1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

tiểu luận phương thức thanh toán quốc tế

22 34 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 171,06 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI MỞ ĐẦUPhương thức thanh toán quốc tế là cách thức thực hiện chi trả một hợp đồng xuấtnhập khẩu thông qua trung gian ngân hàng bằng cách trích tiền từ tài khoản củangười nhập khẩu chu

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 2

PHẦN 1 PHƯƠNG THỨC GHI SỔ (OPEN ACCOUNT) 3

I Khái niệm 3

II Đặc điểm của phương thức ghi sổ 3

III Quy trình 3

6 Ưu điểm và nhược điểm 4

PHẦN 2 PHƯƠNG THỨC GIAO CHỨNG TỪ NHẬN TIỀN (CAD – COD) 5

I Khái niệm 5

II Quy trình thanh toán 5

III Ưu điểm và nhược điểm 7

PHẦN 3: PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN CHUYỂN TIỀN 7

I Khái niệm 7

II Các bên tham gia thanh toán 7

III Hình thức chuyển tiền 8

IV Quy trình nghiệp vụ 8

V Ưu điểm, nhược điểm của phương thức chuyển tiền 12

PHẦN 4: PHƯƠNG THỨC NHỜ THU 13

I Khái niệm 13

II Các bên tham gia 14

III Phân loại 14

1 Phương thức nhờ thu hối phiếu trơn 14

2 Nhờ thu kèm chứng từ 17

KẾT LUẬN 22

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

Phương thức thanh toán quốc tế là cách thức thực hiện chi trả một hợp đồng xuấtnhập khẩu thông qua trung gian ngân hàng bằng cách trích tiền từ tài khoản củangười nhập khẩu chuyển vào tài khoản của người xuất khẩu căn cứ vào hợp đồngthương mại và chứng do hai bên cung cấp cho ngân hàng Trong bối cảnh hiện naykhi các quốc gia đều đặt kinh tế đối ngoại lên hàng đầu, với hoạt động kinh tế đốingoại là con đường tất yếu trong phát triển kinh tế đất nước thì vai trò của thanhtoán quốc tế ngày càng được khẳng định Đối với nước ta, phát triển kinh tế đốingoại là một tất yếu khách quan nhằm phục vụ sự phát triển kinh tế, xây dựng đấtnước theo định hướng XHCN Trong thời đại toàn cầu hóa hiện nay, khi hợp đồngxuất khẩu diễn ra ngày càng nhiều và các phương thức thanh toán quốc tế cũngngày càng trở nên phổ biến, việc thanh toán giữa người bán và người mua ở những

vị trí cách xa hau, với những rào cản về ngôn ngữ, thói quen mua bán, luật lệ…không hề đơn giản Dẫn đến như cầu cần thiết phải có các phương tiện để thanhtoán tiện lọi, ít rủi ro Do đó các phương thức thanhh toán ngày càng đa dạng vàphổ biến Vì thế các phương thức thanh toán hiện đại đã ra đời thay thế cho nhữngphương thanh toán truyền thống như tiền Mỗi phương thức thanh toán đều có ưu

và nhược điểm, những quy trình thanh toán riêng nên mỗi doanh nghiệp cần phảidựa vào khả năng của mình mà áp dụng loại phương thức thanh toán phù hợp

Trang 3

PHẦN 1 PHƯƠNG THỨC GHI SỔ (OPEN ACCOUNT)

I Khái niệm

- Là phương thức thanh toán trong đó tổ chức xuất khẩu khi xuất khẩu hànghóa, cung ứng dịch vụ thì ghi nợ cho bên nhập khẩu vào một cuốn sổ riêngcủa mình và việc thanh toán các khoản nợ này được thực hiện trong từngthời kỳ nhất định có thể là hàng tháng hoặc hàng quý

II Đặc điểm của phương thức ghi sổ

- Không có sự tham gia của ngân hàng với chức năng là người mở tài khoản

và thực hiện thanh toán

- Chỉ có hai bên tham gia thanh toán là nhà xuất khẩu và nhà nhập khẩu

- Chỉ mở tài khoản đơn biên, không mở tài khoản song biên Nếu người nhậpkhẩu mở tài khoản để ghi thì tài khoản này chỉ là tài khoản theo dõi, không

có hiệu lực thanh toán

Hai bên mua bán phải thực sự tin tưởng lẫn nhau

- Dùng chủ yếu trong mua bán hàng đổi hàng hay cho một loạt các chuyếnhàng thường xuyên, định kì trong một thời gian nhất định

- Giá hàng trong phương thức ghi sổ thường cao hơn giá hàng bán trả tiền

ngay

III Quy trình

Trang 4

1 Người bán giao hàng/ dịch vụ và gửi bộ chứng từ cho người mua

2 Người bán ghi nợ vào tài khoản ghi nợ và gửi giấy báo nợ cho người mua

3 Định kỳ thanh toán (tháng, quý, năm) người mua đến ngân hàng làm thủ tụcchuyển tiền trả cho người bán

4 Ngân hàng nhập khẩu chuyển tiền trả cho người xuất khẩu thông qua ngânhàng dịch vụ người xuất khẩu

5 Ngân hàng báo có cho người xuất khẩu

6 Ưu điểm và nhược điểm

Ngân hàng dịch vụ nhập khẩu

Ngân hàng dịch vụ

xuất khẩu

Trang 5

Ưu điểm Nhược điểm

+ Nhận hàng không đúngchủng loại và chất lượng

Đối với nhà xuất

+ Phải chịu chi phí kiểm soáttín dụng

PHẦN 2 PHƯƠNG THỨC GIAO CHỨNG TỪ NHẬN TIỀN (CAD – COD)

I Khái niệm

- Phương thức giao chứng từ nhận tiền là phương thức thanh toán mà trong đó

tổ chức nhập khẩu trên cơ sở hợp đồng mua bán yêu cầu ngân hàng bên xuấtkhẩu mở cho mình một tài khoản tín khác (Trust account) để thanh toán tiềncho tổ chức xuất khẩu khi nhà xuất khẩu xuất trình đầy đủ chứng từ theođúng thảo luận

- Nhận xét : Phương thức này được áp dụng trong trường hợp :

+ Nhà nhập khẩu và nhà xuất khẩu phải tin tưởng nhau

+ Hàng hóa thuộc loại khan hiếm

+ Nhà nhập khẩu phải có đại diện bên nước nhà xuất khẩu vì trong bộ chứng từ

mà nhà nhập khẩu yêu cầu nhà xuất khẩu xuất trình có giấy chứng nhận của đạidiện người mua về việc giao hàng hóa

II Quy trình thanh toán

Trang 6

Sơ đồ: Quy trình thực hiện theo phương thức thanh toán giao chứng từ nhận tiền

(CAD)

Bước 1: Trên cơ sở hợp đồng mua bán ngoại thương, tổ chức nhập khẩu yêu

cầu ngân hàng bên xuất khẩu mở cho mình một tài khoản tín thác (Trust

account) Số dư tài khoản này bằng 100% trị giá hợp đồng và nó được dùng

thanh toán cho tổ chức xuất khẩu theo đúng các thoả thuận giữa nhập khẩu và

ngân hàng (Memorandum) về việc nhà nhập khẩu đã mở tài khoản tín thác

Bước 2: Ngân hàng thông báo cho tổ chức xuất khẩu

Bước 3: Tổ chức xuất khẩu cung ứng hàng sang nước nhập khẩu theo đúng thoả

XUẤT KHẨU

(6) Chuyển bộ chứng từ và TTTK

(4) Xuất trình chứng từ

(2) Thông báo

(1) Mở TK T/T

(5)

NGÂN HÀNG

Gởi BCT

Trang 7

Bước 5: Ngân hàng kiểm tra chứng từ, đối chiếu với bản ghi nhớ trước đây, nếuđúng thì thanh toán tiền cho đơn vị xuất khẩu từ tài khoản tín thác của đơn vịnhập khẩu.

Bước 6: Ngân hàng chuyển bộ chứng từ cho nhà nhập khẩu và quyết toán tàikhoản tín thác

III Ưu điểm và nhược điểm

1 Ưu điểm

- Thủ tục thanh toán đơn giản

- Chuyển từ Ngân hàng phục vụ Người Mua qua Người Bán nhanh

- Người Bán thanh toàn bằng phương thức này rất có lợi :giao hàng xong làđược tiền ngay, Bộ chứng từ xuất trình giản

vị nhập khẩu, người nhận tiền,…) ở một địa điểm xác định trong một thời giannhất định

II Các bên tham gia thanh toán

Trang 8

- Người phát lệnh chuyển tiền: là người mua, nhà nhập khấu, người mắc nợ,nhà đầu tư,… yêu cầu chuyển vốn, kinh phí ra nước ngoài

- Ngân hàng chuyển tiền: là ngân hàng phục vụ người chuyển tiền (ngân hàngđại lý hay chi nhánh của ngân hàng chuyển tiền ở nước người thụ hưởng,…)

- Ngân hàng đại lý: ngân hàng phục vụ người thụ hưởng, có quan hệ đại lý vớingân hàng chuyển tiền, thường đặt tại nước của người thụ hưởng

- Người thụ hưởng: là người bán, nhà xuất khẩu, chủ nợ, người tiếp nhận vốnđầu tư,…hoặc một người nào đó do người chuyển tiền chỉ định

III Hình thức chuyển tiền

- Hình thức điện báo (T/T, Telegraphic Tranfser): ngân hàng chuyển tiền thựchiện việc chuyển tiền bằng cách ra lệnh cho nân hàng đại lý ở nước ngoàichi trả cho người thụ hưởng

- Hình thức thư chuyển tiền (M/T, Mail Transfer): là chỉ thị của ngân hàngchuyển tiền đối với ngân hàng thanh toán yêu cầu ngân hàng này chi trả mộtkhoản tiền được ấn định chi người thụ hưởng được chỉ định trong thư

 Mỗi hình thức đều có ưu nhược điểm riêng THư chuyển tiền có ưuđiểm là chi phí thấp và ngược điểm là chậm Còn đối với hình thứcđiện báo và SWIFT1 ưu điểm là nhanh nhưng nhược điểm là phíchuyển tiền cao Hiện nay hầu hết việc chuyển tiền đều được thựchiện qua mạng SWIFT vì vừa nhanh, vừa tiện lợi và phí chuyển tiền ởmức hợp lý hơn

IV Quy trình nghiệp vụ

1 Phương thức trả tiền ngay

1 SWIFT (Society for Worldwide Interbank and Financial Telecommunication) là Hiệp hội viễn thông liên ngân hàng và tài chính quốc tế Đây là một hiệp hội mà thành viên là các ngân hàng và các tổ chức tài chính, mỗi ngân hàng tham gia là một cổ đông của SWIFT SWIFT giúp các ngân hàng trên thế giới là thành viên của SWIFT chuyển tiền cho nhau hoặc trao đổi thông tin Mỗi thành viên được cấp 1 mã giao dịch gọi là SWIFT code Các thành viên trao đổi thông tin/chuyển tiền cho nhau dưới dạng các SWIFT message, là các bức điện được chuẩn hóa dưới dạng các trường dữ liệu, ký hiệu để máy tính có thể nhận biết và tự động xử lý giao dịch SWIFT cung cấp các dịch vụ truyền thông an ninh và phần mềm giao diện cho các ngân hàng và tổ chức tài chính Giá một bức điện SWIFT trung bình là 0.25USD/điện

Trang 9

Sơ đồ quy trình thực hiện phương thức trả tiền ngay

NH BÊN BÁN(NH đại lý, NH trả

(4) T/T

(5) Báo có

(3)

báo

nợ

(2) Lệnh chuyển tiền

Trang 10

Bước 1: Sau khi kí kết hợp đồng ngoại thương, đơn vị xuất khẩu thực hiện việccung ứng hàng hóa, dịch vụ cho đơn vị nhập khẩu đồng thời chuyển giao toàn bộchứng từcho đơn vị nhập khẩu.

Bước 2:Nếu đồng ý thanh toán, đơn vị nhập khẩu viết lệnh chuyển tiền gởi đếnngân hàng phục vụ mình (ngân hàng chuyển tiền)

Bước 3: Sau khi kiểm tra, nếu hợp lệ và đầy đủ khả năng thanh toán, ngânhàng chuyển tiền sẽ trích tài khoản của đơn vị để chuyển tiền đồng thời gởigiấy báo nợ (giấy đã thanh toán) cho đơn vị nhập khẩu

Bước 4: Ngân hàng chuyển tiền ra lệnh ( bằng thư hay điện báo) cho ngân hàng trảtiền ở nước ngoài chuyển trả cho người thụ hưởng

Bước 5: Ngân hàng trả tiền sẽ thực hiện việc chuyển tiền cho người thụ hưởng vàgởi giấy báo có cho đơn vị

2 Phương thức trả tiền sau

Trong trường hợp mua hàng trả chậm, quy trình thanh toán được thực hiệntương tự quy trình thanh toán trả tiền ngay nhưng chỉ khác ở bước 2 về thời điểmđơn vị nhập khẩu viết lệnh chuyển tiền – là thời điểm đến hạn thanh toán quyđịnh trong hợp đồng, thông thường là x ngày sau ngày nhận được hàng

3 Phương thức trả tiền trước

Trong phương thức chuyển tiền trả trước, đơn vị xuất khẩu đề nghị đơn vị nhậpkhẩu ứng trước một phần hoặc toàn bộ giá trị hợp đồng theo như thỏa thuận trướckhi giao hàng Tiền ứng trước có thể coi như khoản tiền đặt cọc hoặc khoản tíndụng mà đơn vị nhập khẩu ứng trước cho đơn vị xuất khẩu Trường hợp này có lợicho đơn vị xuất khẩu hơn, tạo sự yên tâm cho đơn vị xuất khẩu thực hiện việc giao

Trang 11

hàng và giải quyết sự thiếu hụt vốn, đồng thời ràng buộc đơn vị nhập khẩuphải nhận hàng và thanh toán.

Sơ đồ quy trình thực hiện phương thức trả tiền trước

XUẤT KHẨU(Người bán)

NHẬP KHẨU

(Người yêu cầu

chuyển tiền, người

(3) T/T

(4) Báo có

(5) HH,BCT

NH BÊN BÁN(NH trả tiền, NHđại lý)

NH BÊN MUA

(NH chuyển tiền)

Trang 12

Bước 1: Dựa trên hợp đồng ngoại thương ký kết, đơn vị nhập khẩu viết lệnhchuyển tiền gởi đến Ngân hàng phục vụ cho mình (ngân hàng chuyển tiền) yêu cầungân hàng chuyển tiền ứng trước tiền cho đơn vị xuất khẩu.

Bước 2:Sau khi kiểm tra, nếu hợp lệ và đầy đủ khả năng thanh toán Ngânhàng chuyển tiền sẽ trích tài khoản của đơn vị để chuyển tiền đồng thời gởigiấy báo nợ(giấy đã thanh toán) cho đơn vị nhập khẩu

Bước 3:Ngân hàng chuyển tiền ra lệnh (bằng thư hay điện báo) cho Ngânhàng trả tiền ở nước ngoài chuyển trả cho người thụ hưởng

Bước 4:Ngân hàng trả tiền sẽ thực hiện việc chuyển tiền cho người thụ hưởng vàgởi giấy báo có cho đơn vị

Bước 5: Đơn vị xuất khẩu thực hiện việc cung ứng hàng hóa, dịch vụ cho tổchức nhập khẩu đồng thời chuyển giao toàn bộ chứng từ cho đơn vị nhập khẩu

V Ưu điểm, nhược điểm của phương thức chuyển tiền

1 Ưu điểm

- Với khách hàng: thủ tục chuyển tiền đơn giản, thuận lợi cho người chuyểntiền Thời gian chuyển tiền ngắn nên người thụ hưởng có thể nhanh chóngnhận được tiền

- Với ngân hàng: Ngân hàng chỉ là trung gian thực hiện việc thanh toán theo

uỷ nhiệm để hưởng thủ tục phí (hoa hồng) và không bị ràng buộc gì cả

- Chi phí thanh toán TT qua ngân hàng tiết kiệm hơn thanh toán LC

- Bên mua không bị đọng vốn ký quỹ LC

- Chứng từ hàng hoá không phải làm cẩn thận như thanh toán LC

- Chuyển tiền trả trước thuận lợi cho nhà xuất khẩu vì nhận được tiền trướckhi giao hàng nên không sợ rủi ro, thiệt hại do nhà nhập khẩu chậm trả

Trang 13

- Chuyển tiền trả sau thuận lợi cho nhà nhập khẩu vì nhận được hàng trướckhi giao tiền nên không sợ bị thiệt hại do nhà xuất khẩu giao hàng chậmhoặc hàng kém chất lượng.

2 Nhược điểm

- Đối với phương thức chuyển tiền trả sau:

+ Bất lợi cho nhà xuất khẩu bởi vì nếu nhà nhập khẩu chậm lập lệnh chuyểntiền (do gặp khó khăn về tài chính hay thiếu thiện chí thanh toán) gửi chongân hàng thì nhà xuất khẩu sẽ chậm nhận được tiền thanh toán mặc dù hànghóa đã chuyển đi và nhà nhập khẩu đã có thể nhận được và sử dụng hànghóa rồi

+ Trường hợp nhà nhập khẩu không nhận hàng thì nhà xuất khẩu phải mấtmất chi phí vận chuyển hàng, phải bán rẻ hoặc tái xuất

- Đối với phương thức chuyển tiền trả trước

+ Bất lợi cho nhà nhập khẩu vì đã chuyển tiền thanh toán cho nhà xuất khẩunhưng chưa nhận được hàng và đang trong tình trạng chờ đợi nhà xuất khẩugiao hàng

+ Nếu vì lí do gì đó khiến nhà xuất khẩu chậm trễ giao hàng, nhà nhập khẩu sẽ

Trang 14

Nhờ thu là phương thức thanh toán mà người bán sau khi hoàn thành nghĩa vụgiao hàng hoặc cung cấp dịch vụ tiến hành ủy thác cho ngân hàng phục vụ mìnhthu hộ tiền từ người nhập khẩu dựa trên hối phiếu và chứng từ do người xuấtkhẩu lập ra.

II Các bên tham gia

- Người ủy nhiệm thu: là người xuất khẩu, người bán Là bên ủy quyền chongân hàng xử lý nghiệp vụ nhờ thu

- Ngân hàng thu hộ: Ngân hàng phục vụ người ủy nhiệm thu, ngân hàng phục

vụ bên bán

- Ngân hàng xuất trình: là ngân hàng đại lý cho ngân hàng thu hộ, ngân hàngbên mua

- Người trả tiền: là người nhập khẩu, người mua

III Phân loại

1 Phương thức nhờ thu hối phiếu trơn

a Khái niệm

Nhờ thu hối phiếu trơn là khi người xuất khẩu sau khi xuất chuyển hàng hoá,lập các chứng từ hàng hoá gửi trực tiếp cho người nhập khẩu (không qua ngânhàng), đồng thời người xuất khẩu uỷ thác cho ngân hàng phục vụ mình thu hộtiền trên cơ sở hối phiếu do mình lập ra

b Quy trình

Trang 15

Sơ đồ quy trình nhờ thu hối phiếu trơn

(3) HP

(5) Thanh toán, kí chấp nhận hoặc hoàn trả HP

(4) HP

(2)

HP, Chứng từ

NHẬP KHẨUXUẤT KHẨU

NH THU HỘ(NH đại lý)

NH NHỜ THU

(NH nhận ủy

thác)

Trang 16

Bước 1: Nhà nhập khẩu và nhà xuất khẩu tiến hành ký kết hợp đồng ngoạithương, trong hợp đồng có quy định thanh toán bằng phương thức nhờ thutrơn Nhà xuất khẩu tiến hành giao hàng hay cung cấp dịch vụ cho nhà nhậpkhẩu và đồng thời gửi trực tiếp chứng từ hàng hóa cho nhà nhập khẩu nhậnhàng.

Bước 2: Nhà xuất khẩu lập hối phiếu, thư yêu cầu thanh toán và các chứng

từ có liên quan gửi ngân hàng phục vụ mình nhờ thu hộ tiền ở người nhậpkhẩu

Bước 3: Ngân hàng nhờ thu chuyển hối phiếu và chỉ thị nhờ thu cho ngânhàng đại lý để báo cho người nhập khẩu biết

Bước 4: Ngân hàng đại lý chuyển hối phiếu cho người nhập khẩu để yêu cầuchấp nhận hay thanh toán

Bước 5: Nhà nhập khẩu sau khi nhận hàng, kiểm tra hàng Nếu hàng hóa phùhợp với bộ chứng từ, với hợp đồng ngoại thương đã ký kết thì đồng ý thanhtoán (đối với hối phiếu trả ngay), hoặc ký chấp nhận thanh toán hối phiếu(đối với hối phiếu kỳ hạn), hoặc từ chối và gửi trả lại hối phiếu nếu nhưkhông phù hợp

Bước 6: Nếu nhà nhập khẩu đồng ý thanh toán thì ngân hàng đại lý trích tiền

từ tài khỏan của người nhập khẩu chuyển sang ngân hàng ủy thác thu để ghi

có cho người xuất khẩu Nếu nhà nhập khẩu từ chối thanh toán thì thông báocho ngân hàng ủy thác thu biết

Bước 7: Ngân hàng ủy thác ghi có và gửi giấy báo hoặc thông báo có hoặcthông báo hối phiếu đã được chấp nhận hoặc hoàn trả hối phiếu bị từ chốithanh toán cho ngườu xuất khẩu

c Ưu điểm, nhược điểm

 Ưu điểm

- Phương pháp nhờ thu trơn tương đối đơn giản, ít tốn kém và chi phí rẻ

Trang 17

- Nhờ thu trơn bổ sung cho phương thức chuyển tiền trả sau là người xuấtkhẩu có thể chủ động đòi tiền sau khi giao hàng.

- So với thanh toán ghi sổ, tốc độ thanh toán bằng phương thức nhờ thu trơnnhanh hơn

- Giảm rủi ro thanh toán cho người xuất khẩu vì chứng từ và hàng hóa chỉđược chuyển giao cho người nhập khẩu sau khi người nhập khẩu thanh toántiền hàng hoặc đã ký hối phiếu chấp nhận thanh toán

 Nhược điểm

- Phương thức nhờ thu phiếu trơn không áp dụng thanh toán nhiều trong mậudịch và nó không đảm bảo quyền lợi cho người bán, việc nhận hàng củangười mua hoàn toàn tách rời khỏi khâu thanh toán, do đó người mua có thểnhận hàng và không trả tiền hoặc chậm trễ trả tiền

- Đối với người mua, áp dụng phương thức này cũng gặp nhiều bất lợi, vì nếuhối phiếu đến sớm hơn chứng từ, người mua phải trả tiền ngay trong khikhông biết việc giao hàng của người bán có đúng hợp đồng hay không

- Ngân hàng không chịu trách nhiệm thanh toán, khi ngân hàng xuất trìnhchứng từ đòi tiền thì nhà nhập khẩu có nghĩa vụ thanh toán không chậm trễ,

mà không quy định cụ thể thời gian hiệu lực thanh toán, nên việc đồng ý haykhông sẽ do nhà nhập khẩu chủ động Rủi ro có thể xảy ra do điều kiện diễnbiến trên thị trường bất lợi như: giá cả hàng hóa giảm xuống, thị hiếu ngườitiêu dùng thay đổi

2 Nhờ thu kèm chứng từ

a Khái niệm

Nhờ thu hối phiếu kèm chứng từ là phương thức nhờ thu trong đó người xuấtkhẩu sau khi hoàn thành nghĩa vụ giao hàng hoặc cung ứng dịch vụ sẽ ủy tháccho ngân hàng phục vụ mình thu hộ tiền tuef người nhập khẩu không chỉ căn cứ

Ngày đăng: 21/09/2021, 19:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w