Không bắt buộc phải thể hiện thuật ngữ điều kiện Vận đơn sạch “Clean On Board” ở Ghi chú SOB cho dù L/C có yêu cầu đối với chứng từ vận tải là “Clean on Board Bill of Lading” Điều 27, UC
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
VẬN TẢI VÀ BẢO HIỂM TRONG NGOẠI THƯƠNG
BÀI TẬP NHÓM CHƯƠNG 2:VẬN TẢI HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU BẰNG PHƯƠNG THỨC VẬN TẢI ĐƯỜNG BIỂN
Giảng viên:
TS Nguyễn Lan Anh
TS Nguyễn Thị Như Ái
Nhóm 6:
Nguỵ Thị Hương Vương Thị Kim Tuyến Trần Hoài Hương Phạm Thuỳ Linh Nguyễn Thị Lâm Anh
Hà Nội, 2021
Trang 3I.Tàu buôn
1 Trình bày về phân loại tàu buôn, với mỗi loại đưa ví dụ về 1 con tàu thực tế (kèm hình ảnh minh họa).
1.1 Căn cứ theo mục đích sử dụng
- Tàu buôn chở khách ( Passengers Ships)
Symphony of the seas
- Tàu buôn chở hàng ( Freighters)
1.2 Căn cứ vào công dụng
- Nhóm tàu chở hàng khô – Dry Cargo Shiper:
+ Tàu chở hàng bách hóa/tổng hợp( General cargo ship)
Trang 4+ Tàu container – Container ship
+ Tàu chở hàng rời có khối lượng lớn ( In bulk) – Bulk carriers
+ Tàu chở xà lan – barges- carrying ships
Trang 5- Nhóm tàu chở hàng lỏng:
+ Tàu chở dầu thô ( Tanker crude oil cariers)
+ Tàu chở hóa chất ở thể lỏng ( Chemical ships)
+ Tàu chở dầu khí hóa lỏng ( Liquid petroleum gas ship)
Trang 7
+ Tàu chở động vật sống ( Cattles ships)
1.3 Căn cứ theo cỡ tàu:
- Tàu cực lớn-tàu chở dầu thô có trọng tải 120 000 DWT trở lên
OOCL Hong Kong có trọng tải 197,317 DWT
- Tàu rất lớn-tàu có trọng tải rất lớn từ 80 000 đến 120 000 DWT
Trang 8Tàu Hellenic với trọng tải hơn 100 000 DWT
- Tàu có trọng tải trung bình: tàu chở hàng rời và bách hóa có trọng tải từ 45 000 DWT đến 80 000 DWT
Tàu của hãng APT có trọng tải hơn 50 000 DWT
- Tàu cỡ nhỏ : tàu có trọng tải nhỏ nhưng phải từ 10 000 DWT đến 25 000 DWT
Trang 9Tàu của hãng EIRA với trọng tải 19,625 DWT
- Tàu ven biển : tàu có trọng tải từ 3 000 DWT đến 10 000 DWT
Tàu Atlantic Island có trọng tải hơn 5 000 DWT
1.4 Căn cứ theo cở tàu
- Tàu theo cờ thường
- Tàu treo cờ phương tiện
1.5 Căn cứ vào phạm vi kinh doanh
- Tàu chạy vùng biển xa
Trang 10- Tàu chạy cùng biển gần
1.6 Căn cứ vào phương thức kinh doanh
- Tàu chợ ( Liner ) hay tàu chạy định kỳ là tàu kinh doanh thường xuyên trên 1 luồng nhất định, ghé vào các cảng nhất định và theo lịch trình đã sắp xếp từ trước
- Tàu chạy rỗng (Tramp) hay tàu không định kỳ là tàu kinh doanh chuyên chở hàng hóa trên cơ sở hợp đồng thuê tàu phục vụ theo yêu cầu người thuê tàu
1.7 Căn cứ vào động cơ
- Tàu chạy động cơ diezen
Trang 11- Tàu chạy động cơ hơi nước
1.8 Căn cứ vào tuổi tàu
- Tàu đóng mới ( 1-4 tuổi)
Trang 12- Tàu trẻ ( 5-14 tuổi)
- Tàu trung bình ( 15-24 tuổi)
- Tàu già( >25 tuổi)
2 Chọn 1 con tàu buôn có trong thực tế và trình bày các chỉ tiêu đặc trưng kinh tế kỹ thuật của tàu buôn đó.
Tàu Emma Maersk Giới thiệu
Tàu Emma Maersk thuộc tập đoàn A.P.Moller-Maersk đóng năm 2006 tại xưởng đóng tàu Odense Steel, Đan Mạch
Đây là tàu container lớn nhất thế giới, và cũng là con tàu lớn nhất hiện còn đang hoạt động trên biển (Một số tàu dầu lớn hơn như Knock Nevis nay đã tạm ngừng hoạt động
và chuyển sang làm kho nổi)
Từ khi xuất xưởng, Emma Maersk được khai thác trên tuyến châu Âu – Viễn Đông qua kênh Suez
Tên của con tàu này được đặt vào ngày 12 tháng 8 năm 2006 để tưởng người vợ quá
cố Emma Maersk (đã mất tháng vào 12/2005) của vị chủ tịch tập đoàn Mærsk Kinney Møller Con gái út của họ (khi đó đang là Phó chủ tịch tập đoàn) cùng chồng làPeder Uggla, đã đặt tên cho con tàu
Mc-Chỉ tiêu đặc trưng kinh tế kỹ thuật của tàu Emma Maersk
Thông số chung
Chủ tàu A.P Moller-Maersk Group
Xưởng đóng tàu Odense Steel Shipyard Ltd, Denmark
Trang 13Cảng đăng ký Taarbaek, Denmark
3 Dung tích của tàu
Tổng dung tích - Gross Tonnage (GT): là dung tích tính dựa trên tòan bộ thể tích bên trong con tàu bao gồm cả phòng sinh hoạt cho thuyền viên, không gian cho buồng máy, trang thiết bị hàng hải … (Còn NT là dung tích các không gian kín để chứa hàng hóa): 170,974
Dung tích tịnh NT là số đo dung tích có ích, tức dung tích có thể chứa hàng và hành khách Nói cách khác NT của tàu bằng GT trừ đi không gian dùng cho thuyền viên, không gian buồng máy, trang thiết bị hàng hải Dung tích tịnh NT dùng để tính toán chi phí và tính thuế cảng (chi phí cảng vụ, hoa tiêu, cầu bến, thuế dung tích…): 55,396
4 Trọng tải toàn phần - deadweight tonnage (DWT) : 156,907
5 Depth: 30m
6 Sức trở: 11000 TEU
7 Ổ điện lạnh: 1000
8 Chiều rộng tối đa (Beam): 56m
9 Chiều dài toàn bộ (Length Over All – LOA): Là chiều dài lớn nhất tính theo chiều dọc tàu: 397m
10 Máy chính: Wartsila Sulzer RTA96-C
11 Công suất: 109,000 HP
12 Tốc độ: 25.5 knots
II Vận đơn đường biển
1 Tìm 1 vận đơn đường biển trong thực tế, giải thích các nội dung được ghi trên vận đơn và phân loại vận đơn đó.
Trang 14Mặt trước vận đơn
1 B/L No: Số vận đơn
Có những bill ghi Document No, Seaway bill No …
2 Shipper: Người gửi hàng
Nội dung này thể hiện thông tin người gửi hàng, thông thường sẽ bao gồm:
Tên; Địa chỉ; thông tin liên lạc: Tel/Fax, có thể bao gồm cả email và có thể bao gồm cảnhững thông tin khác như mã số thuế chẳng hạn
3 Consignee: Người nhận hàng
Nội dung này thể hiện thông tin người nhận hàng, thông thường sẽ bao gồm:
Tên; Địa chỉ; thông tin liên lạc: Tel/Fax, có thể bao gồm cả email và có thể bao gồm cảnhững thông tin khác như mã số thuế chẳng hạn
4 Notify Party: Bên nhận thông báo
Bên nhận Thông báo có thể là Cty NK hàng ở Cảng dỡ hàng; hoặc Đại lý của
Forwarder đã Co-load hàng; hoặc là 1 Cty ở nước ngoài (người đặt gia công hoặc người mua trung gian); hoặc Đại lý khai thuê HQ, xe kéo cont cho Cty NK; hoặc để trống.(thường ghi SAME AS CONSIGNEE)
5 Place of Receipt: Nơi nhận hàng (dùng cho Vận tải liên hợp)
Trang 156 Marks and nos : Số và ký mã hiệu
7 Type of movement: Phương thức giao nhận hàng
8 Container no/ Seal no.: Số cont/ số seal
Thể hiện số cont/ số seal thực tế đã sử dụng.Nếu phần thân B/L không đủ chỗ để liệt
kê hết số lượng cont của 1 lô hàng, cần làm Phụ lục vận đơn (Attached List (hoặc Attached Rider) to B/L no…) Cách thể hiện chi tiết hàng trên Phụ lục giống như cách thể hiện chi tiết đối với 2 cont trở lên ở thân B/L đã nói ở trên Bản gốc của Phụ lục cần đóng dấu “Original”, dấu Cty và ký tên, đóng dấu giáp lai giữa thân B/L và Phụ lục
Số Cont gồm: 4 chữ cái (mã code của Chủ khai thác cont) và 7 chữ số Ví dụ:
FFAU1234567
9 Shipping marks: Ký mã hiệu vận tải
* Hàng lẻ bắt buộc phải đánh ký mã hiệu bên ngoài bao bì vận tải
* Hàng nguyên cont cũng có thể thể hiện ký mã hiệu của hàng hóa hoặc bỏ trống hoặc thể hiện “N/M” (No marks: không có ký mã hiệu)
10 Number of Package (Quantity): Số kiện
Thể hiện tổng số kiện hàng của bao bì vận tải ngoài cùng, nhìn thấy được, đóng vào cont hoặc gửi hàng lẻ
11 Description of Goods: Mô tả hàng hóa
Các ghi chú khác của Người vận tải cũng sẽ được thể hiện ở phần Mô tả hàng hóa này (những dòng dưới cùng) như: “Local charges at Destination will be for Receiver’s account” hoặc “14 days free Liner detention at Destination” hoặc “Charges for
dismantling of hanging equipment at Destination to be for account of consignee”…
12 Gross Weight: Trọng lượng cả bì
Thể hiện tổng trọng lượng cả bì của hàng hóa bằng đơn vị KGS (kilograms) hoặc LBS (pounds) lấy 2 số thập phân, không dùng đơn vị MTS (Metric Tonnes)
Cũng có thể thể hiện thêm trọng lượng tịnh của hàng hóa (Net Weight) phù hợp với Hợp đồng hoặc
13 Measurement: Thể tích
Thể hiện tổng thể tích của hàng hóa bằng đơn vị CBM (Cubic Meter) hoặc CFT
(Cubic Feet) lấy 3 số thập phân
“Shipped on Board” (SOB) notation: Ghi chú SOB (“Hàng đã xếp lên tàu”)
Trang 16Không bắt buộc phải thể hiện thuật ngữ điều kiện Vận đơn sạch “Clean On Board” ở Ghi chú SOB cho dù L/C có yêu cầu đối với chứng từ vận tải là “Clean on Board Bill
of Lading” (Điều 27, UCP 600), miễn là không có điều khoản hoặc ghi chú nào về tìnhtrạng khuyết tật của hàng hóa hoặc bao bì
14 Freight and charges: Cước và phụ phí
Nếu tất cả cước và phụ phí khác đều trả trước hoặc trả sau, thì thể hiện “As Arranged”
or “As Agreed” (“Như thỏa thuận”)
Liệt kê Cước và các khoản phụ phí khác ứng với điều kiện thanh toán:
15 Place and date of issue: Nơi và ngày phát hành B/L
Thể hiện tên Thành phố và ngày phát hành B/L Lưu ý: Đối với loại Shipped B/L, ngày phát hành phải trùng với ngày tàu chạy
16 Signed for… As Carrier: HBL được phát hành bởi… Người vận tải
Thể hiện Tên đầy đủ và chữ ký của Người vận tải hoặc Đại lý được ủy quyền phát hành
Mặt sau của vận đơn
Vận đơn là bằng chứng về hợp đồng vận tải giữa người vận chuyển và chủ hàng
Mặt sau của vận đơn thường là nội dung soạn sẵn của Người vận chuyển với nhiều điều khoản khác nhau Nhưng tất cả các vận đơn được phát hành liên quan vận chuyểnhàng hóa bằng đường biển quốc tế đều được điều chỉnh bởi các Công ước quốc tế
Khoản X(a) B/L được phát hành tại nước ký hợp đồng
(b) Việc chuyên chở
từ nước giao kết hợp đồng
Khoản 2(a) B/L phát hành tại nước ký hợp đồng
(b) Việc chuyên chở từ nước giao kết hợp đồng
(c) Chuyến hàng tới nước ký hợp đồng
Trang 17(c) Hợp đồng chuyên chở thể hiện
rõ áp dụng quy tắc này
(d) B/L quy định áp dụng quy tắc này
2 Các hợp
đồng áp
dụng
Khoản 1(b)Vận đơn đường biển hoặc các chứng
từ sở hữu tương đương khác
Không phải hợp đồng thuê tàu
Vận đơn đi thẳng sẽ được coi là chứng từ sở hữu hàng khi áp dụng quy tắc này
Khoản 1.6Hợp đồng vận chuyển bằng đường biển
Không nhất thiết phải là B/L hoặc chứng từ sở hữu
Không phải hợp đồng thuê tàu
3 Thời
hạn trách
nhiệm
Khoản 1(e)Bao gồm khoảng thời gian từ lúc hàng hóa được bốc lên tàu đến khi hàng hóa được dỡ khỏi tàu
Khoản 4Người vận chuyển chịu trách nhiệm về hàng hóa tại cảng bốc hàng, trong quá trình chuyên chở và tại cảng dỡ hàng i.e thông thường từ lúc tiếp nhận từ người gửi hàng cho đến khi giaohàng cho người nhận hàng Tùy thuộc vào tập quán của cảng
4 Người
chuyên
chở
Khoản 1(a)Chủ tàu hoặc người thuê tàu -
“người ký hợp đồng chuyên chở vớingười gửi hàng”
Khoản 1.1; 10; 11
“bất kỳ người nào, bằng chính mình hoặc tên của mình trên hợpđồng chuyên chở ký với một người gửi hàng, bao gồm cả người chuyên chở thực tế và người chuyên chở theo hợp đồng
Khoản IV bis
Áp dụng cho cả bồi thường theo hợp đồng và bồi thường không khế ước
Khoản 7
Áp dụng cho điều khoản bồi thường của hợp đồng và đòi bồi thường
Trang 18Áp dụng cho
cả hai theo luật Anh
(a) Làm con tàu phù hợp khả năng
đi biển(b) Biên chế, trang bị, cung ứng thích hợp cho tàu
(c) Make holds etc thích ứng và an toàn cho việc nhận, chuyên chở và bảo quản hàng hóa
2 Người chuyên chở phải bốc, vận chuyển, cào, trông nom, chăm sóc
và dỡ hàng cẩn thận, thích hợp
Khoản 5.1Người chuyên chở, người làm công và đại lý của anh ta phải tiến hành tất cả các biện pháp hợp lý theo yêu cầu để tránh xảy
ra tổn thất và hậu quả của nó
đi biển trước và lúc bắt đầu hành trình
2 Bốc hành thích hợp và cẩn thận,
…Các miễn trách sau đây được áp dụng:
(a) Hành động, hành vi sơ xuất hoặc khuyết điểm của thuyền trưởng, thủy thủ, hoa tiêu hoặc người làm công của
Khoản 5.1Người chuyên chở phải chứng minh rằng: anh ta, người làm công và đại lý của anh ta đã tiến hành mọi biện pháp hợp lý theo yêu cầu để tránh sự cố và hậu quả của nó
Trang 19người chuyên chở trong việc điểu khiển và quản trị tàu (b) Cháy, trừ khi là do lỗi lầm thực sự hoặc cố ý của người chuyên chở
(c) Hiểm họa, nguy hiểm hoặc tai nạn trên biển hay sông nước
(h) Hạn chế về kiểm dịch
(i) Hành vi hay thiếu sót của chủtàu, hoặc của chủ hàng, của đại lý hay đại diện của anh ta(j) Ngưng trệ, đóng cửa, hạn chế
về lao động từ bất kỳ nguyên nhân nào, toàn thể hay cục bộ(k) Bạo động và nổi loạn
(l) Cứu hoặc mưu toan cứu sinh mạng hoặc tài sản trên biển(m) Hao hụt thể tích, trọnglượng hoặc bất kỳ mất mát hoặc hư hỏng nảo khác xảy ra
Trang 20xác về ký mã hiệu(p) Những ẩn tỳ không phát hiện được dù có sự cần mẫn thích đáng
Mọi nguyên nhân khác không do lỗithực sự hay cố ý của người chuyên chở, những người muốn được hưởng quyền miễn trách này phải chứng minh không phải do lỗi lầm thực sự hay cố ý của người chuyên chở hoặc sơ suất, lỗi lầm của đại lý hay người làm công của người chuyên chở góp phần vào mất mát,
đủ khả năng đi biển hoặc không thể chuyên chở hàng hóa một cách cẩn thận và hợp lý; người chuyên chở phải chứng minh các miễn trách như
7 ở trên
Người chuyên chở phải chứng minh rằng mình đã thực hiện cácbiện pháp hợp lý để tránh tổn thất, trừ khi tổn thất là do cháy (như 9 ở dưới)
9 Cháy Điều khoản III & IV
Nếu do các nguyên nhân, ví dụ xếp hàng sai quy cách, người chuyên chở chỉ chịu trách nhiệm nếu nguyên nhân do lỗi thực sự hoặc cố
ý của người chuyên chở
Nếu nguyên nhân do tàu không đủ khả năng đi biển, người chuyên chở phải chịu trách nhiệm trừ khi chứng minh mình đã có sự cần mẫn hợp lý
để đảm bảo tàu có đủ khả năng đi
Khoản 5.4Người chuyên chở phải chịu trách nhiệm nếu người khiếu nạichứng minh được rằng cháy là
do lỗi lầm hoặc sơ suất của người chuyên chở, người làm công hoặc đại lý của anh ta
Trang 21biển trước và khi lúc bắt đầu hành trình.
10 Động
vật sống
Khoản I (c)Đạo luật không áp dụng
Khoản I (c)Tương tự quy tắc Hague
Khoản 1.5 và 5.5Quy tắc được áp dụng nhưng người chuyên chở không phải chịu trách nhiệm cho những “rủi
ro đặc biệt” cố hữu
Nếu người chuyên chở tuân theo
sự chỉ dẫn của người gửi hàng thì người chuyên chở không phải chịu trách nhiệm
11 Hàng
trên boong
Khoản I (c)Quy tắc không được áp dụng nếu được khai trên bề mặt vận đơn là được vận chuyển trên boong
Hàng trên boong không được khai báo có thể ảnh hưởng tới quyền được hường miễn trách của người chuyên chở, mặc dù người chuyên chở có thể vẫn có thể được hưởng giới hạn trách nhiệm đối với kiện hàng theo điều IV, dòng 5
Điều 9Quy tắc không loại trừ hàng trênboong Người chuyên chở có thểchở hàng trên boong nếu đã thỏathuận với người gửi hàng hoặc theo đúng “tập quán thương mại riêng hoặc được yêu cầu bởi các quy định hay quy tắc của luật pháp”
Phải ghi trong vận đơn là hàng được xếp trên boong
Nếu không thỏa thuận về việc chở hàng hóa xếp trên boong sẽ làm cho người chuyên chở phải chịu trách nhiệm đối với mất mát, hư hỏng hoặc chậm giao hàng do việc chở hàng trên boong gây ra Người chuyên chở
sẽ không được hưởng giới hạn trách nhiệm nếu việc chở hàng trên boong trái với thỏa thuận rõ ràng là hàng phải chở trong hầm
Trang 22bị dỡ xuống, vô hiệu hóa hoặc tiêu hủy, các chi phí do người gửi hàng chịu
Nếu người chuyên chở biết được bản chất của hàng hóa nhưng vẫn cho chúng là nguy hiểm, người chuyên chở vẫn có thể dỡ xuống, vôhiệu hóa hoặc tiêu hủy mà không phải chịu trách nhiệm, trừ trường hợp tổn thất chung
Điều 13Các điều khoản tương tự cũng được áp dụng và người gửi hàng
có nghĩa vụ phải ghi mã hiệu và dán nhãn hàng nguy hiểm một cách thích hợp
100£/một kiện hoặc đơn
vị hàng hóa, trừ trường hợp giá trị hàng hóa được kê khai
và ghi trong vận đơn
Giới hạn 100£ cho mô ̣tkiê ̣n tính theolượng vàng tương đương, thường cao
Điều IV quy tắc 5
10000 Franc vàng cho mô ̣t kiê ̣n hoă ̣c đơn vị hàng hóa hoă ̣c 30 Franc vàng cho mô ̣t kilogram
cả bì hàng hóa mất mát hay hư hỏng, tùy thuô ̣c cách tính nào cao hơn
Theo nghị định thư SDR 1979, 2 SDR cho mô ̣t kilogram hoă ̣c 666,67 SDR cho mô ̣t kiê ̣n
Điều 62.5 SDR/1kg hoă ̣c 835 SDR cho
mô ̣t kiê ̣n hoă ̣c đơn vị chuyên chở
Trang 23hơn giới hạn trong quy tắc Hague- Visby.
Không có quy định Điều 6
2.5 lần tiền cước phải trả cho số hàng giao châ ̣m, nhưng không vượt quá tổng tiền cước của toàn
bô ̣ lô hàng hoă ̣c mức giới hạn trách nhiê ̣m nếu hàng hóa đã bị mất mát hoă ̣c hư hỏng theo quy định tại điểm (a) nêu trên
Điều IV quy tắc 5 (e)
Người chuyên chở mất quyền được hưởng giới hạn trách nhiệm nếu cố tình gây ra tổn thất hoă ̣c khinh suất khi biết rằng tổn thất cóthể xảy ra
Điều 8Người chuyên chở chỉ mất quyền hướng giới hạn trách nhiệm nếu cố tình gây ra tổn thấthoă ̣c khinh suất khi biết rằng tổnthất có thể xảy ra
Viê ̣c chở hàng trên boong, khi nói rõ ràng bị cấm, cũng làm mất quyền hưởng giới hạn trách nhiê ̣m
Khoản 6.4 điều 15Được phép nếu đã được thỏa thuâ ̣n
Phải được ghi trong vâ ̣n đơn
Trang 24hướng như quyền hưởng giới hạn trách
nhiê ̣m
Điều IV quy tắc 4, “bất kì sự đi chê ̣ch hướng nào để hoă ̣c cố gắng cứu người và tài sản trên biển, hay bất kì sự đi chê ̣ch hướng hợp lý nào” thì không bị coi là vi phạm quytắc hay hợp đồng chuyên chở
tổn thất sẽ phụ thuô ̣c vào viê ̣c kiểm tra xem có thuô ̣c trách nhiê ̣m của người chuyên chở
hay không (xem điều 6 ở trên).
Khoản 5.6 miễn trách cho nguòi chuyên chở khi cố gắng cứu người hoă ̣c áp dụng “biê ̣n pháp hợp lý” để cứu tài sản Quy tắc này áp dụng đối với trường hợp tàu đi chê ̣ch hướng cũng như vớibất kì nguyên nhân gây tổn thất nào khác
Điều III quy tắc 4
Là bằng chứng hiển nhiên trong tay người gửi hàng, do
đó cũng là của bên thứ 3, ví dụ: người nhâ ̣n hàng – người
mà được chuyển giao hàng hóa đi thẳng
Điều 16
Là bằng chứng hiển nhiên của thông báo trong tay người gửi hàng (dù được gửi hay nhâ ̣n vâ ̣n đơn) Do đó cũng là của bên thứ
3 – người nắm giữ thông báo Tuy nhiên, nếu cước vâ ̣n chuyểnkhông được chứng minh được trả bởi người cầm vận đơn thì không cước phí vận chuyển sẽ không phải trả
(b) Số kiện hay số chiếc, hoặc số lượng hay trọng lượng như trên thùng hàng hoặc được người gửi hàng cung cấp
Art 15(a) Bản chất tự nhiên của hàng hóa, ký mã hiệu chỉ dẫn cần thiết
để nhận biết hàng hóa, một thông báo rõ ràng, nếu bắt buộc, như tính chất nguy hiểm của hàng hóa, số kiện hay số chiếc, hoặc trọng lượng hay số lượng của hàng hóa khác được khai báo, tất cả những đặc tính như
Trang 25vậy của hàng hóa được cung cấpbởi người gửi hàng.
(b) Tình trạng bề ngoài của hànghóa
(c) Tên và nơi đăng ký kinh doanh của người chuyên chở(d) Tên của người gửi hàng(e) Người nhận hàng nếu được người gửi hàng ghi vào
(f) Cảng bốc hàng theo hợp đồng chuyên chở bằng đường biển và ngày mà hàng hóa được người chuyên chở chịu trách nhiệm tại cảng bốc hàng
(g) Cảng dỡ hàng theo hợp đồngchuyên chở hàng hóa bằng đường biển
(h) Số bản gốc của vận đơn nếu
có nhiều hơn một bản
(i) Nơi phát hành vận đơn
(j) Chữ ký của người chuyên chở hoặc người đại diện
(k) Cước phí phải trả của người nhận hàng
(l) Thông báo nêu trong đoạn 3 điều khoản 23, i.e rằng việc vận chuyển phải tuân theo Công ước(m) Thông báo, nếu có quy định hàng hóa sẽ hoặc có thể sẽ được vận chuyển trên boong tàu.(n) Ngày hoặc khoảng thời gian giao hàng ở cảng dỡ hàng đã
Trang 26thỏa thuận giữa các bên(o) Bất kỳ việc tang giới hạn trách nhiệm nào khi được thỏa thuận.
Nếu người chuyên chở không thể kê khai bất cứ khoản nào trong điều (a) ở trên thì anh ta phải khai báo sự bỏ qua đó trongvận đơn
Điều 17Giống như Quy tắc Hague
Khoản 17Tránh trường hợp vận đơn nằm trong tay của người nhận hàng
Có hiệu lực đối với người gửi hàng nếu người chuyên chở có ýđịnh lừa gạt người nhận hàng Nếu có gian lận, người chuyên chở không được hưởng giới hạn trách nhiệm
Điều 19Thông báo mất hàng hoặc tổn thất phải được thông báo bằng văn bản tới người chuyên chở (i)vào một ngày làm việc sau khi
Trang 27giao hàng hoặc (ii) trong vòng ba ngày kể từ lúc tổn thất được phát hiện
giao hàng cho người nhận hàng, hoặc (ii) trong vòng 15 ngày kể
từ ngày giao hàng Thông báo chậm giao hàng phải được đưa
ra trong vòng 60 ngày kể từ ngày giao hàng Người chuyên chở phải gửi thông báo khiếu nạitới người gửi hàng trong vòng
90 ngày kể từ ngày giao hàng
Art 19Bằng chứng hiển nhiên về việc giao hàng hóa theo những điều kiện được miêu tả trong vận đơn Nếu hàng hóa bị chậm giao
và khiếu nại không được thực hiện trong vòng 60 ngày thì người chuyên chở được miễn trách
kể từ ngày giao hàng hoặc từ ngày việc giao hàng đáng lẽ phải được
Điều III quy tắc 6Giống như Quy tắc Hague
Điều III quy tắc 6 bis
Hành động bồi thường có thể tiến hành sau một năm, khoảng thời gian khiếu kiện không ít hơn 15 tháng sau tiến hành khiếu nại hoặc việc kiện tụng
Điều 20Việc kiện tụng hoặc xét xử phải được thực hiện trong vòng 2 năm kể từ ngày giao hàng hoặc ngày cuối cũng mà hàng hóa đáng lẽ được giao
Kiện tụng đòi bồi thường có thể bắt đầu sau khoảng thời gian này(ít nhất 90 ngày từ ngày bắt đầu khởi kiện người chuyên chở được cho phép)