Việc giữ gìn, phát triển các loài cùng trỉ thửc sửdụng chúng là rất cần thiết Qua tìm hiểu thực tế, chủng tôi thấy loài 1 C,chínense var simplex có ở vùng một xã Xuân Quan và lân cận, lo
Trang 1Bộ YTẾTRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI HOÀNG TRUNG THÀNH
BƯỚC ĐÀU ĐIÊU TRA TÌNH HÌNH sử DỤNG
MỘT SỐ DƯỢC LIỆU THUỘC CHI
CLERODENDRUM TẠI XA HÔNG TIÉN,
KIÉN XƯƠNG, THÁI BÌNH VÀ XÃ XUÂN
QUAN, VĂN GIANG, HƯNG VÊN
Người hướng dẫn: ThS Lê Đình Quang
ThS* Nguyễn Thi Phựgmg
Nơi thực hiện: Bộ lĩiôn Dưực học cổ truyền -Trirímg
ĐH Dược Hà Nội Xẫ Xuân Quan (Văn Giang-Himg Yên) Xã Hồng Tiến
(Kiến Xư<mg-Thái Bình)
HÀ NỘI - 2010
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Đẻ hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn sâu sắc đến ThS
Lê Đình Quang, ThS Nguyễn Thị Phưong, là những thầy cô giáo đã trực tiếp hướng dẫn khoahọc cho tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô và các cán bộ kỹ thuật viên bộ môn Dược học cổtruyền vả bộ môn Thực vật, Trường Đại học Dirợc Hà Nội, đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong thờigian ỉàm khóa luận tốt nghiệp
Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi đã nhận được sự giúp đỡ, tạo điều kiện nghỉẽn cứu thuậnlợi của ủy ban nhân dân xã Xuân Quan và xà Hồng Tiến cùng sự hợp tác cung cấp thông tin củanạưừi dân hai xã trên Tôi xin chân thành cảm ơn e,ia đình ônạ Nguyễn Nsọc Bính- chủ tịch câulạc bộ thuốc nam, ông Phan Văn Chiu, bà Nguyễn Thị Đào ông Nguyền Hữu ỉch, bà Nguyền ThịVượng - chủ tịch hội chữ thập đỏ, chị Lê Thị Tuyết Nhung (Xuân Quan), ông Đỗ Đức Cảnh —chủ lịch xa, ông Vũ Đình Thi - trạm trường y tê xã, ông Bùi Vãn Nãm, ông Đô Xuân Birờns.(Hồng Tiến) đả nhiệt tình giúp đờ tôi trong suốt thời gian nghiên cứu
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến các Ihầy cô giáo cùng các cán bộ trường Đạihọc Dược Hà Nội đằ dạy đỗ và giúp đỡ tôi trong 5 năm học vừa qua Tôi cũng xin được gửi lờicảm ơn đến sia đỉnh và bạn bè đà đã động viên, giúp đỡ tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này
Hà Nội, ngày 16 tháng 05 năm 2010 Sinh viên
Hoàng Trung Thành
Mực LỤCĐẢT VẤN ĐÈ 1
Trang 3Chương 1 TỎNG QUAN - 2
1.1 ĐỊA ĐĨẺM NGHIÊN cửu 2
1.1.1 Xã Xuân Quan (huyện Văn Gi ang - Hưng Yên) 2
1.1.2 Xã Hồng Tiến (huyện Kiến Xương — Thái Bình) 3
1.2 ĐẶC ĐIẺM CHI CLERODENDRUM 5
1.2.1 Vị trí phần loại của chi Cỉerodendrum L- 5
1.2.2 Đặc điềm của chỉ Cỉẹrodendnm L 5
1.3 ĐẶC ĐIẾM 3 LOÀI NGHIÊN cửu 5
ỉ,3.1 Tên gọi của các loài 5
1.3.2 Mô tả 6
1.3.3 Phản bỗ sinh thái 8
1.3.4 Bộ phận sử dụng 9
1.3.5 Thảnh phần hóa học 9
1.3.6 Tác dụng dược lý
10 1.3.7 Tính vị, Công năng 11
1.3.8 Công dụng 12
1.3.9 Một số bài thuốc chứa các loài, 14
1-3,10 Phân biệt giữa 3 loài nghỉên cứu vả với một số ỉoầi khác 16
1A TÌNH HỈNH sử DỤNG CÁC LOÀI THUỘC CHĨ CLERODENDRUMỞ VIỆT NAM VÀ TRÊN THẾ GIỚI 17
1.4.1 Tình hình sử dụng ờ Việt Nam, * 17
1.4.2 Tình hình sử dụng trẻn Thể giới'." ' 17
2.1 Chương 2 ĐỔI TƯỢNG YÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cửu
18THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 18
2.1.1 Địa điểm nghiên cứu 18
2.1.2 Thời gian nghiên cứu 18
Trang 42.1.3 Đối tượng nghiên cứu 18
22 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cửu ỉ 8 2.2.1 Điều tra tại cộng đồng (giai đoạn 1) 18
2.2.2 Thu mẫu cầy (giai đoạn 2) * 19
2.2.3 Giám định tên khoa học (giai đoạn 3) 19
2.2.4 Xử lý dừ iiệu (giai đoạn 4) ] 9
2.2.5 Tư liệu hóa (giai đoạn 5) 19
Chương 3 THỤC NGHIỆM, KÉT QUẢ VÀ BÀN LUẬN , „,„20
3.1 TRI THỨC SỬ DỤNG CÁC LOÀI 20
3.1.1 Mửc độ sư dụng các loài
.,>,.20 3.1.2 Tên gọi cua các loài 20
3.1.3 Bệnh chứne được sử dụng , 23
3.1.3 Bộ phận sử đụng 28
3 L4 Liều lượng sử dụng * 30
3.1.5 Cách sử dụng 31
3.1.6 Những Lưu ý, Kiêng kỵ khi sử dụng 3 ĩõài 39
3.2 GIẢ TRỊ THU ĐƯỢC TRONG VIỆC sử DỤNG CÁC LOAI 40
3.2.1 Giá trị sử dụng 40
3.2.2 Giả trị văn hỏa 40
3.2.3 Giá trị kinh tế * 42
BÀN LUÂN CHUNG 43
* KẾT LUẬN VÀ ĐÈ XUẤT , 44
TÀI LIỆU THAM KHẢO «
PHỤ LỤC
A, TIẾNG VIỆT
Trang 5tỉnh Thái BìtầhVNTC Viêm, ngứa tử cung
Trang 6tStt Tên bảng Trang
1 Bảng 1: Phân biệt giữa 3 loài với nhau và một sô loài khác 16
2 Bảng 2: Các tên gọi của 3 loài tại hai vùng nghiên cứu 21
5 Báng 5 : Chè biẽn trước khi sứ dụng các loài nghiên cứu 31
6 Bảng 6: Cách sử dụng các loài nghiên cứu 33
7 Bảng 7: Phôỉ hợp khi sử dụng các loài 35
l Hình 1: Xã Xuân Quan, Văn Giang, Hưng Yên 2
2 Hình 2: Xã Hổng Tiến (Kiến Xưcmg - Thải Bình) 4
3 Hình3: Hình ảtih 3 loài nghiên cứu 7
Trang 74 Hình 4: Các tên gọi của 3 loàỉ tại haỉ vùng nghỉên cửu 22
5 Hình 5: Các bệnh chứng được sir dụng của 3 loài 25
6 Hình 6: Bộ Phận Sử Dụne của 3 loài nghiên cửu 29
7 Mình 7: Liệu Lượng sử dụng trong việc sử dụn^ các loài 30
8 Hình 8: Chê biên trước khi sừ đụng các loài 32
9 Hình 9: Cách sử dụng các loài nghiên cứu 34
10 Hình 10: Bảo tôn cây thuôc và tri thức sử dụng các loài 44
Trong kho tài nguyên vô giá đó, Cỉerodendrum L là một chì lớn có khoảng 350 loài đă được
ghi nhận, chúng phân bố chủ yếu ở vùng nhiệt đớỉ và cận nhiệt đới châu Á, ở Việt Nam có khảng
30 loài được sử dụng làm thuốc [1] [29]- Trong đó có nhiều loài cùnẹ mana tên mò, bạch đồng nữ
và vẫn được sừ dụng trong y học cố truyền với cửna công dụn^ |1][15][25] Hơn nữa chủrm là câythuốc nam mọc hoang khắp mơi nước ta, có lá tốt quanh năm được nhân dân sử dụng dê trị cácbệnh như khí hư, bạch đới kinh nguyệt không đều thấp khớp, cao huyết áp mụn nhọt, chổc dầu
ghẻ ìừ ngửa [1] [15] Cũng do đặc điểm các loài thu yếu mọc hoang, ít được trồng, cùng với
Trang 8cuộc sống ngày càng hiện đại hóa nên các loài đang có XII hướng giảm đần và tri thức sử dụngcác loài trong người dân ngày càng bị mai một Việc giữ gìn, phát triển các loài cùng trỉ thửc sử
dụng chúng là rất cần thiết Qua tìm hiểu thực tế, chủng tôi thấy loài 1 (C,chínense var simplex) có
ở vùng một (xã Xuân Quan) và lân cận, loài 2 (C.panicuỉatum) và loài 3 (C.japonicum) có ờ vùng
hai (xã Hồng Tiến) và lân cận, từ lâu đã được người dân sử dụng trong cuộc sống nói chung vàchữa bệnh nói riêng,
Do đỏ chúng tôi đã thực hiện đề tài: “Bước đầu điều tra tỉnh hình sử dụng một số dược liệu
thuộc chi cỉerodendrum tại xã Hồng Tiến, huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình và xã Xuân Quan,
huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yẽn” với các mục tiêu:
1 - Điều tra tri thức sử dụng 3 loài của người dàn hai vùng
2- Xác định các giá trị (giá trị sử dụng, giá trị văn hóa, kinh tế) của 3 loài
Đe đạt được các mục tiêu đề ra, đề tài tiến hảnh với các nội dung:
1- Điều tra trĩ thửc sử dụng 3 loài bao gồin (Mức độ sử dụng, tên gọi, bệnh chứng sửdụng, bộ phận sử dụng, liều lượng sử dụng, cách sử dụng, kiêng kỵ)
2- Điều tra các giá trị của 3 loài (giá trị sử dụng, giá trị vãn hóa, kinh tế)
Chương 1 TỎNG QUAN
1.1 ĐỊA ĐIÉM NGHIÊN cứu
1.1.1 XÃ XUÂN QUAN (HUYỆN VÃN GIANG - HUNG YÊN)
a, Điều kiện tự nhiên (21Ị
Xuân Quan là một xã thuộc phía Tây Bắc, huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên, cách trungtâm huyện 6 km, xã có tổng diện tích tự nhiên là 530,95 hecta, phía Đông giáp thị trấn VãnGiang, tinh Hưng Yên, phía Tây giáp xã Kim Lan, Gia Lâm, Hà Nội, phía Nam giáp xã VánĐức,Gia Lằm, Hà Nội, phía Bắc giáp xã Cửu Cao, huyện Vãn Giang, tỉnh Hưng Yên và xã ĐaTốn, Gia Lâm, Hà Nội Xã có 2 trục đường chính là đường đê 195(Sông Hồng) và đường 179
Xã có sổng đò Bắc Hưng Hài vớt chiều dài 2,5km
Trang 9Hình 1: Xẵ Xuân Quan, Vẳn Giang, Hưng Yên (Dốc chợ Xuân Quan)
b, Đỉều kiện kinh tế - xả hội [22]
Xã gồm 12 thôn: Từ thôn ỉ đến thôn 3 nàm trong đê, 9 thôn còn lại nàm ngoàỉ đê Dân sốcủa xã là 7620, trong đó có 2186 hộ gia đình, tỷ lệ người cao tuổi chiếm 23%, độ tuồi laođộng chiếm 51 - 52%, trẻ em chiếm 27 - 30%, tỷ lệ nam chiếm 49,8%, nữ chiếm 50,2%, tỳ lệtãng dần số năm 2009 là U12%»
về giáo dục, xã có một tmờng mầm non Xuân Quan, một trường tiều học Xuân Quan, một
trường trung học cơ sở Xuân Quan.
về y rể, xã có một trạm y té với 4 người vào biên chế (2 y sỷ, 1 hộ lý sản, 1 dược tá), cỏ một
câu lạc bộ thuốc nam, xã cách trung tâm y tế huyện 6km.Tỷ lệ tiêm chủng mờ rộng 100% ở độ
tuổi (110 - 125 cháu/ năm)
về kỉnh tế, hoạt động nông nahiệp là chính (Năm 2009 chiếm 57%).Ngoài ra còn có ngành
phụ là: gốm sứ và cây cảnh, công nghiệp (nãm 2009 chiếm 11%), thương mại dịch vụ (Nãm 2009chiếm 32%) Thu nhập bình quân đầu người năm 2009 là 11,2 triệu đồng thu nhhậpy lhécta canhtác Xã còn có một chợ chính Xuân Quan
về văn hóa vờ tôn giảo, xã có 2 đình (đình Long Hưng - đình di tích quốc gia) và đình Ong.
xã có 2 chùa (Bảo Khá và Bụt Mọc), xã có 100 % dân số theo đạo Phật
Trang 10LI.2 XÃ HỎNG TIÊN (HUYỆN KIÉN XƯƠNG - THÁI BĨNH)
a, Điều kiện ÍIĨ nhiẽn [23J
Hồng tiến là một xã nàm ở phía Nam ■của huyện Kiến Xương, tính I hái Bình, có điện tích tự nhiên íà 816 hecta, dỉện tích đát canh tác là 353 hecta Phía Nam giáp thị trấn Ngô Đồng, huyện Giao Thủy, Tỉnh Nain Định, phía Đổng giáp xà Nam Hải, huyện Tiền Hải, Thái Bình, phía Bắc giáp xã Binh Định, huyện Kiến Xương, Tỉnh Thái Bình, phía Tây giáp xã Bình Thanh, huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình Xã cỏ 1 đường lộ tỉnh 222/ 2,5km, 1 dường iộ huyện l,5km, I đườne,trục xã đài 4km vả 24 kin đê bao bọc xung quanh xã (gồm có 3 đẻ) Hệ thống sông ngòi xă với phía Nam giáp sông Hồng 8km, phía Bấc giáp sông Cốc Giang 7km
a, Cửa Ngõ Hông Tiên b„ Nhà Thờ Thỉên Chúa Giáo
b, Điều kiện kinh tế - xẵ hội [24]
Xã gồm có 6 thôn đó là thôn Khả Cành (Tliôn 1), Tán Thành (Thôn 2) , Đông Tiến (Thôn3), Nam Hòa (Thôn 4), Nam Tiến (Thôn 5), Cao Bình (Thôn 6), trong đó thôn Cao Binh có
150 hộ gia đỉnh chuyên làm nghề chài lưới Tổng dân số cùa xã là Ố275 người (trong đó có
1530 hộ gia đình), độ tuổi lao động chiếm 2700 người, người cao tuổi (tù 70 tuổi) chiếm 350người, trẻ em từ 14 tuổi đổ xuống chiếm 2450 người
vê giảo dục, xă có 5 khu mầm non chưa đạt tiêu chuẩn, 1 trường trung học Hồng Tiển (có
278 học sinh) và 1 trường tiểu học Hồng Tiến (Có 429 học sinh), về y tế, xã có 1 trạm y tế
chuẩn Quốc Gỉa năm 2005 với biên chế 5 người (3 y sỹ, 2 y tá) vả 1 hợp đồng dược tá Cách
Hình 2: Xã Hồng Tỉến (Kiến XứOìig - Thái Bình)
Trang 11trung tâm y tế huyện 14km, tiêm chủng trẻ em và phụ nữ có thai 100% đủ 3 mũi, xã có 2 thầylang, về kỉnh tế, hoạt động nông nghiệp là chính (năm 2009 chiếm 65%) tiểu thù công
nghiệp chiếm 20%, còn lại là dịch vụ thương mại và nguồn thu nhập khác, xã có 2 làng nghề
lả đánh bát thủy sản và thêu móc sợi xuât khẩu Tốc độ tảng trường kinh tế năm 2009 là8,9%, bình quân thu nhập là 10,7 triệu đồng/1 người/ l nám, tỷ lệ hộ nghèo là 11,4%, xãkhông có chợ
về văn hỏa và tôn giáo, xã có lchùa Hồng Tiến Tịnh, 2 đình làng (đình Tân Thành, đình
Đống Tiến), có hai đền (Tân Từ, Gốc Gạo), về tôn giáo, đây là một xã đa tôn giáo, đạo phật
700 khẩu, đạo thiên chúa 670 khẳư (170 hộ gia đình), và đạo Tin Lành 134 khẩu (47 hộ gỉađình)
1.2 ĐẶC ĐIẺM CHI CLERODENDRUM
1.2.1 Vị trí phân loại của chi cỉerơdendrum L [2]
Vị trí phân loại của chi Cỉerodemỉrum được xác định nhu sau: Chi Cìerodendrum L thuộc
họ cỏ roi ngựa (verbenaceae), bộ Hoa môi (Bạc hà) (Lamíales), lỉên bộ Hoa môi (Lamianae), phân lớp Hoa môi (Bạc hà) {Lamiữảae), lớp Ngọc iân (Magnoĩiopsida), ngành Ngọc lan (Magnởlióphyta).
1.2.2 Đặc điềm ciía chi Cierơdemintm L.
Cây sồ hoặc cây nhỡ mọc đứng hay leo Thân non vuông Lá mọc dối hay mọc vòng, đơn
myền hoặc cớ răng, có khi chia thùy và thường có mùi hôi khi vò lá Cụm hoa chùy ở ngọn
hoặc ử nách „ có lả bốc Đài lợp hình chuông, tòn tại có 5 răng Trảng hình ống, không đều,ống mảnh thường rất dài, phiến chia thành 4 tlìừy không đều Nhị 4 đính trên ống trảng vàthường thò ra ngoài Bẳu có 4 Ô, 4 noãn Quả hạch hỉnh cầu, bao bởi phần gốc của đài tồn tại
ở trên nạc, 4 hạch, có khi ít hơn do thui biến [6][18]
Cỉerodendrum L là một chi lớn có khoảng 350 loài đẩ được ghi nhận, gồm các loại cây
bụi, bụi nhỏ hoặc cây gỗ, phân bố chủ yểu ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới Châu Á Ở Việt
Trang 12Nam, có khoảng 30 loài, trong đó hơn 10 loài được sử dụng làm thuốc [1] [29] Theo thực vật
chí Đông Dương, chi Cỉerodendrưm L có 41 loài [31] Ở Việt Nam, Vd Văn Chi nêu 13 loài
[25], Phạm Hoàng Hộ nêu 35 íoài [7], Viện Dược Liệu nêu 7 loài [1]
1.3 ĐẶC ĐIỂM 5 LOÀI NGHIÊN cứu
1.3.1 Tên gọi của các loài [1][4] [6] [7][8][9] [15][16][17][18][25] [26][2ä] Loài 1 : Có tên
khoa học là C.chìnense var simplex (Mold.) s.L.Chen Tên thường gọi ià Mò mâm xôi, Mò trắng,
vậy trắng, bấn trẳng, ngọc nữ thơm, puồng (Tày),
Loải 2: Có tên khoa học là C.paniculatum (Lour.) Moore, Tên thường gọi Là Bạch đồng nữ,
Vậy trắng, bấn trắng, mò tráng, lẹo trắng, Poóng phi đón (Thái), poong pị (Tày)
Loài 3: Có tên khoa học là C.japonicum (Thumb.)Sweet [C kaempferi (Jacq.) Sieb.ex Miq.].
Tên thường gọi là Mò đỏ, xích đồng, xích đồng nam,
1.3.2 Mô tả [1] [6] [7][8][9] [15][16][17][18][25] [26][28Ị
a, Loài 1: Mỏ mâm xôi (C.chinense var simplex (Mold*) S.L.Chen)
Cây nhỏ, cao 1 - l,5m Cành non có 4 cạnh và lông mềm Lá mọc đối chữ thập, hình trảixoan rộng hoặc hình tim, dài và rộng 10-15 cm, gốc bàng hoặc khuyết, đầu tù hơi nhọn, mépuốn lượn, khía răng đều, mặt trên màu lục sẫm sỉn, phủ lổng thưa cứng,, mặt dưới nhạt có lônsmêm dày; cuông lá dài, có lồng và tuyến ở phẩn tiếp giáp với phiến lá
Hoa nhiều, màu trắng hoặc hơi hồng, thơm, mọc tụ tập ở ngọn cành nom như mâm xôi;
lá bắc dann lá thuòn đều có tông; đài hoa có lông mịn và tuyến mật, phiến 5 tháne và nhọndài bằng ống đài; trảns 5 cánh mỏng và nhẳn; nhị 5 mọc thò ra ngoài tràng, chỉ nhị mảnh, baophấn thuôn; bầu nhẵn Quả hạch, có đồi tồn tại bao bọc, Mùa hoa quả: tháng 5-8
b, Loài 2: Bach đồng nữ (ỉC.panìcuiatum L.)
Cây nhỏ, cao khoảng lm, Thân vuông cỏ lồng màu vàng nhạt Lá mọc đối, gốc tròn hoặchình tim, đầu nhọn dài khoảng 10 — 20 cm, rộng 8-15 cm, mép nguyên hoặc có răng cưa rất
Trang 13nhỏ, có ít lông cứng và ở mặt dưới thường có tuyến nhô tròn; gân lá nổi rõ, gân phụ đan thànhmạng lưới, vò lá thấy có mùi hăng đặc biệt; cuống ỉá phủ nhiều lông.
Cụm hoa mọc ở ngọn thân thànÌL chùy hoặc xim hai ngả, phủ đầy lông màu hung; lá bắcdạng lá hình trái xoan - mũi mác, rụng sớm, lá bấc con hình mũi mác, hoa màu trắng hoặc ngàvảng; đài nhỏ, nhẵn; tràng có ống hình trụ mảnh; nhị và vòi nhụy mọc thò dài; bầu nhẵn Quả
hạch, hình cầu y màu đen bóng, có đài tồn tại màu đỏ Mùa hoa vào tháng 5-7, mùa quả; tháng
9 — 11
c, Loài 3: Xích đồng nam {C.japonicum (Thumb4)Sweet)
Cây bụi cao 1,5 “ 2m, Các cành non hình vuông, có rẵnh bên, nhln hay có tông mịn; ởcác mặt có một hàng lông len Lá hình trải xoan tròn , có mũi ngẳn ở đầu, hình thận - hìnhtim, phủ những lông cứng thưa ở mặt trẽn, mặt dưới nhẵn và có nhiều tuyến hình khiên;mép ỉá có răng nhỏ, dài và rộng 15- 30cm, gân dẹp, gân bên 14- 16; 3 cặp gân dưới xuấtphát từ gốc, gản con không dều; cuống lá không lôngt dài 5 — 10 cm
Hoa họp thành chùy ở ngọn, hình trụ, rộng, nhẵn hay hơị có lòng, màu đỏ.Lá bắc bé, sớmrụng; các lá bắc con hỉnh dải, bé; hoa màu đỏ thầm, đoi khi hòng hoặc hồng nhạt Đài tihẵn,màu đỏ, dài 6 - 8mm, ống đàỉ hầu như không có; các thùy hình mũi mác nhọn, rộng Tiànggần như nhẵn; ống hình trụ, dài 12 - 15mm, các thùy hình cái bay, dài 4 - 5mm, Nhị thò rangoài rất nhiều; chỉ nhị mảnh, bao phấn thuôn Bầu nhẵn; vòi nhụy rất dài, mảnh; đầu nhụychẻ đôi ngấn Quả hạch màu lam đen, rộng 10 - 12mm, nàm trên đài trải ra, đồng trưởng cóđường kính tới 35mm
Trang 14Loài 1 b, Loài 2 c, Loài3
Mò mâm xôi Bạch đồng nữ Xích đồng nam
(Molđ.) S.L.Chen) (Thumb.)Sweet)
Hình3: Hình ảnh 3 loài nghiên cứu
1.3.3 Phân bố sinh thái [1] [6] [7] [15] [25] [26]
a, Loài 1: Mò mâm xôi (C.chinense var simplex (Mold.) SX.Chen)
Là loài cây của vùng nhiệt đới Châu Á, phân bố từ Ấn Độ đến phía nam lục địa TmgQuốc, tập trung nhất ở các nước Đông - Nam Á, gồm Malaysia, Philippin, Indonesia, TháiLan, Lào và Việt Nam
ở Việt Nam, phân bố rải rác ở khap các địa phương, từ bac vào nam, nhất là các tỉnhđồng bằng và trung du Bắc Bộ Cây ưa ẩm, ưa sáng và có thể hơỉ chịu bóng; thường mọcthành đám, có khỉ tới vài chục mét vuông trên đất ẩm, ở các băi hoang quanh lảng, dọc đườnglớn và ven đường xe lửa ở vùng trung du và núi thấp, cây còn thấy ở bờ các nương rẫy haytrong các trảng cây bụi gần nguồn nước
Cây ra hoa quả nhiều hàng năm, thụ phấn nhờ gìó hoặc côn trùng Khi quả già tự inở chohạt phát tán ngay xuống đất, và mọc tụ tập thành đám, Cây có khả năng tái sinh cây chồi khoesau khi bị chặt
b, Loài 2: Bach đong nữ {C.punicuỉtítum L.)
Trang 15Là thuộc ỉoâỉ cây bụi, ưa sáng và có thê hơi chịu bóng, phân bo rất rải rác khắp các tỉnhvùng trung du và đồne, bàng, cả ở miền Nam lẫn miền Bắc Cây thườne mọc lẫn với một sốcây nhỏ khác ở quanh làng, ven đường đi và chân đồi Còn được trồng ở một số đỉa phương đểlàm thuốc Ở Ắn Độ, bạch đồng nữ được trông làm cảnh vì có hoa đẹp.
Bạch đồng nữ ra hoa quả hàng năm» tuy nhiên xung quanh cây mẹ, lượng cây con mọc từhạt ít Phần thân và gốc còn lại sau khi chặt, có khả nâng tiếp tục tái sinh Cây có sức chốngchịu khá cao, không cần chăm sóc nhiềư, chỉ tưới giữ ẩm và làm cỏ khi cằn thiết
Cách trồng: Bạch đồng nữ không kén đất, có thể trồng ỏ nhiều nai từ miền nui đến đồng
bằng, cần đủ ẩm, khô-ng ủng neập Hiện nay, cây được khai thác chủ yếu từ nguồn hoang dại,mớỉ chỉ được trồng ờ các vườn thuốc cử bệnh viện, trạm xá5 trường học, viện nghiêncứu ,Cây được nhân giống bằng hạt, Hạt được gỉeo vào tháng 2-3 hoặc tháng 8-9 trong vườnươm Khi cây cao 30 - 40 cm, có 4 — 5 lá thật, đảnh ra trồng Đất được cày bừa, lẽn thànhluống hoặc có thể để
nguyên và tràng theo vạt Khi trồng, bả hốc với khoảng cách 50 X 50 cm, mỗi hốc bón lót 1 - 2 kgphân chuồng
c, Loài 3: Xích đồng nam (C.ịaponỉcum (Thưmb.)Sweét)
Như hai loài trên, đều là cây mọc hoang dại rải rác khắp nơi Cây phân bố rộng rãi từ vùng nủiđến trung du và đổng bằng ven biển Phân bổ ở Ẩn Độ, Trung Quốc, Nhật Bản, Việt Nam, Làocho tới Malaixia Ở nước ta, cây mọc từ Sơn La, Hà Giang, Tuyên Quang, Hòa Bỉnh vào tớiQuảng Nam Phổ biến ở các bãi hoang vùng đôi núi và đồng bống
Cây cung thường được trồng Ra hoa vào tháng 6-7 Là cây ưaâm, sinh
trưởng mạnh ở nhừne, nơi đất tốt eần nguồn nước, mọc lẫn vớinhiều loại cây
khác, cỏ thể bị che bóng một phẩn
1.3.4 Bộ phận sử dụng [1] [61 [7] [25] [26]
Trang 16Dây đèu là các toài cỏ bộ phận đa dạng như: Ngọn, lá* rễ, hoa hoặc toàn cây., Có thê phơihoặc sấy khô, có khi dùng tươi.
1.3.5 Thành phần hóa học [1] [8][9][16][25][28]
a, Loài 1: Mò mâm xôi {C.cỉiinense var simplex (Mold.) S.L.Chen)
Lá có chứa muối kali, calci
Trong loài Clerodendrum j\'ragrans, có scutellarein, scutellanin, 6 hydroxyỉuteolin (Trung
dược từ hải II, 2153)
Các sterol như 24/?' methylcholesta - 5 - 22E, 25 - trìen 3p ol; 24a ethyl 5« cholest, 22E - en
— 3p ol, 22E dehydrocholesterol, cholesterol và những sterol thông thường khác (CA, 108,
1988,128497h)
Akihisha Toshihiro, Matshubara Yuzuru , đằ xác định trong phần trên mặt đất của c fragrans
có đồng phân epimer của 24«-stigmasterol và 24/? poiferasteroL Tỷ lệ đồng phân: 24a/24/? là23:2 (CA, 109,1988, 51676b)
Barua A.S; Chowhury À đã chiết xuất và phân lập được từ c.fragrans chất sorbifolin và
c, Loài 3: Xích đồng nam (C.japonicum (Thumb.)Sweet)
Xích đồng nam chứa một chất đắng là clerodin, 2 flavonoid glycozid và hispidaliĩì 7-0gLucoronid và scuteỉarein 7-0 gỉiLcorcnid, 1 furantriterpenoid C24H3407
1.3.6 Tác dụng dưọc lý [1][9][12][ 14] [15] [17][25]
Í1, Loài lí Mò ĩiiâm xôi (Ochinense var simplex (Mold.) S.L.Chen)
Mò mâin xôi cỏ tác dụng:
Trang 17+ Chống viêm cấp tính trên IĨ1Ô hình gảy phù bản chần chuột cống trắng với kaoin.
+ Chống viện mần tính trện u hạt thực nghiệm vợi aniian Gáy giảm huyết áp do giần
mạch ngoại biẻn và lợi tiều trên động vặt
+ Có tác dụng ức chế co thắt cơ trơn ruột chuột lang cô lập sây bởi histamin vàacetylcholin,
+ Làm giảm đường máu trẽn chuột cống trắng và làm giảm đau trong thí nghiệm tấm kimloại nóng trên chuột nhất trắng
+ Còn cỗ tác dung kháng nguyên sinh động vật trong thí nghiêm in vitro trênEntamoeba histolytica, vả có độc tính thấp Nước sác 3/1 của mò mâm xôi được thửkháng sinh đồ trên các chủng vi khuẩn phân lập từ các vét thương nhiềm khuẩn, thấy cótác dụng ức chế sự sinh trưởng của các vi khuẩn: trực khuẩn mủ xanh, tụ cầu vàng, trựckhuẩn coli và các Proteus
b, Loài 2: Bạch đồng Dữ (C.panỉcuiatum L.)
Bạch đồng nữ có những tác dụng dược lý trong thực nghiêm trên động vật như sau:
+Táe dụng chống viêm cấp tính rồ rệt trong mô hình gây viêm tai nhỏ với pheenol và gâyphù chân chuột cống trắng với kaolin
+Tác dụng chống viêm mạn tính tương đối yếu trong mô hình gây u hạt thực nghiệm vớiamian ở chuột cống trắng
+Không có tác dụng gây thu teo tuyến ức chuột cống non Tác dụng này là một trong nhữngđặc điểm của những thuốc ức chế miễn dịch
+Tác dụng khống nguyên sinh động vật trong thí nghiệm với Entamoeba histolytica.
+Tác dụng hạ huyết áp do gây giãn mạch ngoại vi, và tác đụng lợi tiểu
+Tác dụng hạ đường huyết trên chuột cống tráng và gây giảm đau trong thí nghiệm tấm kimỉoại nóng trên chuột nhằt trắng
H-Tác dụng ửc chế co thắt cơ trơn ruột động vật cô lập gây bởi histamin vả acetylcholn
Trang 18+Tác dụng ức chế co thắt cơ trơn ruột cô lập chuột lang gây bởi acetylcholin và histamin.
c, Loài 3: Xích đồng nam (C.japonicum (Thunib.)Sweet)
Theo tài liệu nước ngoài, lá, hoa và re xích đồng, nam có tác dụng chống co thắt hồi tràng côtập súc vật thí nghiệm gây nên bởi acetylcholin hoặc histamin Chất clerodin chiết xuất chủ yếu
từ cành non và lá xích đồng nam có tác dụng diệt giun đất trong dung dịch nước trong vòng 30phút
1.3.7 Tính v|, Công năng [1] [7] [25]
a, Loài 1: Mò mâm xôi (C.chinense var simplex (Mold*) SX.Chen)
Mò mâm xôi có vị đắng nhạt, mùi hôi tính mát, có tác dụng thanh nhiệt, giải độc tiêu viêm
Rễ có vị ngọt, tính binh; có tác dụng khu phong trừ thấp, hoạt huyết cưởng cân, tiêu thũng hạ áp
Lá có vị hơi nhạt, tinh bình; có tác dụng khư ứ, giải độc,
b, Loài 2: Bạch đồng nữ (C.panicuíatum L.)
Bạch đồng nữ có vỉ hơỉ đắng, mủi hôi, tính mát, vào hai kinh: tâm, tỳ, có tác dụng thanhnhiệt, giải độc, khu phong, trừ thấp, tiêu viêm
Cị Loài 3: Xích đồng nam (Cjaponicum (Thumth)Sweet)
Cụm hoa có vị ngọt, tính ấm không độc; có tác dụng bổ huyết Rễ có vị nhạt hơi ngọt, tính
bình, không độc; có tác dụng thanh nhiệt giải độc, khư phong thấp, thanh can phế, lợi tiểu, tieuviêm tán ứ Lá có tác dụng thanh nhiệt giải độc, tiêu thũng
Trang 19-không đều Ngọn và lá non vò kỹ, rứa sạch ( sể hết hôi), luộc kỹ bỏ nước, chấm muối vừng hoặcmắm, ăn như rau đỗ.
Rễ dùng trị Thấp khớp, ỉirne, gối đau, tẽ bại, cước khí thủy thfmg; khí hư bạch đới, kinhnguyệt khôim đều: Vàne da mắt vàng.Dùng ngoài, ngâm rửa Irì thoát giang Nhàn dân ở một sốđịa phương dùng rễ mò mâm xôi chữa bệnh vàng da vả niêm mạc, nhắt là khi niêm mạc mát bịvàng, thẫm, và xét nghiệm nước tiểu cỏ sắc tố mật Rễ mò mâm xôi 20g? sắc với 400ml nước, còn200mL chia 2 lần uống trong ngày Có thể dùng cả rề và thân cây thái nhỏ 600g, sắc với 5 lítnước và cô còn 90g, thẻm tá dược vào làm thành viẻn (120 viên, mỗi viên lg), ngày uống 8 viên,chia 2 lân
Dùng ngoài* lá tươi giã nát đảp, hoặc toàn cây sắc lấy nước tám rửa trị nở ngứa, mụn nhọt,chốc đầu
Nước sắc lá, hoa và thân cây mò mâm xôi (đé tươi hay phơi khô) đã được nghiên cứu trên 71bệnh nhãn có vết thương ở chân tay hỏa khí (dạn, hỏa tiễn, mìn) được điều trị bàng phương phápnhỏ giọt thấy vết thương giảm phù nề rõ rệt, tổ chức hạt và da phát trỉển nhanh, miệng vết thươngthu nhỏ lại tự liền sẹo, sau 15 - 20 ngày Đổi với vết thương lộ xương, thuốc có tác dụng bảo vệ
và dung nạp với xương Nước sắc lá tươi mò mâm xôi được dùng rửa irực tiếp lên vết thươngnhiễm trùng rồi phủ gạc Khi viêm nhiễm cư trú, không dùng phối hợp với thuốc kháng sinh, trừtrường hợp nhiễm trừng toàn thân Đa số bệnh nhân nhiễm các vi khuẩn kháng vởi hầu hết cáckháng sinh thường dùng, rác dụng của thuốc đã làm giảm rỡ rệt phù nề quanh vết thương, khônggây sốt, bệnh nhân thấy mát, dễ chịu, làm sạch nhanh vết thương, kể cả đoi với trực khuẩn mủxanh ỉ à loại nhiễm khuẩn dai dẳng rất khó điều trị với thuốc thông thường và làm tổ chửc hạtmọc nhanh, vết thương mau lành, sẹo đẹp, không để lại sẹo lồỉ
b, Loài 2: Bạch đồng nữ (C.panicuỉatum L.) [1] [6] [25]
Bạch đồng nữ được dùng điều tri các bệnh: bạch đới, tử cung viêm loét, kinh nguyệt khôngđều, mụn nhọt lờ ngứa, viêm mạt vàng da, gân xương đau nhức, mỏi lưng, huyêt áp cao
Trang 20Còn dùng bạch dồng nữ trong điều trị vết thương bỏne, Bạch đồng nữ thuộc nhỏm thuốc cỏ
tãc dụng làm rụng nhanh các hoại tử ờ vết Loét Dùng cành lá hoa tươi rửa sạch, đun sôi với nirớc
rồi lọc và dùng nirớc lọc này để nhó o;iọt liên tục hoặc ngâm vết thương
Rễ còn -dược dùng làm thuốc trị ho, cám lạnh, sốt, lao phối, ho ra máu, lỵ trực khuẩn
Ngày dùng 12 - 16g rề dưới dạng thuốc sắc Re bạch đồng nữ 16g, nươc 400ml, sác cỏn200ml chia 2 lần uống trong ngày Có thể dùng cả rễ và thân thái nhỏ Ó00g, sắc với 5 lít nước và
cô đặc cỏn 90g} thêm tá dược vảo ỉàm thành viên (120 viên), mỗi viên lặn lg Ngày uống 8 viên,chia làm 2 lần
c, Loài 3: Xích đông nam (C.japonìcum (Thumb.)Sweet) [6] [7] [26]
Hoa, rễ và lá được dùng làm thuốc chữa khí hư, vỉêm tử cung, kinh nguyệt không đều, vầng
da, mụn ]ởr huyết áp cao, khớp xương đau nhức, đau lưng Lá tươỉ giã đáp hoặc ép lấy nước rửavết thương, bỏng, mụn lở
Ngày đùng 15 — 20g, sắc hoặc nấu cao uống Lá tươi giã đắp hoặc ép lấy nước rửa vếtthưomg, bỏng, mụn lở
> Nhìn chung, công dụng của 3 loài đa dạng và được sử dụng với những công đụng tương tự
nhau Ngoài các cỏng dụng chung nói trên, còn được nhân dân các nơi trên Thế giới nói chung vàViệt nam nói riêng sử dụng với những kinh nghiệm rất quý báu (Sẽ được trình bày ở phần dưới)
1.3.9 Một số bài thuốc chứa các loài
a, Loài 1: Mò mâm xôi (enchínense var simplex (Mold.) S.L.Chen) [1] [7]
ỉ Chữa xích hạch đới, ra chất trắng như mũi hay đỏ nhại như máu cá, âm đạo ngửa, đả ỉ ra nước vàng đục hay đỏ nhạt:
Mò Iĩiâm xôi (hoa, lá), xích đồng nam (hoa, lá), rau đùa nước, mỗi vị 15g; bo công anh 12g.sắc uống
2 Chữa kìêt iỵ mới phát, đau quặn, ra máu mũi:
Lá mò mâm xôi non một nắm thái nhò, rau sam một năm, luộc ăn uông cà
nước, hay sắc uống
Trang 213 Chữa phụ nữ ra nhiều khí hư, hay nam giớỉ thận hư dì rỉnh, lưng đưu:
Rề mò mâm xôi sao vàng 30?, hạt muồng phân (C ro talaría mucronata) sao 20g sác uống
4 Chữa các chứng đá ỉ buốt, đái nhắt, đái ra máu, ra sỏi, chất nhầy:
Mò mâm xôi, xích đồng nam cỏ chỉ thiẻn, rễ cỏ tranh, cỏ bấc, thịt ốcnhồi,
mỗi thứ một nắm sắc uống
5 Chữa khí hư, kinh nguyệt không đêu:
Rễ mò mâm xôi 20g, lá huyết dụ lOg, xích đồng nam 8g, lá mía đỏ 5g Thái nhổ sao vảng, sắcvới 400mỉ nước, cỏn lOOml, chia uống 2 lần trong ngày
6 Chữa sàn hậu;
Cả cây mò mâm xôi, ngấy hương, mỗi vị 30g Thái nhỏ, sắc uổng, kiêng chất chua
7 Chữa răng huy ế í áp và kỉnh nguyệt không đểu:
Cao lỏng bào chế từ mò mâm xôi, ích mẫu, ngải cứu, hương phụ, với íượng bằng nhau Cao
có tỷ lệ 1/1 so với được liệu Ngày uống 50 ml
b, Loài 2: Bạch đồng nữ {C.panicuỉữíum L.) [1]
/ Thuốc làm rụng nhanh các hoại tử à vết bóng:
Cảnh lá, hoa tươi bạch đồng rửa sạch lkg, nước 10 lít Đun sôi 30 phút lọc lấy nước, nhỏ giọt liêntục hoặc ngâm vét thương ngày 2 làn, mỗi lần 1 giờ
2 Thuốc điều kỉnh:
Bạch đồng nữ 16g, ích mau 40g, hương phụ chế lSg, đậu đen lOg, nghệ vàng 2g, ngải cứu 2g.Sắc đặc, ngày uống một thang
3 Chữa kình nguyệt không đêu, kinh thay sớm kỳ, lượng máu nhiều đỏ tươi hoặc máu ít đỏ thẫm,
đau bụng trước khi thấy kình: Bạch đồng nữ, ích mẫu, cỏ nhọ nồi, rễ gai, dành dành hay yỏ núc
nác, mỗi vị 20g sắc uống,
c, Loàỉ 3: Xích đong «lam (C.ịaponìcum (Thumb^Svveet) [7]
/ Trì xuất huvết: Dùng re Xích đồng hoặc hoa 60g, nấu với thịt ăn.
1.3.10 2 Mụn nhọt ờ nách: Già lá tươi thêm mật ong rồi đắp vào chỗ đau.Phân biệt giữa 3 loài
nghiên cửu và với một số loài khác
Trang 22Bàng 1: Phân biệt giữa 3 loài với nhau và một số loài khác
C.chinense var simplex
(Mold.) S.L.Chen (Mò mâmxôi, bạch đồng nữ)
Cây nhỏ, cao khoảng lm Lá mọc đôi, gốcbằng hoặc hình tim, mép lá uốn lượn, khíarăng đều Hoa trắng hoặc hơi hồng, thợm,hoa mọc tụ tập ở ngọn cành non như mâmXÔL[18] [25]
Loài2: C.paniculatum L.
(Bạch đồng nữ)
Cây nhỏ, cao khoảng lm Lá mọc đôi, gốctròn hoặc hình tim, mép nguyên hoặc cỏrăng cựa rất nhò Họa trăng hoặc ngà
vảng, cụm hoa mọc ở ngọn thần thảnh
chùy hoặc xỉm hai ngả [1][Ỉ8]][26]
Loài 3: Cjapơnìcum
(Thumb.)Sweet (Xích đồngnam)
Rât giồng cây bạch đông nữ (Loài 2), chỉkhác là hoa màu đỏ, quả màu lam đen [l][18j[25]
Lá hình trái xoan tròn, có mũi ngắn ở đầu,mép có răng nhỏ, [6]
Trang 242 4
1.4 Tỉnh hỉnh sử dụng cua các loài thuôc chi ClerờdỀttdtunt ỏ’ Việt Nam và trên Thế giói
1.4.1 Tình hình sử dụng ở Việt Nam
Mới đây dựa trên kinh nghiệm nhằn dân địa phương, bệnh viện Lạng Sơn đã dùng rễ cây bạch đồng
nữ vả cây xích đàng nam đề chữa bệnh vàng da và niêm mạc, nhất là niêm mạc mắt bị vàng thẫm,kiểm ngiệm nước tiểu có sắc tố mật Ngày dùng 12 - 16g rễ dưới dạng thuốc sắc Rễ bạch đồng nữ16g, nước 400ml, sác còn 200ml chia 2 lần uống trong ngày Có thể dùng cả rễ và thân thái nhỏ6Q0g, sắc với 5 lít nước và cô đặc còn 90g> thêm tá dược vào làm thành viên (120 viên), mỗi viênnặng Ig Ngày uổng 8 viên, chia làm 2 lần [15] [25]
1.4.2 Tình hỉnh sfr clụng trên Thế giói
a, Loài 1: Mò mâm xôi (enchínense va r simplex (Mtìld.) S.L.Chen)
ơ Trụng Quốc, nhân dân dùng rễ mò mâm xôi chữa phong thấp, lá dùno khử ứ giải độc; hoa
chưng với trứng gà ăn chữa dầy choáng váng, xây xẩm 11 ] Dàn gian lấy hoa hấp với trừng; gà ănchữa váng đầu |6] [7],
Ớ Ẩn Độ, lá dùng phối hợp với hò tiêu làm thuốc trị đau bụng [6] [7].
Ớ Indonesia, lá mò mâm xôi ngâm với vôi và bôi lẽn bụng trị đau bụng [ 11.
b,Loài 2: Bach đồng nữ (C.paniculàfum L.)
Ớ An Độ, bạch đồng nữ được trồng Ịàm cảnh vì có hoa đẹp Trong y học dân gian Ẩn Độ, thuốc
nhão ché từ chồi non của cây bạch đồng nữ và cây ồi với một nhúm muối để điều trị đau dạ dày dodầy hơỉ* mỗi lần uống 2 thìa cà phê, ngày 2 lần cho tới khi khỏi [1]
Trong y học dân gian Nepan, nước ép lá tươi, chồi non giã nát, hoặc nước ép rễ tươi uống để
điều tri giun sản với liều lượng như sau:Nước ép lá tươi: mỗi ngày uống một lẩn khoảng 4 thìa càphê, liền trong 4 ngày Hoặc uống mỗi ngày một lần 2 thìa cà phê nước ép lá tươL cho đến khi ragiun, Còn dùng nước ép lả bôi để điệt bọ ký sinh ở động vật [1],
Ở Giang Tây (Trung Quoc) } dấn gian dùng rễ ngâm rượu uống trị viêm gan [6].
c, Loài 3: Xích đồng nam (Cjữponicum (Thunib.)Sweet)
Ở Trung Quốc, cụm hoa được dùng trị xích, bạch đới, trĩ, sán khí, mất ngủ; rễ được dùng trị phong
thấp đau nhức xương, đau lưng, đòn ngã tôn thương, lao phổi kèm theo ho, khái huyết, trĩ xuất huyết,lỵ.Liều dùng cụm hoa 30- 90g, rễ 30-ó0g, dạng thuốc sắc Lá được dùng ngoài trị mụn nhọt vá viêm inủ da.Dùng ngoài giã lá tươi đáp vào chồ đau [6] [7]
Trang 252 5 Chuông 2 ĐÓI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cửu
2.1 THIÉT KÉ NGHIÊN CỨU: Nghiên cửu cẢt ngang mô tả [3]
2.1.1 Địa điểm nghiên cứu
- Vùng một: Xă Xuân Quan, huyện Văn Giang, tỉnh Hirng, Yên
- Vùns hai: Xà Hồng Tiến, huyện Kiến Xương, tỉnh Thải Bình
2.1.2 Thời gian nghiên cửu Được thực hiện từ 06/2009 - 05/2010
2.1.3 Đối tuọng nghiên cứu
- Người dân trong vùng một (xã Xuàn Quan) và vùng hai (xã Hồng Tiển)
- 3 loài nghiên cứu:
Loài 1 ('C.chinense var sìmplex (Mold.) S,L.Chen) được người dân vùng một sử dụng lảm thuốc.
Loàỉ 2 (C.panicuỉatum L.) và Loài 3 (C.japon'ĩcưm (Thumb.)Sweet) được người dân vùng hai (xã
Hồng Tiến) sử đụng làm thuốc
2.2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu
2.2.1 Điều tra tại cộng đổng (giai đoạn 1)
- Chọn mẫu: Loài 1 (C.chìnense var simplex (Mold.) S.L.Chen) được tiến hành điều tra trên 150 người ở vùng một Loài 2 (C.panicuỉũtum L>) vả loài 3 (C.japonĩcum (Thumb.)Sweet) được tiến hành
điều tra song song trên 150 người ở vùng hai
Qua điều tra, số người cung cấp thông tỉn về loài 1 là 60 người, loài 2 là 70 người và loài 3 là 52 người
- Thu thập thông tin: Nhập cuộc điều tra, thu thập thông tin bằng phương pháp phỏng vấn theo bộ câuhỏi [3], Thông tin thu thập gồm các nhóm chính: (I) Trì thức sử dụng 3 loài (Bao gồm: Nhận biết loài,Tên gọi, Bệnh chứng được sử dụng với 3 loài, Bộ phận sử dụng, Liều lượng $D, Cách SD, kiêng kỵ), (II)Giá trị của các loài (Gỉá trị sử dụng, giá trị văn hóa, giá trị kinh tế)
2.2.2 Thu mẫu cây (giai đoạn 2)
- Mầu thực địa của các loài: Thu mẫu tươi, mẫu tiêu bãn và chụp ảnh cây thuốc, với loài 1 (C.chínense var simplex (Mold.) S.L.Chen) tại vùng mộí (xã Xuân Quan), loài 2 (C.panicuỉatitm L.) và loài 3 (C.japonicum (Thumb.)Sweet) tại vùng 2 (xã Hồng Tiến).
- Xử lý mẫu theo các kỹ thuật tiêu bản thực vật thông thường [5]
- Lưu mẫu tại phòng tiêu bản của trường Đại học Dược Hà Nộĩ (HNIP)
2.2.3 Gỉám định ten khoa học (giai đoạn 3)
Tên khoa học dirợc e;iáni định bởi ThS- Nguyễn Quốc Huy (Trường Đại học Dược Hà Nội.) bằng
phương pháp so sánh hình thái với các dặc điểm mô tả trong các sách cây thuốc: Từ điển thực vật thông
Trang 262 6
dụng [6] Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam [ 15], Cây cỏ Việt Nam [9], Thực vật chỉ Việt Nam [18], Thực vật chí Đóng Dương [31], Thực vật chỉ Trung Quốc [30].
Tên khoa học dược £Ìám định: Loài ] là Cỉerơdendrum chínense var simplex (Mõld.) S.L.Chen, Loài
2 là Cỉerodendrum panicuỉatưm L., Loài 3 là Cierodendrum japonicum (Thumb.) Sweet.
2.2.4 Xử lý dữ liệu (giaỉ đoạn 4)
Tồng hợp kểt quả điều tra được, xử lý kết quả bằng sử dụng máy tính CASIO, phần mềm Word,Excel
2.2.5 Tư liệu hóa (gỉai đoạn 5)
Do đối tượng nghiên cứu của đề tài Là 3 loàĩ (loàĩ ly loài 2 và loài 3) được người dân hai vùng (vùngmột, vùng 2) sử dụng nên chỉ có các thông tin có tần số lặp ít nhẳt 2 lần mới được tư liệu hóa Nội dung
tư liệu hóa bao gồm: (I) Tri thức sử dụng 3 ỉoài, (II) Các giá trị thu được trong sử dụng 3 loài
Chiroìig 3 THỤC NGHIỆM, KÉT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
3 có mùi hôi hơn ỉoài 2 nên ít được sử đụng hơn
3.1.2 Tên gọi của các loài
Điều tra tên gọi của các loài nhầm mục đích kiểm chửng lại các tên đã công
bố trong các tài liệu, bồ sung tên gọi đồng nghĩa, đánh giá mức độ sử dụng của
các tên gọi (nếu loài có nhiều tên gọi), cách đặt tên về loài đó, a Tỷ lệ tên gọi của các
loài
'T» n • Loài I Loài 2 Loài 3
Trang 272 7
Tỷ lệ(%)
Tân sôlặp lại
Tỷ lệ <
%) •HP* À A
Tãn sôlặp lại
Tỷ lệ(%)
Nhận thấy: Điểm chung cho 3 loài là các tên gọi (Mò, bạch đong nữ, xích dồne nam) đầ được
công bố ưong các tài liệu [1][6][7][9][15][18][25][26] Điếm riêng vói loài í là íẽn vạy gần với
tên vậy đầ công bố trong các tài liệu [ 1 ][6][7][15][18J[26] Điểm riêng vói Loàỉ 2 vả loài 3 là
xuất hiện tẽn đàng nghĩa (Bạch đàng nam, tên khác) Điểm riêng theo mỗi vùng miền, loài 2 và
loài 3 có những tên gọi giổng nhau {Bạch đềng nữ, bạch đồng nam) và tên gọi khác gần giống(Bạch hồng nữ, Bạch hồng nam) Các điểm riêng này là do các tên gọi mang đặc điểm của từngvùng miền có sự khác nhau, mặt khác do tên gọi được truyền miệng, người dân gọi với tên dễnhớ* tuy tên gọi khác nhau nhưng ho vẫn phân biệt được các loài thông qua màu sác của hoa, đặcđiềm riêng của cây,
Tên gọi
□ Loài 1 ■ Loài 2 □ Loài 3
Hình 4 ; Các tên gọi của 3 loài tại hai vùng nghiên cứu
Ghi chú: Tồng các % không bằng 100% do mật ỉơài có thể có nhiều tên gọi.
Vạy Mò BE> Nữ BĐ XĐ TênNam Nam khác
Trang 282 8 Tên gọi phổ bỉến nhất vói Loài 1 ỉà lên vạy (85%), sau đó là tên Mò (51.67%), tên Bạch đồng
nữ được gọi ít nhất (8,33%) Tên gọi phổ biến nhất YỞi Loài 2 là ten mò (90%), sau đó lần lượt là
tên bạch đồng nữ (75.71%), bạch đàng nam (10%), tên khác (4.29%) Tên gọì phổ biến nhất với
Loài 3 là tên mò (80.77%), sau đó lần lượt là tên bạch đồng nam (6731%), bạch đông nữ (13,46%),
xích đồng nam (3.85%), tên khác (3.85%) Sự phổ biến trong việc gọi tên của mỗi loài tà theo các vùngmiền khác nhau Điềm chung, tên Mò là tén phồ biến cho cà 3 loài tại hai vùng miền
Cùng một loài có nhiều lên gọi, các loài khác nhau trong cùng một vùng và giữa các vùng miền khácnhau lại có những tên gọi giống nhau (Mò, bạch đồng nữ, ), việc gọi tên này chứng tỏ có sự sử dụnglẫn tên giữa các loài,
b, Cách đặt tên các loài
Các loài điều tra được đặt tên theo những cách khác nhau:
Tác dụng điều trị: theo nhiều người dân đặt tên bạch đồng nữ, bạch đồng nam là do chữ “bạch” chỉ
bệnh “bạch đới’1 hay bệnh “huyết bạch ở phụ nữ”
Trang 29Hình dâng và màu sắc: cỏ mò trắng, mò đỏ, vạy hoa trắng Bộ phận: cùng là tên gọi
nhưng có người dản quen gọi với những tên như: cây mòr hoa mò, hoa vạy, cây lá vạy, Điểm đặc biệt của loài: Nhiều người giải thích tên 4ímò” do hoa của cây có các con mồ ký sinh, khitiếp xúc có thể gây umò rốn” ở nguòi, có tên “bạch đồng nữ” - tượng trưng cho phái nữ thì cótên “bạch đồng nanr" - tượng trưng cho phái nam, cho có âm, có dương, nhiều người còn giảithích tên “bạch đồng nữ, bạch đồng nam” chỉ một cây tốt cho nữ, một cây tốt cho nam, Cây
“vạy” là do có từ thời xa xưa
Tên khấc: Một số người dằn vùng hai còn gọi hai ioài 2 và loài 3 với tên gọi £ằn giống “bạch hồng nữ”, “bạch hồng nam5' Điều nảy là do tẽn được truyền miệng nên có sự nhâm lẫnkhi gọi tên
3.1.3 Bệnh chu ng được sủ’ dụng
Điểu tra Bệnh chi'rng được sử dụng với các loài nghiên cứu tại cồng đồng gỉ úp: Kiềmclúrn^ việc sử dụng các loài tron5 cộng đồne, với các tài liệu đã công bố giúp điều tra cácbệnh chửng mới được sư dụns (nếu cỏ) từ đỏ làm căn cứ thư các tác dụng smh học, tác dụnsdược lý đê cỏ hướng điều trị bệnh mới như bệnh trì 120], bệnh ung thư [11]
a, Tỷ lệ bênh chửng đirọc sử dung
Tỷ lệ
Lân sộLặp lại
Trang 303 0 Bảng 3: Các chừng bệnh đirọ-c SD của 3 loài tại hai vùng nghiên cửu
trong một số bệnh chứng đã công bé trọng các tài liệu [1][6][7][9][15][18][25][26] (như: Đau nhức xương khớp, vàng da và niêm mạc, lỵ, trĩ, dĩ mộng tinh )
Trang 31□ Loài 1 BLoai2 □ Loài 3
Hình 5: Các bệnh chửng đưọc sử dụng cùa 3 loài
Ghi chú: Tồng các % không bầrrg Ị 00% dọ ĩ loài cỏ thể cỏ nhiều bệnh chửng sử dụng
Tỷ lệ bệnh chứng được sử dụng lần Iưọt giảm với loài là: Ngứa ngoài da (85%), rôm sẩy
(43.33%), ghẻ lở (36.67%), mụn nhọt (35%), tám cho trẻ (30%), bạch đới khi hư (28.33%), chốc đầu (26.67%), kinh nguyệt không đều (16.67%),
Trang 32viêm ngứa tử cung (13.33%), Lợi tiểu (8.33%), sản hậu (6-67%) Tỷ lệ bệnh chứng được
sử dung lần Iircrt giảm vói lùài 2 là: Bạch đới khí hư (52,86%), ngứa ngoài da (40%), mụnnhọt (34.29%), rôm sẩy (30%), kinh nguyệt không đều (22.86%), viêm ngứa tủ* ciung (20%),chốc đầu (ỉ8.57%), ghẻ lở (18.57%), cao huyết áp (17.14%), tắm cho trẻ (17.14%), sản hậu
(10%), thanh nhiệt (8.57%), lợi tiểu (7.14%) Tỷ lệ bệnh chứng đirọc sử dụng lần Iưọt
giảm vổi loài 3 là: Bạch đới khí hư (46.15%), ngứa ngoài da (40.38%), kỉnh nguyệt không
đều (32.69%), rôm sẩy (28.84%), mụn nhọt (25%), ghẻ lở (21.15%), viêm ngứa tử cung(21.15%), chốc đầu (17.31%), tám cho trẻ (15.38%), cao HA (11.54%), sản hậu (9.62%),thanh nhiệt (8-56%), lợi tiểu (5.77%)
Có sự tương đồng trong mệt vùng và khác nhau giữa hai vùng miền: Vùng một (loài
1X bệnh chứng sử dụng nhiều nhất ở loài 1 là ngứa ngoài da (85%) irong khi vùng hai (ỉoài 2
và loài 3) có bệnh chứng sử dụng Iìhiều nhất là bạch đới khí hir (52.86% và 41.15%), Loài 1 cỏ
xu hướng dùng tron« các bệnh dùng ngoài (ngứa ngoài da, rôm sây, ghẻ, mụn nhọt) Tỷ lệchênh lệch ỉỉiữa ngứa ngoải da và bạch dởi khỉ hư: Ở loài 1 (vùng một) là 56.67%, ở loài 2 là12.86%, loài 3 ỉà 5.77% Các bệnh chửng sử dụno £iừa loài 2 và loài 3 (vùng hai) có ĩý lệ gầnnhau hơn so với loài 1 (vùng một) Các điểm khác nhau giừa hai vùng và tương đồng trongmột vùng có thể do mô hỉnh bệnh chứng tại hai vùng lả khác nhau, cũng có thể do thói quenhoặc kinh nghiệm sử dụng khác nhau của các vùng miền
Cũng có sự khác nhau trong một vùng miền, trong một vùng (vùng hai), loài 2 có tỷ
lệ bệnh chứns; bạch đới khí hư (52.86%), Cao huyết áp (17.14%) được sử dụng nhiều hơn ẵủvới loài 3 với bạch đới khí hư (46.15%), Cao huyết áp (11.54%), trong khi bệnh chứng kinhnguyệt không đều sử dụng với loài 2 (22.86%) ít hơn so với loài 3 (32.69%)
Điểm chung của cả 3 loài: Có các bênh chứng sử dựng nhiều (Ngửa ngoài da, khí hư bạch đới) vả có các bệnh chứng sử dụng VỚI tỷ ỉệ lương đổi (mụn nhọt, rôm sẩy, chốc đầu,
ghẻ lờ), điều này có thể do đây Ịà các bệnh hay gặp đối với mỗi người dân khi cuộc sống của
họ gẳn liền với đồng ruộng, ao vườn, sông nước, (nông nghiệp là chủ yếu), đặc biệt khikinh tế còn nhiều khỏ khăn họ chưa có điều kiện chăm sóc sức khỏe ngoài sử dụng cây thuốc[21][22][23][24], các bệnh sử dụng an toàn và dễ sử dụng, cũng có thể theo tâm lý nhiềungười dân đây là các bệnh thông thường có thể chữa bệnh bằng cây thuốc mà chưa cần đếnthuốc tây (Các bệnh chứng ngoài da), hoặc chữa bệnh bằng thuéc tây phức tạp và tốn kém
(Bạch đới khí hư) Điều ngược lại, cỏ những bệnh chứng được sử dụng với tỳ ỉệ ừ hơn (Sản
hậu, Lợi tiểu, cao huyét áp, thanh nhiệt), điều này có thể do với các loài này còn nhiều người
Trang 33chưa biết thông tin sử dụng để điều trị các bệnh chứng này, bên cạnh đó có nhiều người dânquen sử dụng các cây khác chữa các bệnh này: Lợi tiểu (Râu ngô, bồng mã đề, cối xay, cỏranh, ), Cao huyểt áp, thanh nhiệt (Hoa hòe - vùng Thái Bình là tỉnh đứng đầu cả nước vềtrồng hoa hỏe [13]), Hơn nữa, việc diều trị các bệnh chứng bẳng các loài này chiếm tỷ lệnhỉều hay ít còn do kinh nghiệm sử dụng đúc rút qua nhiều thế hệ do truyền thốiiR của vùngmiền, sự hiếu biết và phổ biến của cán bộ y tế xã,
b, Triệu chứng cua bệnh chửng
+ Bạch đới khí hư; dirợc người dân mò tả đó là tình trạng ra nhiều huyết trắng ( huyểtbạch phụ nữ) ở bộ phận sinh dục, người mệt mỏi, dể lâu ngày người gầy yếu, làm việckém hiệu quả, không muốn làm việc
+ Sản hậu: phụ nữ sau sinh người gầy yếu, uống giúp khí huyết lưu thông
+ Lợi tiểu: trong trường hợp tiểu buốt, tiểu nhất (tiểu dắt)
Ngứa ngoài đa
Loài 1 Loài 2 Loài 3
rr*A A
Tân sôLặp lại
Tỷ l ê(%)
np Ặ,Álân sôLặp lại
Tỷ lê(%)
np Á Á.
lân soLặp lại
Tỷỉê(%)
Trang 343.1.3 Bộ phận sử dụng
Điều tra bộ phận sử dụng các loài nghiên cửu giúp: Kiểm chứng các bộ phận sử dụng của
3 Iũài nghiên cửu tại cộng đồng so với các tài liệu đã công bố, giúp đánh gỉá thói quen trong
sử dụng 3 loài của ngưởi dân, giúp xác định bộ phận được sử dụng nhiều,
Trang 35□ Ket quả điều tra với 3 loài đều có 6 Bộ phận sử dụng (Lá, hoa, rễ, trên mặt đất, cả cây,tùy ý) Tỷ lệ các bộ phận được thể hiện ở hình dưới.Loài I ■ Loài 2
lá (59.62%), cả cây (23.08%), rễ (15,38%), trên mặt đất (5.77%), tùy ỷ (7-69%).
Đỉểni chung cả 3 loài: có các bộ phận sử dụng với tỷ lệ cao (Hoa, tá), có bộ phận sửdụng với tỷ lệ thấp (Rễ, phần trên mặt đất, tùy ý) Bộ phận sử dụng nhiều nhất với loài 1
là lá, bộ phận sử dụng nhiều nhất với loài 2 và loải 3 là hoa Ở loài 2 và 3 có xu hướng sửdụng hoa và lá Việc sử dụng các bộ phận sử dụng ở 3 loài này có thế do người dân sửdụng các bộ phận theo kinh nghiệm của minh, có thể do thói quen sử dụng, các bộ phận
sử dụng nhiều (Lá, hoa) do dễ thu hái và thu hái nhanh hơn, trong khi các bộ phận đượcngười dân ít sử dụng (Rễ, phần trẽn mặt đất) khó thu hái hơn Có sự khác nhau đôi chútgiữa hai vùng: vùng một
Hoa Lả Rễ Trên Cả cây Tùy ý
MĐ
Độ phận sử dụng