Phân loại phương thức thanh toán quốc tế 2.1 Phương thức thanh toán chuyển tiền * Khái niệm Phương thức chuyển tiền là phương thức thanh toán mà trong đó khách hàng hayngười trả tiền yê
Trang 1KHOA Kinh tế - Kinh doanh quốc tế
BÀI THẢO LUẬN
Học phần: Thanh toán quốc tế và tài trợ XNK
ĐỀ TÀI: Thực trạng sử dụng các phương thức thanh toán quốc
tế ở một doanh nghiệp XNK tại Việt Nam.
GVHD:
Lớp HP:
Nhóm:
Đặng Thị Lan Phương 2152BKSC2411
1
Hà Nội, 2021
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm vừa qua, các hoạt động kinh tế đối ngoại của Việt Nam đã thu hút đượcnhững thành công đáng kể; với chủ trương đúng đắn của Đảng và Nhà nước, chúng ta đãdần dần hội nhập với kinh tế thế giới, tham gia ngày càng sâu rộng với quá trình hợp tácthương mại quốc tế Trong mối quan hệ đa phương, nhiều chiều đó, thanh toán quốc tế đã rađời như một đòi hỏi mang tính khách quan và cần thiết Thanh toán quốc tế là một khâuquan trọng trong kinh doanh quốc tế cũng như trong kinh doanh xuất nhập khẩu Cùng với
sự phát triển của quá trình giao lưu thương mại, hoạt động XNK của nước ta đã có nhữngbước tiến đáng kể Hiệu quả của thanh toán quốc tế ảnh hưởng trực tiếp tới lợi ích của cácbên tham gia XNK
Thanh toán quốc tế là việc thanh toán các nghĩa vụ tiền tệ phát sinh có liên quan tới cácnghĩa vụ kinh tế, thương mại và các mối quan hệ khác giữa các tổ chức, công ty và các chủthể khác nhau giữa các nước Thanh toán xuất nhập khẩu luôn chứa đựng rủi ro và tranhchấp, những rủi ro và tranh chấp đó tỷ lệ thuận với sự hòa nhập ngày càng sâu rộng vào nềnmậu dịch khu vực và quốc tế Để có thể hiểu rõ hơn về các nhân tố ảnh hưởng, điều kiệncũng như các phương tiện, phương thức thanh toán của hoạt động thanh toán quốc tế, nhóm
1 chúng em xin trình bày đề tài:
'' Thực trạng sử dụng các phương thức thanh toán quốc tế của công ty cổ phần xuất nhập khẩu tổng hợp (Generalexim) ''.
Do còn hạn chế về mặt kiến thức cũng như năng lực, trong bài thảo luận của chúng emcòn nhiều sai sót và khiếm khuyết, rất mong nhận được sự phản hồi và góp ý của thầy để bài thảo luận của chúng em hoàn thiện hơn
Nhóm 1 chúng em xin chân thành cảm ơn!
Trang 3DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM 1
1 Đỗ Thị Phương Anh ( NT ) 18D130071 Lên đề cương, sửa bài
Tổng hợp Word
5 Nguyễn Thị Hồng Diễm 19D260009 Thuyết trình
9 Nguyễn Thị Hồng Hải 18D260014 II.1+2
Trang 4MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM 1 2
MỤC LỤC 3
CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ THUYẾT 4
1 Khái niệm thanh toán quốc tế 4
2 Phân loại các PTTT 5
3 Vai trò của thanh toán quốc tế 8
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG SỬ DỤNG CÁC PTTT TẠI CÔNG TY GENERALEXIM 9
1 Khái quát chung về công ty 10
2 Hoạt động kinh doanh XNK của công ty 11
3 Thực trạng sử dụng các PTTT tại công ty………13
3.1 Công ty với tư cách là nhà xuất khẩu……….14
3.2 Công ty với tư cách là nhà nhập khẩu 16
4 Đánh giá thực trạng TTQT tại công ty 17
CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG GIẢI PHÁP CHO HOẠT ĐỘNG TTQT TẠI CÔNG TY 19
KẾT LUẬN 24
Trang 5CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN
QUỐC TẾ
1 Khái niệm
Thanh toán quốc tế là việc thực hiện các nghĩa vụ chi trả và quyền hưởng lợi về tiền
tệ phát sinh trên cơ sở các hoạt động kinh tế và phi kinh tế giữa các tổ chức, cá nhân nướcnày với tổ chức, cá nhân nước khác, hay giữa một quốc gia với tổ chức quốc tế, thông quaquan hệ giữa của ngân hàng của các nước liên quan
2 Phân loại phương thức thanh toán quốc tế
2.1 Phương thức thanh toán chuyển tiền
* Khái niệm
Phương thức chuyển tiền là phương thức thanh toán mà trong đó khách hàng hayngười trả tiền yêu cầu ngân hàng của mình chuyển một số tiền nhất định cho một ngườikhác hay người hưởng lợi, ở một địa điểm nhất định bằng phương tiện chuyển tiền do kháchyêu cầu
* Đặc điểm
+ Bản chất của phương thức chuyển tiền là phương thức thanh toán giữa người mua
và người bán thông qua ngân hàng chuyển tiền và ngân hàng đại lý Người nhập khẩuchuyển ngoại tệ ra nước ngoài cho người xuất khẩu thụ hưởng Đây là phương thức vay tiềncủa ngân hàng để thanh toán và trả lãi cho ngân hàng Ngân hàng chuyển tiền không chịutrách nhiệm với bên mua và bên bán mà chỉ làm nghiệp vụ là trung gian cho việc chuyểntiền Chuyển tiền là phương thức thanh toán đơn giản, trong đó, người chuyển tiền và ngườinhận tiền tiến hành thanh toán trực tiếp với nhau Ngân hàng khi thực hiện chuyển tiền chỉđóng vai trò trung gian thanh toán theo ủy nhiệm để hưởng phí và không bị ràng buộc bất
cứ trách nhiệm gì đối với người chuyển tiền và người thụ hưởng
+ Trong thanh toán bằng chuyển tiền, việc có trả tiền hay không phụ thuộc vào thiệnchí của người mua Người mua sau khi nhận hàng có thể không tiến hành chuyển tiền, hoặc
cố tình dây dưa, kéo dài thời hạn chuyển tiền nhằm chiếm dụng vốn của người bán, do đó,làm cho quyền lợi của người bán không được bảo đảm Chính vì nhược điểm này mà trongngoại thương chuyển tiền thường chỉ được áp dụng trong các trường hợp các bên mua bán
có uy tín và tin cậy lẫn nhau
* Phân loại
- Phân loại theo cách thức
Trang 6+ Chuyển tiền trả sau: là hình thức chuyển tiền trả cho người xuất khẩu sau khi nhànhập khẩu nhận hàng
+ Chuyển tiền trả trước: là hình thức chuyển tiền mà nhà nhập khẩu chuyển tiền chonhà xuất khẩu trước khi nhà xuất khẩu giao hàng
- Phân loại theo hình thức
+ Chuyển tiền bằng điện: Bằng điện báo (gọi là điện hối – Telegraphic transfer - T.T;T/T): Ngân hàng chuyển tiền điện ra lệnh cho ngân hàng đại lý ở nước ngoài trả tiền chongười nhận Ngoài ra, còn có thể bằng phiếu (D/T; D.T - Draft transfer )
+ Chuyển tiền bằng thư: Chuyển tiền bằng thư gọi là thư hối - Mail transfer (M.T;M/T) là hình thức chuyển tiền trong đó lệnh thanh toán (bank draft) của ngân hàng chuyểntiền được chuyển bằng thư cho ngân hàng trả tiền để trả tiền cho người nhận
2.2 Phương thức thanh toán ghi sổ
* Khái niệm
Ghi sổ là một phương thứ trong đó quy định rằng Người ghi sổ sau khi đã hoànthành việc giao hàng hay cung ứng dịch vụ sẽ mở tài khoản ( hoặc một quyển sổ) để ghi nợNgười được ghi sổ bằng một đơn vị tiền tệ nhất định Đến từng kì nhất định do hai bên thỏathuận người được ghi sổ sẽ sử dụng phương thức chuyển tiền hoặc phát hành séc để thanhtoán cho Người ghi sổ
2.3 Phương thức thanh toán nhờ thu
* Khái niệm
Phương thức nhờ thu là một phương thức thanh toán trong đó người bán sau khi đãhoàn thành nghĩa vụ giao hàng, hoặc cung ứng một dịch vụ nào đó cho khách hàng thì uỷthác cho ngân hàng của mình thu hộ số tiền ở người mua trên cơ sở hối phiếu của người bánlập ra
* Đặc điểm
+ Ngân hàng chỉ đóng vai trò trung gian: thu hộ tiền cho người bán
Trang 7+ Căn cứ nhờ thu là chứng từ (documents), không phải là hợp đồng
+ Nhờ thu trong thương mại chỉ xảy ra sau khi người bán đã hoàn thành nghĩa vụgiao hàng (lập chứng từ)
* Phân loại
- Nhờ thu bằng hối phiếu trơn: Clean collection (hay còn gọi là ủy thác thu khôngkèm chứng từ, nhờ thu hoàn hảo) là phương thức nhờ thu trong đó người bán uỷ thác chongân hàng thu hộ tiền ở người mua chỉ căn cứ vào hối phiếu do mình lập ra, còn chứng từhàng hoá thì gửi thẳng cho người mua không qua ngân hàng
- Nhờ thu kèm chứng từ – documentary Collection (hay còn gọi là ủy thác thu kèmchứng từ) Người bán ủy thác cho NH thu hộ tiền ở người mua không những căn cứ vào hốiphiếu mà còn căn cứ vào bộ chứng từ hàng hóa kèm theo với điều kiện là nếu người mua trảtiền, hoặc chấp nhận hối phiếu thì NH mới trao bộ chứng từ hàng hóa cho người mua đểnhận hàng
2.4 Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ
Trong các phương thức thanh toán quốc tế, phương thức tín dụng chứng từ được sửdụng nhiều hơn cả Nội dung của L/C được thực hiện theo “Quy tắc và thực hành thốngnhất về tín dụng chứng từ” do phòng thương mại quốc tế (ICC) ban hành và sửa đổi mớinhất mang số hiệu UCP600
* Khái niệm
+ Phương thức tín dụng chứng từ là một sự thỏa thuận mà trong đó ngân hàng mởthư tín dụng đáp ứng những nhu cầu của khách hàng (người xin mở thư tín dụng) đồng thờicam kết hay cho phép ngân hàng khác chi trả hay chấp thuận những yêu cầu của ngườihưởng lợi khi những điều kiện quy định trong thư tín dụng được thực hiện đúng và đầy đủ
+ Thư tín dụng là một văn bản do một ngân hàng phát hành theo yêu cầu của ngườinhập khẩu (người xin mở thư tín dụng) cam kết trả tiền cho người xuất khẩu (người hưởnglợi) một số tiền nhất định trong một thời gian nhất định với kiện người này thực hiện đúng
và đầy đủ những điều khoản quy định trong lá thư đó
* Đặc điểm
+ Trong phương thức tín dụng chứng từ, ngân hàng không chỉ là người trung gianthu hộ, chi hộ mà còn là người đại diện bên nhập khẩu thanh toán tiền cho bên xuất khẩuđảm bảo cho tổ chức xuất khẩu được khoản tiền tương ứng với hàng hoá mà họ đã cungứng Bên cạnh đó đảm bảo cho tổ chức nhập khẩu nhận được số lượng, chất lượng hàng hoátương ứng với số tiền mình đã thanh toán
Trang 8+ Phương thức thanh toán này tốn nhiều thời gian do phải thực hiện qua nhiều bước,việc lập chứng từ đòi hỏi phải có độ chính xác cao, ít sai sót và kiểm tra chứng từ tiến hànhqua nhiều bên nếu có sai sát phải sửa lại làm cho nhà nhập khẩu lâu nhận được chứng thừthanh toán để nhận hàng, tốn kém chi phí cho việc bào quản hàng hóa ở cảng nhập khẩu;nhà xuất khẩu chập nhận được tiền thanh toán.
+ L/C không phải là hình thức thanh toán an toàn tuyệt đối vì việc thanh toán dựatrên chứng từ, không phải dựa trên chất lượng hàng hóa Do đó, có thể người mua sẽ gặp bấtlợi khi nhận hàng không đúng với chất lượng
* Phân loại
- Căn cứ vào tính chất có thể hủy ngang
+ Thư tín dụng có thể hủy ngang: Là một thư tín dụng mà sau khi được mở thì tổchức nhập khẩu có thể sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ bất cứ lúc nào mà không cần báo trướccho người hưởng lợi L/C
+ Thư tín dụng không thể hủy ngang: Là loại thư tín dụng mà sau khi được mở thìngân hàng mở L/C phải chịu trách nhiệm thanh toán tiền cho tổ chức xuất khẩu và tổ chứcnhập khẩu sẽ không được tự ý sửa đổi, bổ sung hay hủy bỏ những nội dung của L/C nếukhông có sự đồng ý của tổ chức xuất khẩu Nếu LC không ghi hủy ngang hay không đượchủy ngang, nó đương nhiên được thừa nhận không thể hủy ngang theo UCP600
- Căn cứ vào thời hạn thanh toán
+ Thư tín dụng trả ngay: Là loại thư tín dụng trong đó người xuất khẩu sẽ được thanhtoán ngay khi xuất trình các chứng từ phù hợp với điều khoản quy định trong Thư tín dụngtại ngân hàng chỉ định thanh toán Trong trường hợp này người xuất khẩu sẽ ký phát hốiphiếu trả ngay để yêu cầu thanh toán
+ Thư tín dụng trả chậm: Là loại thư tín dụng không hủy ngang trong đó quy địnhngân hàng mở L/C cam kết với người hưởng lợi sẽ thanh toán toàn bộ số tiền L/C vào thờihạn cụ thể trong tương lai ghi trên L/C sau khi nhận được chứng từ và không cần hối phiếu.Khi chỉ định một ngân hàng thanh toán trả chậm, ngân hàng phát hành cho phép ngân hàng
đó thực hiện thanh toán bộ chứng từ được xuất trình phù hợp với quy định trong Thư tíndụng vào một thời điểm xác định trong tương lai đã nêu trong thư tín dụng Đồng thời, ngânhàng phát hành cũng cam kết bồi hoàn cho ngân hàng thanh toán đúng thời hạn
- Căn cứ vào tính chất của LC
+ Thư tín dụng dự phòng: Để đảm bảo quyền lợi cho người nhập khẩu tránh trườnghợp người xuất khẩu không giao hàng đúng hợp đồng, đơn vị nhập khẩu yêu cầu đơn vịxuất khẩu mở một thư tín dụng dự phòng trong đó cam kết Ngân hàng mở thư tín dụng dự
Trang 9phòng sẽ thanh toán tiền đền bù thiệt hại cho đơn vị nhập khẩu nếu người xuất khẩu khôngđảm bảo nghĩa vụ giao hàng theo Thư tín dụng quy định.
+ Thư tín dụng tuần hoàn: Là loại L/C không thể hủy bỏ, sau khi sử dụng hết kimngạch hoặc hết hiệu lực của L/C thì nó có lại tự động có giá trị như cũ và cứ như vậy L/Ctuần hoàn đến khi nào hoàn tất trị giá hợp đồng Nó bao gồm thư tín dụng tuần hoàn tích lũy
và thư tín dụng tuần hoàn không tích lũy
+ Thư tín dụng chuyển nhượng: là loại L/C không thể hủy ngang, trong đó quy địnhquyền được chuyển nhượng một phần hay toàn bộ trị giá L/C cho một hay nhiều người kháctheo lệnh của người hưởng lợi đầu tiên Tuy nhiên việc chuyển nhượng chỉ được phép tiếnhành một lần, do vậy không thể chuyển nhượng theo yêu cầu của người hưởng lợi thứ haicho bất kỳ người hưởng lợi thứ ba nào khác
+ Thư tín dụng đối ứng: Là lọai L/C không thể hủy bỏ, chỉ có giá trị khi một L/Ckhác đối ứng với nó được mở Loại L/C đối ứng được sử dụng trên cơ sở hàng đổi hànghoặc gia công hàng hóa
+ Thư tín dụng với điều khoản đỏ: Là loại thư tín dụng có điều khoản đặc biệt, trong
đó người yêu cầu phát hành thư tín dụng thông qua ngân hàng phát hành đồng ý cho phép tổchức xuất khẩu được quyền tháo khoán trước một số tiền nhất định trước khi họ xuất trìnhđầy đủ chứng từ hợp lệ theo đúng thời gian quy định Loại thư tín dụng này thường được sửdụng trong quan hệ mua bán giữa hai công ty mẹ-con, tài trợ cho người xuất khẩu để chuẩn
bị hàng hóa
+ Thư tín dụng giáp lưng: Thường được sử dụng trong trường hợp nhà XK mua hàng
từ các nhà cung cấp khác để xuất khẩu Khi đó, nhà XK gửi cho ngân hàng thư tín dụng mànhà NK gửi cho mình để ngân hàng có căn cứ mở LC cho nhà cung cấp hàng hóa
3 Vai trò của thanh toán quốc tế
Đối với nền kinh tế
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới thì hoạtđộng thanh toán quốc tế đóng một vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế của đấtnước
+ Thanh toán quốc tế là khâu quan trọng của giao dịch mua bán hàng hóa, dịch vụgiữa các cá nhân, tổ chức thuộc các quốc gia khác nhau Thanh toán quốc tế góp phần giảiquyết mối quan hệ hàng hoá tiền tệ, tạo nên sự liên tục của quá trình sản xuất và đẩy nhanhquá trình lưu thông hàng hoá trên phạm vi quốc tế
• Nếu hoạt động thanh toán quốc tế được tiến hành nhanh chóng, an toàn sẽ khiến choquan hệ lưu thông hàng hoá tiền tệ giữa người mua và người bán diễn ra trôi chảy,hiệu quả hơn
Trang 10+ Thanh toán quốc tế làm tăng cường các mối quan hệ giao lưu kinh tế giữa các quốcgia, giúp cho quá trình thanh toán được an toàn, nhanh chóng, tiện lợi và giảm bớt chi phícho các chủ thể tham gia Các ngân hàng với vai trò là trung gian thanh toán sẽ bảo vệquyền lợi cho khách hàng, đồng thời tư vấn cho khách hàng, hướng dẫn về kỹ thuật thanhtoán trong giao dịch nhằm giảm thiểu rủi ro trong thanh toán và tạo sự an toàn tin tưởng chokhách hàng.
Đối với các doanh nghiệp
Thanh toán quốc tế phục vụ nhu cầu thanh toán của các doanh nghiệp trong hoạtđộng mua bán hàng hóa quốc tế, hoàn tất quá trình mua bán diễn ra nhanh hơn Trong thanhtoán quốc tế, việc các bên tham gia lựa chọn phương thức thanh toán là một điều kiện rấtquan trọng Tuỳ theo những hoàn cảnh và điều kiện cụ thể, các bên tham gia trong thươngmại quốc tế sẽ lựa chọn và thoả thuận với nhau, cùng sử dụng một phương thức thanh toánthích hợp trên nguyên tắc cùng có lợi, người bán thu được tiền nhanh và đầy đủ, người muanhập hàng đúng số lượng, chất lượng và đúng hạn Để phù hợp với tính đa dạng và phongphú của mối quan hệ thương mại và thanh toán quốc tế, người ta đã thiết lập nhiều phươngthức thanh toán khác nhau
Đối với ngân hàng thương mại
+ Hoạt động thanh toán quốc tế giúp ngân hàng đáp ứng tốt hơn nhu cầu đa dạng củakhách hàng về các dịch vụ tài chính có liên quan tới thanh toán quốc tế Trên cơ sở đó giúpngân hàng tăng doanh thu, nâng cao uy tín của ngân hàng và tạo dựng niềm tin cho kháchhàng đồng thời tạo nên sức cạnh tranh cho ngân hàng trong cơ chế thị trường
+ Hoạt động thanh toán quốc tế không chỉ là một nghiệp vụ đơn thuần mà còn là mộthoạt động nhằm hỗ trợ và bổ sung cho các hoạt động kinh doanh khác của ngân hàng Hoạtđộng thanh toán quốc tế được thực hiện tốt sẽ mở rộng hoạt động tín dụng xuất nhập khẩu,phát triển hoạt động kinh doanh ngoại tệ, bảo lãnh ngân hàng trong ngoại thương, tài trợthương mại và các nghiệp vụ ngân hàng quốc tế khác…
+ Hoạt động thanh toán quốc tế làm tăng tính thanh khoản cho ngân hàng Khi thựchiện các nghiệp vụ thanh toán quốc tế, ngân hàng có thể thu hút được nguồn vốn ngoại tệtạm thời nhàn rỗi của các doanh nghiệp có quan hệ thanh toán quốc tế với ngân hàng dướihình thức các khoản ký quỹ chờ thanh toán
+ Hoạt động thanh toán quốc tế giúp ngân hàng mở rộng quan hệ với các ngân hàngnước ngoài, nâng cao uy tín của mình trên trường quốc tế, trên cơ sở đó khai thác đượcnguồn tài trợ của các ngân hàng nước ngoài và nguồn vốn trên thị trường tài chính quốc tế
để đáp ứng nhu cầu về vốn của ngân hàng
Trang 11CHƯƠNG II THỰC TRẠNG SỬ DỤNG CÁC PTTT QUỐC TẾ TẠI
CÔNG TY GENERALEXIM
1 Khái quát chung về công ty
Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Tổng hợp I Việt Nam (GENERALEXIM) tiền thân làdoanh nghiệp nhà nước được thành lập từ tháng 12 năm 1981, với tên gọi ban đầu là Công
ty Xuất nhập khẩu Tổng hợp I, trực thuộc Bộ Ngoại thương Tháng 05/2006 Công ty chínhthức chuyển đổi thành Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Tổng hợp I Việt Nam Công ty có
10 lần thay đổi Giấy chứng nhận doanh nghiệp và hiện đang hoạt động theo Giấy chứngnhận đăng ký doanh nghiệp lần thay đổi thứ 10 ngày 2/2/2016 Công ty đã niêm yết cổphiếu trên Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội ngày 11/11/1009 với mã chứng khoán TH1
Là một trong những doanh nghiệp nhà nước hàng đầu của Bộ Thương mại trước đây, kể từgiai đoạn sau cổ phần hóa (tháng 5/2006), Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Tổng hợp IViệt Nam đã có bước tiến vượt bậc Về hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu, công ty kinhdoanh chủ yếu là các mặt hàng truyền thống như: hồ tiêu, cà phê, hạt điều, gia công maymặc, máy xây dựng, phụ kiện điện thoại và máy vi tính Công ty đã đạt được vị thế đángkhích lệ trên thị trường xuất khẩu: mặt hàng cà phê, hạt điều và hạt tiêu của Công ty nằmtrong top 10 các doanh nghiệp dẫn đầu về quy mô xuất khẩu lớn, liên tục hoàn thành vượtmức kế hoạch, bảo tồn và phát triển được vốn, đời sống người lao động được nâng cao vữngchắc và nộp ngân sách ngày càng tăng Trên thị trường trong và ngoài nước, công ty luônđược đánh giá cao về uy tín giao dịch và năng lực tài chính lành mạnh, đáp ứng quy môkinh doanh
Công ty có trụ sở chính tại 46 Phố Ngô Quyền - Phường Hàng Bài - Quận Hoàn Kiếm - TP
Hà Nội với mạng lưới chi nhánh của công ty bao gồm:
• Chi nhánh tại Thành phố Hồ Chí Minh (26B Lê Quốc Hưng, phường 12, Quận 4, TP
Trang 12• Nhập khẩu: 4.804.284,33 USD đạt 106,76% kế hoạch ,bằng 103,45% so với năm