Việc giữ gìn, phát triển các loài cùng trỉ thức sử dụng chúng là rất cần thiết Qua tìm hiểu thực tế, chủng tôi thấy loài 1 C.chlnense var simplex có ở vùng một xã Xuân Quan và lân cận, l
Trang 1HOÀNG TRUNG THÀNH
BƯỚC ĐÀU ĐIÊU TRA TÌNH HÌNH sử DỤNG MỘT SỐ DƯỢC LIỆU THUỘC CHI
CLERODENDRUM TẠI XA HÔNG TIÉN,
KIÉN XƯƠNG, THÁI BÌNH VÀ XÃ XUÂN
QUAN, VĂN GIANG, HƯNG YÊN
KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP Dược sĩ
Người hướng dẫn: ThS Lê Đình Quang
ThS* Nguyễn Thi Phưomg
Nơi thực hiện: Bộ môn Dưực học cổ truyền -Trưcrng
ĐH Dược Hà Nội
Xã Xuân Quan (Văn Giang-Himg Yên)
Xã Hồng Tiến (Kiến Xưưng-Thái Bình)
HÀ NỘI - 2010
Trang 2sắc đến ThS Lê Đình Quang, ThS Nguyễn Thị Phưong, là những thầy cô giáo đãtrực tiếp hướng dẫn khoa học cho tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô và các cán bộ kỹ thuật viên bộ mônDược học cổ truyền vả bộ môn Thực vật, Trường Đại học Dược Hà Nội, đã tạo điềukiện giúp đỡ tôi trong thời gian ỉàm khóa luận tốt nghiệp
Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi đã nhận được sự giúp đỡ, tạo điều kiệnnghỉẽn cứu thuận lợi của ủy ban nhân dân xã Xuân Quan và xà Hồng Tiến cùng sựhợp tác cung cấp thông tin của người dân hai xã trên Tôi xin chân thành cảm ơn giađỉnh õnạ Nguyễn Nsọc Binh- chủ tịch câu lạc bộ thuốc nam, ông Phan Văn Chiu,
bà Nguyễn Thị Đào ông Nguyền Hữu ỉch, bà Nguyền Thị Vượng - chủ tịch hộichừ thập dỏ, chị Lê Thị Tuyết Nhung (Xuân Quan), ồng Đỗ Đức Cảnh chủ lịch
xa, ông Vũ Đình Thi - trạm trường y tê xã, ông Bùi Văn Nãm, ông Đô Xuân Bường(Hồng Tiến) đả nhiệt tình giúp đờ tôi trong suốt thời gian nghiên cứu
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc dến các thầy cô giáo cùng các cán
bộ trường Đại học Dược Hà Nội đã dạy dỗ và giúp đỡ tôi trong 5 năm học vừa qua.Tôi cũng xin được gửi lời cảm ơn đến eia đỉnh và bạn bè đà đã độne viên, giủp đỡtôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này
Hà Nội, ngày 16 tháng 05 năm 2010
Sỉnh viên
Hoàng Trung Thành
Trang 3ĐẢT VẤN ĐÈ 1
4 Chương 1 TỎNG QUAN - 2
1.1 ĐỊA ĐĨẺM NGHIÊN cửu 2
1.1.1 Xã Xuân Quan (huyện Văn Gi ang - Hưng Yên) 2
1.1.2 Xã Hồng Tiến (huyện Kiến Xương — Thái Bình) 3
1.2 ĐẶC ĐIẾM CHI CLERODENDRUM 5
1.2.1 Vị trí phần loại của chi Cỉerodendrum L .5
1.2.2 Đặc điềm của chi Cỉẹrodendnm L 5
1.3 ĐẶC ĐIỂM 3 LOÀI NGHIẾN cửu 5
ỉ.3.1 Tèn gọi cua các loài 5
1.3.2 Mỏ tả 6
1.3.3 Phân bỗ sinh thái 8
1.3.4 Bộ phận sử dụng 9
1.3.5 Thảnh phần hóa học 9
1.3.6 Tác dụng dược lý 10
1.3.7 Tính vị? Công năng 11
1.3.8 Công dụng 12
1.3.9 Một số bài thuốc chứa các loài, 14
1-3,10 Phân biệt giữa 3 loài nghỉên cứu vả với một số ỉ oài khác 16
1A T Ì N H HỈNH sử DỤNG CÁC LOÀI THUỘC CHI CLERODENDRUMỞ VIỆT NAM VÀ TRÊN THẾ GIỚI 17
Trang 42.1.2 Thời gian nghiên cứu
2.1.3 Đối tượng nghiên cứu
2.2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cửu
2.2.1 Điều tra tại cộng đong (giai đoạn 1)
2.2.2 Thu mẫn cầy (giai đoạn 2)
2.2.3 Giám định tên khoa học (giai đoạn 3)
2.2.4 Xử lý dữ liệu (giai đoạn 4)
2.2.5 Tư liệu hóa (giai đoạn 5)
Chương 3 THỤC NGHIỆM, KÉT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
3.1 TRI THỨC SỨ DỤNG CÁC LOÀI
3.1.1 Mửc độ sư dụng các loài
3.1.2 Tên gọi cua các loài
3.1.3 Bệnh chứne được sử dụng
3.1.3 Bộ phận sử đụng
3.1.4 Liều lượng sử dụng
3.1.5 Cách sử dụng
3 L6 Những Lưu ý, Kiêng kỵ khi sử dụng 3 loài
3.2 GIÁ TRỊ THU ĐƯỢC TRONG VIỆC sử DỤNG CÁC LOAI
3.2.1 Giá trị sử dựng
3.2.2 Giả trị văn hỏa
3.2.3 Giá trị kinh tế
BÀN LUẬN CHUNG
KẾT LUẬN VÀ ĐÈ XUẤT , TÀI LIỆU THAM KHẢO
■m
PHỤ LỤC
18 18 18 18 19 19
19 19 20
20
20
20
23
28 30
31
39 40 40 40
42 43
.44
Trang 5tỉnh Thái Binh
Trang 72 Bảng 2: Các tên gọi của 3 loài tại hai vùng nghiên cứu 21
5 Báng 5 : Chế biến trước khi sứ dụng các loài nghiên cứu 31
6 Bảng 6: Cách sử dụng các loài nghiên cứu 33
7 Bảng 7: Phối hợp khi sử dụng các loài 35
8 Bảng 8: Thói quen phối hợp muối khi dung chữa ngứa ngoài da
của các loài
38
9 Bảng 9: Lưu ý> kiêng kỵ khi sử dụng các [oài nghiên cửu 39
Trang 82 Hình 2: Xã Hổng Tiến (Kiến Xưcmg - Thải Bình) 4
4 Hình 4: Các tên gọi của 3 loàỉ tại haỉ vùng nghỉên cửu 22
5 Hình 5: Các bệnh chứng được sir dụng của 3 loài 25
6 Hình 6: Bộ Phận Sử Dụng của 3 loài nghiên cửu 29
7 Hình 7: Liều lượng sử dụng trong việc sử dụng các loài 30
8 Hình 8: Chế biến trước khi sừ dụng các loài 32
9 Hình 9: Cách sử dụng các loài nghiên cứu 34
10 Hình 10: Bảo tền cây thuốc và tri thức sử dụng các loài 44
Trang 9ĐẶT VẤN ĐỀ
Thiên nhiên là một kho tài nguyên vô gỉá, với nguồn dược liệu phong phú có thểlàm thuốc chữa bệnh cho con người Từ xa xưa, ông cha ta đã biết sử dụng nguồndược liệu này để chế biến và tạo ra nhiều bài thuốc chữa trị bệnh cho nhân dân Mỗidằn tộc, mỗi vùng miền Là những kho tàng về cây thuốc và tri thức sử dụng câythuốc trong cuộc sống nói chung và trong phòng chữa bệnh nói riêng
Trong kho tài nguyên vô giá đó, Clerodendrum L là một chì lớn có khoảng 350
loài đă được ghi nhận, chúng phân bổ chủ yếu ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đớichâu Á, ở Việt Nam có khảng 30 loài được sử dụng làm thuốc [1] [29] Trong đó cónhiều loài cùnẹ mang tên mò, bạch dồng nữ và vẫn được sừ dụng trong y học cốtruyền với củng công dụng |1][15][25] Hơn nữa chủng là cây thuốc nam mọchoang khắp nơi nước ta có lá tốt quanh năm được nhân dân sử dụng dê trị các bệnhnhư khí hư, bạch đới kinh nguyệt không dều thấp khớp, cao huyết áp mụn nhọt,chốc dầu ghẻ lử ngửa |1 i [15] Cùng do đặc diểm các loài chu yếu mọc hoang,
ít được trồng, cùng với cuộc sống ngày càng hiện dại hóa nên các loài đang có XII
hướng ưiảm dần và tri thức sử dụng các loài trong người dân ngày càng bị maimột Việc giữ gìn, phát triển các loài cùng trỉ thức sử dụng chúng là rất cần thiết
Qua tìm hiểu thực tế, chủng tôi thấy loài 1 (C.chlnense var simplex) có ở vùng một (xã Xuân Quan) và lân cận, loài 2 (C.panicuỉatum) và loài 3 (C.ỳaponicum) có
ờ vùng hai (xã Hồng Tiến) và lân cận, từ lâu đã được người dân sử dung trong cuộcsống nói chung và chữa bệnh nói riêng,
Do đỏ chúng tôi đã thực hiện đề tài: “Bước đầu điều tra tỉnh hình sử dụng một số
dược liệu thuộc chi cỉerodendrum tại xã Hồng Tiến, huyện Kiến Xương, tỉnh Thái
Bình và xã Xuân Quan, huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yẽn” với các mục tiêu:
1 - Điều tra tri thức sử dụng 3 loài của người dàn hai vùng
2- Xác định các giá trị (giá trị sử dụng, giá trị văn hóa, kinh tế) của 3 loài
Đe đạt được các mục tiêu đề ra, dề tài tiến hảnh với các nội dung:
1- Điều tra trĩ thức sử dụng 3 loài bao gồin (Mức độ sử dụng, tên gọi, bệnhchứng sử dụng, bộ phận sử dụng, liều lượng sử dụng, cách sử dụng, kiêng kỵ)
Trang 10Chương 1 TỎNG QUAN
1.1 ĐỊA ĐIÉM NGHIÊN cứu
1.1.1 XÂ XUÂN QUAN (HUYỆN VÃN GIANG - HUNG YÊN)
a, Điều kiện tự nhiên [21Ị
Xuân Quan là một xã thuộc phía Tây Bắc, huyện Vãn Giang, tỉnh HưngYên, cách trung tâm huyện 6 km, xã có tổng diện tích tự nhiên là 530,95 hecta,phía Đông giáp thị trấn Văn Giang, tinh Hưng Yên, phía Tây giáp xã Kim Lan,Gia Lâm, Hà Nội, phía Nam giáp xã Vàn Đức,Gia Lằm, Hà Nội, phía Bắc giáp
xã Cửu Cao, huyện Vãn Giang, tỉnh Hưng Yên và xã Đa Tốn, Gia Lâm, Hà Nội
Xã có 2 trục đường chính là đường đê 195(Sông Hồng) và đường 179 Xã cósổng đò Bắc Hưng Hài vớt chiều dài 2,5km
Hình 1: Xẵ Xuân Quan, Vẳn Giang, Hưng Yên (Dốc chợ Xuân Quan)
b, Điều kiện kinh tế - xã hội [22]
Xẫ gồm 12 thôn: Từ thôn ỉ đến thôn 3 nàm trong đê, 9 thôn còn lại nằmngoài đê Dân số của xã là 7620, trong đó có 2186 hộ gia đình, tỷ lệ người caotuồi chiếm 23%, độ tuồi lao động chiếm 51 - 52%, trẻ em chiếm 27 - 30%, tỷ lệnam chiếm 49,8%, nữ chiếm 50,2%, tỳ lệ tăng dần số năm 2009 là 1,12%
về giáo dục, xã có một trường mầm non Xuân Quan, một trường tiều học
Xuân Quan, một trường trung học cơ sở Xuân Quan.
Trang 11về y rể, xã có một trạm y té với 4 người vào biên chế (2 y sỷ, 1 hộ lý sản, 1
dược tá), cỏ một câu lạc bộ thuốc nam, xã cách trung tâm y tế huyện ókm.Tỷ lệ
tiêm chủng mờ rộng 100% ở độ tuổi (110 - 125 cháu/ năm).
về kỉnh tể s hoạt động nông nahiệp là chính (Năm 2009 chiếm 57%).Ngoài racòn có ngành phụ là: gốm sứ và cây cảnh, công nghiệp (nãm 2009 chiếm 11%),thương mại dịch vụ (Năm 2009 chiếm 32%) Thu nhập bình quân đầu ngườinăm 2009 là 11,2 triệu đồng thu nhhập/ lhécta canh tác Xã còn có một chợchính Xuân Quan
về văn hóa và tôn giảo, xã có 2 đình (đình Long Hưng - đình đi tích quốc
gia) và đình Ong xã có 2 chùa (Bảo Khá và Bụt Mọc), xã cỗ 100 % dân số theodạo Phật
1.1.2 XÃ HỞNG TIÉN (HUYỆN KIÉN XƯƠNG - THÁI BĨNH)
a, Điều kiện tự nhiên [23J
Hồng tiến là một xã nàm ở phía Nam của huyện Kiến Xương, tỉnh I hái Bình,
có diện tích tự nhiên íà 816 hecta, diện tích đát canh tác là 353 hecta Phía Namgiáp thị trấn Ngô Đồng, huyện Giao Thủy, tỉnh Nain Định, phía Đổng giáp xàNam Hải, huyện Tiền Hải, Thái Bình, phía Bắc giáp xã Binh Định, huyện KiếnXương, Tỉnh Thái Bình, phía Tây giáp xã Bình Thanh, huyện Kiến Xương, tỉnhThái Bình Xã có 1 đường lộ tỉnh 222/ 2,5km, 1 dường lộ huyện l,5km, I đườngtrục xã dải 4km và 24 km đê bao bọc xung quanh xã (gồm có 3 đẻ) Hệ thốngsông ngòi xă với phía Nam giáp sông Hồng 8km, phía Bấc giáp sông Cốc Giang7km
Trang 12a, Cừa Ngõ Hồng Tiến b„ Nhà Thờ Thỉên Chúa
Giáo Hình 2ĩ Xã Hồng Tiến (Kiến XirOTtg - Thái Bình)
b, Điều kiện kinh tế - xẵ hội [24]
Xã gồm GÓ 6 thôn đó là thôn Khả Cành (Thôn 1), Tân Thành (Thôn 2) ,Đông Tiến (Thôn 3), Nam Hòa (Thôn 4), Nam Tiến (Thôn 5), Cao Bình (Thôn6), trong đó thôn Cao Binh có 150 hộ gia đỉnh chuyên làm nghề chài lưới Tổng
dân số cùa xã là 6275 người (trong đó có 1530 hộ gia đình), độ tuổi lao động
chiém 2700 người, người cao tuổi (từ 70 tuổi) chiếm 350 người, trẻ em từ 14tuồi đổ xuống chiếm 2450 người
vế giảo dục, xă có 5 khu mầm non chưa đạt tiêu chuẩn, 1 trường trung học
Hồng Tiến (có 278 học sinh) và 1 trường tiểu học Hồng Tiến (Có 429 học sinh),
về y tế, xã cỏ 1 trạm y tế chuẩn Quốc Gỉa năm 2005 với biên chế 5 người
(3 y sỹ, 2 y tá) vả 1 hợp đồng dược tá Cách trung tâm y tế huyện 14km, tiêmchủng trẻ em và phụ nữ có thai 100% đủ 3 mũi, xã có 2 thầy lang,
về kỉnh tế, hoạt động nông nghiệp là chính (năm 2009 chiếm 65%).
tiểu thủ công nghiệp chiếm 20%, còn lại là dịch vụ thương mại và nguồn thunhập khác, xã có 2 làng nghề lả đánh bắt thủy sản và thêu móc sợi xuât khẩu.Tốc độ tảng trường kinh tế năm 2009 là 8,9%, bình quân thu nhập là 10,7 triệuđồng/1 người/ 1 nám, tỷ lệ hộ nghèo là 11,4%, xã không có chợ
Trang 13về văn hỏa và tôn giảo, xã có lchùa Hồng Tiến Tịnh, 2 đình làng (đình Tân
Thành, đình Đòng Tiến), có hai đền (Tân Từ, Gốc Gạo), về tôn giáo, đây là một
xã đa tôn giáo, đạo phật 700 khẩu, đạo thiên chúa 670 khẩu (170 hộ gia đình), vàđạo Tin Lành 134 khẩu (47 hộ gỉa đình)
1.2 ĐẶC ĐIẺM CHI CLERODENDRUM
1.2.1 Vị trí phân loại của chi clerodendrum L [2]
Vi trí phân loại của chi Cỉerodemỉrum được xác định nhu sau: Chi
Clerodendrum L thuộc họ cỏ roi ngựa (verbenaceae), bộ Hoa môi (Bạc hà)
(.Lamĩaỉes), hên hộ Hoa môi (Lamianae), phân ỉớp Hoa môi (Bạc hà) (Lamĩadae), lớp Ngọc lan (Magnoỉiopsida), ngành Ngọc lan (Magrtỡliõphyta).
1.2.2 Đặc điểm cíía chi Cierơdemintm L.
Cây gỗ hoặc cây nhờ mọc đứng hay leo Thân non vuông Lá mọc dối haymọc vòng, đơn neyên hoặc có răng, có khi chia thùy và thường có mìii hôi khi
vò lá Cụm hoa chùy ở ngọn hoặc ử nách , có lá hác Đài lợp hình chuông, tòntại có 5 rảnu Trảng hỉnh ống, không đều, ống mảnh thường rất dài, phiến chiathành 4 tlìừy không đều Nhị 4 dính trên ống trảng và thường thò ra ngoài Bẩu
có 4 ò, 4 noãn Quả hạch hỉnh cầu, bao bởi phần gốc của đài tồn tại ở trên nạc, 4hạch, có khi ít hơn do thui biến [6][18]
Clerodendrum L là một chi lớn có khoảng 350 loài đẩ được ghi nhận, gồm
các loại cây bụi, bụi nhỏ hoặc cây gỗ, phân bố chủ yểu ở vùng nhiệt đới và cậnnhiệt đới Châu Á Ờ Việt Nam, có khoảng 30 loàỉ, trong đó hơn 10 loài được sử
dụng làm thuốc [1] [29] Theo thực vật chí Đông Dương, chi Cỉerodendrưm L.
có 41 loài [31] Ở Việt Nam, Võ Văn Chi nêu 13 loài [25], Phạm Hoàng Hộ nêu
35 loài [7], Viện Dược Liệu nêu 7 loài [1]
1.3 ĐẶC ĐIỀM 3 LOÀI NGHIÊN cứu
1.3.1 Tên gọi của các loài [1][4] [6] [7][8][9] [15][16][17][18][25] [26][28]
Loài 1: Có tên khoa học là C.chìneme var sỉmpỉex (Mold.) S.L.Chen Tên thường
gọi ]à Mò mâm xôi, Mò trắng, vậy trắng, bấn trắng, ngọc nữ thơm, puồng (Tày),
Trang 14Loải 2: Có tên khoa học là C.paniculatum (Lour.) Moore, Tên thường gọi Là Bạch
đồng nữ, Vậy tráng, bấn trắng, mò tráng, lẹo trắng, Poóng phi đón (Thái), poong pị(Tày)
Loài 3: Có tên khoa học là C.japonỉcum (Thumb.)Sweet [C kaempferĩ (Jacq.)
Sieb.ex Miq.] Tên thường gọi là Mò đỏ, xích đồng, xích đồng nam,
1.3.2 Mô tả [1] [6] [7][8][9] [15][16][17][18][25] [26][28Ị
a, Loài 1: Mỏ mâm xôi (C.chinense var simpỉex (Mold.) S.L.Chen)
Cây nhỏ, cao 1 - l,5m Cành non có 4 cạnh và lông mềm, Lá mọc đối chữthập, hình trải xoan rộng hoặc hình tim, dài và rộng 10-15 cm, gốc bàng hoặckhuyết, đầu tù hơi nhọn, mép uốn lượn, khía răng đều, mặt trên màu lục sẫm sỉn,phủ lông thưa cứng, mặt dưới nhạt có ỉôna mêm dày; cuông lá dài, có lồng vàtuyến ở phẩn tiếp giáp với phiến Lá
Hoa nhiều, màu trắng hoặc hơi hồng, thơm, mọc tụ tập ở ngọn cành nomnhư mâm xôi; lá bắc dạng lá thuôn đều có tông; đài hoa có lỏng mịn và tuyếnmật, phiến 5 tháne và nhọn dài bằng ống đài; tràng 5 cánh mong và nhẳn; nhị 5mọc thò ra ngoài tràng, chỉ nhị mảnh, bao phấn thuôn; bầu nhẵn Quả hạch, cóđài tồn tại bao bọc Mùa hoa quả: tháng 5-8
b, Loài 2: Bach đồng nữ (C.panìcuỉatum L.)
Cây nhỏ, cao khoảng lm Thân vuông cỏ lông màu vàng nhạt Lá mọc đối,gốc tròn hoặc hình tim, đầu nhọn dài khoảng 10 — 20 CIĨ1, rộng 8-15 cm, mépnguyên hoặc có răng cưa rất nhỏ, có ít lông cứng và ở mặt dưới thường có tuyếnnhô tròn; gân lá nổi rõ, gân phụ đan thành mạng lưới, vò lá thấy cỏ mùi hăng đặcbiệt; cuống ỉá phủ nhiều lông
Cụm hoa mọc ở ngọn thân thành chùy hoặc xim hai ngả, phủ đầy lông màuhung; lá bắc dạng lá hình trái xoan - mũi mác, rụng sớm, lá bác con hình muimác, hoa màu trắng hoặc ngà vàng; đài nhỏ, nhẵn; tràng có ống hình trụ mảnh;nhị và vòi nhụy mọc thò dài; bầu nhẵn Quả hạch, hình cầu, màu đen bỏng, cóđài tồn tại màu đỏ Mùa hoa vào tháng 5-7, mùa quả; tháng 9 — 11
Trang 15c, Loài 3: Xích đồng nam {C.japonicum (Thumb4)Sweet)
Cây bụi cao 1,5 - 2m Các cành non hình vuông, có rẵnh bên, nhẵn hay cótông mịn; ở các mặt có một hàng lông len Lá hình trải xoan tròn , có mũi ngẳn ởđầu, hình thận - hình tim, phủ những lông cứng thưa ở mặt trẽn, mặt dưới nhẵn
và có nhiều tuyến hình khiên; mép ỉá có râng nhỏ, dài và rộng 15- 30cm, gândẹp, gân bên 14- 16; 3 cặp gân dưới xuất phát từ gốc, gản con không dều; cuống
lá không lông, dài 5 — 10 cm
Hoa họp thành chùy ở ngọn, hình trụ, rộng, nhẵn hay hcn có lòng, màu đỏ.Lábắc bé, sớm rụng; các lá bắc con hỉnh dải, bé; hoa màu đỏ thầm, đoi khi hònghoặc hồng nhạt Đài nhẵn, màu đỏ, dài 6 - 8mm, ống đàỉ hầu như không có; cácthùy hình mùi mác nhọn, rộng Tràng gần như nhẵn; ống hình trụ, dài 12 -15mm, các thùy hình cái bay, dài 4 - 5mm Nhị thò ra ngoài rất nhiều; chỉ nhịmảnh, bao phấn thuôn Bầu nhẵn; vòi nhụy rất dài, mảnh; đầu nhụy chẻ đôingấn Quả hạch màu lam đen, rộng 10 - 12mm, nàm trên đài trải ra, đồng trưởng
(Thumb.)Sweet)
Hình3: Hình ảnh 3 loài nghiên cứu
Trang 161.3.3 Phân bố sinh thái [1] [6] [7] [15] [25] [26]
a, Loài 1: Mò mâm xôi (C.cỉtinense var simpỉex (Moỉd.) SX.Chen)
Là loài cây của vùng nhiệt đới Châu Á, phân bố từ Ấn Độ đến phía nam lụcđịa Tmg Quốc, tập trung nhất ở các nước Đông - Nam Á, gồm Malaysia,Philippin, Indonesia, Thái Lan, Lào và Việt Nam
ở Việt Nam, phân bổ rải rác ở khắp các địa phương, từ bac vào nam, nhất
là các tỉnh đồng bằng và trung du Bắc Bộ Cây ưa ẩm, ưa sáng và có thể hơi chịubóng; thường mọc thành đám, có khỉ tới vài chục mét vuông trên đất ẩm, ở cácbăi hoang quanh lảng, dọc đường lớn và ven dường xe lửa ở vùng trung dư vànúi thấp, cây còn thấy ở bờ các nương rẫy hay trong các trảng cây bụi gần nguồnnước
Câv ra hoa quả nhiều hàng năm, thụ phấn nhờ gió hoặc côn trùng Khi quảgià tự inở cho hạt phát tán ngay xuống đất và mọc tụ tập thành đám Cây có khảnăng tái sinh cây chồi khoe sau khi bị chặt
b, Loài 2: Bach đong nữ {C.punicuỉatum L.)
Là thuộc ỉoảỉ cây bụi, ưa sáng và có thê hơi chịu bóng, phân bo rất rải ráckhắp các tỉnh vùng trung du và đồne bàng, cả ở miền Nam lẫn miền Bắc Câythườne mọc lẫn với một số cây nhỏ khác ở quanh làng, ven đường đi và chânđồi Còn được trồng ở một số đỉa phương để làm thuốc Ở Ản Độ, bạch đồng nữdược trông làm cảnh vì có hoa đẹp
Bạch đồng nữ ra hoa quả hàng năm, tuy nhiên xung quanh cây mẹ, lượng cây
con mọc từ hạt ít Phần thân và gốc còn lại sau khi chặt, có khả năng tiếp tục táisinh Cây có sức chống chịu khá cao, không cần chăm sóc nhiều, chỉ tưới giữ ẩm
và làm cỏ khi cần thiết
Cách trồng: Bạch đồng nữ không kén đất, có thể trồng ỏ nhiều nơi từ miền
núi đến đồng bằng, cần đủ ẩm, khô-ng ủng ngập Hiện nay, cây được khai thácchủ yếu từ nguồn hoang dạỉ, mớỉ chỉ được trồng ờ các vườn thuốc cử bệnh viện,trạm xá, trường học, viện nghiên cứu Cây được nhân giống bằng hạt, Hạt đượcgỉeo vào tháng 2-3 hoặc tháng 8-9 trong vườn ươm Khi cây cao 30 - 40 cm,
có 4 - 5 lá thật, đảnh ra trồng Đất được cày bừa, ỉẽn thành luống hoặc có thể để
Trang 17nguyên và tràng theo vạt Khi trồng, bả hốc với khoảng cách 50 X 50 cm, mỗihốc bón lót 1 - 2 kg phân chuồng.
c, Loài 3: Xích đồng nam (íC.ịaponỉcum (Thưmb.)Sweet)
Như hai loài trên, đều là cây mọc hoang dại rải rác khắp nơi Cây phân bốrộng rãi từ vùng nủi đến trung du và đổng bằng ven biển Phân bổ ở Ẩn Độ,Trung Quốc, Nhật Bản, Việt Nam, Lảo cho tới Malaixia Ở nước ta, cây mọc từSơn La, Hà Giang, Tuyên Quang, Hòa Bỉnh vào tới Quảng Nam Phổ biến ở cácbãi hoang vùng đôi núi và đồng bống
Cây cung thường được trồng Ra hoa vào tháng 6-7 Là cây ưa âm, sinhtrưởng mạnh ở nhừne, nơi đất tốt, eần nguồn nước, mọc lẫn với nhiều loại câykhác, có thể bị che bóng một phần
1.3.4 Bộ phận sử dụng [1] [6] [7] [25] [26]
Dây đèu là các loài cỏ bộ phận đa dạng như: Ngọn, lá, rễ, hoa hoặc toàncây., Có thê phơi hoặc sấy khô, có khi dùng tươi
1.3.5 Thành phần hóa học [1] [8][9][16][25][28]
a, Loài 1: Mò mâm xôi {C.cỉiinense var simptex (Mold.) S.L.Chen)
Lá có chứa muối kali, calci
Trong loài Clerodendrum j\'ragrans, có scutellarein, scutellanin, 6
hydroxyluteolin (Trung dược từ hải II, 2153)
Các sterol như 24/? methylcholesta - 5 - 22E, 25 - trìen 3/? ol; 24a ethyl 5«
cholest, 22E - en — 3/3 ol, 22E dehydrocholesterol, cholesterol và những sterol
thông thường khác (CA, 108, 1988,128497h)
Akihisha Toshihiro, Matshubara Yưzuru đã xác định trong phần trên mặtđất của c ửagrans có đồng phân epimer của 24«-stigmasterol và 24/?poiíerasterok Tỷ lệ đồng phân: 24ữ/24/? là 23:2 (CA, 109,1988, 51676b)
Barua A.S; Chowhury À đã chiết xuất và phân lập được từ c.fragrans chất
sorbiĩolin và cirsimaritìn (CA, 112, 1990, 7384ÓVV)
Pal Srikumar, Roy Mita đã xác định trong Cfragrơns một chất diterpen
hydroquimon là unicaton
Trang 18b, Loài 2: Bạch đồng nữ {C.panỉeulatum L.)
Loài có chứa tlavonoid, tanin, cumarin, acid nhân thơm, aldehyd nhân thơm
và đãn chất amin có nhỏm carbonyl
c, Loài 3: Xích đồng nam (C.ịaponicum (Thumb.)Sweet)
Xích đồng nam chứa một chất đắng là cierodin, 2 flavonoid g!ycozid vàhispidalirt 7-0 glucoronid và scuteỉarein 7-0 gỉucorcnid, 1 íurantriterpenoidC24H3407
+ Chống viện mần tính trện u hạt thực nghiệm vợi aniian
■+- Gáy giảm huyết áp do giần mạch ngoại biên và lgi tiều trên dộna vặt
+ Có tác dụng ức chế co thắt cơ trơn ruột chuột lang cô lập gây bởihistamẫn và acetylcholin,
+ Làm giảm dường máu trẽn chuột cống trắng và làm giảm đau trong thínghiệm tấm kim loại nóng trên chuột nhất trắng
+ Còn cỗ tác dung kháng nguyên sinh động vật trong thí nghiệm in vitrotrên Entamoeba histolytiíca, vả có độc tính thấp Nước sác 3/1 của mỏ mâmxôi được thử kháng sinh đồ trên các chủng vi khuẩn phân lập từ các vétthương nhiềin khuẩn, thấy có tác dụng ức chế sự sinh trưởng của các vikhuẩn: trực khưẩn mủ xanh, tụ cầu vàng, trực khuẩn coli và các Proteus
Trang 19+Tác dụng chống viêm mạn tính tương đối yếu trong mô hình gây u hạtthực nghiệm với amian ở chuột cống trắng.
+Không có tác dụng gây thu teo tuyến ức chuột cống non Tác dụng này làmột trong những đặc điểm của những thuốc ức chế miễn dịch
+Tác dụng khống nguyên sinh động vật trong thí nghiệm với Entamoebahistolytica
+Tác dụng hạ huyết áp do gây giãn mạch ngoại vi, và tác đụng lợi tiểu
+Tác dụng hạ đường huyét trên chuột cống tráng và gây giảm đau trong thínghiệm tấm kim loại nóng trên chuột nhằt trắng
H-Tác dụng ửc chế co thắt cơ trơn ruột động vật cô lập gây bởi histamin vảacetylcholn
+Tác dụng ÍIC chế co thắt co trơn ruột cô lập chuột lang gây bởiacẹtylcholin và histamin
c, Loài 3: Xích đồng nam (C.ýaponicum (Thunib.)Svveet)
Theo tài liệu nước ngoài, lá, hoa và re xích đồng, nam có tác dụng chống cothắt hồi tràng cô tập súc vật thí nghiệm gây nên bởi acetylcholin hoặc histamin.Chất clerodin chiết xuất chủ yếu từ cành non và lá xích đong nam có tác dụngdiệt giun đất trong dung dịch nước trong vòng 30 phút
1.3.7 Tính v|, Công năng [1] [7] [25]
a, Loài 1: Mò mâm xôi (C.chỉnense var simpỉex (MolíL) SX.Chen)
Mò mâm xôi cỏ vị đắng nhạt, mùi hôi tính mát, có tác dụng thanh nhiệt,giải độc tiêu viêm Rễ có vị ngọt, tính binh; có tác dụng khu phong trừ thấp, hoạthuyết cường cân, tiêu thũng hạ áp Lá có vị hơi nhạt, tinh bình; có tác dụng khư
Trang 20Cụm hoa có vị ngọt, tính ấm không độc; có tác dụng bổ huyết Rễ có vị nhạthơi ngọt, tính bình, không độc; có tác dụng thanh nhiệt giải độc, khư phongthấp, thanh can phế, lợi tiểu, tieu viêm tán ứ Lá có tác dụng thanh nhiệt giảiđộc, tiêu thũng.
Rễ dùng trị Thấp khớp lưng gối đau, tẽ bại, cước khí thủy thùng; klií hư.bạch đới kinh nguyệt khòne đều: Vàns da mắt vàng.Dùng ngoài, ngâm rửa trì.thoát giang Nhàn dân ở một số địa phương dùng rễ mò mâm xôi chữa bệnhvảng da vả niêm mạc, nhắt là khi niêm mạc mát bị vàng, thẫm, và xét nghiệmnước tiểu cỏ sắc tố mật Rễ mò mâm xôi 20g, sắc với 400ml nước, còn 200mLchia 2 lần uống trong ngày Có thể dùng cả rễ và thân cây thải nhỏ óOOg, sắc với
5 lít nước và cô còn 90g, thêm tá dược vào làm thành viên (120 viên, mỗi viênIg), ngày uống 8 viên, chia 2 lần
Dùng ngoài, lá tươi giã nát đảp, hoặc toàn cây sắc lấy nước tám rửa trị nởngứa, mụn nhọt, chốc đầu
Nước sắc lá, hoa và thân cây mò mâm xôi (đé tươi hay phơi khô) đã đượcnghiên cứu trên 71 bệnh nhân có vết thưomg ở chân tay hỏa khí (dạn, hỏa tiễn,
mìn) được điều trị bàng phương pháp nhỏ giọt thấy vết thương giảm phù nề rõ
rệt, tổ chức hạt và da phát trỉển nhanh, miệng vết thương thu nhỏ lại tự liền sẹo,sau 15-20 ngày Đổi với vết thương lộ xương, thuốc có tác dụng bảo vệ vàdung nạp với xương Nước sắc lá tươi mò mâm xôi được dùng rửa trực tiếp lênvết thương nhiễm trùng rồi phủ gạc Khi viêm nhiễm cư trú, không dùng phốihợp với thuôc kháng sinh, trừ trường hợp nhiễm trừng toàn thân Đa sô bệnh
Trang 21nhân nhiễm các vi khuẩn kháng vởi hầu hết các kháng sinh thường dùng Tácdụng của thuốc đã làm giảm rỡ rệt phù nề quanh vết thương, không gây sốt,bệnh nhân thấy mát, dễ chịu, làm sạch nhanh vết thương, kể cả đoi với trựckhuẩn mủ xanh là loại nhiễm khuẩn dai dẳng rất khó điều trị với thuốc thôngthường và làm tổ chửc hạt mọc nhanh, vết thương mau lành, sẹo đẹp, không đểlại sẹo lồỉ.
b, Loài 2: Bạch đồng nữ (C.panicuiatum L.) [1] [6] [25]
Bạch đồng nữ được dùng điều tri các bệnh: bạch đói, tử cung viêm loét, kinhnguyệt không đều, mụn nhọt lờ ngứa, viêm mạt vàng da, gân xương đau nhức,mỏi lưng, huyêt áp cao
Còn dùng bạch dồng nữ trong điều trị vết thương bỏng, Bạch dồng nữ thuộc
nhóm thuốc cỏ tãc dụng làm rụng nhanh các hoại tử ờ vết Loét Dùng cành lá
hoa tươi rửa sạch, đun sôi với nước rồi lọc và dùng nước lọc này để nhó giọt liêntục hoặc ngâm vết thương
Rễ còn -dược dùng làm thuốc trị Ỉ10 cám lạnh, sốt, lao phối, ho ra máu, lỵtrực khuẩn
Ngày dùng 12 - 16g rề dưới dạng thuốc sắc Re bạch dồng nữ 16g, nước400ml, sác cỏn 200ml chia 2 lần uống trong ngày Có thể đùng cả rễ và thân tháinhỏ óOOg, sắc với 5 lít nước và cô đặc cỏn 90g, thêm tá dược vảo lảm thành viên(120 viên), mỗi viên lặn lg Ngày uống 8 viên, chia làm 2 lần
c, Loài 3: Xích đông nam (C.japonìcum (Thumb.)Sweet) [6] [7] [26]
Hoa, rễ và lá được dùng làm thuốc chữa khí hư, vỉêm tử cung, kinh nguyệtkhông đều, vầng da, mụn lở, huyết áp cao, khớp xương đau nhức, đau lưng Látươỉ giã đáp hoặc ép lấy nước rửa vết thương, bỏng, mụn lở
Ngày dùng 15 — 20g, sắc hoặc nấu cao uống Lá tươi giã đắp hoặc ép lấynước rửa vết thương, bỏng, mụn lở
> Nhìn chung, công dụng của 3 loài đa dạng và được sử dụng vói những
Trang 22công đụng tương tự nhau Ngoài các công dụng chung nói trên, còn được nhândân các nơi trên Thế giới nói chung và Việt nam nói riêng sử dụng với nhữngkinh nghiệm rất quý báu (Sẽ được trình bày ở phần dưới).
1.3.9 Một số bài thuốc chứa các loài
a, Loài 1: Mò mâm xôi (C.chìnense var sintplex (Moìd.) S.L.Chen) [1] [7]
ỉ Chữa xích hạch đới, ra chát trắng như mũi hay đỏ nhạt như máu cá, âm đạo ngửa, đả ỉ ra nước vàng đục hay đỏ nhạt:
Mò mâm xôi (hoa, lá), xích đồng nam (hoa, lá), rau dừa nước, mỗi vị 15g; bocông anh 12g sắc uống
2 Chữa kìêt lỵ mới phát, đau quặn, ra máu mũỉ:
Lá mò mâm xôi non một năm thái nhò, rau sam một năm, luộc ăn uông cànước, hay sắc uống
3 Chữa phụ nữ ra nhiều khí hư, hay nam giớỉ thận hư dì tỉnh, lưng đau:
Rẻ mò mâm xôi sao vàng 3Oa, hạt muồng phân (Crotalaria mucronata) sao20g sác uống
4 Chừa các chứng đái buốt, đái nhắt, đái ra máu, ra sỏi, chất nhầy:
Mò mâm xôi, xích đồng nam cỏ chĩ thiẻn, rễ cỏ tranh, cỏ bấc, thịt ốc nhồi,mỗi thứ một nắm sắc uống
J Chữa khí hư, kinh nguyệt không đểu:
Rễ mò mâm xôi 20g, tá huyết dụ lOg, xích đồng nam 8g, iá mía đỏ 5g Tháinhổ sao vảng, sắc với 400ml nước, cỏn lOOmi, chia uống 2 lần trong ngày
6, Chữa sản hậu:
Cả cây mò mâm xôi, ngấy hương, mỗi vị 30g Thái nhỏ, sắc uổng, kiêng chấtchua
7 Chữa tăng huyết áp và kinh nguyệt không đểu:
Cao lỏng bào chế từ mò mâm xôi, ích mẫu, ngải cứu, hương phụ, với lượng
bằng nhau Cao có tỷ lệ 1/1 so với dược liệu Ngày uổng 50 inl.
b, Loài 2: Bạch đồng nữ {C.panicuỉữtum L.) [1]
/ Thuốc làm rụng nhanh các hoại tử à vết bỏng:
Trang 23Cảnh lá, hoa tươi bạch đồng rửa sạch lkg, nước 10 lít Đun sôi 30 phút lọc lấynước, nhỏ giọt liên tục hoặc ngâm vét thương ngày 2 làn, mỗi lần 1 giờ.
2 Thuốc điều kỉnh:
Bạch đồng nữ 16g, ích mau 40g, hương phụ chế 15g, đậu đen lOg, nghệ vàng2g, ngải cứu 2g
Sắc đặc, ngày uống một thang
3 Chữa kình nguyệt không đều, kinh thay sớm kỳ, lượng máu nhiều đỏ tươi hoặc máu ít đỏ thẫm, đau bụng trước khi thấy kinh: Bạch đồng nữ, ích mẫu, cỏ
nhọ nồi, rễ gai, dành dành hay vỏ núc nác, mỗi vị 20g sắc uống
c, Loài 3: Xích đong nam (C.ịaponìcum (Thumb^Svveet) [7]
/ Trĩ xuất huvết: Dùng re Xích đồng hoặc hoa 60g, nấu với thịt ăn.
2 Mụn nhọt ờ nách: Già lá tươi thêm mật ong rồi đắp vào chỗ đau.
Trang 24C.chĩnense var sỉmplex gốc bằng hoặc hình tim, mép lá uốn(Mo]d.) S.L.Chen lượn, khía răng đều Hoa trắng hoặc(Mò mâm xôi, bạch đồng hơi hồng, thơm, hoa mọc tụ tập ở
nữ) ngọn cành non như mâm xôi.[l8] [25]
3 Loài2: C.paniculatum L. Cây nhỏ, cao khoảng Irn Lá mọc đối,Loài gốc tròn hoặc hình tim, mép nguyênNghiên (Bạch đồng nữ) hoặc cỏ răng cưa rất nhò Hoa trăngCứu
hoặc ngà vàng, cụm hoa mọc ơ ngọnthần thảnh chùy hoặc xỉm hai ngả.[1][18]][26]
Loài 3: c.ỳapờnkim Rất giống cây bạch đồng nữ (Loài 2),
(Thumb.)Sweet chỉ khác là hoa màu đỏ, quả màu lam(Xích đồng nam)
khác trụ, mọc đứng, hoa mâu xám nhạt.
Cụm hoa phân nhánh nhiều, có nhiềuhoa [6][18]
Cỉeroderìdrum squamatum Lá màu nhạt hơn; mỏng hơn; hoa mọc
L thưa không thành hình mâm xôi như(Bạch đồng nữ, mò trắng) loài 1 [15][18]
Trang 251.4 Tỉnh hỉnh sử dụng cua các loài thuôc chi Cỉerớdettdtum ỏ’ Việt Nam và trên
Thế giói
1.4.1 Tình hình sử dụng ở Việt Nam
Mới đây dựa trên kinh nghiệm nhằn dân địa phương, bệnh viện Lạng Sơn dãdùng rễ cây bạch đồng nữ vả cây xích đàng nam đề chữa bệnh vàng da và niêmmạc, nhất là niêm mạc mắt bị vàng thẩm, kiểm ngiệm nước tiểu có sắc tố mật.Ngày dùng 12 - 16g rễ dưới dạng thuốc sác Rễ bạch đồng nữ 16g, nước 400ml,sác còn 200ml chia 2 lần uống trong ngày Có thể dùng cả rễ và thân thái nhỏ6Q0g, sắc với 5 lít nước và cô đặc còn 90g> thêm tá dược vào làm thành viên(120 viên), mỗi viên nặng Ig Ngày uổng 8 viên, chia làm 2 lần [15] [25]
1.4.2 Tình hỉnh sfr dụng trên Thế giói
a, Loài 1: IVIÒ mâm xôi {C.chinense va r simpỉèx (Mold.) S.L.Chen)
ơ Trụng Quốc, nhân dán dùng rễ mò mâm xôi chữa phong thấp, lá dùng
khử ứ giải dộc; hoa chưng với trứng gà ăn chữa dầu choáng váng, xây xầm 11 ].
Dàn gian lấy hoa hấp với trừng gà ăn chữa váng đàu [6] [7]
Ớ Ẩn Đô, lá dùng phối hợp với hò tiêu làm thuốc trị đau bụng [6] [7].
Ớ Indonesia, lá mò mâm xôi nuảm với vôi và bôi lẽn bụng trị đau bụng [ 1 ].
b, Loài 2: Bách đồng nữ (C.paniculứtum L.)
Ớ An Đô, bạch đồng nữ được trồng làm cảnh vì có hoa đẹp Trong y học dân
gỉan Ẩn Độ, thuốc nhão ché từ chồi non của cây bạch đồng nữ và cây ồi với mộtnhúm muối để điền trị đau dạ dày do dầy hơi, mỗi lần uống 2 thìa cà phê, ngày 2lần cho tới khi khỏi [1]
Trong y học dân gian Nepan, nước ép lá tươi, chồi non giã nát, hoặc nước
ép rễ tươi uống để điều trị giun sản với liều lượng như sau:Nước ép lá tươi: mỗi
ngày uống một lẩn khoảng 4 thìa cà phê, liền trong 4 ngày Hoặc uống mỗi ngày
một lần 2 thìa cà phê nước ép lá tươi cho đến khi ra giun, Còn dùng nước ép lảbôi để diệt bọ ký sinh ở động vật [1]
Ở Giang Tây (Trung Quốc),dãn gian dùng rễ ngâm rượu uống trị viêm gan [6].
Trang 26c, Loài 3: Xích đồng nam (Cjapơnicum (Thunib.)Sweet)
Ờ Trung Quốc, cụm hoa được dùng trị xích, bạch đới, trĩ, sán khí, mất
ngủ; rê được dùng trị phong tháp đau nhức xương, đau lưng, đòn ngã tônthương, lao phổi kèm theo ho, khái huyết, trĩ xuất huyết,lỵ Liều dùng cụm hoa30- 90g, rễ 30-ố0g, dạng thuốc sắc Lá được dùng ngoài trị mụn nhọt vá viêminủ da Dùng ngoài giã lá tươi đáp vào chồ đau [6] [7]
Chuông 2 ĐÓI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cửu
2.1 THIẾT KÉ NGHIÊN CỨU: Nghiên cửu cẢt ngang mô tả [3]
2.1.1 Địa điểm nghiên cứu
- Vùng một: Xă Xuân Quan, huyện Văn Giang, tỉnh Hung Yên
2.1.2 Thời gian nghiên cửu Được thực hiện từ 06/2009 - 05/2010
2.1.3 Đối tnọng nghiên cứu
- Người dân trong vùng một (xã Xuân Quan) và vùng hai (xã Hồng Tiến)
- 3 loài nghiên cứu:
Loài 1 (C.chinetĩse var sìmplex (Mold.) S.L.Chen) được người dân vùng một
sử dụng lầm thuốc
Loàỉ 2 (C.panĩcuỉatitm L.) và Loài 3 (C.japonicưm (Thumb.)Sweet) được
người dân vùng hai (xã Hồng Tiến) sử dụng làm thuốc
2.2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu
2.2.1 Điều tra tại cộng đổng (giai đoạn 1)
- Chọn mẫu: Loài 1 (C.chinense var simplex (Mold.) S.L.Chen) được tiến hành điều tra trên 150 người ở vùng một Loài 2 (C.panicuỉũtum L.) vả loài 3 (C.japonĩcum (Thumb.)Sweet) được tiến hành điều tra song song trên 150 người
Trang 27thức sử dụng 3 loài (Bao gồm: Nhận biết loài, Tên gọi, Bệnh chứng được sửdụng với 3 loài, Bộ phận sử dụng, Liều lượng $D, Cách SD, kiêng kỵ), (II) Giátrị của các loài (Gỉá trị sử dụng, giá trị văn hóa, giá trị kinh tế).
2.2.2 Thu mẫu cây (giai đoạn 2)
- Mầu thực địa của các loài: Thu mẫu tươi, mẫu tiêu bãn và chụp ảnh cây thuốc,
với loài 1 (C.chinense var sìmpỉex (Mold.) S.L.Chen) tại vùng một (xã Xuân Quan), loài 2 (C.panicuỉatitm L.) và loài 3 (C.japonicum (Thumb.)Svveet) tại
vùng 2 (xã Hồng Tiến)
- Xử lý mẫu theo các kỹ thuật tiêu bản thực vật thông thường [5]
- Lưu mẫu tại phòng tiêu bản của trường Đại học Dược Hà Nộĩ (HNIP)
2.2.3 Gỉám định tên khoa học (giai đoạn 3)
Tên khoa học dược aiáni định bởi ThSk Nguyễn Quốc Huy (Trường Đại họcDược Hà Nội.) bằng phương pháp so sánh hình thái với các dặc diém mô tả trong
các sách cây thuốc: Từ đỉếrt thực vặt thông dụng [6Ị Những cày thuốc và vị thuốc Việt Nam [ 15], Cây co Việt Nam [9], Thực vật chí Việt Nam [18], Thực vợt
chí Đóng Dương [31] Thực vật chỉ Trung Quổc [30].
Tên khoa học dược giám định: Loài 1 là Clerodendrum chinense var simplex
(Molđ.) S.L.Chen, Loài 2 là Clerodendrum panicuỉatưm L., Loài 3 là
Cierodendrum japonicum (Thumb.) Svveet.
2.2.4 Xử lý dữ liệu (giai đoạn 4)
Tồng hợp kểt quả điều tra được, xử lý kết quả bằng sử dụng máy tínhCASIO, phần mềm Word, Excel
2.2.5 Tư liệu hóa (gỉai đoạn 5)
Do đối tượng nghiên cứu của đề tài là 3 loài (loàĩ \ r loài 2 và loài 3) đượcngười dân hai vùng (vùng một, vùng 2) sử dụng nên chỉ có các thông tin có tần
số lặp ít nhẳt 2 lần mới được tư liệu hóa Nội dung tư liệu hóa bao gồm: (I) Trithức sử dụng 3 ioài, (II) Các giá trị thu được trong sử dụng 3 loài
Trang 28Ch trong 3 THỤC NGHIỆM, KÉT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
sẽ tốt hơn loài 3, nhiều ngưởi cho rằng loài 3 có mùi hôi hon ỉoài 2 nên ít được
sử dụng hơn
3.1.2 Tên gọi của các loài
Điều tra tên gọi của các loài nhằm mục đích kiểm chửng lại các tên đã công
bố trong các tài liệu, bồ sung tên gọi đồng nghĩa, đánh giá mức độ sử dụng củacác tên gọi (nếu loài có nhiều tên gọi), cách đặt tên về loài đó,
a Tỷ lệ tên gọi của các loài
Qua điều tra cho thấy: Loài 1 có 3 tên gọi (Vạy, mò, bạch đong nừ) được sửdụng Loài 2 có 4 tên gọi được sử dụng (Mò, bạch đồng nữ, bạch đồng nam, tênkhác) Loài 3 có 5 tên gọi được sử dụng (Mò, bạch đong nam, bạch đồng nữ,xích đồng nam, tên khác) Tên gọi của 3 loài được thể hiện ờ bảng dưởi
Trang 29Tần sốlặp lại (%)
Tần sốlặp lại
Tỷ lệ
<%)
Tãn sôlặp lại
Trang 30Nhận thấy: Điểm chung cho 3 loài là các tên gọi (Mò, bạch đong nữ, xích
dồng, nam) đầ dược công bố ưong các tài liệu [1 J[6j[7][9][15][18][25][26]
Điếm riêng vói loài I là íẽn vạy gần vớt tên vậy đầ công bố trong các tài liệu
11][6][7][15][18J[26] Điểm riêng vói Loài 2 vả loài 3 là xuất hiện tẽn đàng nghĩa (Bạch dàng nam, tên khác) Điểm riêng theo mỗi vùng miền, loài 2 và
loài 3 có những tên gọi giống nhau (Bạch đềng nữ, bạch đồng nam) và tên gọikhác gần giống (Bạch hồng nừ, Bạch hồng nam) Các điểm riêng này là do cáctên gọi mang đặc điểm của từng vùng miền có sự khác nhau, mặt khác do tên gọiđược truyền miệng, người dân gọi với tên dễ nhớ, tuy tên gọi khác nhau nhưng
ho vẫn phân biệt được các loài thông qua màu sác của hoa, đặc điềm riêng củacây,
Nam Nam khácTên gọi
□ Loài 1 ■ Loài 2 □ Loài 3
Hình 4 ; Các tên gọi của 3 loài tại hai vùng nghiên cứu
Ghi chú: Tỏng các % không bằng 100% do mật ỉơài có thể có nhiều tên gọi.
Tên gọi phổ biến nhất vởi Loài 1 ỉà lên vạy (85%), sau đó là tên Mồ
(51.67%), tên Bạch đồng nữ được gọi ít nhất (8.33%) Tên gọi phổ biến nhất vói Loài 2 là tẻn mò (90%), sau đó lần lượt là tên bạch đồng nữ (75.71%), bạch đàng nam (10%), tên khác (4.29%) Tên gọì phổ biến nhất với Loài 3 là tên mò
(80.77%), sau đó lần lượt là tên bạch đồng nam (67.31%), bạch đông nữ
(13.46%), xích đồng nam (3.85%), tên khác (3.85%) Sự phổ biến trong việc gọi tên của mỗi loài tà theo các vùng miền khác nhau Điềm chung, tên Mò là tên
phồ biến cho cà 3 loài tại hai vùng miền
Cùng một loài có nhiều tên gọi, các loài khác nhau trong cùng một vùng vàgiữa các vùng miền khác nhau lại có những tên gọi giống nhau (Mò, bạch đồngnữ, ), việc gọi tên này chứng tỏ có sự sử dụng lẫn tên giữa các loài
1), Cách đặt tên các loài
Các loàỉ điều tra được đặt tên theo những cách khác nhau:
Tác dụng điều trị: theo nhiều người dân đặt tên bạch đồng nữ, bạch đồng
nam là do chữ “bạch” chỉ bệnh “bạch đới” hay bệnh “huyết bạch ở phụ nữ”
Hình dáng và màu sắc: cỏ mò trắng, mò đỏ, vạy hoa trắng
Bộ phận: cùng là tên gọi nhưng có người dản quen gọi với những tên như:
cây mò, hoa mò, hoa vạy, cây lá vạy,
Trang 31Điểm đặc biệt của loài: Nhiều người giải thích tên 4ímò” do hoa của cây cócác con mồ ký sinh, khi tiếp xúc có thể gây “mò rốn” ở người, có tên “bạch đồngnữ” - tượng trưng cho phái nữ thì có tên “bạch dồng nam” - tượng trưng cho pháinam, cho có âm, có dương, nhiều người còn giải thích tên “bạch đong nữ, bạchđồng nam” chỉ một cây tốt cho nữ, một cây tổt cho nam, Cây “vạy” là do có từthời xa xưa.
Tên khấc: Một số người dằn vùng hai còn gọi hai loài 2 và loài 3 với tên gọi
gằn giống “ bạch hồng nữ”, “bạch hồng nam” Điều này là do tẽn được truyềnmiệng nên có sự nhâm lẫn khi gọi tên
3.1.3 Bệnh chu ng được sủ’ dụng
Điểu tra Bệnh chírng dược sử dụng với các loài nghiên cứu tại cồng dồng giúp:Kiểm chứng việc sử dụng các loài trong cộng đồng với các tài liệu đã công bố.giúp diều tra các bệnh chửng mới được sư dụng (nếu cỏ) từ đỏ làm căn cứ thư cáctác dụng smh học, tác dụng dược lý đê cỏ hướng điều trị bệnh mới như bệnh trỉ120], bệnh ung thư [11]
a, Tỷ lệ bênh chửng đưọc sử dung
Qua điều tra, loài 1 cỏ 11 bệnh chửng được sử dụng, loài 2 và loài 3 có 13bệnh chứng được sử dụng Các bệnh chứng được thể hiện ở bảng dưới
Trang 32Tân sôlặp lại
Lân sộLặp lại
Tan sôlặp ỉại
Trang 33Nhận xét: Loài 1 không thấy sử dụng trong bệnh chứng cao huyết áp và thanh
nhiệt Các bệnh chứng (13 bệnh chứng) được sử dụng với 3 loài nghiên cửu tại haivùng đều phù hợp với các bệnh chứng trong các tài liệu đã công bố[1][6][7][9][15][18][25][26] Ngoài ra, cả 3 loài tại hai vùng không thấy sử dụng
trong một số bệnh chứng đã công bé trọng các tài liệu [1][6][7][9][15][18][25][26](như: Đau nhức xương khớp, vàng da và niêm mạc, lỵ, trĩ, dĩ mộng tinh )
□ Loài 1 ■ Loải 2 □ Loài 3
Hình 5: Các bệnh chửng đưọc sử dụng cùa 3 loài
Ghi chú: Tổng các % không bằng Ị 00% dọ ĩ loài có thể cỏ nhiều bệnh chửng sử
dụng
Tỷ lệ bệnh chứng đưực sử đụng lần lưọt giảm với loài là: Ngứa ngoài da(85%), rôm sẩy (43.33%), ghẻ lở (36.67%), mụn nhọt (35%), tám cho trẻ (30%),bạch đới khi hư (28.33%), chốc đầu (26.67%), kinh nguyệt không đều (16.67%),
Trang 34viêm ngứa tử cung (13.33%), Lợi tiểu (8.33%), sản hậu (6.67%) Tỷ lệ bệnh chứng
được sử dung lần Iirot giảm vói loài 2 là: Bạch đới khí hư (52.86%), ngứa ngoài
da (40%), mụn nhọt (34.29%), rôm sẩy (30%), kinh nguyệt không đều (22.86%),viêm ngứa tử cung (20%), chốc đầu (18.57%), ghẻ lở (18.57%), cao huyết áp(17.14%), tắm cho trẻ (17.14%), sản hậu (10%), thanh nhiệt (8.57%), lợi tiểu
(7.14%) Tỷ lệ bệnh chứng đưọc sử dụng lần lượt giảm vổi loài 3 là: Bạch dới
khí hư (46.15%), ngửa ngoải da (40.38%), kỉnh nguyệt không đều (32.69%), rômsẩy (28.84%), mụn nhọt (25%), ghẻ lở (21.15%), viêm ngứa tử cung (21.15%), chốcđầu (17.31%), tám cho trẻ (15.38%), cao HA (11.54%), sản hậu (9.62%), thanhnhiệt (8-56%), lợi tiểu (5.77%)
Có sự tưo*ng đồng trong mệt vùng và khác nhau giữa hai vùng miền: Vùng
một (loài 1X bệnh chứng sử dụng nhiều nhất ở loài 1 là ngứa ngoài da (85%) trongkhi vùng hai (loài 2 và loài 3) có bệnh chứng sử dụng nhiều nhất là bạch đới khí hir(52.86% và 41.15%), Loài 1 cỏ xu hướng dùng tron° các bệnh dùng ngoài (ngứangoài da, rôm sây ghẻ, mụn nhọt) Tỷ lệ chênh lệch ỉỉiữa ngứa ngoài da và bạch dởikhỉ hư: Ở loài 1 (vùng một) là 56.67%, ở loài 2 là 12.86%, loài 3 là 5.77% Cácbệnh chứng sử dụng giữa loài 2 và loài 3 (vùng hai) có tý lệ gần nhau hơn so vớiloài 1 (vùng một) Các điểm khác nhau giừa hai vùng và tương đồng trong một vùng
có thể do mô hình bệnh chứng tại hai vùng lả khác nhau, cũng có thề do thói quenhoặc kinh nghiệm sử dụng khác nhau của các vùng miền
Cũng có sự khác nhau trong một vùng miền, trong một vùng (vùng hai), loài 2
có tỷ lệ bệnh chứng bạch đới khí hư (52.86%), Cao huyết áp (17.14%) được sửdụng nhiều hơn so với loài 3 với bạch đới khí hư (46.15%), Cao huyết áp (11.54%),trong khi bệnh chứng kinh nguyệt không đều sử dụng với loài 2 (22.86%) ít hơn sovới loài 3 (32.69%)
Điểm chung của cả 3 loài: Có các bênh chứng sử dựng nhiều (Ngửa ngoài da, khí hư bạch đới) vả có các bệnh chứng sử dụng với tỷ lệ tương đối (mụn nhọt, rôm
sẩy, chốc đầu, ghẻ lở), điều này có' thể do đây là các bệnh hay gặp đối với mỗingười dân khi cuộc sống của họ gẳn liền với đồng ruộng, ao vườn, sông nước, (nông nghiệp là chủ yếu), đặc biệt khi kinh tế còn nhiều khó khán họ chưa có điều
Trang 35kiện chăm sóc sức khỏe ngoài sử dụng cây thuốc [21][22)[23][24], các bệnh sửdụng an toàn và dễ sử dụng, cũng có thể theo tâm lý nhiều người dân đây là cácbệnh thông thường có thể chữa bệnh bằng cây thuốc mà chưa cần đến thuốc tây(Các bệnh chứng ngoải da), hoặc chữa bệnh bằng thuéc tây phức tạp và tốn kém
(Bạch đới khí hư) Điều ngược lại, cỏ những bệnh chứng được sử dụng với tỳ ỉệ ừ
hơn (Sản hậu, lợi tiểu, cao huyét áp, thanh nhiệt), điều này có thể do với các loài
này còn nhiều người chưa biết thông tin sử dụng để điều trị các bệnh chứng này,bên cạnh đó có nhiều người dân quen sử dụng các cây khác chữa các bệnh này: Lợitiểu (Râu ngô, bồng mẵ đề, cối xay, cỏ ranh, ), Cao huyểt áp, thanh nhiệt (Hoahòe - vùng Thái Bình là tỉnh đứng đầu cả nước về trồng hoa hỏe [13]), Hơn nữa,việc diều trị các bệnh chứng bàng các loài này chiếm tỷ lệ nhiều hay ít còn do kinhnghiệm sử dụng đúc rút qua nhiều thế hệ do truyền thống của vùng miền, sự hiếubiết và phổ biến của cản bộ y tế xã,
b, Triệu chứng cua bệnh chửng
+ Bạch dới khí hư; dược người dân mò tả đó là tình trạng ra nhiều huyết trắng (huyểt bạch phụ nữ) ở bộ phận sinh dục, người mệt mỏi, dể lâu ngày người gầyyếu, làm việc kém hiệu quả, không muốn làm việc
+ Sản hậu: phụ nữ sau sinh người gầy yếu, uống giúp khí huyết lưu thông
+ Lợi tiểu: trong trường hợp tiểu buốt, tiểu nhất (tiểu dắt)
+ Ngứa ngoài da: đây là bệnh chứng đươc mô tả với các triệu chứng đa dạng, có
7 triệu chứng được mô tả ỏ bảng dưới Trong đỗ có các triệu chứng của bệnhngửa ngoài đa được mô tả với tỷ lệ lởn (Sẩn ngứa, gãi chảy nước, ngứa dặm) -các triệu chứng này phù hợp với tác dụng chống viêm, kháng khuẩn của các loài[1][6][7][9][10][12][I4][15][17][18][25][26][27][28] Ngược lại, có các triệuchứng của bệnh ngứa ngoài da được mồ tả với tỷ lệ thấp (phát ban, dị ứng)
Trang 36da Tân sô
Lặp lại (%)
lân sôLặp lại (%)
lân soLặp lại (%)