2 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ MỞ L/C 1.1 Cơ sở lý luận chung về mở L/C 1.1.1 Giới thiệu về phương thức tín dụng chứng từ Phương thức tín dụng chứng từ là một sự thỏa thuận mà tron
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM
HỌ TÊN SINH VIÊN: PHẠM NHƯ QUỲNH - 79597
TRƯƠNG TRẦN THU THẢO - 79885
HẢI PHÒNG, 2021
Trang 2i
MỤC LỤC
MỤC LỤC i
DANH MỤC HÌNH iii
DANH MỤC BẢNG iii
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ MỞ L/C 2
1.1 Cơ sở lý luận chung về mở L/C 2
1.1.1 Giới thiệu về phương thức tín dụng chứng từ 2
1.1.2 Giới thiệu các bên tham gia 2
1.1.3 Quy trình nghiệm vụ 5
1.1.4 Thư tín dụng 6
1.2 Thủ tục mở phương thức tín dụng LC tại ngân hàng Vietcombnak 9
1.2.1 Các chứng từ phải nộp mở LC 9
1.2.2 Quy định ký quỹ mở L/C: 11
1.2.3 Các loại phí liên quan 12
1.2.4 Mẫu giấy đề nghị mở L/C 12
1.3 Căn cứ vào hợp đồng viết giấy yêu cầu mở L/C 15
1.4 Giải thích cách viết giấy đề nghị mở L/C 16
CHƯƠNG 2: LẬP CHỨNG TỪ THEO YÊU CẦU CỦA LC 19
2.1 Tổng quan về chứng từ thanh toán trong tín dụng chứng từ 19
2.1.1 Các loại chứng từ chính trong thanh toán LC 19
2.1.2 Ý nghĩa của chứng từ thanh toán LC 19
Trang 3ii
2.1.2 Yêu cầu của bộ chứng từ 20
2.2 Tiêu chuẩn lập và kiểm tra bộ chứng từ theo UCP 600 và ISBP 745 20
2.2.1 Giới thiệu về UCP 600 và ISBP 745 20
2.2.2 Các tiêu chuẩn lập bộ chứng từ theo UCP 600 và ISBP 745 22 2.2.3 Các tiêu chuẩn kiểm tra bộ chứng từ theo UCP 600 26
2.3 Lập BCT thanh toán trên cơ sở L/C đã cho 28
2.4 Giải thích cách lập từng loại chứng từ 29
2.4.1 Bill of Lading (Vận đơn) 29
2.4.2 Commercial Invoice (Hóa đơn thương mại) 31
2.4.3 CO form VJ 34
2.4.4 Đơn bảo hiểm 35
2.4.5 Hối phiếu 38
KẾT LUẬN 41
Trang 4iii
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1.3: Quy trình nghiệp vụ thanh toán bằng L/C 9
Hình 1.2.4: Mẫu giấy đề nghị mở LC của ngân hàng
Trang 51
LỜI MỞ ĐẦU
Những năm gần đây, và đặc biệt là trong bối cảnh đại dịch COVID 19 biến động phức tạp, Việt Nam đã và đang làm tốt vai trò của mình trong việc phát triển kinh tế một cách mạnh mẽ Minh chứng rõ nhất là khi cả thế giới đối mặt với vô vàn thách thức, Việt Nam vẫn đầy bản lĩnh và đạt được mức tăng trưởng GDP 2.91%, xếp thứ 3 châu Á Đóng góp không nhỏ vào thành công ấy chính là dựa vào việc phát triển mạnh mẽ các hoạt động ngoại thương Kể từ khi tham gia WTO năm 2007, Việt Nam luôn phấn đấu mạnh mẽ và năng động, tham gia vào các diễn đàn kinh tế thế giới, hay kí các hiệp định ngoại thương Các hoạt động kinh tế đối ngoại nói chung và hoạt động thương mại, đầu tư nói riêng của nước
ta với các nước trên thế giới đã và đang ngày càng mở rộng và phát triển hết sức phong phú, đặt nền móng vững chãi cho các mối quan hệ ngoại giao và khẳng định rõ nét vị trí của Việt Nam trên trường quốc tế
Việc mở ra các quan hệ ngoại thương đòi hỏi phát triển không ngừng các quan hệ thanh toán, tiền tệ và các dịch vụ ngân hàng quốc tế Các công cụ và phương thức thanh toán quốc tế cũng được cho ra đời, phục vụ cho các cuộc giao dịch ngoại thương, đáp ứng đầy đủ nhu cầu của người sử dụng Trong số đó, tín dụng chứng từ là phương thức phổ biến nhất trên thế giới Tín dụng chứng từ đã giải quyết được các hạn chế của phương thức nhờ thu và chuyển tiền, đảm bảo được lợi ích của nhà nhập khẩu cũng như nhà xuất khẩu Nhờ vậy mà các cuộc giao dịch được diễn ra thuận lợi Việc thanh toán bằng phương thức này sẽ ràng buộc chặt chẽ trách nhiệm của người bán và người mua Chính vì những nguyên nhân trên, nhóm đã nghiên cứu và hoàn thành “Đồ án môn học thanh toán quốc tế”, trình bày chi tiết cụ thể về phương thức tín dụng chứng từ
Đồ án bao gồm 2 nội dung chính:
+ Phần 1: Cơ sở lý luận chung về mở L/C
+ Phần 2: Lập bộ chứng từ thanh toán theo yêu cầu của L/C
Trang 62
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ MỞ L/C 1.1 Cơ sở lý luận chung về mở L/C
1.1.1 Giới thiệu về phương thức tín dụng chứng từ
Phương thức tín dụng chứng từ là một sự thỏa thuận mà trong đó một ngân hàng (gọi là ngân hàng mở thư tín dụng) theo yêu cầu của khách hàng (là người xin mở L/C) sẽ cam kết trả một số tiền nhất định cho một người thứ ba (gọi là người hưởng lợi) số tiền của L/C hoặc chấp nhận hối phiếu do người thứ ba ký phát trong phạm vi số tiền đó khi người thứ ba này xuất trình cho ngân hàng một
bộ chứng từ thanh toán phù hợp với những điều trong L/C
1.1.2 Giới thiệu các bên tham gia
Người yêu cầu mở L/C (Applicant for L/C):
Người yêu cầu mở LC còn được gọi là người xin mở L/C, là bên mà L/C được phát hành theo yêu cầu của người này Trong thương mại quốc tế, người xin
mở L/C có thể là người nhập khẩu hoặc ủy thác cho một người khác, yêu cầu ngân hàng phục vụ mình phát hành một L/C và có trách nhiệm pháp lý về việc ngân hàng phát hành trả tiền cho người thụ hưởng L/C
Người xin mở L/C được hưởng các quyền lợi như: được ngân hàng thay mặt đứng ra cam kết trả tiền cho người xuất khẩu, được ngân hàng cấp tín dụng
và đứng ra kiểm tra bộ chứng từ mà người xuất khẩu cung cấp Bù lại, để có được những quyền lợi trên, người xin mở L/C cần viết giấy đề nghị mở L/C theo mẫu trên cơ sở hợp đồng mua bán giữa người nhập khẩu và người xuất khẩu, nộp các chứng từ mà ngân hàng yêu cầu, trả phí, ký quỹ mở L/C Bên cạnh đó, người xin
mở L/C còn có nhiệm vụ nhận hàng, kiểm tra bộ chứng từ mà ngân hàng xuất trình, nếu thấy phù hợp với L/C thì tiến hành trả tiền và ngược lại
Người thụ hưởng L/C:
Trang 73
Đây có thể là người xuất khẩu hoặc bất cứ người nào được người xuất khẩu chỉ định, còn được gọi là người hưởng lợi, là bên được hưởng số tiền thanh toán hay sở hữu hối phiếu đã chấp nhận thanh toán theo L/C Tùy hoàn cảnh cụ thể
mà người thụ hưởng có thể là người bán (seller), người xuất khẩu (exporter), người ký phát hối phiếu (drawer) Người thụ hưởng có nghĩa vụ kiểm tra L/C trước khi giao hàng cho người nhập khẩu, nếu nội dung của L/C có vấn đề thì phải sửa lại và giao hàng theo L/C, không được giao hàng khi chưa có hoặc L/C
có điều bất cập; ngoài ra người thụ hưởng còn phải lập và xuất trình chứng từ đến ngân hàng mở L/C thông qua ngân hàng thông báo, chứng từ đó phải phù hợp với L/C và ủy thác cho ngân hàng để đòi tiền người nhập khẩu Người thụ hưởng được ngân hàng đứng ra cam kết trả tiền (tùy loại L/C) và có thể yêu cầu ngân hàng sửa đổi thư tín dụng thông qua người nhập khẩu
Ngân hàng mở L/C (Issuing Bank):
Là ngân hàng thực hiện phát hành L/C theo đơn của người yêu cầu, nghĩa
là ngân hàng này đã cấp tín dụng cho người yêu cầu Ngân hàng phát hành thường được hai bên mua bán thỏa thuận và quy định trong hợp đồng Nếu không có thỏa thuận trước thì nhà nhập khẩu được phép tự chọn ngân hàng phát hành Ngân hàng có trách nhiệm mở thư tín dụng theo yêu cùa người nhập khẩu, sau khi mở thì chuyển bản gốc đến cho người xuất khẩu thông qua ngân hàng thông báo Ngân hàng còn phải nhận và kiểm tra chứng từ do người xuất khẩu xuất trình, tùy vào kết quả kiểm tra, ngân hàng sẽ chấp nhận trả tiền nếu chứng từ phù hợp với L/C Sau khi trả tiền người xuất khẩu, ngân hàng sẽ xuất trình L/C để đòi tiền người nhập khẩu, nếu người nhập khẩu tiến hành trả tiền thì gửi lại chứng từ cho người nhập khẩu, ngược lại nếu người nhập khẩu không có khả năng chi trả, ngân hàng có toàn bộ quyền xử lý lô hàng đó
Ngân hàng thông báo (Advising Bank):
Trang 84
Là ngân hàng được ngân hàng phát hành L/C ủy quyền thông báo L/C cho người thụ hưởng Ngân hàng thông báo phải là ngân hàng đại lý hay một chi nhánh của ngân hàng phát hành ở nước của người xuất khẩu, thì ngân hàng thông báo sẽ chuyển L/C đến một ngân hàng có quan hệ khách hàng với người xuất khẩu để thông báo L/C Trong trường hợp này, ngân hàng trực tiếp thông báo L/C cho nhà xuất khẩu gọi là ngân hàng thông báo thứ hai (Secondary Advising Bank)
Ngân hàng thông báo nhận và chuyển bản gốc của L/C đến người hưởng lợi (người xuất khẩu), kiểm tra tính chân thật của L/C trước khi tiến hành chuyển
Ngân hàng thông báo còn có nghĩa vụ nhận chứng từ của người xuất khẩu gửi đến ngân hàng mở L/C Khi ngân hàng mở L/C chấp nhận trả tiền hoặc từ chối trả tiền thì ngân hàng thông báo sẽ chuyển tiền hoặc thông báo về cho người xuất khẩu Trong trường hợp ủy quyền bởi ngân hàng mở thì ngân hàng thông báo có thể kiểm tra L/C và trả tiền cho người xuất khẩu
Ngân hàng thông báo được hưởng quyền lợi thu lệ phí, miễn trách nhiệm trong trường hợp bất khả kháng
Ngoài 4 đối tượng chính trong quy trình thanh toán tín dụng chứng từ thì còn có thể có thêm các ngân hàng như ngân hàng xác nhận nếu là L/C xác nhận,
là ngân hàng thanh toán nếu mở L/C chỉ định thanh toán cho một ngân hàng khác,
Trang 9và chuyển L/C tới nhà xuất khẩu
Bước 3: Sau khi nhận được thông báo, ngân hàng thông báo sẽ thông báo cho nhà xuất khẩu toàn bộ nội dung về việc mở L/C và khi nhận được bản gốc L/C thì chuyễn ngay cho nhà xuất khẩu
Bước 4: Nhà xuất khấu nếu chấp nhận thư tín dụng thì tiễn hành giao hàng, nếu không thì đề nghị ngân hàng mở L/C sửa đối, bổ sung cho phù hợp với hợp đồng
Trang 106
Bước 5: Sau khi giao hàng, nhà xuất khầu tiến hành lập bộ chứng từ theo yêu cầu của L/C và xuất trình thông qua ngân hàng thông báo cho ngân hàng mở L/C xin thanh toán
Bước 6: Ngân hàng thông báo gửi chứng từ cho ngận hàng phát hành yêu cầu thanh toán cho nhà xuất khẩu
Bước 7: Ngân hàng phát hành kiễm tra toàn bộ chứng từ, nếu thấy phù hợp với L/C thì tiến hành trả tiền cho nhà xuất khẩu, nếu thấy không phù hợp thì từ chối thanh toán và gửi trả lại bộ chứng từ cho nhà xuất khầu
Bước 8: Ngân hàng thông báo trả tiền hoặc gửi thông báo từ chối thanh toán cho người xuất khẩu
Bước 9: Ngân hàng phát hành thư tín dụng xuất trình bộ chứng từ đòi tiền người nhập khấu
Bước 10: Người nhập khấu kiếm tra chứng từ, nếu phù hợp với L/C thì trả tiền cho ngân hàng, nếu không phù hợp thì có quyền từ chối trả tiền
1.1.4 Thư tín dụng
1.1.4.1 Khái niệm
Thư tín dụng (Letter of credit) là một văn bản cam kết dùng trong thanh toán, trong đó một ngân hàng (ngân hàng người nhập khẩu) theo yêu cầu của một khách hàng (người nhập khẩu) viết ra nhằm cam kết trả cho người thứ ba hoặc bất cứ người nào theo lệnh của người thứ ba một số tiền nhất định, trong một kỳ hạn nhất định với điều kiện người này thực hiện đúng và đầy đủ các điều khoản ghi trong thư tín dụng
1.1.4.2 Phân loại L/C
a Thư tín dụng không hủy ngang (Irrevocable L/C)
Trang 117
Là loại thư sau khi mở thì ngân hàng không được sửa lại nữa hoặc không được hủy bỏ hay bổ sung trong thời hạn hiệu lực của nó Trừ khi có thỏa thuận của các bên tham gia mở L/C Loại này được áp dụng nhiều nhất
b Loại không hủy có xác nhận ( Confirmed Irrevocable L/C)
Là loại L/C không hủy bỏ, được ngân hàng khác đảm bảo trả tiền theo yêu cầu của ngân hàng mở L/C Theo loại này khi người xuất khẩu trao hàng xong sẽ gửi thẳng bộ chứng từ thanh toán tới ngân hàng xác nhận để đòi tiền Trách nhiệm của ngân hàng này cũng như ngân hàng mở L/C cho nên ngân hàng mở L/C phải trả thủ tục phí cho ngân hàng này Đây là L/C đảm bảo nhất cho người xuất khẩu
c Loại không hủy bỏ miễn truy đòi (Irrevocable without recourse L/C)
Là loại L/C mà sau khi ngân hàng đã trả tiền cho người xuất khẩu rồi thì ngân hàng không còn quyền đòi lại tiền từ người bán nữa trong bất kỳ trường hợp nào Khi dùng loại này người xuất khẩu phải ghi rõ “Without resource to drawer” trên B/E và L/C
d Thư tín dụng chuyển nhượng (Tranferable L/C)
Là loại L/C không thể hủy bỏ ngang trong đó qui định quyền của ngân hàng trả tiền một phần hay toàn bộ số tiền của L/C cho một hay nhiều người hưởng lợi theo lệnh của người hưởng lợi đầu tiên L/C chuyển nhượng chỉ được chuyển nhượng một lần chi phí chuyển nhượng do người hưởng lợi đầu tiên chịu
e Thư tín dụng tuần hoàn ( Revoving L/C)
Là loại L/C không hủy bỏ Sau khi sử dụng xong hoặc hết thời hạn hiệu lực của nó thì nó lại tự động có giá trị như cũ và cứ như thế cho tới khi tổng giá trị hợp đồng thực hiện xong Với loại này cần ghi rõ ngày hết hạn hiệu lực, số lần tuần hoàn, giá trị tối thiểu của mỗi lần Có 3 loại tuần hoàn sau:
- Tự động ;
- Không tự động ;
Trang 128
- Nửa tự động
f Thư tín dụng giáp lưng (Back to back L/C)
Sau khi người nhập khẩu mở L/C cho người bán hưởng lợi nhưng người bán dùng ngay L/C này làm căn cứ để mở một L/C khác cho người hưởng lợi khác hưởng với nội dung gần giống như L/C ban đầu L/C mở sau này gọi là L/C giáp lưng
Đặc điểm của L/C giáp lưng:
- L/c giáp lưng có nội dung gần giống với L/C gốc
- Số chứng từ của L/C giáp lưng nhiều hơn L/C gốc
- Kim ngạch L/C giáp lưng ít hơn Khoản chênh lệch này do người
trung gian hưởng
- Thời hạn giao hàng phải sớm hơn Loại này thường gặp trong buôn bán thông qua trung gian
g Thư tín dụng đối ứng (Reciprocal L/C)
Là loại L/C mà nó chỉ bắt đầu có hiệu lực khi L/C kia đối ứng với nó đã được mở ra L/C đầu phải ghi L/C này chỉ có giá trị khi người hưởng lợi đã mở một L/C đối ứng với nó, để cho người mở L/C này hưởng trong L/C đối ứng với
nó phải ghi “ L/C này đối ứng với L/C số…mở ngày…” Loại L/C này được sử dụng nhiều trong phương thức hàng đổi hàng
h Thư tín dụng dự phòng (Stand by L/C)
Là loại L/C mà theo đó ngân hàng mở L/C sẽ cam kết với người nhập khẩu
sẽ hoàn trả lại số tiền đó cho họ trong trường hợp người xuất khẩu không hoàn thành nghĩa vụ giao hàng Loại này thường áp dụng giữa một bên đặt hàng và một bên sản xuất
i Thư tín dụng thanh toán dần (Deferred payment L/C):
Trang 13Các giấy tờ cần nộp khi đến Ngân hàng để mở L/C:
• Giấy đề nghị mở LC (theo mẫu) trong đó ghi rõ số Hợp đồng mua bán liên quan;
• Hợp đồng hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương như đơn đặt hàng, chào hàng đã được xác nhận…; hợp đồng ủy thác (trường hợp nhập khẩu
• Đăng ký kinh doanh (đối với doanh nghiệp giao dịch lần đầu)
• Đăng ký mã số thuế (đối với doanh nghiệp giao dịch lần đầu)
• Giấy phép nhập khẩu của Bộ Thương Mại (nếu mặt hàng nhập khẩu thuộc Danh mục quản lý quy định tại Quyết định điều hành xuất nhập khẩu hàng năm của Thủ tướng Chính Phủ)
• Hợp đồng mua bán ngoại tệ (nếu có)
• Cam kết thanh toán bằng vốn tự có của khách hàng;
• Hợp đồng mua ngoại tệ kỳ hạn hoặc cam kết của khách hàng sẽ bổ sung
ký quỹ, tài sản thế chấp/cầm cố nếu tỷ giá tăng
Trang 14• Hợp đồng thuê tài chính/ HĐTD; bảo lãnh/cam kết thanh toán của TCTD/tài chính, trường hợp thanh toán bằng vốn vay của các tổ chức tài chính khác (nằm trong danh mục được NHCTVN chập thuận trong từng thời kỳ), kể cả Công ty cho thuê tài chính của NHCTVN và Công ty liên doanh cho thuê tài chính của NHCTVN Trường hợp bên cấp tính dụng để thanh toán LC là đơn vị phụ thuộc thì cần xuất trình thêm văn bản chứng minh thẩm quyền ký cam kết thanh toán
• Lệnh chi (trường hợp ký quỹ)
• Trường hợp phong tỏa tài khoản tiền gửi hoặc cầm cố chứng từ có giá thì phải có hợp đồng cầm cố số dư tiền gửi hoặc hợp đồng cầm cố chứng từ có giá
đã được ký kết hợp lệ và xác nhận của Bộ phận kế toán đã phong tỏa đầy đủ số
dư tài khoản hoặc xác nhận của Bộ phận kế toán và Bộ phận kho quỹ về việc đã cầm giữ đầy đủ chứng từ
• Một bộ đầy đủ hợp đồng bảo hiểm hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm bản chính; giấy ủy quyền nhận tiền bồi thường cho NHCT có xác nhận của Công ty bảo hiểm
Trang 1511
1.2.2 Quy định ký quỹ mở L/C:
Hiện nay ngân hàng Vietcombnak quy định tỷ lệ ký quỹ đối với doanh nghiệp nhập khẩu căn cứ vào:
- Uy tín thanh toán của doanh nghiệp
- Mối quan hệ của doanh nghiệp đối với ngân hàng
- Số dư ngoại tệ trên tài khoản của doanh nghiệp
- Công nợ của doanh nghiệp nhập khẩu
- Tính khả thi trong phương án kinh doanh hàng nhập khẩu của đơn vị nhập khẩu
*Trường hợp khách hàng ký quỹ và/hoặc có tài sản bảo đảm là số dư tài khoản tiền gửi, sổ tiết kiệm các giấy tờ có giá của NHCT, các tổ chức tín dụng/tài chính khác đảm bảo cho 100% giá trị LC, hồ sơ LC không cần Phương án trả chậm và Hợp đồng thuê tài chính/ hợp đồng tín dụng
* Cách thức ký quỹ:
- Nếu số dư tài khoản tiền gửi của khách hàng lớn hơn số tiền ký quĩ, ngân hành sẽ trích từ tài khoản tiền gửi chuyển sang tài khoản ký quỹ Phòng nhập khẩu trực tiếp làm phiếu chuyển khoản nội dung ký quĩ mở L/C sau đó sẽ chuyển sang Phòng Kế toán để thực hiện
- Nếu số dư tài khoản tiền gửi nhỏ hơn số tiền ký quĩ, giải quyết bằng hai cách sau:
+ Mua ngoại tệ để ký quỹ
+ Vay ngoại tệ để ký quĩ
Trang 16toán của L/C xuất khẩu)
0,05%
Tối đa 500 USD
F007 1.3 Hủy thư tín dụng theo yêu cầu 20 USD/lần + phí trả ngân hàng nước ngoài, nếu có
F009 1.5 Thanh toán thư tín dụng (1 bộ chứng từ)
0,2% trị giá bộ chứng từ
thanh toán Tối thiểu: 20 USD Tối đa: 500 USD F020 1.6 Uỷ quyền nhận hàng/ Ký hậu vận đơn
(trước khi chứng từ về ngân hàng)
15 USD/vận đơn hoặc ủy quyền nhận hàng
II Xác nhận thư tín dụng
F035 2.1
Xác nhận thư tín dụng: thời gian tính phí
kể từ ngày xác nhận đến ngày hết hạn
hiệu lực của thư tín dụng
Theo quy định Biểu phí
NHĐL
Bảng 1.2.3: Biểu phí dịch vụ thư tín dụng 1.2.4 Mẫu giấy đề nghị mở L/C
Trang 1713
Trang 1814
Hình 1.2.4 Mẫu giấy đề nghị mở L/C của ngân hàng Vietcombank
Trang 1915
Lưu ý khi làm đơn xin mở L/C
- Cơ sở viết đơn là hợp đồng mua bán ngoại thương đã ký kết nhưng nhà nhập khẩu có thể thêm một số nội dung có lợi cho mình
- Trên đơn phải có chữ ký của Giám đốc và Kế toán trưởng đơn vị nhập khẩu Nếu thực hiện nhập khẩu uỷ thác thì trên đơn xin mở L/C phải có đầy đủ 4 chữ ký: chữ ký của Giám đốc và Kế toán trưởng đơn vị nhập khẩu uỷ thác và chữ
ký của Giám đốc và Kế toán trưởng của đơn vị nhận uỷ thác
- Ðể tránh L/C phải tu chỉnh nhiều lần mất thời gian và tốn kém, nhà nhập khẩu có thể fax đơn xin mở L/C đến nhà xuất khẩu xem trước và xin ý kiến
- Nhà nhập khẩu nên xem L/C bản gốc và đề nghị tu chỉnh nếu cần để bảo
vệ quyền lợi cho mình
1.3 Căn cứ vào hợp đồng viết giấy yêu cầu mở L/C
Trang 20(1) Irrevocable - L/C không hủy ngang
=> Dựa vào ĐIỀU 4: ĐIỀU KHOẢN THANH TOÁN trong bản hợp đồng như sau: By Irrevocable Letter of Credit at 60 days after Bill of Lading date nghĩa
là Việc thanh toán sẽ được thực hiện bằng L/C không hủy ngang sau 60 ngày kể
từ ngày vận đơn”
(2): Ngày và nơi hết hạn hiệu lực: 19/11/2021 tại Nhật Bản
=> Dựa vào bản hợp đồng: Ngày ký hợp đồng là 10/10/2021, và ngày mở
L/C, thời hạn L/C theo Điều 4 “By Irrevocable Letter of Credit at 60 days after
Bill of Lading date” tức là “Việc thanh toán sẽ được thực hiện bằng L/C không hủy ngang sau 60 ngày kể từ ngày vận đơn” Theo BCT, ngày phát hành L/C là
22/10 Như vậy ngày hết hạn sẽ là sau 60 ngày kể từ ngày mở
(3): Ngày giao hàng trễ nhất: 12/11/2021
=> Dựa vào Điều 3 Shipment: Shipment will be arranged within 21 days upon LC issuing date
(4): Ngân hàng thụ hưởng: The Shanghai commercial & Saving Bank, LTD
=> Theo hợp đồng , điều 4 Payment : To the bank any credit available bank Nên chọn ngân hàng bên phía người hưởng lợi là The Shanghai Commercial & Saving Bank, LTD
Trang 2117
(5) Người làm đơn: Baby Boo Joint Stock Company
=> Do Công ty Baby Boo Joint Stock Company là người nhập khẩu với điều khoản thanh toán L/C Vậy đây là người phải lập đơn L/C
(6) Người thụ hưởng: Martha Fashion Boutique Joint Stock Company
=> Đây là công ty người xuất khẩu Vậy nên đây chính là người thụ hưởng
của L/C đang được lập đơn yêu cầu phát hành này
(7) Đơn vị tiền tệ: USD 150,000
=> Dựa vào điều 1.1 của Điều 1: Hàng hóa, Thông tin chi tiết
(8) 60 ngày
=> Dựa vào Điều 4: By Irrevocable Letter of Credit at 60 days after Bill of Lading date
(9) Vận chuyển từng phần và Chuyển tải: “Not allowed”
=> Dựa trên hợp đồng, điều khoản 3 : Shipment
(10) “PORT OF LOADING: SHANGHAI,CHINA
PORT OF DISCHARGE: HAI PHONG, VIETNAM
=> Dựa vào Điều 3: Shipment trong hợp đồng quy định
(11) “CIF”
=> Dựa vào điều khoản 1: “This price shall be understood as CIF Hai Phong Port, Vietnam in accordance with INCOTERM 2020”
(12): Miêu tả hàng hóa hoặc dịch vụ
=> Dựa vào Điều 1: Hàng hóa – Thông số chi tiết
(13): Tài liệu yêu cầu:
=> Dựa vào 6 tài liệu bắt buộc và được liệt kê tại Điều 4: Thanh toán
Trang 2218
(14) Điều kiện đi kèm: không có
(15): Phí sẽ được thanh toán theo tài khoản của người làm đơn (đã giải thích tại mục (5)