Xây dựng tiêu chuẩn dược liệu – thuốc giòi pouzolzia zeylanica (l ) benn
Trang 11 ĐẶT VẤN ĐỀ
Việt Nam là một quốc gia hào hùng với lịch sử hơn 4000 năm dựng nước và giữ nước, với những danh lam thắng cảnh đẹp và hệ động thực vật vô cùng đa dạng và phong phú Trải qua suốt bề dày thăng trầm của lịch sử, dựa trên điều kiện thiên nhiên sẵn có, với bộ óc sáng tạo và sự đam mê tìm tòi, các cộng đồng người Việt Nam đã phát hiện, sử dụng những cây thuốc cổ truyền và phát triển 1 phương thức chữa bệnh mang đặc trưng riêng của dân tộc mình
Tre già, măng mọc Thế hệ nối tiếp thế hệ, truyền thống nối tiếp truyền thống càng làm rực rỡ nền y học nước nhà Từ nhà bác học Chu Văn An với lối chữa bệnh không mê tín dị đoan, đến danh y Tuệ Tĩnh với phương châm Nam Dược Trị Nam Nhân, Thần y Hải Thượng Lãn Ông Lê Hữu Trác với tác phẩm Hải Thượng Y Tông Tâm Lĩnh… tất cả đã làm rạng danh nền y học dân tộc Việt Nam
Thuốc giòi là 1 vị thuốc khá quen thuộc đã được nhân dân ta sử dụng trong cuộc
sống cũng như để chữa bệnh Thuốc giòi có thể cho vào mắm để chống giòi và xuất hiện trong nhiều bài thuốc trị viêm tuyến sữa, ho, viêm phổi… Tuy nhiên, trên thế giới cũng như trong nước mới chỉ bắt đầu nghiên cứu và ứng dụng dược liệu này
Qua sự tìm tòi tham khảo tài liệu, dựa trên các kết quả thực nghiệm tại Bộ môn Dược liệu, Khoa Dược – Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh, được sự hỗ trợ và góp ý tận tình của các thầy cô tại Bộ môn, tác giả đã tiến hành làm bài
nghiên cứu “Xây dựng tiêu chuẩn dược liệu – Thuốc giòi Pouzolzia zeylanica (L.)
Benn, Urticaceae”, mong muốn góp phần quảng bá 1 dược liệu quý, tránh nhầm lẫn trong việc xác định loài cũng như xây dựng 1 bộ tiêu chuẩn cho Dược Liệu này
Dù đã cố gắng hết sức nhưng bài nghiên cứu này vẫn không tránh khỏi những sai sót Rất mong nhận được sự phản hồi đóng góp của quý thầy cô cũng như các bạn
để bài nghiên cứu này được hoàn thiện hơn
Trang 22 TỖNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Thực vật học
2.1.1 Tên gọi và phân loại
- Tên gọi:
Chi Pouzolzia trên thế giới có 37 loài, trong đó có 4 loài chính gặp ở vùng châu Á,
trong đó có Việt Nam
+ Loài Pouzolzia zeylanica (Linnaeus) Bennett, Pl Jav Rar 67 1838 : cây nhỏ hay cây bụi thấp; lá nguyên, thường mọc đối
+ Loài Pouzolzia sanguinea (Blume) Merrill, J Straits Branch Roy Asiat Soc
84(Spec No.): 233 1921: cây bụi hay cây nhỏ; lá thay đổi, có răng – răng cưa,
mặt dưới lá có lông tơ
+ Loài Pouzolzia niveotomentosa W T Wang, Acta Bot Yunnan 3: 13 1981.:
cây bụi hay cây nhỏ; lá thay đổi, có răng – răng cưa, mặt dưới lá có lông tơ màu
tuyết trắng, hoa đực bao hoa 4 thuỳ
+ Loài Pouzolzia calophylla W T Wang & C J Chen, Acta Phytotax Sin 17(1):
108 1979.: cây bụi hay cây nhỏ; lá thay đổi, có răng – răng cưa, mặt dưới lá có lông tơ màu bạc, hoa đực bao hoa 3 thuỳ
* Loài Pouzolzia zeylanica (L.) Benn
Tên gọi: Thuốc giòi
Tên khoa học: Pouzolzia zeylanica (L.) Benn
Tên Việt Nam: Thuốc giòi, Bọ mắm
Tên nước ngoài: Wu shui ge ( Trung Quốc), Graceful Pouzolz’s Bush, Borali bokua ( Assamese), Bula ( Malayalam), Kallurukki ( Tamil), Kalkuri ( Kannada)
Trang 3- Vị trí phân loại
Theo hệ thống phân loại của ITIS, cây Thuốc giòi Pouzolzia zeylanica (L.) Benn
có vị trí phân loại như sau:
* Loài Pouzolzia zeylanica (L.) Benn thường gặp 2 thứ sau:
+ Pouzolzia zeylanica var zeylanica: tên khác Parietaria zeylanica Linnaeus, Sp
Pl 2: 1052 1753; Pouzolzia indica (Linnaeus) Gaudichaud-BeauprÈ; P indica var alienata (Linnaeus) Weddell; Urtica alienata Linnaeus
+ Pouzolzia zeylanica var microphylla (Weddell) W T.Wang in W T Wang &
C J Chen, Fl Reipubl Popularis Sin 23(2): 365 1995: tên khác Pouzolzia indica subvar microphylla Weddell in Can-dolle, Prodr 16(1): 221 1869; Parietaria cochinchinensis Loureiro
Trang 42.1.2 Nguồn gốc, phân bố và sinh thái
- Nguồn gốc, phân bố:
Cây Thuốc giòi có nguồn gốc từ vùng Ấn Độ - Malaysia, mọc hoang bên bờ suối, nơi ẩm ướt ở độ cao từ 100 – 1300 m ở Trung Quốc, Ấn Độ, Malaysia, Myanmar, Nepal, Papua New Guinea, Pakistan, Phillipines, Sri Lanca, Thái Lan, Việt Nam, Australia, Maldives, Polynesia
Ở Việt Nam, cây mọc hoang ở nhiều nơi và cũng được trồng ở những nơi ẩm mát như gần giếng nước, quanh vườn
3 gân gốc, có lông ở cả 2 mặt Hoa nhỏ màu trắng, không cuống, mọc thành xim ở nách lá; hoa đực có 4 nhị với chỉ nhị cong trong
nụ, hoa cái có 1 vòi nhuỵ dài, màu trắng Quả hình trứng nhọn, màu hồng tím có lông Mùa hoa quả từ tháng 7 đến tháng 9
Trang 5Hình 2 Thân cây Thuốc giòi Hình 3 Đoạn thân mang hoa và quả của
cây Thuôc giòi
Hình 4 Hình vẽ mô tả cây Thuốc giòi Hình 5 Hình vẽ mô tả Thuốc giòi ( đầy
đủ các bộ phận)
Bộ phận dùng: Toàn cây bỏ rễ ( Herba Pouzolziae), thu hái quanh năm
Trang 62.2 Thành phần hoá học
2.2.1 Thành phần hoá học trong lá cây
Từ bột lá cây, tách ra được alkaloid, glycosid, tanin và flavonoid
Bảng 1 Phân tích thành phần hoá thực vật trong lá cây Pouzolzia zeylanica
2.2.2 Thành phần hoá học chính trong cây
Đã phân lập được 14 hợp chất từ cây Thuốc giòi: beta-sitosterol (1), daucosterol (2), oleanolic acid (3), epicatechin (4), alpha-amyrin (5), eugenyl-beta-rutinoside (6), 2alpha, 3alpha, 19alpha-trihydroxy urs-12-en-28-oic (7), scopolin (8), scutellarein-7-O-alpha-L-rhamnoside (9), scopoletin (10), quercetin (11), quercetin-3-O-beta-D-glucoside (12), apigenin (13), 2alpha-hydroxyursolic acid (14) Gần đây, người ta còn phân lập được chất mới là 7β-hydroxy-3-oxo-28-dodecyl friedelan-28-oate
Trong đó, về mặt phân loại:
Phytosterol: beta-sitosterol (1), daucosterol (2),
Triterpen và dẫn chất: oleanolic acid (3) , alpha-amyrin (5), 2alpha, 3alpha,
19alpha-trihydroxy urs-12-en-28-oic (7), 2alpha-hydroxyursolic acid (14)
Trang 7Flavanoid và dẫn chất: epicatechin (4), eugenyl-beta-rutinoside (6),
scutellarein-7-O-alpha-L-rhamnoside (9), quercetin (11), quercetin-3-O-beta-D-glucoside (12), apigenin (13)
Coumarin và dẫn chất: scopolin (8), scopoletin (10)
Dưới đây là công thức cấu tạo của những chất thường gặp:
Trang 9Tác dụng trị loét da
Nhằm nghiên cứu tác dụng điều trị và cơ chế của Pouzolzia zeylanica trên loét da gây ra do Staphylococcus aureus, 1 mô hình chuột bị loét da đã được thiết lập bằng cách gây thương tích và gây nhiễm khuẩn với Staphylococcus aureus Hiệu
quả điều trị được đanh giá thông qua các thông số: đường kính vết loét, yếu tố bệnh học, chỉ số tuyến ức và lách, TNF-α và Interleukin ( IL-1) trong huyết thanh
Kết quả nghiên cứu cho thấy Pouzolzia zeylanica làm giảm thể tích vết loét ( P
0,05 hay P 0,01), cải thiện bệnh học, tăng chỉ số lách ( P 0,05) và làm giảm có ý
nghĩa IL-1 ( P 0,05) Từ đó đưa đến kết luận dịch chiết Pouzolzia zeylanica có thể
cải thiện và làm lành vết thương loét da gây ra do thương tích Cơ chế có thể liên quan đến ức chế sự phóng thích yếu tố gây viêm và điều hoà chức năng miễn dịch
Tác dụng kháng viêm và giảm đau
Nhằm nghiên cứu hiệu quả kháng viêm và giảm đau của những dịch chiết khác
nhau từ Pouzolzia zeylanica var microphylla, 1 mô hình chuột được gây phù tai
bằng xylen, gây đau bởi acid acetic và vật nóng đã được sử dụng Theo dõi hiệu
Trang 10quả kháng viêm và giảm đau thông qua việc sử dụng đường uống và dùng ngoài, kèm theo là hiệu quả của các dịch chiết khác nhau
Kết quả: không có sự khác biệt rõ về hiệu quả kháng viêm và giảm đau khi dùng ngoài, trong khi dùng đường uống cho thấy hiệu quả giảm đau mạnh do làm giảm
có ý nghĩa số lần chuột vặn mình và phù nề tai do xylen Dịch chiết nuớc cho hiệu quả tốt hơn dịch chiết cồn Cũng theo nghiên cứu này, dịch chiết choloroform và dịch chiết nước cho hiệu quả kháng viêm tốt hơn, trong khi tỷ lệ của chloroform
và n-butanol cho hiệu quả giảm đau tốt hơn
Tác dụng gây độc tế bào
1 nghiên cứu đã được tiến hành nhằm kiểm tra tác dụng độc tế bào từ dịch chiết
cồn của cây Pouzolzia zeylanica Phân tích sơ bộ thành phần hoá thực vật cho thấy
sự hiện diện của alkaloid, glycosid, tanin và flavonoid Tác dụng gây độc tế bào được đánh giá thông qua tỉ lệ chết trong sinh thử nghiệm Brine Shrimp Tỷ lệ chết của Brine shrimp được sử dụng để ước tính giá trị LC50 Dịch chiết cho thấy tác dụng gây độc tế bào với giá trị LC50 là 6,1 mcg/ml trong khi giá trị LC90 là 12,2
mcg/ml Kết quả thực nghiệm này cho thấy Pouzolzia zeylanica có tác dụng gây
độc tế bào, hứa hẹn cho việc tìm ra 1 chất kháng ung thư mới
Tác dụng kháng khuẩn
1 nghiên cứu đánh giá tác dụng kháng khuẩn của dịch chiết cồn của Pouzolzia zeylanica đã được tiến hành bằng phương pháp đục lỗ trên đĩa thạch Kết quả dịch
chiết cồn với nồng độ 1000 mg/ml cho thấy tác dụng kháng khuẩn trên cả vi
khuẩn Gram dương và Gram âm như Bacillus subtilis, Bacillus megaterium, Staphylococcus aureus, Pseudomonas aeruginosa, Escherichia coli, Shigella dysentariae, Salmonella typhi Dịch chiết cồn cho thấy tác dụng kháng khuẩn rất tốt với Staphylococcus aureus and Escherichia coli Các nghiên cứu mở rộng về hoạt tính kháng khuẩn của Pouzolzia zeylanica vẫn đang được tiếp tục tiến hành
Tác dụng chống tia phóng xạ và chống oxy hoá
Thuốc giòi được chiết với những dung môi khác nhau ( aceton, ethyl acetat và ether dầu hoả), sử dụng những phương thức khác nhau ( chiết lạnh và chiết
Trang 11Soxhlet) Để đánh giá tác dụng chống tia phóng xạ và tác dụng chống oxy hoá, 4 test in vitro đã được tiến hành, đó là DPPH, ABTS và thử nghiệm gốc tự do hydroxyl và thử nghiệm reducing power Tất cả dịch chiết đều cho tác dụng kháng oxy hoá tốt hơn so với butylat hydroxytoluen Dịch chiết ethyl acetat cho tác dụng chống oxy hoá tốt nhất và phương thức chiết lạnh và khuấy là phương thức hiệu quả hơn để thu được hoạt tính chống õy hoá Hơn nữa, tác dụng chống oxy hoá và tổng phenol toàn phần cũng cho kết quả theo trật tự tương tự như vậy; do đó có
sự tương quan giữa tác dụng chống oxy hoá và tổng phenol toàn phần Kết quả này cũng cho thấy, dịch chiết ethyl acetat của cây Thuốc giòi có thể mở ra hướng nghiên cứu mới về hợp chất chống oxy hoá tự nhiên, có thể ứng dụng trong điều trị những bệnh gây ra bởi những tác nhân oxy hoá
Tác dụng kháng nấm
Nghiên cứu đánh giá tác dụng kháng nấm của dịch chiết cồn từ cây Thuốc giòi đã được tiến hành Để đánh giá tác dụng kháng nấm, phương pháp đĩa thạch đã được
sử dụng Tác dụng kháng nấm của dịch chiết cồn được so sánh với Griseofulvin (
500 mcg/đĩa) Dịch chiết cồn từ cây Thuốc giòi cho thấy tác dụng kháng khuẩn rất
tốt trong vùng ức chế ( 7,0 – 26) mm và Aspergilus niger là loài nấm nhạy cảm
nhất với dịch chiết cồn từ cây Thuốc giòi Dựa trên những kết quả này, những nghiên cứu sâu hơn trên in vivo cần được tiến hành
Tác dụng hạ đường huyết
Nghiên cứu gần đây của các nhà khoa học Trung Quốc cho thấy hiệu quả gây hạ đường huyết trên chuột bị gây đái tháo đường do STZ; và có thể kiểm soát đường huyết trong khoảng mong muốn sau điểu trị
Trang 122.4 Tiêu chuẩn chất lượng và phương pháp thử
2.4.1 Tiêu chuẩn chất lượng
Dược liệu Thuốc giòi chưa được xây dựng tiêu chuẩn và đưa vào Dược điển Việt Nam
2.4.2 Phương pháp thử:
Đề nghị phương pháp thử cho những chỉ tiêu sau đây:
- Định lượng: tiến hành như sau:
* Chiết dịch chiết Methanol:
+ Chiết nóng bằng Methanol, cô bay hơi hết dung môi Methanol
+ Hoà tan cắn với nước nóng tạo thành hỗn dịch, lọc qua bông loại bỏ chất nhầy
* Chiết xuất và định lượng các phân đoạn
+ Lấy dịch chiết nước lắc với các dung môi có độ phân cực tăng dần n-hexan, chloroform, ethyl acetat và n-butanol Mỗi một loại dung môi được chiết nhiều lần, chiết đến khi dịch chiết không còn màu; gộp dịch chiết lại, đem cô thu hồi dung môi dưới áp suất giảm Cắn các phân đoạn được đem sấy ở 60oC đến khối lượng không đổi
+ Cắn được cân và tính ra hàm lượng các chất trong các phân đoạn theo công thức sau:
F (%) =
%)
%100
M là khối lượng dược liệu đem cân (g)
- Định tính: thực hiện phản ứng hoá học trên cắn hay trên dịch chiết cồn.
Trang 132.5.3 Một số bài thuốc từ Thuốc giòi
- Chữa đinh nhọt, viêm sưng vú, vết bầm tụ máu: Lấy một nắm cây thuốc giòi đem giã nát rồi đắp lên nơi sưng đau
- Chữa viêm mũi sưng đau: Lấy lá hay hoa cây thuốc giòi chừng 15-20 g, giã nát cùng vài hạt muối, gạn lấy nước, dùng bông y tế thấm bôi vào mũi nơi bị viêm, ngày 3-4 lần
- Chữa ho, viêm đau họng: Cây thuốc giòi khô 10-20 g, sắc lấy nước uống hoặc lấy lá hay hoa cây thuốc giòi chừng 20-30 g, giã nát cùng vài hạt muối, gạn lấy nước chia ra ngậm nuốt dần, ngày 1 thang trong 7 ngày liền
- Chữa viêm mũi sưng đau: Lấy lá hay hoa cây thuốc giòi chừng 15-20 g, giã nát cùng vài hạt muối, gạn lấy nước, dùng bông y tế thấm bôi vào mũi nơi bị viêm, ngày 3-4 lần
Trang 14- Công dụng: điều trị các trường hợp ho có đờm, ho mất tiếng, ho kinh niên; viêm đau họng, viêm khí quản, viêm phế quản, sổ mũi; làm loãng dịch nhày đường hô hấp, long đờm
- Liều dùng và cách dùng:
+ Trẻ sơ sinh: uống 2,5 - 5 ml (½ - 1 muỗng cà phê hoặc ¼ - ½ ống) x 3 lần/ ngày
+ Trẻ em từ 2 đến 6 tuổi: uống 5 - 10 ml (1 - 2 muỗng cà phê hoặc ½ - 1 ống) x 3 lần/ ngày
+ Trẻ em trên 6 tuổi: uống 15 ml (1 muỗng canh hoặc 1½ ống) x 3 lần/ ngày Hoặc theo chỉ dẫn của Thầy thuốc
- Chống chỉ định: Quá mẫn với một trong các thành phần của thuốc
- Thận trọng khi dùng cho phụ nữ có thai
- Tương tác thuốc: Chưa tìm thấy tài liệu
- Tác dụng không mong muốn: Chưa có báo cáo về các tác dụng không mong muốn
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc
Hình 6 Siro Eugica – 1 chế phẩm có thành phần Thuốc giòi
Trang 16- Biểu bì dưới của lá: gồm nhiều tế bào vách uốn lượn xếp sát nhau, có nhiều lỗ khí, kiểu hỗn bào (có 4 tế bào bạn); có nhiều lông che chở đơn bào hình móc, chân phì đại; lông tiết chân đơn bào, đầu tròn đa bào
Hình 10 Biểu bì dưới của lá Thuốc giòi
Trang 173.1.2 Vi phẫu:
3.1.2.1 Vi phẫu Thân:
Vi phẫu thân có tiết diện hình tròn Phần vỏ nhỏ hơn phần tủy Từ ngoài vào trong
có các lớp sau: Lớp biểu bì gồm các tế bào hình chữ nhật nhỏ bên ngoài phủ 1 lớp cutin mỏng Rải rác trên lớp biểu bì có vài lông che chở đơn bào Kế tiếp là lớp lục bì gồm 2 – 3 lớp tế bào lớn xếp xuyên tâm Kế đến là lớp mô dày góc gồm 2 –
3 lớp tế bào sát với lớp lục bì Dưới lớp mô dày góc là mô mềm đạo, gồm 2 - 3 lớp
tế bào xếp lộn xộn Trong mô mềm đạo có nhiều hạt tinh bột Tiếp đến là lớp trụ
bì gồm 3 - 4 lớp tế bào, một số tế bào hoá mô cứng nằm rải rác bao quanh vi phẫu, tập trung nhiều ở góc lồi của vi phẫu Nội bì không nhìn thấy rõ Các bó mạch từ ngoài vào trong bao gồm: libe 1- libe 2- gỗ 2- gỗ 1 Các bó libe - gỗ cấp 2 tạo thành 1 vòng liên tục bao quanh mô mềm tuỷ, gồm 5 - 6 bó libe - gỗ; phân bố không liên tục, tập trung ở các góc lồi vi phẫu Mô mềm tuỷ có những khuyết nhỏ,
tế bào tròn hay hơi đa giác Rải rác trong mô mềm tủy có những tế bào chứa chất tiết nội sinh màu hồng
Hình 12 Vi phẫu Thân Thuốc giòi ( quan sát ở vật kính 10x)
Trang 18Hình 13 Vi phẫu phần vỏ thân Thuốc giòi
Hình 14 Vi phẫu bó libe – gỗ và phần tuỷ thân Thuốc giòi
* Sơ đồ vi phẫu thân Thuốc giòi
Gỗ 1
Biểu bì
Gỗ 2 Libe 1 Trụ bì hóa mô cứng
Mô mềm gỗ 2 Libe 2
Mô dày góc Lông che chở
Libe 1
Gỗ 1
Mô mềm gỗ 2
Gỗ 2 Libe 2
Trụ bì hóa mô cứng Hạt tinh bột
Mô mềm vỏ
Mô dày góc
Hạ bì Biểu bì