo tồn, nhân giống và tiêu chuẩn hoá được liệu này Bình vôi không những được dùng làm nguyên liệu để chiết xuất lấy
L-= tetrahydropalmatin mà hiện nay Bình vôi còn là một thành phần quan trong
trong nhiều bài thuốc, nhất là trong chế phẩm hỗ trợ cắt cơn nghiện ma tuý và
phục hồi thể lực như: chế phẩm Balok được Công ty TNHH đông nam dược
Bảo Long nghiên cứu và bào chế dưới dạng viên hoàn; chế phẩm Heantos 4 đã được Viện Hoá học thuộc TTKHTN và CN Quốc gia bào chế dưới dạng viên nang cứng Vì vậy, việc xác định chính xác hàm lượng L- tetrahydropalmatin
trong các chế phẩm này là vấn đề cần được quan tâm trong công tác tiêu
Dược điển (DĐ) Trung Quốc định lượng L— tetrahydropalmatin nguyên liệu bằng pp kết tủa với AgNO; và định lượng L— tetrahydropalmatin trong các thành phẩm bằng pp đo quang phổ tử ngoại - khả kiến DĐ Việt Nam III định lượng alcaloid toàn phần trong củ Bình vôi bằng pp chuẩn độ acid — base
Trang 8Cho đến nay, chưa thấy tài liệu nào công bố cu thé việc định lượng
bang pp sac ky long hiéu nang cao (HPLC)
Mặt khác hiện nay ở Viện Kiểm nghiệm Trung ương cũng như nhiều cơ
sở sản xuất thuốc, nhiều Trung tâm Kiểm nghiệm Dược phẩm — Mỹ phẩm ở
các tỉnh và thành phố, đã được trang bị máy HPLC Do vậy, xuất phát từ nhu
cầu thực tế, chúng tôi tiến hành đề tài;
“Nghiên cứu định tính và định lượng L- tetrahydropalmafin trong
được liệu Bình vôi và trong chế phẩm viên hoàn Balok, viên nang cứng Heantos 4 bang phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao”
* Mục tiêu của đề tài:
Xây dựng pp HPLC để định tính và định lượng L— tetrahydropalmatin trong Bình vôi và trong các chế phẩm đủ tin cậy nhằm góp phần vào công tác
tiêu chuẩn hoá chất lượng dược liệu Bình vôi cũng như chế phẩm Balok và
Heantos 4
* Nội dung nghiên cứu:
I- Khảo sát chọn pp chiết thích hợp để chiết kiệt L- tetrahydropalmatin
từ được liệu Bình vôi, từ chế phẩm Balok và Heantos 4
2- Xây dựng pp HPLC để định tính và định lượng L tetrahydropalmatin
trong các dịch chiết từ các mẫu nghiên cứu
3- Áp dụng pp HPLC đã xây dựng để định lượng L_ tetrahydropalmatin
trong ba loài Bình vôi ở Việt Nam và trong chế phẩm viên hoàn Balok, viên
nang cứng Heantos 4
Trang 93
Chuong 1: TONG QUAN
1.1 Được liệu Bình vôi
Bình vôi (Ngải tượng, Củ một, Dây mối tròn, Củ gà ấp; Cà tòm, .) là phần gốc thân phình ra thành củ, đã cạo bỏ vỏ nâu đen ở ngoài hoặc thái thành miếng phơi hay sấy khô của cây Bình vôi: Stephania glabra (Roxb.) Miers
hoặc một số loài Bình vôi khác có chtta L- tetrahydropalmatin (rotundin), ho Tiét dé (Menispermaceae) [7] Cay Bình vôi là loại dây leo mọc hoang từ lâu
đời, trên các vùng địa chất khác nhau, thường tập trung ở các vùng núi đá vôi,
núi đất ven biển ở cả ba miền Bắc, Trung, Nam nước ta [11], [23], [25] [27]
- Miền Bác: Lào Cai, Yên Bái, Sơn La, Tuyên Quang, Cao Bằng, Lang
Sơn, Thái Nguyên, Vĩnh Phúc, Hoà Bình, Quảng Ninh, Nam Hà, Ninh Bình
- Miền Trung: Thanh Hoá, Nghệ An, Quảng Nam, Đà Năng, Thừa
Thiên Huế, Bình Định, Lâm Đồng, Đắc Lắc, Ninh Thuận, Phú Yên
- Miền Nam: An Giang, Đồng Nai, Sông Bé, Bà Ria-Vũng Tầu
Củ Bình vôi rất đa dạng về hình dáng, kích thước, trọng lượng và màu
sắc bên trong củ Lớp vỏ ngoài có màu nâu đen, hình đáng củ thay đổi tuỳ
theo nơi củ phát triển, có củ rất to nặng tới 40kg, nếu mọc ở đất thì củ nhỏ hơn [5] [5] [25] Trong củ Bình vôi có các aÌcaloid mà thành phân chính là
L— tetrahydropalmatin chiếm tỷ lệ dao động từ 0,2—3,55% [3], [4], [25] Hàm lượng alealoid toàn phần cũng như của L— tetrahydropalmatin trong củ
Bình vôi không phụ thuộc vào màu sắc, khối lượng và hình dáng của củ mà
phụ thuộc vào loài, nơi mọc và tuổi củ khi khai thác Theo ý kiến của một số
tác giả, để Bình vôi có hàm lượng L- tetrahydropalmatin cao, nên bắt đầu thu
hái vào mùa thu sang mùa đông, không nên thu hái vào mùa hè [3] [4], [25]
Theo Bài Thị Bằng và cộng sự [3], hàm lượng rotundin đạt tới 3,55% ở
loài § brachyana Diels (Hoàng Liên Sơn cñ); 1,31% ở loài S sinica Diels (Ha Nam Ninh cut); 1,30% ở loài S kwangsiensis H S Lo (Quảng Ninh); 0,72% ở
Trang 104 loài S, hainanensis H S J et Y TSoong (Thanh Hod), 0,62%- 0 loai
S cambodiana Gagnep (Lam Péng); 0,29%-6 loai S cepharantha (Hd Son:
Bình cñ); 0,21% ở loài S peirrel Diels (Tây Nguyên)
Nguyễn Tiến Vững và cộng sự đã xác định hàm lượng L- tetrahydropalmatin trong loai S, kuinanensis H S Lo et M Yang thu hai ở
Lang Son dat 3,06%; loai S glabra (Roxb.) Miers thu hai 6 Ninh Binh 1a
0,59% [27]
Ngoài ra, trong củ Bình vôi còn có các alcaloid khác như: roemerin,
stepharin, cepharamin, cepharanthin, cycleanin, isocorydin, palmatin [4], [18], [25], [27]
Ngoài các alcaloid, trong củ Bình vôi còn có tinh bột, đường khử va acid
hữu cơ [4], [8], [18] DĐ Việt Nam II quy định củ Bình vôi được dùng làm thuốc phải có hầm lượng alcaloid toàn phần ít nhất là 25 tính theo dược liệu
khô [7]
Củ Bình vôi có thể thu hái quanh năm, đem về cạo bỏ vỏ nâu đen, thái lát mỏng phơi hay sấy khô làm thuốc thang sắc uống hoặc tán bột, ngâm rượu
hoặc làm chè thuốc, mà không phải chế biến gì khác Bình vôi chủ yếu được
dùng làm nguyên liệu chiết xuất lấy rotundin hoặc cepharanthin, tuỳ theo loài
[4], cũng có thể từ củ tươi được xử lý, rửa sạch, xay hoặc giã nhỏ để chiết
rotundin hoặc các alcaloid khác [4] [5] [1S]
Bình vôi có vị đắng hơi ngọt, tính mát vào hai kinh can, tỳ; có tác dụng
an thần, dưỡng huyết, thanh nhiệt, giải độc, giảm đau, tán ứ, hành huyết, hoá đàm, tán kết, khu phong hoạt lạc [Š], [7]: dùng để chữa mất ngủ, sốt nóng,
nhức đầu, đau dạ dày (rhể nhzệr), ho nhiều đờm, hen suyễn khó thở hoặc phối
hợp với các thuốc khác để trị ho, sốt rét, kiết ly, ngoài da ngứa lở, mụn nhọt
[5], [7], [8], [9], [18], [25]
1.2 L- tetrahydropalmatin (rotundin)
Trang 115
Trong củ Bình vôi, thành phần hoá học được quan tâm nhất là alcaloid,
mà trong đó L- tetrahydropalmatin là một trong những hoạt chất được nghiên cứu nhiều hơn cả [10], [11], [23], [29], [36], [37], [39], [40]
Cong thtfc hoa hoc cua L- tetrahydropalmatin (C,,H,,;NO, ; Ptl: 355,43)
L_ tetrahydropalmatin có cấu trúc nhân isoquinolin, thuéc phân nhóm
Tetrahydroprotoberberin Nitơ trong phân tử thuộc cấu trúc khung của nhân, công thức phân tử có oxy và theo quy luật chung của hợp chất alcaloid, nó là
chất rắn ở nhiệt độ thường, có thể kết tinh được và có điểm chảy rõ ràng [4] Tuy nhiên, trong cấu tạo phân tử của L— tctrahydropalmatin có liên kết đôi
liên hợp và các nhóm metoxy gắn vào nhân thơm và hợp chất nitơ bậc ba nên
dễ bị oxy hoá, quang hoá và biến đổi bởi các yếu tố như; nhiệt độ, độ ẩm, ánh
sáng
Từ lâu, DĐ Trung Quốc đã có chuyên luận rotundin base, thuốc tiêm rotundin sulphat, viên nén rotundin Rotundin ở dang tinh thể mầu trắng hay
hơi vàng, không mùi, không vị Nó trở nên vàng khi tiếp xúc với ánh sáng và
nhiệt độ Tan trong cloroform, ít tan trong ethanol hay ether, không tan trong
nước, tan hoàn toàn trong acid sulphuric loãng [36], [37]
Các thông số lý hoá đặc trưng của nó là: [36], [37] [39], [40]
- Diém chay: 141°C - 144°C.
Trang 126
- GÓC quay Cực riéng: tir -290° dén -300° tinh theo chat khan, xac dinh
trén dd ché pham 8mg/ml trong ethanol 95° va do & nhiét dé 25°C
- Độ hấp thụ ánh sáng: Đo độ hấp thụ ánh sáng của dung dịch (đđ) chứa
30ug rotundin trong Iml dd acid sulphuric 0,5%, ở bước sóng 281nm, giá trị
A (1%, lcm) phai tir 150 dén 160
DĐ Trung Quốc quy định rotundin có độ ẩm không được quá 5,0% và
hàm lượng không được thấp hơn 98,0% C,,H.,.NO, tính theo chế phẩm khan
Rotundin là một base yếu, nên nó dễ đàng liên kết với một acid, để tạo
thành dẫn chất muối acid tương ứng, dễ tan trong nước hơn Rotundin base
thường kém bền vững trong môi trường kiềm, ở dạng muối và môi trường acid chúng bên vững hơn [4]
Rotundin tác dụng với acid hydrocloric tạo thành muối rotundin hydroclorid [4] Rotundin hydroclorid va chế phẩm viền nén của nó đã được
đưa vào DĐ Trung Quốc năm 2000 Rotundin hydroclorid (C;¡H;;NO,.HCI; Ptl = 391,89) ở dạng tỉnh thể mầu trắng hay hơi vàng, không mùi, vị hơi đắng,
dễ chuyển thành màu vàng khi tiếp xúc với ánh sáng hay nhiệt độ; tan trong cloroform, methanol hay nước nóng, ít tan trong nước, hơi tan trong cồn tuyệt
đối, thực tế không tan trong ether hay aceton [37]
- Điểm chảy: 196°C
- Góc quay cực riêng: -232° tính theo chất khan, xác định trên dd chế
phẩm 10mg trong 1ml nước và đo ở nhiệt độ 25°C
- Độ hấp thụ ánh sáng: Đo độ hấp thụ ánh sáng của dd chứa 30ug
rotundin hydroclorid trong Iml dd acid hydrocloric 0,01M, ở bước sóng
28lnm Gid tri A (1%, Iem) phải từ 135 đến 146
DĐ Trung Quốc quy định rotundin hydroclorid có độ ẩm không được quá
6,0% và hàm lượng không được thấp hơn 98,5% C;/H;.NO,.HCI tính theo chế
phẩm khan.
Trang 137
Rotundin hoa tan trong nước có chứa một lượng acid sulphuric loãng tạo
thành rotundin sulphat [(C;;H;;NO,);.H;SO,] DĐ Trung Quốc dùng dd này
làm thuốc tiêm [36] [37]
Bộ môn Dược học Quân sự —- Học viện Quân Y điều chế ra nguyên liệu rotundin sulphat (C,,H,,NO,.H,SO,); Ptl = 453,51 ở dạng tỉnh thể màu trắng hay hơi ánh vàng, không mùi, vị hơi đắng chát, rất đễ tan trong nước, tan trong
methanol, ít tan trong cồn cao độ, không tan trong ether, cloroform [13]
- Điểm chảy: 217°C - 220°C
- Góc quay cực riêng: từ - 225° đến - 230° tính theo chất khan, xác định
trên dd chế phẩm 1,0% trong nước và đo ở nhiệt độ 25°C
- Độ hấp thụ ánh sáng: Đo độ hấp thụ ánh sáng của dd chứa 30kg
rotundin sulphat trong Iml nước, ở bước sóng 28l[nm Giá trị A (1%, lem)
khoảng 121
Tiêu chuẩn cơ sở quy định rotundin sulphat có độ ẩm không được quá
5,0% và hàm lượng không được thấp hơn 98,0% C.,H;;NO,.H,SO, tính theo
chế phẩm khan [13]
*® Công dụng, dạng dùng: lotundin là một alcaloid rất ít độc: Theo Đỗ >: Tất Lợi [I8], rotundin được dùng làm thuốc trấn kinh, an thần trong các trường hợp mất ngủ, trạng thái căng thẳng thần kinh, một số trường hợp rối
loạn tâm thần chức năng, sốt, nóng, nhức đầu, đau tim, đau dạ dày, hen Ngày dùng 0,05g - 0,10g dưới dạng thuốc bột, thuốc viên Có thể chế thành dạng tiêm 0,05g rotundin hydroclorid hay sulphat trong ống 5ml Trẻ em từ 1 đến Š tuổi uống với liều từ 0,02g - 0,025g; trẻ em từ 5 đến 10 tuổi uống với liều từ
0,03g - 0,05g Hiện nay Xí nghiệp được phẩm Trung ương | san xuất thuốc tiêm Rotundin sulphat 60mg/2ml
1.3 Các phương pháp đã được áp dụng để chiết xuất L- tetrahydropalmatin từ củ Bình vôi và các chế phẩm đông dược có
chứa Bình vôi.
Trang 148
Để định lượng được chính xác hàm lượng alcaloid toàn phần cũng như rotundin trong củ Bình vôi và các chế phẩm đông dược có chứa Bình vôi, điều
quan trọng nhất là phải chọn được pp chiết thích hợp để chiết kiệt được
alcaloid và dịch chiết thu được phải tương đối sạch để không làm sai lệch kết
quả phân tích Muốn vậy cần phải có pp xử lý mau và tỉnh chế dịch chiết thích hợp
* Việc xử lý mẫu trước khi chiết thường qua các giai đoạn sau;
- Nghiền nhỏ dược liệu để tăng diện tích tiếp xúc với dung môi
- Loại tạp chất trước khi chiết Ví dụ như loại chất béo bằng ether đầu
hoá, loại màu bằng than hoạt [2]
* Việc chiết xuất alcaloid dựa vào tính chất chung sau: alcaloid nói chung là
những base yếu, thường tồn tại trong cây dưới đạng muối của acid hữu cơ hoặc vô cơ, đôi khi ở dạng kết hợp với tanin, nên phải tán nhỏ dược liệu để dễ thấm với dịch chiết và giải phóng alcaloid ra khỏi muối của nó bằng kiểm Hầu hết các alcalotd base không tan trong nước, nhưng lai dé tan trong cdc
dung môi hữu cơ ít phân cực như ether, cloroform, hydrocarbon thơm Trái lại, các muối alcaloid thường tan trong nước, cồn và không tan trong các dung
môi hữu cơ ít phân cực [4]
È Để tinh chế và lầm sạch dịch chiết có một vat pp hay ding [4], {6}
- Dựa vào độ tan trong các dung môi khác nhau của hoạt chất cần chiết
và tạp chất từ đó lựa chọn, thay đổi dung môi, môi trường chiết thích hợp để
hoà tan tốt được chất cần phân tích, đồng thời có thể loại bỏ được các tạp chất
- Dùng sắc ký cột hay SKLM điều chế để tách riêng từng alcaloid ra khỏi hôn hợp
Ngoài ra còn dùng pp trao đổi ion và pp chiết pha rắn [2]
Để xác định hàm lượng alcaloid toàn phần hay L— tetrahydropalmatin
trong củ Bình vôi và các chế phẩm đông dược có chứa Bình vôi, các tác giả
đều chọn dung môi là cloroform để chiết các alcaloid base
Trang 159
Việc chiết alcaloid toàn phần, L= tctrahydropalmatin trong những tại liệu mà chúng tòi đã tham khảo được có thể phân thành 2 cách chính: pp chiết lạnh và pp chiết nóng, trong đó hầu hết các tác giả đều dùng pp chiết nóng
trong dung cu Soxhlet
1.3.1 Phuong phap chiét nong
1.3.11 Phuong pháp chiét nong theo DD VN II J7}
Can chính xác khoảng 10g bét duoc liéu Tham 4m bang dd amoniac 6N trong 2 giờ Sau đó cho vào bình Soxhlet, chiết bằng eloroform cho đến hết
alcaloid Cất thu hồi cloroform, hoà tan cắn trong dd acid hydrocloric 5% (5 —
7 lần, mỗi lần 5ml) Rửa dịch chiết acid bằng ether dầu hoả (3 lần, mỗi lần 10ml), kiềm hoá bằng amoniac 6N đến pH I0 - II Chiết bang cloroform 5 lần, mỗi lần 10ml để lấy hết alcaloid Tập trung dịch chiết, rửa bằng nước cất đến pH trung tính Bốc hơi dịch chiết tới khô Định lượng alcaloid toàn phần
bằng pp chuẩn độ acid - base
1.3.1.2 Phương pháp chiết của Viện nghiên cứu cây thuốc và cây có tỉnh dâu
Liên xô cũ (VILAR) [3], [15]
Cân chính xác 5,00g dược liệu Thấm ẩm bằng dd amoniac 6N trong 24 giờ sau đó cho vào túi giấy lọc, đặt vào bình Soxhlet chiết nóng bằng cloroform téi kiét alcaloid (kiểm tra bằng thuốc thử DrugendorfŸ Cất thu hồi cloroform thu được cắn alcaloid, hoà tan cắn trong cồn tuyệt đối Sau đó tách riêng các alcaloid băng pp sắc ký lớp mỏng Rồi định lượng rotundin bằng pp
đo quang phổ tử ngoại
1.3.2 Phương pháp chiết lạnh
Một số tác giả [24| đã đưa ra pp chiết lạnh như sau: Lấy một lượng bột
mịn chế phẩm đông dược có chứa củ Bình vôi trộn đều với nhôm oxyd trung
tính với tỷ lệ 1:5, chuyển vào bình nón nút mài, thấm ẩm lượng bột trên bằng
amoniac đậm đặc (TT), đậy kín và để yên trong 2 giờ Chiết với cloroform 4
lần, môi lần lắc siêu âm trong 30 phút Tập trung dịch chiết cloroform, cô trên
Trang 1610
cách thủy tới gần cạn rồi để bay hơi tự nhiên thu được cắn Hoà tan cắn trong
dd acid hydrocloric 0,1N (TT) Lọc, kiềm hoá dịch lọc bang dd amoniac 10% đến pH khoảng 9, chuyển vào bình gạn Chiết 4 lần bằng cloroform (TT) Gop
các dịch chiết cloroform, cô trên cách thuỷ tới gần cạn rồi để bay hơi tự nhiên
thu được cắn Hoà tan cắn trong Iml ethanol tuyệt đối Dùng SKLM điều chế
với hệ dung môi thích hợp để tách riêng rotundin ra khỏi hỗn hợp các alcaloid
Cạo lấy vết rotundin rồi phản hấp phụ bằng cloroform Bốc hơi dung môi thu được cắn Hoà fan cắn írong mefthanol thu được dd thử Tiến hành chạy HPLC
để xác định sự có mặt của rotundin trong hỗn hợp nhiều dược liệu
1.4 Các phương pháp đã dùng để định lượng L- tetrahydropalmatin đơn chất, trong các chế phẩm và trong dược liệu Bình vôi
1.4.1 Phương pháp kết tua voi bac nitrat /36 }, 37}
Cách tiến hành: Trong một bình định mức dung tích 50ml, hoà tan một
lượng chế phẩm chứa khoảng Ø,3g rotundin (mầu cân chính xác) trong 2ml
acid acetic, thêm 15ml nước cất, đun nóng nhẹ cho tan hết, trộn đều Thêm chính xác 25,0ml dd kali iodid 1,7%, pha loãng với nước cất đến vạch, trộn
đều Lọc qua giấy lọc khô, bỏ dịch lọc đầu Lấy chính xác 25,0ml dịch lọc thêm 3 - 5 giọt chi thi natri eosin, chuan do bang dd AgNO, 0,05M_ cho đến
khi xuất hiện tủa mâu hồng đông von lại Song song tiến hành chuẩn độ một
mẫu trắng
Iml dd AgNO; 0.05M tương ứng với I7,77mg C.,H;;NO,
Phương pháp này được DĐ Trung Quốc năm 2000 áp dụng để định lượng
rotundin nguyên liệu Một số cơ sở sản xuất trước đây cũng dùng để định
lượng rotundin trong các chế phẩm
1.4.2 Phương pháp chuún độ môi trường khan /37J
Chuẩn độ môi trường khan là pp chuẩn độ các acid và base yếu hoặc
những muối của chúng trong môi trường không phải là nước [6] Rotundin là
Trang 1711
một base yếu, nên DĐ Trung Quốc năm 2000 đã áp dung pp nay dé dinh
lượng rotundin hydroclorid nguyên liệu
Cách tiến hành: Cân chính xác khoảng 0,35g chế phẩm, thêm 25ml acid acetic khan, 2ml anhydrid acetic va 5ml dd thuỷ ngân (II) acetat, lắc cho
tan hết, thêm I giọt dd tim tinh thể làm chỉ thị và chuẩn độ bằng dd acid
percloric 0,1M cho đến khi dd chuyển sang mầu xanh lục Song song tiến
hành chuẩn độ một mẫu trắng
Iml dd acid percloric 0,1M tương đương với 39,19mg C;,H;,NO;.HCI 1.4.3 Phương pháp ảo quang phổ tử ngoại khả kiến /1 }, f6 j, [14], /36 j, /37 } Phương pháp này dựa trên định luat Lambert — Beer: D6 hap thu (D) cua
dd một chất ở một bước sóng xác định tỷ lệ thuận với nồng độ (C) và bề đày (I) của lớp dd đem đo Sự phụ thuộc này được biểu thị bằng phương trình:
Trong dé: k 1a hé so hap thu
C là nồng đệ của dd chất khảo sát
I là bề day cua lớp dd đem do
Nếu C tính theo nồng độ phần trăm kl/tt, l tính bằng cm, thì hệ số hấp thụ
k được gọi là độ hấp thụ riêng của một chất tan, ký hiệu là A (1%, lcm) Nó
có thể được coi là độ hấp thụ của dd chất tan ở nồng độ 1% (Kl/tt) hay 10g/1 trong một cốc có chiều dày lcm và do ở một bước sóng xác định Khi đó:
D=^A (1%, lcm): C (2) Trị số A (1%, Icm) ở một bước sóng riêng, trong một dung môi xác định
là một đặc tính của chất đó Như vậy, từ giá trị A (1%, 1cm) đã biết, với giá trị
(D) đo được ta có thể tính được nồng độ (C) của dd cần định lượng
D
4
Trang 1812 Cách tiến hành: Hoà tan một lượng chế phẩm chứa rotundin với nồng độ
khoảng 0,003% trong dd acid sulphuric 0,5% Rồi đo độ hấp thụ của dd thu
được ở bước sóng À = 28lnm, mẫu trắng là dd acid sulphuric 0,5% Tính hàm lượng rotundin trong chế phẩm theo trị số A (1%, lcm) ở bước sóng cực đại
X„„=281nm là 155 [10] [H1] [36] [371
DĐ Trung Quốc áp dụng pp này để định lượng rotundin trong các chế
phẩm viên nén và thuốc tiêm
1.4.4 Phương pháp đo quang kết hợp với pp sắc ký lớp mỏng /3jÿ, [15], [16]
* Nguyên tắc: Dựa trên nguyên tắc của pp đo quang phổ tử ngoại - khả
kiến và kỹ thuật SKLM
Theo pp của Viện nghiên cứu cây thuốc và cây có tinh dau Liên xô cũ:
Chuyển hoàn toàn alcaloid từ đạng muối trong dược liệu sang dang base bang
cách thấm ẩm dược liệu đã tấn nhỏ băng dd NH,OH 6N trong 24 giờ Sau dé cho vào túi làm bằng giấy lọc, chiết alcaloid trong bình Soxhlet bằng dung
moi hitu co (cloroform) cho téi kiệt alcaloid (kim tra bằng thuốc thử
Dragendorƒf) Cất thu hồi dung môi, thu được căn là alcaloid đạng base, hoà
tan cắn trong cồn tuyệt đối
Tiến hành tach rotundin ra khỏi các alcaloid khác bằng pp SKLM với hệ
dung môi thích hợp Triển khai trên càng một bản mỏng dd chuẩn rotundin và
dd thử Phun thuốc thử hiện màu hay soi đưới ánh sáng đèn tử ngoại ở bước sóng 254nm để xác định vết rotundin trong dd thử tương ứng với vết rotundin của dd chuẩn Xác định hàm lượng rotundin theo một trong 2 cách:
® Phương pháp đo quang phổ UV-VIS sử dụng chương trình máy tinh Adobe photoshop: Sau khi phụn hiện mau alcaloid bang thuốc thử
Dragendorff, thu được cấc vết gọn, đồng đều về màu sáe và tách rời nhau
Trong đó đồng đều về màu sắc là rất quan trọng, vì nó sẽ ảnh hưởng đến quan
hệ mật độ vết và diện tích vết Đưa bản mỏng lẽn máy quét ảnh với chế độ
quét thích hợp sao cho thu được các vết tương đối sắc nét Đo vết tự động
Trang 1913
bằng máy để xác định diện tích vết Dựa vào đồ thị tương quan giữa điện tích
vết và nồng độ của dd rotundin chuẩn, suy ra nồng độ rotundin trong dd thử
Từ đó tính được hàm lượng rotundm có trong được liệu [16]
¢ Cao lấy vết chứa rotundin ở cả dd thử và dd chuẩn để riêng ra hai cốc Dùng cồn tuyệt đối để phản hấp phụ alcaloid Lọc, bỏ dịch lọc đầu Do d6 hap
thụ của dịch lọc thu được ở bước sóng À = 282nm
Dựa vào đồ thị tương quan giữa độ hấp thụ (D) và nông độ (C) của
rotundin suy ra nồng độ rotundin trong dd thử Từ đó tính được hàm lượng
rotundin có trong dược liệu [3] [15]
* Nhận vét: Phương pháp đo quang kết hợp với SKULM yêu cầu lượng
mẫu thử khá lớn (5g củ Bình vôi), do đó lượng chế phẩm có chứa củ Bình vôi tương ứng sẽ rất lớn Việc áp dụng pp này để định lượng
L- tetrahydropalmatin trong dược liệu Bình vôi và trong các chế phẩm chứa
Bình vôi sẽ không tránh khỏi sai số nhất định, vì yẽu cầu cao về độ đồng đều
về màu sắc khi phun thuốc thử hiện màu Hơn nữa, trong Bình vôi có nhiều
alcaloid khác, có cấu trúc hoá học và tính chất quang học tương tự rotundin như: roemerin, stepharin, cepharanthin, palmatin và trong thành phần của
các chế phẩm còn có nhiều được liệu khác và tá dược cũng phần nào gây ảnh
hưởng đến kết quả
1.5 Vài nét về phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) [6], [1L4], [19], [20], [21], [28], [31], [32], [38], [41]
Phương pháp HPLC là một kỹ thuật phân tích hoá lý, dùng để tách và định
lượng các thành phần trong hỗn hợp dựa trến ái lực khác nhau giữa các chất
với hai pha luôn tiếp xúc, nhựng không hoà lấn vào nhau: pha tnh (được nhồi
trong cột sắc ký) và pha động (dung môi rửa giải) Pha động cùng với mẫu thử được bơm qua cột dưới áp suất cao vä các chất cần phân tích di chuyển theo
pha động qua cột với tốc độ khác nhau, tuỳ theo ái lực của chúng với hai pha dẫn đến sự tách ra của các chất Sự tách này đạt được là do các quá trình phân
Trang 2014
bố, hấp phụ hoặc trao đổi ion của các chất tan khác nhau vệ cấu trúc hoá
học và tính chất
Các chất sau khi được rửa giải ra khỏi cột, được nhận biết bởi bộ phận
phát hiện goi 1a detector Tuy theo ban chất của các chất cần phân tích, mà sử
dung detector thich hợp Detector hay được sử dụng nhất là detector UV (phát hiện được lượng chất cần phân tích có trong dịch rửa giải sau khi qua cột dựa vào khả năng hấp thụ ánh sáng tử ngoại của chất cần phân tích ở một bước sóng xác định) Sau một quá trình sắc ký, ta thu được sắc ký đồ Sắc ký đồ
phản ánh quá trình tách sắc ký ở trong cột tốt hay không Trong quá trình sắc
ký, chất nào bị lưu giữ mạnh nhất trong pha tinh sé được pha động rửa giải ra khỏi cột sau cùng, chất nào bị lưu giữ kém nhất sẽ được rửa giải ra trước tiên Thời gian chất tan bị pha tĩnh lưu giữ phụ thuộc vào bản chất sắc ký của pha
tĩnh cũng như cấu trúc hoá học và tính chất của chất tan Sắc ký đồ thường có dạng như hình l:
Hình 1: Sắc ký đồ hai chất | va 2
Trên sắc ký đồ thể hiện một số thông số quan trọng:
cột hay là thời gian cần thiết để pha động chảy qua cột sắc ký.
Trang 2115
- ta (thoi gian liai): Thời gian tính từ lúc tiêm mẫu vào hệ thống sắc ký đến khi xuất hiện đỉnh của pic Thời gian lưu đặc trung cho mot chất Trên
cùng một điêu kiện HPLC đã chọn: t, của mỗi chất là hằng định, các chất
khác nhau thì t„ khác nhau, vì vậy t,„ là đại lượng để phát hiện định tính các chất So sánh thời gian lưu của mẫu thử và mẫu chuẩn làm trong cùng điều
kiện ta sẽ định tính được chất đĩ Nếu t¿ nhỏ quá, sự tách kém, pic xuất hiện quá sớm, đề lần pic tạp Nếu t¿ lớn quá pic bị dộng, độ lặp lại kém, thời gian
phân tích kéo dài
-t(thời gian lưu thực) = ty-,
- ư(độ lệch chuẩn): Độ rong nwa pic tại các điểm uốn tương ứng
- 0g s(độ rộng pic ở nửa chiều cao) = 2,354 ð;:
- ,(d6 rong day pic)
-k (hệ số dưng lượng): Hệ số dụng lượng của một chất cho biết khả năng phân bố của chất đĩ trong 2 pha cộng với sức chứa của cột, tức là tỷ số giữa lượng chất tan trong pha tĩnh và lượng chất tan trong pha động ở tại thời điểm
cân bằng Hệ số k phụ thuộc vào bản chất chất phân tích, đặc tính của pha
tĩnh và pha động
Nếu k nhỏ thì ty cũng nhỏ và sự tách kém, k lớn thì pic bị dỗng; độ nhạy kém và thời gian phân tích kéo đài Trong thực tế k từ 1 đến 5 là tốt nhất
- œ (độ chọn lọc): Tốc độ di chuyển tỷ đối của hai chất, cho biết hiệu quả
tách của hệ thống sắc ký, hai chất chỉ được tách ra khi các giá trị k` khác nhau
Qo <= (Ko> Kj) (5)
&, tụ, —Í
Để tách riêng hai chất cần cĩ a > I, thường dùng œ trong khoảng 1,05 đến
2,0 œ càng lớn hai chất càng tách ra khỏi nhau, nhưng khi œ quá lớn thời gian ' phân tích sẽ kéo dài
=N (số đĩa lý thuyết): Đại lượng đặc trưng cho hiệu lực của cột sắc ký Số đĩa lý thuyết được tính theo cơng thức:
Trang 2216 weltel ord te] = |= ( 54 afm 6
Trong thực tế nếu các pie cân đối, thì độ phân giải tối thiểu để hai pic tách
ra khỏi nhau trong phép thử định lượng R = 1,5 là phù hợp
Độ phân giải phụ thuộc vào hệ số dung lượng của cấu tử ra sau (Èk;), độ chọn lọc œ và số đĩa lý thuyết N của cột
Re 3W 4 &- a 14 k,
Do vậy, để tang dé phan giai R cua hai pic ta c6 thé tang s6 dia ly thuyét
N (dàng cột dài hơn, cột có kích thước hạt nhỏ hơn hay giảm tốc độ dòng pha
dong); tang k (bdng cach thay đổi thành phần của pha động: thay đổi độ
phán cực của pha động nếu là RP -HPLC, thay đối cường độ ion nếu là IE- HPLC); tăng độ chọn lọc œ (bảng cách chọn cột khác phù hợp hơn với qúa
trình tách, hoặc thay đổi thành phan pha động)
Nếu R quá lớn thì thời gian phân tích sẽ lâu, tốn nhiều pha động, độ nhạy
sẽ kém Giảm R bằng cách thay đổi thành phần pha động, tăng tốc độ dòng
hay ứng dụng quá trình rửa giải gradient dé cho chất thứ hai ra nhanh hơn
-T (hệ số bất đối xứng): cho biết mức độ đối xúng của pic trên sắc ký đồ
Trang 23đoạn nối từ cột đến đetector; thay đổi thành phần pha động sao cho kha năng
rửa giải tăng lên; giảm bớt lượng mẫu đưa vào cột, bằng cách pha loãng mẫu phân tích hoặc giảm thể tích tiêm
- Diện tích và chiều cao của pic: thể hiện nồng độ và thể tích chất tan được tiêm vào cột Khi so sánh diện tích hay chiều cao của pic trong sắc ký đồ của
dd mẫu thử và mẫu chuẩn làm trọng cùng điều kiện, ta sẽ xác định được hàm lượng hoạt chất trong mâu thử
Phương pháp HPLC đã được ứng dụng ngày càng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực, đặc biệt trong kiểm nghiệm thuốc tân dược Gần đây, người ta cũng đã
áp dung pp HPLC trong kiếm nghiệm thuốc đông dược Phương pháp này có
độ chính xác và độ nhạy cao, tốn ít mâu, có tính đặc hiệu, thực hiện tương đối
nhanh và thuận tiện, có thể thực hiện được ở những cơ sở kiểm nghiệm đã duoc trang bi may HPLC
Tuy nhién pp HPLC con it duoc nghién cttu ap dung trong viéc phan tich định lượng L- tetrahydropalmatin Trong các tài liệu mà chúng tôi đã tham
khảo ở tạp chí và trên Internet các tác giả đã nêu lên một số chương trình sắc
ký sau đây để phân tích L- tetrahydropalmatin cũng nhự các alcaloid khác
trong củ Bình vội,
* Yuan YE, Liu 2L, Li XL [42] đã sử dụng chương trình sắc ký sau đây
để tách và xác định DL.- tetrahvdropalmatin và các alcaloid khác trong cây
Corydalis Yanhusuo W T Wang:
- Cét silica gel
- Pha dong la: Hon hop methanol - đệm phosphat 2 mmol/l (75:25)
* Huang J, Guo J, Duan G [33] xac dinh 7 alcaloid cé hoat tinh sinh hoc
trong các cây thuộc ch¡ Stephania bảng pp sắc ký long pha dao:
Trang 24- Detector::::.UV 282 n
hệ dung môi là pha động
* Chương trình sắc ký của các tác gia [24] xác nhận được sự có mặt của
rotundin trong hôn hợp nhiều dược liệu:
-Cot =: Lichrosorb C18 (Sum, 4,6 x 250mm)
- Pha động: Hôn hợp dung môi đệm phosphat 0,05M pH 4,6 — acetonitril (1:1) Dung dịch KH;PO, 005M chỉnh pH ve 4,6 bang dd acid hydrocloric
0,1N hoặc dd NaOH 0.IN
- Chương trinh gradient dung moi: Tu 0 dén 25 phút 12 - 100% B trọng A,
giữ trong 3 phút, sau đó quay lạt 12% B trong A trong 3 phút,
- Tốc độ dòng Iml/phút
- Phát hiện: Detector diode array
Ngoài các pp đã nêu ở trên, một số tác giả còn dùng pp điện đi mao quản để
xác định tetrahydropalmatin trong thuốc đông dược [30]
nm và thực hiện quá-trình rửa giải gradlent với: -:
Trang 2519
Chuong 2: ĐỐI TƯƠNG, THIẾT BI, NỘI DUNG VÀ
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu _
* Mẫu M, là mãu bột mịn củ Bình vôi (Stephania viridiflavens H.S.Lo et
M.Yane) thu hái ở Sơn La tháng I1/2001 Dược liệu khô được tán nhỏ va ray qua rây cỡ 0,4inm,
* Mẫu M;¿ là mẫu bột mịn Balok: Lấy 2 vỉ viên hoàn Balok có SKS: 03/03
(do Công ty TNHH đông nam dược Bảo Long cung cấp) gồm 24 nang có chứa
72 viên hoàn nhỏ, đem sấy các viên hoàn ở nhiệt độ 50°C trong 4 giờ, để
nguội trong bình hút ẩm Nghiên mịn viên đã sấy và rây qua rây cỡ 0,4mm Mẫu M; có các dược liệu sau [I2]:
Duong quy l2g Trầm hương 6g
Bạch thược 12g Đông trùng hạ thảo 6g, Lưỡng diện châm 10g Mộc nhĩ 10g, Nhan sam 6g Hác táo nhân 8g,
Bạch truật l2§
Mẫu M; được dùng để khảo sát ảnh hưởng của các thành phần khác trong
viên hoàn Balok đến quá trình chiết tách và quá trình sắc ký định tính và định
lượng L_ tetrahydropalmatin bằng pp HPLC
Trong quá trình nghiên cứu, hai mẫu M, và M;¿ được tiến hành song song
* Hai mẫu được liệu Bình vôi ở Việt Nam có tên khoa học là:
- Stephania dielsiana Y.C.Wu thu hái ở Hà Tây tháng 10/2002
- Stephania sp mua ở trên thị trường là nguyên liệu sản xuất viên hoàn Balok
* Một mẫu bột mịn Heantos 4: Lấy 20 viên nang cứng Heantos 4 có số lô:
01 (do Viện Hoá học thuộc TTKHTN và CN Quốc gia cung cấp), cân để xác
Trang 26định khối lượng trung bình, rồi đem sấy bột thuốc ở nhiệt độ 50°C trong 4 giờ,
để nguội trong bình hút ẩm, nghiền mịn và rây qua rây cỡ 0.4mm Mẫu bột
Công thức này pha chế cho 100g thành phẩm
Tiến hành định tính và xác định hàm lượng L- tetrahydropalmatin trong
các mẫu nghiên cứu bằng pp HPLC đã xây dựng
2.2 Thiết bị và hoá chất
2.2.1 Thiết bị
- May lac siéu 4m Ultrasonic LC 60H
- May HPLC Hewlett — Parkard 1100 với detector UV
- May HPLC Hitachi vdi detector diode array
- Can phan tích Mettler AE 200 với độ chính xác 0,1mg
- Máy quang phổ UV - VIS Hewlett Parkard
- Máy đo pH: 691 pH Meter Metrohm
- Máy khuấy từ điều nhiệt Ikamag RH
- Nồi cách thuỷ
- Dung cu chiét Soxhlet cd 100ml
- Các dụng cụ thuỷ tính chính xác các loại
Tất cả các thiết bị và dụng cụ trên đều đã được hiệu chuẩn và kiểm định
theo đúng tiêu chuẩn ISO/IEC 17025
2.2.2 Hoá chát
- Acetomril dùng cho HPLC
- Acid phosphoric P A
150g 150g 150g 150g
100g
100g
Trang 2721
= Acid sulphuric P A
- Amoniac dac
- Ban mong silica gel GF,., cua Merck
- Chuẩn làm viéc rotundin của Viện Kiểm nghiệm
- Thuốc thử Dragendorff pha theo DĐ Việt Nam III
2.3 Nói dung và phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Nghiên cứu phương pháp chiết xuất L— tetrahydropalmatin từ bột mịn
Binh voi va tit bot min Balok
2.3.1.1 Khdo sdt pp chiét néng theo DPVN III va-pp chiết lạnh bằng lắc siêu
âm trên mâu bội mịn Bình vôi (mâu M,) và bột mịn Balok (mâu M,)
2.3.1.2 Đề xuất pp chiết L— tetrahydropalmatin từ bột mịn Bình vôi (mẫu M,) và
bột mịn Balok (mâu M,)
a) Đối với bột được liệu Bình vôi (w„ẩu M,) : :'
Cân chính xác khoảng 0,4g bột mịn dược liệu Bình vôi chuyển vào một túi giấy lọc Làm ẩm khối bột mịn bằng 0,5ml dd amoniac 6N, để yên trong 30 phút Chuyển túi giấy lọc này vào trong dụng cụ Soxhlet cỡ 100ml Dùng 30ml cloroform để chiết alcaloid trong thời gian khoảng 4giờ đến kiệt alcaloid Dịch
chiết cloroform được cô trên cách thuỷ đến cạn Hoà tan cắn thu được trong dd acid sulphuric 0,1N (5 lan, mỗi lần khoảng 10ml) Lọc dd qua giấy lọc vào một
bình gan Kiềm hoá dịch lọc bằng dd amoniac đặc đến pH I0 Chiết 4 lần, mỗi
lần với IÖml cloroform Tập trung dịch chiết cloroform, bốc hơi trên cách thuỷ
tối khô Cắn được hoà tan trong pha động và chuyển vào bình định mức dung tích 50,0ml; thêm pha động đến vạch, lắc đều Lọc sơ bộ qua giấy lọc thường, bỏ
[0ml dịch lọc đầu Dịch lọc sau đó được lọc qua giấy lọc mm cỡ 0,45m: thu
duoc dd thu
Trang 2822
b), Đối với mâu bột min Balok (mau M;) _
Cân chính xác khoảng 1,00g bột mịn Balok chuyển vào một túi giấy lọc rồi tiến hành chiết giống như đối với mẫu bột mịn dược liệu Bình vôi ở trên
Sơ đồ chiết xuất L— tetrahydropalmatin từ bột mịn được liệu Bình vôi và
bột min vién hoan Balok:
Mau M;: 0,4g bot min
dược liệu Bình vôi
Cho vào túi giấy lọc, làm ẩm bằng 0,5ml dd
amoniac 6N/30 phút Chiết trong dụng cụ
Soxhlet bằng 30ml cloroform/4 giờ
Kiêm hoá bằng dd amoniac đặc
i = 10 Chiết nang cloroform
Dich chiét alcaloid base
| Bay hơi trên cách thuỷ tới khô
Can alcaloid base
Hoà tan cắn trong pha động vở
50,0ml Lọc qua giấy lọc Lọc qua
giấy lọc mịn 0,45um
Dung dịch thử
Trang 2923
2.3.2 Xdy dung pp HPLC dé dinh tinh và định lượng
L- tetrahydropánatin trong dược liệu Bình vơi và trong vién hoan Balok
2.3.2.1 Khảo sát điểu kiện sắc ký
Trên cơ sở cĩ săn cột RP 18 (250 x:4mm; 5um), chúng tơi tiến hành khảo sát các điều kiện khác để chọn chương trình sắc ký thích hợp
a) Khảo sát chọn thành phần pha động, pH pha động và tốc độ dịng
thích hợp cho phép tách L_ tetrahydropalmatin ra khỏi hỗn hợp phân tích
b) Khảo sát chọn bước sống xác định L- tetrahydropaÌmatin
c) Xây dựng chương trình sắc ký
Sau khi khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình tách
L- tetrahydropalmatin trong dịch chiết từ mẫu được liệu Bình vơi và mâu bột
mịn Balok như: thành phần pha động, pH pha động, tốc độ dịng và bước sĩng phát hiện, chúng tơi đã chọn một chương trình sắc ký với các điều kiện sau
đây cho phép tách được L- tetrahydropalmatin ra khỏi hơn hợp các chất khác
* Cột RP 1§: Chiều dài 25cm, đường kính trong 4mm, chất nhồi cột là octadecylsilyl silicagel dùng cho sắc ký cĩ cỡ hạt 5um (250 x 4mm; Sưm)
* Pha động: Hỗn hợp dd KH,PO, 0,05M 62,5ml poe |
* Nhiệt độ phân tích: Nhiệt độ phịng (27 + 3°C)
2.3.2.2 Xây dựng pp- định tính và định lượng L— tetrahydropalmatin trong được liệu Bình vơi và trong vién hoan Balok
a) Kiểm tra độ tinh khiết của pic L- tetrahydropalmatin thu được trên sắc ký đồ của dịch chiết mẫu thử bằng máy HPLC với detector diode array b) Xây dựng phương pháp định tính L- tetrahydropalmatin
Trang 3024 Sti dung may HPLC Hitachi v6i detector diode array dé dinh tinh
L~ tetrahydropalmatin dựa vào việc so sánh các thông số: thời gian lưu (tạ) va
phổ UV của mẫu thử và mẫu chuẩn thông qua hệ số match
c) Xây dựng phương pháp định lượng L- tetrahydropalmatin
Để định lượng L— tetrahydropalmatin trong dược liệu Bình vôi và trong viên hoàn Balok bằng phương pháp HPLC, chúng tôi tiến hành:
- Khảo sát đệ lặp lại của phương pháp
- Khảo sát độ đúng của phương pháp
Trên cơ sở đó, chọn nồng độ định lượng của mẫu chuẩn và mẫu thử
năm trong khoảng tuyến tính đã khảo sát Tiến hành sắc ký theo chương trình
đã chọn trên các mẫu thử, song song với mẫu chuẩn L— tetrahydropalmatin
Tính hàm lượng L- tetrahydropalmatin dựa trên diện tích pic
L= tetrahydropalmatin thu được từ sắc ký đồ của dd thử, dd chuẩn và hàm
lượng của chất chuẩn L- tetrahydropalmatin Công thức tính:
mc: Lượng cân mẫu chuẩn (mg)
tip: Lượng cãn mẫu thử (mg)
Œc: Hàm lượng L~— tetrahydropalmatin chuẩn (%)
m, : Khối lượng trung bình viên (mg).
Trang 3125 b: Độ ẩm dược liệu Bình vôi (g/1g bột mịn dược liệu) 2.3.3 Phương pháp xử lý và đánh giá kết quả
2.3.3.1 Đánh giá hiệu quả chiết
Để đánh giá hiệu quả chiết, chúng tôi dùng phản ứng tạo tủa với thuốc thử Dragendorff, dùng phương pháp SKLM và HPLC
dua trên hệ số match Hệ số match là hệ số toán học nói lên mức độ tương tự
của hai phổ được đem so sánh Hệ số match được biểu thị bằng công thức toán
x, y tuong ứng là các độ hấp thụ đo được trong các phổ của mẫu
thử và mẫu chuẩn ở cùng bước sóng
n là số điểm so sánh
+ Khi hé sé match = 1,000 có nghĩa là hai phổ giống nhau hoàn toàn + Khi hề số match > 0,990 thì hai phổ tương tự nhau
+ Khi hệ số match từ 0,900 đến 0,990 thì hai phổ có những điểm tương tự
nhau, nhưng khi kết luận cần cân nhắc cẩn thận
+ Khi hệ số match < 0,900 nghĩa là hai phổ khác nhau [31], [35]
3.3.3.3 Định lượng
Các số liệu thực nghiệm được xử lý bằng toán thống kê với các đặc trưng sau [ H7]:
Trang 3327
Chương 3: THỰC NGHIỆM VÀ KẾT QUA
3.1 Xây dựng phương pháp chiết L- tetrahydropalmatin trong dược liệu Bình vôi và trong viên hoàn Balok
3.1.1 Khảo sát phương pháp chiết lạnh dùng máy lắc siêu âm
Cân chính xác khoảng 0,4g bột mịn củ Bình vôi (mâu Mí,) vào một bình
nón nút mài dung tích IOOml Cân chính xác một lượng mẫu M; có chứa khoảng lg bột mịn Balok vào một bình nón nút mài dung tích 100ml khác,
thấm ẩm lượng bột trên bằng dd amoniac 6N, đậy kín và để yên trong 2 giờ
Song song tiến hành chiết trên 2 mẫu này bằng cách lắc siêu âm 4 lần, mỗi lần dùng I5ml eloroform và lắc trong 30 phút Tập trung dịch chiết cloroform, lọc rồi cô trên cách thuỷ đến khô, thụ được cắn
Để kiểm tra xem pp chiết lạnh dùng siêu âm như trên đã chiết kiệt
alcaloid trong 2 mẫu M; và M; chưa, chúng tôi tiến hành như sau: Ba còn lại
chiết thêm lần thứ 5, cũng bằng cách lắc siêu âm với 15ml cloroform trong 30
phút Dịch chiết cloroform cho bốc hơi trên cách thuỷ đến cạn Hoà tan cắn
trong 2ml dd acid sulphuric 10%, thêm 2-3 giọt thuốc thử Dragendorff Quan
sát thấy cả hai mẫu M; và M; đều xuất hiện tủa mau do cam,
Như vậy pp chiết lạnh dùng máy lắc siêu âm nêu trên, chưa chiết kiệt
alcaloid trong mẫu dược liệu Bình vôi và mẫu viên hoàn Balok
3.1.2 Khảo sát phương pháp chiết nóng theo DĐ Việt Nam III
Cân chính xác khoảng 10g bột mịn mẫu M, cho vào một túi giấy lọc
Cân chính xác một lượng bột mịn mẫu M; có chứa khoảng 10g Bình vôi, cho
vào một túi giấy lọc khác, thấm ầm khối bột mịn bằng dd amoniac 6N trong 2
gid Sau đó cho vào bình Soxhlet, chiết bằng cloroform cho đến hết alcaloid Dịch chiết cloroform được cô trên cách thuỷ tới khô Hoà tan cắn trong dd
acid hydrocloric 5% ($ — 7 lần, môi lân Sml) Rửa dịch chiết acid bằng ether
dau hoả (3 lần, môi lần 10ml), kiêm hoá bằng dd amoniae 6N đến pH 10 - 11
Trang 3428
Chiết bằng cloroform (Š lần, mỗi lần 10ml) để lấy hết alcaloid Tập trung dịch chiết, rửa bằng nước cất đến pH trung tính Bốc hơi dịch chiết đến khô
Để kiểm tra xem đã chiết kiệt alcaloid chưa, chúng tôi dùng bã dược
liệu được chiết tiếp trong dung cu Soxhlet véi cloroform trong | giờ Dich chiết cloroform này được bốc hơi trên cách thuỷ tới khô Hoà tan cắn trong 2ml dd acid sulphuric 10%, thêm 2-3 giọt thuốc thử Dragendorff Quan sát
thay ca hai mau M; va M, déu không thấy xuất hiện tủa mau đỏ cam
Nhu vay, thuc nghiém da chitng to pp chiét nong theo DD Viét Nam III
đã chiết kiệt alcaloid trong mẫu dược liệu Bình vôi và trong chế phẩm Balok
Tuy nhiên chúng tôi nhận thấy rằng: với cả 2 mẫu M; và M;, ở giai đoạn tỉnh chế để chuyển alcaloid từ dạng base sang dạng muối acid, DĐ Việt
Nam III dùng acid hydrocloric 5%, nhưng theo các tài liệu mà chúng tôi đã than khảo, cộng với thục tế thực nghiệm, chúng tôi thấy
L— tetrahydropalmatin dé tan trong acid sulphuric loãng và tạo thành dạng muối sulphat dễ tan trong nước hơn Do vậy có thể thay acid hydrocloric 5%
bằng acid sulphuric 0,1N
3.1.3 Khảo sát điều kiện chiết thích họp
Qua tham khảo các tài liệu, chúng tôi chọn cloroform, một dung môi
quen thuộc mà hầu hết các tác giả Sử dụng để chiết xuất L- tetrahydropalmatin trong dược liệu Bình vôi Cloroform là một dung môi không phân cuc c6 kha nang hoa tan chon loc alcaloid dang base
3.1.3.1 Khảo sát thể tích dùng môi chiết xuất
Chúng tôi đã khảo sát dùng dung môi chiết xuất là cloroform với thể
tích là: 30ml, 40ml và 50ml Tiến hành chiết nóng bằng Soxhlet trong thời gian 4 giờ Quá trình khảo sát được tiến hành trên 2 mâu M; và M; theo quy
trình sau: Cân chính xác 3 mẫu thử M;, mỗi mẫu khoảng 0,4g cho vào 3 túi
giấy lọc, thấm ẩm bằng 0,5ml dd amoniac 6N để yên trong 30 phút rồi cho vào 3 bình Soxhlet đã được đánh số thứ tự từ 1 đến 3 Tiến hành chiết theo pp
Trang 35đã nêu ở mue 2.3.1.2.a, nhưng thay lượng dung môi chiết bang các thể tích
dung môi sau:
29
Bình Soxhlet số I: 30ml cloroform
Binh Soxhlet s6 2: 40m! cloroform
Binh Soxhlet s6 3: 50m! cloroform
Tương tự như vậy, dùng 3 lượng thể tích cloroform trên để chiết 3 mẫu
có thời gian lưu và hình dạng giống với pic L- tetrahydropalmatin chuẩn (Hình
2a) Tuy nhiên, thông qua kết quả các diện tích pic thu được có thể thấy rằng trong cùng điều kiện chiết, với 3 thể tích dung môi khác nhau thì lượng hoạt
chất chiết được là như nhau
Từ đó chúng tôi chọn lượng 30ml eloroform là thể tích dung môi chiết
L— tetrahydropalmatin trong được liệu Bình vôi và trong chế phẩm Balok BảngI: Khảo sát chọn thể tích dung môi chiết
3.1.3.2 Khảo sát thời gian chiết xuất
Để xác định thời gian chiết xuất thích hợp, vừa có thể chiết kiệt alcaloid
trong củ Bình vôi cũng như trong viên hoàn Balok, lại vừa có thể tiết kiệm được thời gian và nhiệt lượng Chúng tôi tiến hành khảo sát trên 2 mẫu MỊ và
Trang 3630
M, theo quy trinh sau: Can chinh xác 5 mẫu thử M; mỗi mau khoang 0,4g cho vào túi giấy lọc, thấm ẩm bang 0,5mi dd amoniac 6N, dé yén trong 30 phit,
rồi cho vào trong bình Soxhlet đã được đánh số từ 1 đến 5 Tiến hành chiết
nóng với 30ml] cloroform, nhưng thời gian chiết theo thứ tự sẽ là: I giờ, 2 giờ,
3 gid, 4 gid va 5 gid
Tương tự như vay, can chính xác 5 mẩu M; mỗi mẫu khoảng 1g, dùng 5 bình Soxhlet để chiết alcaloid theo pp đã nêu ở mục 2.3.2.1.c
Sắc ký các dd thử MỊ và M; song song với dd chuẩn chứa khoảng
0.05mg L- tetrahydropalmatin khan trong Iml pha động Kết quả thu được
cho thấy rằng, sử dụng thời gian trên để chiết đều thu được sắc ký đồ trong đó
có l pic có thời gian lưu và hình dạng giống với pic L- tetrahydropalmatin chuẩn (Hình 2a, 2b và 2c)
Acq Operator : Duyen
Acq Method : C:\HPCHEM\1\METHODS\CLOBEPRO.M
Last changed : 9/1/03 11:43:02 AM by Duyen
(modified after loading)
Analysis Method : C:\HPCHEM\1L\METHODS\CLOBEPRO.M
Last changed : 9/1/03 12:19:02 PM by Duyen
(modified after loading) Dinh luwowng Rotundin trong vien hoan Balok
Trang 37Injection Date : 8/28/03 3:16:10 PM
Acq Operator : Duyen
Acq Method : C:\HPCHEM\1\METHODS\ROTUND.M
Last changed : 8/28/03 3:02:48 PM by Duyen
(modified after loading)
Analysis Method : C:\HPCHEM\1\METHODS\SALICY M
Dinh luong Rotundin trong Binh voi S viridiflavens
(modified after loading) Dinh luong Rotundin trong vien Balox
VWDI A, Wavelength=283 nm (DUYEN\ROTUNO26 D)
SSS S SSS SSS SSS SHS SS HSS SSS SS SS SSS SS SS SSS SS SS SSSSSESS STH SSSSeSSE SSE 5SSSS==z= ====
Hình 2c: Sắc ký đồ dịch chiết viên hoàn Balok (mầu M?)
Trang 3832
Từ kết quả diện tích pic thu được trên sắc ký đồ có thể thấy rằng, trong
cùng điều kiện chiết: bình Soxhlet số 4 và 5 với thời gian chiết là 4 giờ và 5 giờ đã thu được lượng hoạt chất nhiều nhất Kết quả được trình bày ở bảng 2: Bảng 2: Khảo sát thời gian chiết
chiết | Lượng cân | Diện tích pic| Lượng cân | Diện tích pic
Tuy nhiên, với thời gian chiết 5 giờ thì lượng hoạt chất chiết được cũng
không tăng so với thời gian chiết 4 giờ Từ đó chúng tôi chọn thời gian chiết là
4 giờ để chiết L_ tetrahydropalmatin trong được liệu Bình vôi và trong viên “—=— “mm 7 ewes
hoan Balok
Để kiểm tra xem đã chiết kiệt alcaloid trong các mẫu nghiên cứu chưa, chúng tôi tiến hành như sau: bã dược liệu sau khi chiết trong l giờ, 2 giờ,
3 giờ, 4 giờ và 5 giờ, chúng tôi lại chiết tiếp trong bình Soxhlet: với 30ml
cloroform trong I giờ Bốc hơi dịch chiết trên cách thuỷ tới khô Hoà tan cắn
trong 2ml dd acid sulphuric 10%, chuyển sang ống nghiệm Cho vào mỗi ống
nghiệm đựng dịch chiết đã được xử lý như trến 2-3 giọt thuốc thử Dragendorff Kết quả cho thấy: Các dịch chiết sau 1 giờ, 2 giờ và 3 giờ đều
xuất hiện tủa mầu đỏ cam, nhưng với dịch chiết sau 4 giờ và 5 giờ không còn thấy xuất hiện tủa nữa
Lấy những dịch chiết bã dược liệu ở trên, cô cạn trên cách thuỷ, rồi hoà
tan cắn trong Iml ethanol 90% Tiến hành kiểm tra bằng SKLM với hệ dung
môi là: Toluen : acetone : ethanol : amoniac (45:45:7:3) Chấm riêng biệt lên
ban mong silica gel G, 20Hl môi dd thir va dd đối chiếu chứa Img và 0,lmg
L— tetrahydropalmatin chuẩn trong Iml ethanol 90% Sau khi triển khai sắc
Trang 3945
ký, lấy bản mỏng ra, để khô ở nhiệt độ phòng rồi phun hiện mầu bằng thuốc thử
Dragendorff Kết quả trên sác ký đỏ cho thấy, các địch chiết mẫu thử sau l giờ,
2 giờ, 3 giờ đều thấy xuất hiện vết có màu sắc và giá trị R; giống vết của
L— tctrahydropalmatin trên sắc ký đồ của dd đối chiếu, nhưng với dịch chiết sau
4 giờ và 5 giờ không còn thấy xuất hiện vết L tetrahydropalmatin (Hình 3a, 3b):
Ghi chú:
C: DD chuẩn rotundin (1mg/ml) 1: Dịch chiết bã dược liệu sau I giờ 2: Dịch chiết bã dược liệu sau 2 giờ 3: Dịch chiết bã dược liệu sau 3 giờ 4: Dịch chiết bã dược liệu sau 4 giờ 5: Dịch chiết bã dược liệu sau 5 giờ
-> *~
/10: DD chuẩn pha loãng 10 lẳn
Hình 3a: Sắc ký đồ khảo sát thời gian chiết trên mẫu Mj
Ghỉ chú:
C: DD chuẩn rotundin (1mg/ml) 1: Dịch chiết bã dược liệu sau l gid 2: Dịch chiết bã dược liệu sau 2 giờ 3: Dịch chiết bã dược liệu sau 3 giờ 4: Dịch chiết bã dược liệu sau 4 giờ 5: Dịch chiết bã dược liệu sau 5 giờ C/10: DD chuẩn pha loãng 10 lần
Hình 3b: Sac ky đồ khảo sát thời gian chiết trên mẫu M
Trang 4034
Bã dược liệu, sau khi chiết 4 giờ trọng dụng cụ Soxhlet, được chiết tiếp
với 30ml cloroform trong 1 giờ Bốc hơi dịch chiết trên cách thuỷ tới khô, hoà tan cắn thu được trong 2ml pha động, loc qua giấy lọc mịn 0,45m Tiến hành chạy sắc ký lỏng hiệu năng cao dd thử này với chương trình sắc như đã nêu trong mục 2.3.2.1.c Kết quả cho thấy sắc ký đồ thu được (Hình 3c, 3đ) từ các
dd thử này không thấy xuất hiện píc có thời gian lưu gần hoặc trùng với thời gian lựu của L tetrahydropalmatin chuẩn,
VWDI A, Wavelength=283 nm (DUYENROTUN VW01 A, Wavelength=283 nm (BINHVONROTU
vội sau khi chiết 4 giờ hoàn Balok sau khi chiết 4 giờ
Như vậy, từ các kết quả khảo sát trên, chúng tôi chọn thời gian chiết
nóng trong dụng cụ Soxhtet với 30ml clsroform trong 4 giờ là phù hợp nhất Nếu thời gian chiết xuất kéo đài, sẽ mất nhiều thời gian phân tích một mẫu, tốn nhiệt lượng và có thể sẽ xuất hiện nhiều tạp chất gây ảnh hưởng đến kết quả định tính và định lượng L- tetrahydropalmatin, đặc biệt trong viên hoàn Balok, một chế phẩm đông dược chứa nhiều loại được liệu khác nhau
3.1.4 Nhán xét
Qua kết quả khảo sát các pp chiết L— tetrahydropalmatin trong dược liệu Bình vôi và trong viên hoàn Balok, chúng tôi có thể rút ra một số nhận xét
Sau: