DANH MỤC BẢNGBảng Bảng 1 Phân bố của các loài thuộc chi Bảng 2 Saponin dẫn chất của protopanaxadiol và 20S-protopanaxatriolBảng 3 Saponin khung dammaran khác Bảng 4 Saponin dẫn chất oco
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA Y DƯỢC
NGUYỄN THỊ HUẾ
BƯỚC ĐẦU XÂY DỰNG TIÊU CHUẨN CƠ SỞ
DƯỢC LIỆU TAM THẤT HOANG (Panax stipuleanatus H.T.Tsai et K.M Feng) TRỒNG
TẠI SAPA – LÀO CAI
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH DƯỢC HỌC
Hà Nội – 2017
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA Y DƯỢC
Người thực hiện: NGUYỄN THỊ HUẾ
BƯỚC ĐẦU XÂY DỰNG TIÊU CHUẨN CƠ SỞ DƯỢC LIỆU TAM
THẤT HOANG
(Panax stipuleanatusH.T.Tsai et K.M
Feng)TRỒNG TẠI SAPA – LÀO CAI
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH DƯỢC HỌC
Khóa: QH.2012.Y
Người hướng dẫn:
Trang 3Hà Nội – 2017
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên tôi xin gửi lời cám ơn đến toàn thể Ban Giám hiệu Khoa Y Dược,Đại học Quốc Gia Hà Nội và Bộ môn Dược lý - Dược lâm sàng đã tạo điều kiện chotôi được làm khóa luận tốt nghiệp Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trongtrường đã dìu dắt, giúp đỡ tôi hoàn thành chương trình học tập suốt 5 năm qua
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và tri ân đến PGS.TS Đỗ Thị Hà, PGS.TS Dương Thị Ly Hương, DS Phạm Thị Thúy, những người đã luôn tận
tình hướng dẫn, tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành khóa luận
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến các cán bộ nghiên cứu Khoa Hoá Thực vật - ViệnDược liệu, các thầy cô ở Bộ môn Thực Vật- Trường Đại học Dược Hà Nội đã giúp
đỡ tôi trong quá trình thực hiện khóa luận
Tôi cũng xin cảm ơn đề tài cấp Nhà nước: “Ứng dụng các giải pháp khoa học công nghệ để phát triển nguồn nguyên liệu và tạo sản phẩm từ hai loài cây
thuốc Sâm vũ diệp (Panax bipinnatifidus Seem.) và Tam thất hoang (Panax
stipuleanatus Tsai & Feng) vùng Tây Bắc”,mã số: KHCN-TB.07C/13-18,
2015-2017 (Chương trình Tây Bắc) đã tài trợ kinh phí để tôi thực hiện nội dung nghiêncứu này
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè và người thân
đã luôn quan tâm, động viên giúp tôi hoàn thành khóa luận này
Dù đã rất cố gắng, nhưng lần đầu làm nghiên cứu tôi khó tránh khỏi nhữngthiếu sót Tôi rất mong nhận được ý kiến đóng góp của các thầy cô để khoá luậnthêm hoàn thiện
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 12 tháng 5 năm 2016
Sinh viên
Nguyễn Thị Huế
Trang 5Ký hiệuDĐVN IVHCT-116HepG2HL-60HPLC-MS/MS
IC50
LD50NF-κB
P.
Rf
RSDSDSKLMSTT
TT
TTH
Trang 6DANH MỤC BẢNG
Bảng
Bảng 1 Phân bố của các loài thuộc chi
Bảng 2 Saponin dẫn chất của protopanaxadiol và
20(S)-protopanaxatriolBảng 3 Saponin khung dammaran khác
Bảng 4 Saponin dẫn chất ocotillol
Bảng 5 Saponin dẫn chất acid oleanolic
Bảng 6 Các polyacetylen trong một số loài thuộc chi
Bảng 7 Các hợp chất saponin đã phân lập được từ tam thất hoangBảng 8 Độ ẩm của dược liệu tam thất hoang
Bảng 9 Tỷ lệ tro toàn phần của dược liệu tam thất hoang
Bảng 10 Tỷ lệ tro không tan trong acid của dược liệu tam thất hoangBảng 11 Hàm lượng saponin toàn phần trong dược liệu tam thất hoangBảng 12 Ảnh hưởng của nhiệt độ tới phản ứng tới mật độ quang
Bảng 13 Ảnh hưởng của thời gian phản ứng tới mật độ quang
Bảng 14 Ảnh hưởng của nồng độ thuốc thử vanillin
Bảng 15 Ảnh hưởng của nồng độ thuốc thử acid perchloeric
Bảng 16 Độ hấp thụ quang của dãy dung dịch chuẩn
Bảng 17 Kết quả xác định độ lặp lại của phương pháp đo quang
Bảng 18 Kết quả xác định độ đúng của phương pháp
Bảng 19 Kết quả định lượng saponin tổng trong một số mẫu tam thất
hoang
Trang 7DANH MỤC HÌNH
Hình
Hình 2 Saponin dẫn chất acid oleanolic
Hình 3 Nguyên liệu tam thất hoang (
etK.M Feng) tươi
Hình 15 Đồ thị ảnh hưởng của nồng độ thuốc thử acid perchloric
Hình 16 Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc mật độ quang vào nồng độ
chất chuẩn tại bước sóng 550 nm
Trang 8MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ
CHƯƠNG 1 - TỔNG QUAN
1.1 Tổng quan về chi Panax .
1.1.1 Đặc điểm thực vật
1.1.2 Thành phần hóa học
1.1.3 Tác dụng dược lý
1.2 Tổng quan về dược liệu tam thất hoang
1.2.1 Thực vật học
1.2.2 Thành phần hóa học
1.2.3 Tác dụng dược lý và công dụng
1.3 Tổng quan về tiêu chuẩn dược liệu
CHƯƠNG 2 - NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Nguyên liệu, hóa chất và máy móc, thiết bị
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Mô tả
2.2.2 Vi phẫu
2.2.3 Soi bột
2.2.4 Độ ẩm
2.2.5 Tro toàn phần
2.2.6 Tro không tan trong acid
2.2.7 Định tính
2.2.8 Định lượng
CHƯƠNG 3 - KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
3.1 Đặc điểm vi phẫu và bột
3.1.1 Đặc điểm vi phẫu
3.1.2 Đặc điểm bột dược liệu
3.2 Độ ẩm
3.3 Tro toàn phần
Trang 93.4 Tro không tan trong acid 28
3.5 Định tính 29
3.6 Định lượng 30
3.6.1 Định lượng theo phương pháp cân 30
3.6.2 Định lượng theo phương pháp đo quang 30
3.7 Bàn luận 39
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 41
Kết luận 41
Kiến nghị 41
TÀI LIỆU THAM KHẢO 42
PHỤ LỤC I: PHIẾU GIÁM ĐỊNH TÊN KHOA HỌC i
PHỤ LỤC II: DỰ THẢO TIÊU CHUẨN CƠ SỞ DƯỢC LIỆU
TAM THẤT HOANG ii
Trang 10ĐẶT VẤN ĐỀ
Nhắc đến thảo dược, người ta không thể không nhắc đến “Sâm” Ngày nay,
thuật ngữ“Sâm” không chỉ dùng để chỉ cây nhân sâm (Panax ginseng C.A Meyer),
mà còn để gọi chung cho rất nhiều loài thuộc chi Panax L bởi chúng có những tác dụng quý tương tự Nhiều loài trong chi Sâm (Panax), đặc biệt là các loài nhân sâm (Panax ginseng C.A Meyer), sâm Việt Nam (Panax vietnamensis Ha et Grushv.), tam thất (Panax notoginseng (Burk.) F.H Chen ex C.Y Wu et K.M Feng; syn.: P.
pseudoginseng all.), sâm Nhật (Panax japonicus C.A.Meyer), sâm Mỹ (Panax quynquefolius L.), sâm Siberia (AcanthoPanax senticosus (Rupr et Maxim.) Harms;
syn.: Eleutherococcus senticosus Maxim.) , là những cây thuốc quý, được ưa
chuộng, rất nổi tiếng và có giá trị cao[14]
Tam thất hoang (Panax stipuleanatus H.T.Tsai et K.M Feng) đã được ghi
nhận trong các tài liệu cây thuốc và được sử dụng trong nhiều bài thuốc dân gian,đặc biệt là các dân tộc miền núi Tây Bắc Tuy nhiên, cho đến thời điểm này, ở nước
ta và cả trên thế giới những nghiên cứu về loại sâm này là rất ít và tản mạn.Tam thấthoang được sử dụng làm thuốc bổ, cầm máu, tăng cường sinh dục, chống stress,kích thích tiêu hóa, an thần [3] nhưng lại là loài quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủngcao ở Việt Nam[15] Ngày nay, các nguyên liệu dược liệu đang bị làm giả làm nháirất nhiều và nhiều chế phẩm từ dược liệu còn kém chất lượng, tam thất hoang càngkhông phải một ngoại lệ Điều này có thể làm ảnh hưởng đến sức khỏe con người,cũng như gây mất lòng tin của người sử dụng với thuốc và chế phẩm từ dược liệu
Vì vậy, việc xây dựng tiêu chuẩn cho dược liệu là hết sức cần thiết
Cho đến nay, dược liệu tam thất hoang vẫn chưa được đưa vào dược điểnViệt Nam, các dược điển Trung Quốc, Ấn Độ cũng chưa có chuyên luận cho dượcliệu này Do vậy, chúng tôi đã thực hiện đề tài : “Bước đầu xây dựng tiêu chuẩn cơ
sở dược liệu Tam thất hoang (Panax stipuleanatus H.T.Tsai et K.M Feng)trồng tại
Sapa – Lào Cai” với mục tiêu: Xây dựngđược các tiêu chuẩn cho dược liệu tam thấthoang trồng tại Sa Pa– Lào Cai
Để đạt được mục tiêu trên đề tài thực hiện các nội dung sau:
- Phân tích đặc điểm vi học dược liệu
- Xây dựng phương pháp định lượng dược liệu
- Xây dựng tiêu chuẩn dược liệu với một số tiêu chí chung trong Dược điển Việt Nam IV
Trang 11CHƯƠNG 1 - TỔNG QUAN
1.1 Tổng quan về chi Panax
1.1.1 Đặc điểm thực vật
a) Phân loại và phân bố:
Vị trí phân loại của chi PanaxL theo Takhtajan[72]:
Giới: Thực vật - Plantae
Ngành: Ngọc lan- Magnoliophyta
Lớp: Ngọc lan- Magnoliopsida
Bộ: Hoa tán Apiales
Họ: Ngũ gia bì(nhân sâm) Araliaceae
Chi: Sâm Panax L.
Cho đến nay, nhiều nhà phân loại học đã có những nghiên cứu về các loài
thuộc chi Panax Theo Flora of China (2007)[81], ở Trung Quốc chi Panax có 7
loài
Theo trang The plant list, chi Panax bao gồm 47 tên khoa học của thực vật,
trong đó có 12 loài và 1 thứ được chấp nhận với mức độ tin cậy cao Phân bố của 12loài như trong bảng sau:
Bảng 1 Phân bố của các loài thuộc chi Panax L.
F.H.Chen
Trang 137 Panax sokpayensis Shiva K.Sharma
& Pandit
Feng
Ở Việt Nam, chi PanaxL có 5 loài gồm cây mọc tự nhiên cũng như được
nuôi trồng, với phân bố như sau[3]:
Sâm Ngọc Linh (Panax vietnamensis Ha et Grushv.): ở Quảng Nam, Kon
Tum, Gia Lai, Lâm Đồng
Sâm vũ diệp (Panax bipinatifidus Seem.): ở Lào Cai trên dãy Hoàng Liên
Sơn, Sa Pa
Tam thất (Panax pseudoginseng Wall.): ở Lào Cai, Cao Bằng, Lạng Sơn, Phó
Bảng, Hà Giang, Lai Châu
Nhân sâm (Panax ginseng Meyer.): phân bố rải rác ở các khu vực rừng núi
trong cả nước, mọc tập trung nhiều tại các khu vực vùng núi cao, có khí hậu mátlạnh
Tam thất hoang (Panax stipuleanatus H.T.Tsai et K.M Feng): có ở Lai Châu,
Lào Cai
b) Đặc điểm thực vật
Theo Seemann (1868), chi Panaxlà nhóm thảo mộc có lá kép hình chân vịt
có răng cưa, mọc ở đỉnh thân, cụm hoa mang một tán đơn ở tận cùng, hoa nhỏ có 5cánh, bầu nhụy có 2 hoặc 3 lá noãn, quả mọng khi chín màu đỏ hoặc cam, có 2 – 5hạt Cây sống nhiều năm nhờ thân rễ, thân rễ nạc có chiều dài tùy theo số năm sinhtrưởng[68] Quả mọng, hình cầu có khi hơi dẹt, hạt dẹt, có nội nhũ mịn[81]
Trang 143
Trang 151.1.2 Thành phần hóa học
Thành phần hóa học trong các loài thuộc chi Panax rất phong phú[13]:saponin, polyacetylen, polysaccharid, acid amin, acid hữu cơ, đường khử và một sốhợp chất mới được phát hiện như glycosphingolipid, saccharose [6] …Trong đósaponin và polyacetylen là hai thành phần chính
a) Hợp chất saponin
Saponin được xem là thành phần chính quyết định hoạt tính của các loài
thuộc chi Panax Đến cuối năm 2012, ít nhất 289 saponin đã được báo cáo từ mười một loài Panax khác nhau[79] Các saponin thuộc 4 phân nhóm phổ biến nhất làprotopanaxadiol, protopanaxatriol, acid oleanolic, octrilol Các loại saponin đượctrình bày trong các bảng dưới đây:
Bảng 2 Saponin dẫn chất của 20(S)-protopanaxadiol và
Trang 16567
Trang 17Bảng 3 Saponin khung dammaran khác
A
R 1 O
R 2
OR3
R1O
R 2
STT
12567
A
Trang 18OR
Trang 19Bảng 5 Saponin dẫn chất acid oleanolic
Bảng 6 Các polyacetylen trong một số loài thuộc chi Panax L.
6
Trang 221.1.3 Tác dụng dược lý
Trong chi PanaxL., có một số loài đã được nghiên cứu nhiều về tác dụng dược lý như: nhân sâm (Panax ginseng), tam thất (Panax notoginseng), sâm Mỹ (Panax quinquefolius), sâm Việt Nam (Panax vietnamensis).
Nhân sâm đã được nghiên cứu và chứng minh có các tác dụng: tăng lực, hồiphục sức khỏe [76]; cải thiện trí nhớ [59,85]; chống stress, giải lo âu và chống trầmcảm [46,65,76,80]; chống oxy hoá và chống lão hoá [39,54]; bảo vệ gan [35,36,47];điều hòa miễn dịch[40,41]; chống ung thư [57,69]; hạ cholesterol và lipid máu[23,61]; tác dụng kiểu nội tiết tố sinh dục [29-31]; hạ glucose huyết [44]
b) Tam thất
Tam thất cũng thể hiện các tác dụng dược lý tương tự nhân sâm, như: tácdụng chống oxy hóa [75]; tác dụng điều hòa miễn dịch [51]; tác dụng bảo vệ tế bàonão trong trường hợp thiểu năng tuần hoàn não [43]; hạ lipid máu và phòng chốnghuyết khối [32]; tác dụng bảo vệ gan [24,53]; tác dụng kiểu nội tiết tố sinh dục [63]
Sâm Mỹ có tác dụng chống oxy hoá, chống stress[50]; tăng cường miễn dịch[28]; gây độc tế bào ung thư [22,64]; chống đái tháo đường [21]
Các công trình nghiên cứu dược lý và lâm sàng cho thấy sâm Việt Nam cónhững tác dụng tương tự nhân sâm Các nghiên cứu chỉ ra rằng sâm Việt Nam có tácdụng cải thiện trí nhớ [8,18]; chống stress và trầm cảm [9,19,58]; chống oxy hóa[19]; tác dụng bảo vệ gan [7,73,74]; kháng khuẩn trên các chủng Streptococcus,
Staphylococcus[4,52]; kích thích miễn dịch [10]; gây độc tế bào ung thư [71]; tácdụng kiểu nội tiết tố sinh dục, chống đái tháo đường, giảm đau chống viêm [4]
Trang 231.2 Tổng quan về dược liệu tam thất hoang
1.2.1 Thực vật học
Tam thất hoang còn gọi là dã tam thất, Tam thất rừng, Sâm tam thất, Bìnhbiên tam thất
Tên khoa học: Panax stipuleanatusH.T Tsai et K.M Feng, thuộc họ Ngũ gia
bì (Nhân sâm) Araliaceae
lá đài nhỏ, 5 cánh hoa, 5 nhị và bầu 2 ô Quả mọng, gần hình cầu dẹp, đường kính0,6-1,2 cm, khi chín màu đỏ Quả gồm 1 hoặc 2 hạt màu xám trắng
Hình 1 Tam thất hoang
Sinh học và sinh thái: Mùa hoa tháng 4-5, quả tháng 5-9 (10) Nhân giống tựnhiên chủ yếu bằng hạt Quả chín thường bị chim ăn, hạt rơi xuống đất lại bị loạisóc nhỏ ăn nhân hạt Cá biệt trong tự nhiên, quả chín tồn tại đến tháng 9 hoặc tháng
10. Cây có thể tái sinh tự nhiên bằng hạt, quả chín rụng ngay xuống đất, xung quanhgốc cây mẹ, nếu không bị tác động, hạt sẽ nảy mầm vào tháng 3 năm sau [16] Phầnthân mang lá lụi hàng năm vào mùa đông, chồi mới mọc lên từ đầu thân rễ, vào đầumùa xuân năm sau Khi thân rễ bị gãy, phần đầu mầm còn lại có khả năng tiếp tụctái sinh Cây đặc biệt ưa ẩm và ưa bóng, mọc rải rác trên đất có nhiều mùn, dưới tán
9
Trang 24rừng kín thường xanh ẩm, hoặc rừng có xen lẫn với sặt gai, ở độ cao từ 2300m[3].
1600-Phân bố:Cho đến nay, loài này mới chỉ tìm thấy ở Đông-Nam tỉnh Vân Nam(Trung Quốc) và một vài điểm ở Vườn Quốc Gia Hoàng Liên thuộc tỉnh Lào Cai,Việt Nam(Sa Pa và Bát Xát: núi Hoàng Liên Sơn)[16]
1.2.2 Thành phần hóa học
Cho đến nay, chưa có nhiều nghiên cứu về thành phần hóa học của TTH Một
số nghiên cứu tập trung vào phần thân rễ của loài này chỉ ra rằng phần thân rễ TTHchứa nhiều saponin khung oleanan (hầu hết đều là saponin dẫn chất acid oleanolic)với hàm lượng tương đối cao cùng một số saponin khung dammaran với hàm lượngthấp Năm 1985, nhóm các nhà nghiên cứu ở Trung Quốc phân lập 2 saponin loạidẫn chất acid oleanolic và đặt tên là stipuleanosid R1 và stipuleanosid R2 từ thân rễ
COOR 2
R 1 O
OR
Hình 2 Saponin dẫn chất acid oleanolic
Năm 2002, trên cơ sở phân tích bằng HPLC-MS/MS, nhóm nghiên cứu ở Đạihọc Toyama (Nhật Bản) phát hiện thêm thành phần saponin khung dammaran gồmcác ginsenosid Rb1, Rc, Rb3 và Rd với hàm lượng nhỏ từ dich chiết ethanol củaTTH được thu hái ở Trung Quốc [86]
Năm 2010, nhóm nghiên cứu của Chun L đã phân lập được 11 hợp chấtsaponin từ mẫu TTH thu hái ở Việt Nam [26] Năm 2013, nhóm tiếp tục phân lậpđược 4 hợp chất saponin khác nữa [27] Các saponin mà nhóm tác giả trên phân lậpđược từ TTH đều là các saponin dẫn chất của acid oleanolic
Bảng 7 Các hợp chất saponin đã phân lập được từ tam thất hoang
1 Stipuleanosid R1 (1)
Trang 2511 Spinasaponin A methyl este (11)
12 Stipuleanosid R2 methyl este (12
19 Stipuleanosid R1 methyl este (19
20 Acid oleanolic 28-O-β-D-glucopyranosyl este (
Ngoài ra, nhóm nghiên cứu cũng đã phân lập được một số hợp chất khác từ
TTH gồm 3 polyacetylen (trong đó stipudiol và stipuol là 2 chất mới,
(3R,9R,10R)-panaxytriol là chất đã biết), và các hợp chất khác: spathulenol (serquiterpen) và
9-docosenoic acid methyl ester (acid béo) [25]
Ở Việt Nam, nghiên cứu về thành phần hóa học của TTH vẫn còn mới mẻ
Năm 2002, Trần Công Luận đã phát hiện sự có mặt của hai nhóm chất chính là
Trang 26polyacetylen và saponin cùng với acid béo, acid amin, tanin bằng phương pháp thửđịnh tính hóa học và phân tích sơ bộ sắc ký lớp mỏng[11] Đồng thời bằng cáchthủy phân saponin rồi kết tinh sapogenin toàn phần thu được acid oleanolic[13].
11
Trang 271.2.3 Tác dụng dược lý và công dụng
a) Tác dụng dược lý
Năm 2002, Trần Công Luận và cộng sự đã khảo sát: Cao thân rễ và rễ củTTH thể hiện độc tính cấp đường uống với liều LD50 = 8,8 g/kg Cao TTH có tácdụng phục hồi thời gian ngủ bị rút ngắn bởi stress, đưa về trạng thái bình thường ởcác liều thử nghiệm 44, 88, 176 mg/kg Cao saponin toàn phần của TTH có tác dụngchống oxy hóa, ức chế sự hình thành malonyl dialdehyd ở nồng độ 25, 50, 100μg/ml [11]
Nhóm nghiên cứu của Chun L (2010) [26] đã thử tác dụng gây độc tế bàotrên các dòng tế bào HL-60 (bệnh bạch cầu) và HCT-116 (ung thư ruột kết) của cáchợp chất saponin từ 2 đến 12 (theo bảng 7), thấy rằng các chất đều có tác dụng gâyđộc tế bào ở mức độ khác nhau Chất 11biểu hiện rõ ràng tác dụng gây độc tế bàoHL-60 và HCT-116 với giá trị IC50 là 4,44 và 0,63 µM tương ứng; chất 5 có tácdụng gây độc tế bàotrung bình với giá trị IC50 là 41,45 và 6,50 µM Sau khi cácdòng tế bào HL-60 và HCT-116 được xử lý với các chất 11 và 5, thấy có sự chết tếbào theo chu trình Chất 4, 8 có tác dụng gây độc tế bào với giá trị IC50 là 75,94 và78,11 µM lên tế bào HCT-116 Các chất 3, 6, 9, 10, 12 đều có tác dụng gây độc tếbào với các giá trị IC50 lần lượt là 63,44; 67,08; 72,99; 76,23; 83,90; 91,16 µM lêndòng tế bào HL-60 và có tác dụng lên dòng HCT-116 với các giá trị IC50 lớn hơn
100 µM
Năm 2011, nhóm nghiên cứu tiếp tục thử tác dụng gây độc tế bào ung thưmáu (HL-60) và ruột kết (HCT-116) của hai hợp chất polyacetylen là stipudiol vàstipuol Kết quả cho thấy cả 2 chất đều ức chế sự tăng sinh tế bào HL-60 và HCT-
116 với giá trị IC50tương ứng là 0,13 và 0,28 μM ;0,5 và 0,8 μM [25]
Trong một công bố khác năm 2013, nhóm nghiên cứu của Chun L chỉ rarằng các saponin 2, 3, 4, 8, 9, 12 (theo bảng 7) có tác dụng ức chế NF-κB với giá trị
IC50 từ 3,1 đến 18,9 μM Ba hợp chất 3,4,9 ức chế hoạt động của NF-κBbằng cáchgiảm nồng độ của tác nhân gây viêm trên tế bào HepG2 [27]
Trang 28chống stress Lá, nụ hoa dùng làm trà uống có tác dụng kích thích tiêu hóa, anthần”[3].
Theo Đông y: tam thất hoang có vị ngọt, hơi đắng, tính ấm Có tác dụng tư
bổ cường tráng, tiêu viêm giảm đau, khử ứ sinh tân và cầm máu
Theo sách "Trung Quốc dược thực chí": tam thất hoang có tác dụng chữathương tổn, cầm máu, có thể sử dụng để thay thế tam thất.Trên lâm sàng rễ củ tamthất hoang dược dùng để cầm máu các loại vết thương và xuất huyết Cũng đượcdùng như tam thất làm thuốc bổ chữa thiếu máu, xanh xao gầy còm, nhất là đối vớiphụ nữ sau khi sinh đẻ, còn có tác dụng kích thích sinh dục và được dùng trong điềutrị vô sinh Liều dùng 4-8g thuốc bột hoặc rượu thuốc
Một số bài thuốc có tam thất hoang:
- Chữa thống kinh (đau bụng trước kỳ kinh): Ngày uống 5 g bột TTH, uống 1
lần, chiêu với cháo loãng hoặc nước ấm
- Phòng và chữa đau thắt ngực: Ngày uống 3-6 g bột TTH (1 lần), chiêu với
nước ấm
- Chữa thấp tim: Ngày uống 3 g bột TTH, chia 3 lần (cách nhau 6-8 giờ),
chiêu với nước ấm Dùng trong 30 ngày
- Chữa các vết bầm tím do ứ máu (kể cả ứ máu trong mắt): Ngày uống 3 lần
bột TTH, mỗi lần từ 2-3 g, cách nhau 6-8 giờ, chiêu với nước ấm
- Chữa đau thắt lưng: Bột TTH và bột hồng nhân sâm lượng bằng nhau trộn
đều, ngày uống 4 g, chia 2 lần (cách nhau 12 giờ), chiêu với nước ấm Thuốc cũng
có tác dụng bồi bổ sức khỏe cho người suy nhược thần kinh, phụ nữ sau sinh, ngườimới ốm dậy
1.3 Tổng quan về tiêu chuẩn dược liệu
Hiện tại, các nghiên cứu về tiêu chuẩn chất lượng của tam thất hoang còn rất hạn chế, chưa có tiêu chuẩn chất lượng cụ thể
Những quy định chung về tiêu chuẩn dược liệu[5]:
Mô tả: bao gồm những mô tả về hình thái, kích thước, màu sắc, mùivị,cácđặc điểm của bề mặt, vết bẻ hay mặt cắt của dược liệuhoặc đặc điểm thể chấtcủa dược liệu
Trang 29 Định tính: là những phương pháp dùng để nhận biết dược liệu bao
gồmcáckinh nghiệm truyền thống, phương pháp vi học và các phương pháp lý hóa
Nhận biết dược liệu dựa theo kinh nghiệm bằng phương pháp đơn giản vàtruyền thốngnhư sự chìm hay nổi trong nước, tiếng nổ, màu của ngọn lửa hay khói
và mùi khi đốt cháy dược liệu…
Định tính dược liệu bằng phương pháp vi học, bao gồm:
- Vi phẫu: Cấu tạo giải phẫu của các cơ quan thực vật là một đặc điểm quantrọng trong kiểm nghiệm dược liệu Trong phần lớn các trường hợp, hình dạng vàcấu trúc của vách tế bào có ý nghĩa quan trọng nhất trong khảo sát vi học Vì vậy,khi quan sát các mẫu người ta thường loại bỏ tế bào chất, nhuộm màu màng tế bào
để việc quan sát dễ dàng hơn
- Soi bột: mỗi một dược liệu đều có đặc điểm mô học đặc trưng, chúng đượcthể hiện một phần qua bột dược liệu Khảo sát bột dược liệu bằng kính hiển vi đểtìm ra những đặc điểm vi học đặc trưng của bột dược liệu, có vai trò trong việcđịnhdanh, xác định độ tinh khiết, phân biệt dược liệu này với dược liệu dễ nhầm lẫn,phát hiện giả mạo nếu có và xây dựng tiêu chuẩn dược liệu
Định tính lý học là việc xác định các chỉ số như độ tan, tỉ trọng, chiết xuất, năng suất quay cực… của các dược liệu
Định tính hóa học là phép thử một vài thành phần trong dược liệu bằng cácphản ứng hóa học Phương pháp tiến hành được trình bày ở các chuyên luận dượcliệu cụ thể
Định tính sắc ký là việc sử dụng các phương pháp sắc ký như sắc ký lớpmỏng, sắc ký khí, sắc ký lỏng hiệu năng cao… để phát hiện một số thành phần cótrong dược liệu; so sánh với chất chuẩn hay thành phần trong dược liệu chuẩn
Định tính hu nh quang là quan sát sự phát hu nh quang của bề mặt hay mặtcắt dược liệu hoặc của dịch chiết dược liệu ở điều kiện thườnghay sau khi cho tácdụng với acid, kiềm hay thuốc thử Trừ khi có quyđịnh riêng trong chuyên luận,mẫu thử được quan sát dưới ánh sáng tử ngoại ở bước sóng 365 nm, cách nguồnsáng khoảng 10 cm
Định tính vi thăng hoa thường được tiến hành như sau: Đặt một vòng kimloại đường kính khoảng 2 cm, cao khoảng 8 mm lên một tấm kim loại mỏng có kíchthước hơi lớn hơn Trải một lớp mỏng bột dược liệu trong vòng kim loại và đậy kín
14
Trang 30bằngmột phiến kính bên trên có đặt một miếng bông tẩm nước lạnh Đặt tấm kimloại đã có dược liệu này lên một lưới amiant có 1 lỗ tròn đường kính khoảng 2 cmsao cho vòng kim loại có dược liệu nằm trên lỗ này Đun nóng nhẹ phía dưới lỗ chođến khi bột dược liệu bị cháy xém Nhấc phiến kính ra và để nguội Quan sát hìnhdạng và màu sắc của tinh thể chất được thăng hoa đọng lại trên phiến kính bằngkính hiển vi và/hoặc tiến hành phản ứng hóa học thích hợp đối với chất đã đượcthăng hoa.
Thử tinh khiết: là cách kiểm tra độ tinh khiết của dược liệu, có thể bao gồm một số hay tất cả các chỉ tiêu sau:
Mất khối lượng do làm khô
Tro toàn phần và tro không tan trong acid hydrochloric.
Các tạp chất hữu cơ, các bộ phận khác của dược liệu, các dược liệu bị biến màu, hư thối
Tỉ lệ vụn nát của dược liệu
Hàm lượng kim loại nặng.
Dư lượng các chất bảo vệ thực vật.
Xác định chất chiết được là xác định hàm lượng các chất trong dược liệu có thể chiết được bằng dung môi (nước, ethanol hay một dung môi khác)
Định lượng: là việc xác định hàm lượng một hay một số chất có trongdượcliệu bằng phương pháp hóa học, lý học hoặc sinh học Định lượngbao gồm cả việcxác định hàmlượng chất béo, tinh dầu và xác định hoạt lực bằng các phép thử sinhhọc
Trang 31CHƯƠNG 2 - NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Nguyên liệu, hóa chất và máy móc, thiết bị
Mẫu tam thất hoang được thu hái tại Sa Pa, Lào Cai cóđộ tuổi 4-6 năm đãđược xác định tên khoa học, được lưu tại Phòng Tiêu bản của Khoa Tài nguyênDược liệu – Viện Dược liệu với số hiệu: DL-020816 (Phụ lục 1)
Xử lý nguyên liệu: sau khi thu hái, nguyên liệu được rửa sạch, sấy khô ở50ºC đến khi đạt độ ẩm dưới 10% Sau đó được cắt miếng mỏng, xay nhỏ làm mẫunghiên cứuvà được bảo quản trong túi kín
Hình 3 Nguyên liệu tam thất hoang (Panax stipuleanatus
H.T Tsaiet K.M Feng) tươi
Chất đối chiếu: stipuleanosid R1, stipuleanosid R2, acid oleanolic được cungcấp bởi nhóm nghiên cứu Viện dược liệu
Dung môi hoá chất:methanol, ethanol, n-hexan,n-butanol, acid acetic băng,
acid perchloric, vanillin,nước cất hai lần…dùng cho phân tích
Máy móc, thiết bị: máy siêu âm Power sonic 405; máy cất quay RotavaporR-220, Rotavapor R-200 (BUCHI); tủ sấy Memmert, Binder-FD115; bếp điện, bếpđun cách thủy; tủ sấy chân không Heraeus VT6025, Châu Âu; cân kĩ thuật Precisa
BJ 610C, cân phân tích Precisa 262SMA-FR, cân xác định độ ẩm Precisa HA 60;máy đo quang Shimadzu UV-1800 UV-Vis Spectrophotometer
16
Trang 322.2 Phương pháp nghiên cứu
Xây dựng tiêu chuẩn dược liệu Tam thất hoang dựa trên các chỉ tiêu chungđược qui định tại phụ lục 12.2 DĐVN IV[5]gồm: Mô tả, soi bột, vi phẫu, độ ẩmdược liệu, tro toàn phần, định tính, định lượng,…
Tỷ lệ % tro toàn phần của dược liệu được tính theo công thức:
Trong đó:m: khối lượng tro (g);
M: khối lượng mẫu thử (g);
A: độ ẩm của mẫu thử (%)
2.2.6 Tro không tan trong acid
Thử theo DĐVN IV, phụ lục 9.7.Mẫu nghiên cứu là bột phần thân rễ đã đượcsấy khô
Trang 33Tỷ lệ % tro không tan trong acid của dược liệu được tính theo công thức:
Trong đó:m: khối lượng tro (g);
M: khối lượng mẫu thử (g);
A: Độ ẩm của mẫu thử (%)
2.2.7 Định tính
a) Dựa trên tính chất tạo bọt
Lấy 1 g bột thân rễ, thêm 15 ml ethanol 70% (TT) đun trên cách thủy 10
phút, lọc Lấykhoảng 1 ml dịchlọc pha loãng với nước cất thành 10 ml Lắc mạnh
Dung dịch đối chiếu: hòa tan 1 mg mỗi loại chất đối chiếu stipuleanosid R1
và stipuleanosid R2 trong 1 ml methanol
- Điều kiện sắc ký:
Pha động: hệ dung môi n-butanol : acid acetic : nước (4:5:1, lớp trên) với
SKLM pha thường, aceton : nước (2:1) với SKLM pha đảo
Pha tĩnh: Silica gel 60F 254 (Merck) đã được hoạt hóa ở nhiệt độ 105°C trong 60 phúttrước khi dùng
- Phương pháp phát hiện: Dung dịch acid sulfuric 10% trong ethanol, ánh sáng
tử ngoại UV 254 nm và UV 366 nm
- Cách tiến hành: Trên bản mỏng silica gel 60F 254 tráng sẵn (Merck), đã hoạthóa ở 105°C trong 1 giờ, chấm riêng biệt 10 µl mỗi dung dịch thử và dung dịch đốichiếu, tiến hành sắcký theo DĐVN IV, phụ lục 5.4 Sau khi triển khai hệ dung môiđược khoảng 8 cm, lấy bản mỏng ra, để bay hơi hết dung môi, phun thuốc thử Sấybản mỏng ở 105°C trong 5 phút Quan sát bản mỏng dưới UV 254 nm, UV 366nm
và ánh sáng thường
18
Trang 342.2.8 Định lượng
a) Định lượng theo phương pháp cân
Cân chính xác 10 g bột dược liệu phần thân rễđã rây qua rây số 335 (đã được
đo độ ẩm) chiết Soxhlet với khoảng 100 ml n-hexan (TT) để loại chất béo (khoảng 8 giờ), lấy bã bay hết hơi n-hexan.Sau đó chiết bằng 100 ml methanol (TT) Cất thu
hồi dung môi dưới áp suất giảm thu được cắn Hòa tan cắn trong 20 ml nước rồi lắc
với n-butanol bão hòa nước (TT) đến khi lớp n-butanol nhạt màu Gộp
dịchn-butanol, rửa 3 lần bằng nước cất Cất thu hồi dung môi dưới áp suất giảm đến cắn,hòa tan cắn bằng 2 ml ethanol 80% rồi chuyển vào một cốc đã được xác định khốilượng trước Bốc hơi trên cách thủy được cắn Sấy khô cắn ở 105ºC trong 3 giờ.Cân cắn[5]
Tính hàm lượng saponin tổng theo dược liệu khô kiệt theo công thức:
Trong đó: X: hàm lượng saponin toàn phần trong dược liệu (%);
Mc: là khối lượng cao thu được (g);
Mt: là khối lượng mẫu thử (g);
A: là hàm ẩm dược liệu (%)
b) Định lượng theo phương pháp đo quang
Căn cứ vào các tài liệu tham khảo [2,20,87,88]và quy trình thực nghiệm,chúng tôi tiến hành xây dựng phương pháp định lượng như sau:
Chuẩn bị thuốc thử, dung dịch chuẩn, dung dịch thử và môi trường
- Chuẩn bịthuốc thử vanillin trong acid acetic băng 50mg/ml: Cân 0,5gvanillin tinh thể pha trong acid acetic băng vừa đủ 10ml thu được thuốc thử có nồng
độ 50mg/ml
- Thuốc thử: acid perchloric
- Môi trường: acid acetic băng
- Dung dịch chuẩn: Lấy chính xác khoảng 5,0 mg chất chuẩn acid oleanolicpha trong ethanol tuyệt đối vừa đủ 50,0ml thu được dung dịch chuẩn có nồng độ0,1mg/ml
Trang 35- Dung dịch thử: Cân chính xác khoảng 5,0 g bột phần thân rễ, chiết hồi lưuvới ethanol 50% (tỉ lệ dung môi : dược liệu = 10 : 1) ở 70ºC trong 3 lần, mỗi lần 0,5giờ Lọc, gộp dịch chiết và loại dung môi dưới áp suất giảm thu được cắn toàn phần.Cân chính xác khoảng 5,0 mg cắn pha trong ethanol tuyệt đối vừa đủ 10ml thu đượcdung dịch thử có nồng độ 0,5 mg/ml (nếu cắn không tan hết thì bổ sung thêm vàigiọt nước và siêu âm).
Khảo sát và tìm điều kiện đo quang
- Khảo sát cực đại hấp thụ quang
Tiến hành quét phổ với 3 dung dịch: dung dịch chuẩn, dung dịch thử sau khitiến hành phản ứng với thuốc thử acid perchloric và vanillin trong acid acetic băng
và dung dịch thử không tiến hành phản ứng với các thuốc thử Sau đó quét phổ trênmáy đo quang phổ trong khoảng bước sóng từ 300 –800nm Cuvet thạch anh có bềdày 1cm.Dung dịch so sánh là mẫu trắng được làm song song với mẫu thử, chỉkhông chứa chất nghiên cứu
- Khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ phản ứng
Nhiệt độcủa phản ứng được khảo sát bằng cách tiến hành phản ứng ởcác nhiệt độ khác nhau (điều chỉnh nhiệt độ bằng bể điều nhiệt)
- Khảo sát ảnh hưởng của thời gian phản ứng
Thời gian của phản ứng được được khảo sát bằng cách tiến hành phản ứngtrong các khoảng thời gian khác nhau tại nhiệt độ đã xác định Phản ứng tạo màuđược cho là ổn định khi giá trị độ hấp thụ của nó ít dao động
- Khảo sát ảnh hưởng của nồng độ thuốc thử vanillin
Nồng độ thuốc thử vanillin được khảo sát bằng cách tiến hành phản ứng với những lượng thuốc thử vanillin khác nhau trong cùng điều kiện phản ứng đã chọn
- Khảo sát ảnh hưởng của nồng độ acid perchloric
Nồng độthuốc thử acid perchloric được khảo sát bằng cách tiến hành phảnứng với những lượng thuốc thử acid perchloric khác nhau trong cùng điều kiện phảnứng đã chọn
Xác định khoảng nồng độ tuyến tính
20
Trang 36Độ tuyến tính của một phương pháp phân tích là sự phụ thuộc tuyến tínhgiữa đại lượng đo được (y) và nồng độ chất cần phân tích (x) trong khoảng xácđịnh, được biểu thị bằng phương trình y = ax + b và hệ số tương quan tuyến tính R.
Cách xác định: khảo sát trên 1 dãy chất chuẩn có nồng độ biến thiên Xácđịnh sự phụ thuộc tuyến tính giữa nồng độ và mật độ quang bằng phương trình hồiquy tuyến tính.Yêu cầu đường hồi quy phải có dạng đường thẳng và giá trị hệ sốtương quan R ≥ 0,99 [1,20]
Độ lặp lại
Độ lặp lại của một phương pháp pháp phân tích là mức độ thống nhất giữacác kết quả riêng biệt khi quy trình phân tích được áp dụng lặp đi lặp lại nhiều lầntrên cùng một mẫu đồng nhất [20] Độ lặp lại được biểu thị bằng RSD[1]
Tiến hành: Phân tích 1 mẫu 6 lần song song Xác định kết quả định lượngtiến hành trong cùng điều kiện và tính RSD
Độ đúng
Là mức độ sát gần các giá trị tìm thấy trong phân tích so với giá trị thực Đểxác định độ đúng, thực hiện với một dung dịch mẫu đối chiếu acid oleanolic cónồng độ chính xác 10,0 µg/ml Sau đó tiến hành phân tích mẫu lặp lại 6 lần
Sử dụng các phương pháp xử lý thống kê trong phân tích với các đại lượng đặc trưng kết hợp với sự hỗ trợ tính toán của Microsoft Office Excel
Hàm lượng saponin (%) tính theo dược liệu khô được tính bằng công thức:
Trong đó: C: nồng độ của acid oleanolic trong dung dịch mẫu thử (g/ml);
k: hệ số pha loãng;
A: hàm ẩm dược liệu (%);
B: Hàm ẩm cao (%);
mcao: khối lượng cao chiết được (g);
mcân: khối lượng cao dùng định lượng (g);
mdl: khối lượng dược liệu dùng định lượng (g)
Trang 37CHƯƠNG 3 - KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
3.1 Đặc điểm vi phẫu và bột
3.1.1 Đặc điểm vi phẫu
a) Đặc điểm vi phẫu lá
Quan sát trên tiêu bản vi phẫu lá (Hình 4)nhận thấy:
Phần gân lá:Mặt trên và mặt dưới đều lồi Biểu bì (1) gồm một lớp tế bàohình đa giác hoặc chữ nhật tương đối đều, mặt trên tế bào biểu bì hơi to hơn ở mặtdưới Lớp cutin dày có răng cưa nhỏ Mô dày phiến (2) gồm nhiều tế bào hình đagiác đều nhau, xếp thành 1-2 lớp tế bào ở cả hai mặt, mô dày góc (3) ở đỉnh lồi lêncủa mặt trên dưới mô dày phiến, tế bào hình đa giác không đều, xếp lộn xộn Mômềm(4) gồm các tế bào thành mỏng, hình đa giác, kích thước không đều, chiếmkhoảngphần lớn vi phẫu Trong mô mềm rải rác tế bàochứa tinh thể calci oxalate(7) Bó libe gỗ (5) nằm trong khối mô mềm, xếp thành từng vùng làm thành hìnhvòngcung, mặt lõm hướng lên trên Trong bó libe gỗ, vòng gỗ (5)nằm trong, vònglibe (6) nằm ở ngoài Phía trong và ngoài bó libe gỗ đều có ống tiết ly bào (8) tạobởi 5-7 tế bào
Phần phiến lá:Tế bào biểu bì hình chữ nhật, biểu bì trên (9) to hơn biểu bìdưới (11) Mô mềm (10) gồm các tế bào nằm kích thước không đều, thành mỏng,uốn lượn, hình chữ nhật hoặc hình đa giác bên trong chứa nhiều lục lạp Rải ráctrong mô mềm có các bó gân phụ
22
Trang 383
A Gân lá: 1 Biểu bì, 2 Mô dày phiến, 3 Mô
dày góc, 4 Mô mềm, 5 Libe, 6 Gỗ, 7 Mô mềm
chứa tinh thể calci oxalat, 8 Ống tiết ly bào
Hình 4 Vi phẫu lá
b) Đặc điểm vi phẫu thân
Quan sát trên tiêu bản vi phẫu thân (Hình 5), nhận thấy:
Phần thân trên cao có tiết diện đa giác nhiều cạnh, phần thân sát thân rễ tiếtdiện hình bầu dục Thân từ ngoài vào trong thấy gồm các phần: ngoài cùng là biểu
bì (1) gồm một lớp tế bào hình chữ nhật hoặc đa giác xếp đều đặn, bên ngoài có phủlớp cutin dày có răng cưa Mô dày phiến (2) gồm nhiều tế bào hình đa giác khôngđều nhau, xếp thành 2-4 lớp Mô mềm (3) gồm các tế bào hình trứng kích thướckhông đều nhau, tăng dần từ ngoài vào trong Ở phần thân trên cao (A), mô mềmhóa gỗ (4) tạo thành một vòng nối các bó libe gỗ Trên các bó libe gỗ, mô mềm hóa
mô cứng (5) tạo thành dải phủ bên trên libe Ở phần thân sát thân rễ (B) không cóhiện tượng này, mô mềm có chứa rải rác tinh thể calci oxalat (10) Mô mềm chiếmhầu hết vi phẫu Tiếp theo là bó libe gỗ tập trung thành từng vùng hình bầu dục xếp