1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu luận môn Kinh tế vĩ mô: Phân tích một số giải giải pháp kiềm chế lạm phát được nêu trong Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 24/2/2011 của Chính phủ về những giải pháp chủ yếu tập trung

19 119 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 762,56 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiểu luận môn Kinh tế vĩ mô Phân tích một số giải giải pháp kiềm chế lạm phát được nêu trong Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 24/2/2011 của Chính phủ về những giải pháp chủ yếu tập trung kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội được nghiên cứu với các nội dung: Tổng quan về lạm phát, Tình hình kinh tế và thực trạng lạm phát 2011, các giải pháp kiềm chế lạm phát.

Trang 1

TRƯƠNG ĐAI HOC LÂM NGHIÊP̀ ̣ ̣ ̣

TIÊU LUÂN MÔN KINH TÊ VI MỔ ̣ ́ ̃

Phân tích môt sô giai  gi i pháp ki m ch  l m phát đ̣ ́ ̉ ả ề ế ạ ược nêu trong Ngh  quy t sị ế ố  11/NQ­CP ngày 24/2/2011 c a Chính ph  ủ ủv  nh ng gi i pháp ch  y u t p trungề ữ ả ủ ế ậ  

ki m ch  l m phát,ề ế ạ    n đ nh kinh t  vĩ mô, b o đ m an sinh xã h iổ ị ế ả ả ộ

Giang viên h̉ ương dâń ̃ Hoc viên th c hiên: ̣ ự ̣

L p:       ớ

Trang 2

L I NÓI Đ UỜ Ầ

Trong b i c nh kinh t  d t nố ả ế ấ ước đ u năm 2011, nói đ n kinh t  vĩ mô là chúng taầ ế ế   nói đ n l m phát, tăng trế ạ ưởng, thâm h t ngân sách, thâm h t cán cân thụ ụ ương m i, cán cânạ   vãng lai và cán cân thanh toán t ng th , t  l  gi a đ u t  và tích lũy, t  l  th t nghi p,ổ ể ỷ ệ ữ ầ ư ỷ ệ ấ ệ  

bi n đ ng t  giá và d  tr  ngo i h i ….phân tích đ c đi m kinh t  đ u năm 2011 choế ộ ỷ ự ữ ạ ố ặ ể ế ầ  

th y l m phát tăng cao trong nhi u nămấ ạ ề

Sau m t th i gian dài b  lãng quên, g n đây l m phát   Vi t nam l i b t đ u độ ờ ị ầ ạ ở ệ ạ ắ ầ ượ  c

m t s  các nhà kinh t  trong nộ ố ế ước và ngoài nước đ a ra tranh lu n. S  dĩ v n đ  nàyư ậ ở ấ ề  

được quan tâm vì g n đây ch  s  giá tiêu dùng trong n n kinh t  tăng đ t bi n trong n aầ ỉ ố ề ế ộ ế ử  

đ u năm nay, CPI tăng 7,2% và d  đoán có th  còn ti p t c tăng vào nh ng tháng cu iầ ự ể ế ụ ữ ố   năm   m c hai con s  là hoàn toàn có th  Đi u này đã vở ứ ố ể ề ượt qua k  ho ch ki m ch  l mế ạ ề ế ạ   phát   m c 5% nh  k  ho ch đ u năm c a Qu c H i.ở ứ ư ế ạ ầ ủ ố ộ  Trước tình hình th c t  nh  v y,ự ế ư ậ  

ph n  ng trong chính sách đi u hành kinh t  cũng đã r t nhanh nh y, k p th i. Ngay trongả ứ ề ế ấ ạ ị ờ   tháng 2/2011, Chính ph  đã ra Ngh  quy t s  11/NQ­CP, chuy n tr ng tâm đi u hànhủ ị ế ố ể ọ ề   chính sách sang “t p trung ki m ch  l m phát,  n đ nh kinh t  vĩ mô, b o đ m an sinh xãậ ề ế ạ ổ ị ế ả ả  

h i”. Quan đi m ch  đ o này độ ể ỉ ạ ược kh ng đ nh t i K t lu n s  02­KL/TW ngày 16/3/2011ẳ ị ạ ế ậ ố  

c a B  Chính tr  là: “T p trung  u tiên hàng đ u cho vi c kiêm chê lam phat;  n đ nh kinhủ ộ ị ậ ư ầ ệ ̀ ́ ̣ ́ ổ ị  

t  vĩ mô và b o đ m an sinh xã h i; coi đây v a là nhi m v  c p bách ng n h n c a nămế ả ả ộ ừ ệ ụ ấ ắ ạ ủ  

2011, v a là nhi m v  quan trong c a m t vài năm ti p theo”. Bài vi t dừ ệ ụ ̣ ủ ộ ế ế ưới đây s  choẽ   chúng ta th y th c tr ng l m phát và các chính sách ki m ch  l m phát trong ngh  quy tấ ự ạ ạ ề ế ạ ị ế   11/NQ­CP c a chính ph ủ ủ

Trang 3

T NG QUAN V  L M PHÁTỔ Ề Ạ

1.1 Khái ni m v  l m phátệ ề ạ

Lạm phát là hiện tượ  tiền trong l ung ư  thông vư tợ  quá nhu cầu cần thiết làm cho  chúng bị mất giá, giá cả c aủ  hầu h t cế ác loại hàng hóa tăng lên đ ngồ  loạt. Hay nói cách  khác, l m phát là vi c giá c  các hàng hóa tăng lên so v i m c giá   th i đi m trạ ệ ả ớ ứ ở ờ ể ước (v tậ   giá leo thang). Đó là s  gia tăng giá chung c a h u h t các hàng hóa và d ch v , khôngự ủ ầ ế ị ụ  

ph i c a ch  m t s  hàng hóa cá bi t. Vi c tăng m c giá chung đ ng nghĩa v i s c muaả ủ ỉ ộ ố ệ ệ ứ ồ ớ ứ  

c a đ ng ti n gi m đi. Hay nói c  th  h n là v i cùng m t lủ ồ ề ả ụ ể ơ ớ ộ ượng ti n nh ng ngề ư ười tiêu 

th  mua đụ ược ít hàng hóa h n so v i trơ ớ ước đây

Gi m phát ả  là tình tr ng m c giá chung c a n n kinh t  gi m xu ng liên t c. Gi mạ ứ ủ ề ế ả ố ụ ả   phát trái ngược v i l m phát. Gi m phát thớ ạ ả ường xu t hi n khi kinh t  suy thoái.  Nguyênấ ệ ế   nhân chính c a gi m phát là do t ng c u gi m, Có th  dùng s  đ  AD­AS đ  minh h aủ ả ổ ầ ả ể ơ ồ ể ọ  

đi u này. ề

Ban đ u t ng c u tầ ổ ầ ương  ng v i đứ ớ ường AD. Đi m cân b ng c a n n kinh t  làể ằ ủ ề ế  

đi m E t i giao đi m c a hai để ạ ể ủ ường AD và đường AS (đường t ng cung). Sau đó, t ngổ ổ  

c u gi m, đầ ả ường AD d ch chuy n song song sang trái thành đị ể ường AD' c t đắ ường AS ở 

đi m E'. E' là đi m cân b ng m i c a n n kinh t  và so v i đi m cân b ng cũ E, s nể ể ằ ớ ủ ề ế ớ ể ằ ả  

lượng và m c giá chung đ u gi m.ứ ề ả

1.2 Cách đo lường l m phát 

L m phát đạ ược đo lường b ng t  l  l m phát mà nó là su t tăng c a m c giá t ngằ ỷ ệ ạ ấ ủ ứ ổ   quát theo th i gian. V n đ  đ t ra trờ ấ ề ặ ước tiên là m c giá t ng quát đứ ổ ược tính toán nh  thư ế  nào? 

Trang 4

Hai thước đo thông d ng ph n ánh m c giá t ng quát là ch  s  giá tiêu dùng (CPI)ụ ả ứ ổ ỉ ố  

và ch  s  đi u ch nh GDP (GDP deflator). ỉ ố ề ỉ

1.2.1 Ch  s  giá tiêu dùng CPIỉ ố

CPI đượ ử ục s  d ng m t cách ph  bi n trong vi c đánh giá m c l m phát . CPI đoộ ổ ế ệ ứ ạ  

lường m c giá trung bình c a 1 nhóm hàng hoá và d ch v  c n cho tiêu dùng c a các hứ ủ ị ụ ầ ủ ộ  gia đình trong 1 giai đo n nh t đ nh. Ch  s  CPI đạ ấ ị ỉ ố ược tính b ng cách so sánh giá tr  hi nằ ị ệ  

t i và giá tr  t i k  g c c a r  hang hoá đã đạ ị ạ ỳ ố ủ ổ ược ch n theo quy đ nh:ọ ị

u đi m: 

Ư ể Cho phép so sánh s  bi n đ ng m c giá tiêu dùng theo th i gian.ự ế ộ ứ ờ

Nhược đi m:  Không ph n ánh đả ược s  thay đ i trong c  c u tiêu dùng , đ ngự ổ ơ ầ ồ  

th i cũng không ph n ánh đờ ả ượ ực s  thay đ i v  ch t lổ ề ấ ượng c a hàng hoá d ch v ủ ị ụ

 Vi t Nam , CPI đ c tính cho toàn qu c và cho t ng đ a ph ng, ch  s  giá bình

quân được thông báo hàng tháng, t  h p c a nhi u tháng và cho c  năm và đổ ợ ủ ề ả ược công bố  cùng ch  s  giá vàng và ch  s  đô la M ỉ ố ỉ ố ỹ

1.2.2 Ch  s  gi m phát t ng s n ph m qu c n i GDPỉ ố ả ổ ả ẩ ố ộ

Ch  s  gi m phát GDP là ch  s  tính theo ph n trăm ph n ánh m c giá chung c aỉ ố ả ỉ ố ầ ả ứ ủ  

t t c  các lo i hàng hoá, d ch v  s n xu t trong nấ ả ạ ị ụ ả ấ ước. Ch  s  đi u ch nh GDP cho bi tỉ ố ề ỉ ế  

m t đ n v  GDP đi n hình c a k  nghiên c u có m c giá b ng bao nhiêu ph n trăm soộ ơ ị ể ủ ỳ ứ ứ ằ ầ  

v i m c giá c a năm c  s ớ ứ ủ ơ ở

u đi m: 

Ư ể Ph n ánh đả ượ ực s  thay th  gi a các hàng hoá, d ch v  v i nhau.ế ữ ị ụ ớ

Nhược đi m : Ch  ph n ánh m c giá c a nh ng hàng hoá s n xu t trong n c (vìỉ ả ứ ủ ữ ả ấ ướ   GDP ch  tính s n ph m trong nỉ ả ẩ ước) , không ph n ánh đả ược s  gi m sút phúc l i c aự ả ợ ủ  

người tiêu dùng trong trường h p ph i tiêu dùng ít h n m t lo i hàng nào đó.ợ ả ơ ộ ạ

1.3 Nguyên ngân c a l m phátủ ạ

Khi  nghiên  c uứ   nguyên  nhân  c aủ   lạm  phát,  các nhà  kinh  tế  có  nhiều  quan điểm  khác nhau do tiếp cận nó   nhiở ều góc đ  Tộ uy vậy, t u truự ng lại có các quan điểm sau:

1.3.1  L m  phát do c u  kéo

Khi nền kinh tế đạt t iớ  hay vượ  quá sản lượng tiềm năng, việc tăng t ngt ổ  m cứ   cầu dẫn t iớ  lạm phát đượ  g i c ọ là lạm phát do cầu kéo hay lạm phát nhu cầu. Số cầu tăng 

là do tổng kh iố  lượng tiền l uư  hàng (M) tăng hoặc do t cố  độ l uư  thông tiền tệ (V) tăng. 

số lượng tiền tệ tăng do nhiều  yếu t ,ố  trong đó quan trọng h nơ  hết và thư ngờ  xảy ra 

Trang 5

h nơ   hết  là do  thiếu  h tụ   ngân  sách  nhà  nước.  Thiếu  h tụ   này  đượ   tài  trợ  bằng  nhiều c cách:  phát  hành  trái  phiếu, vay  mượ ở ước  ngoài  và  nay  mư n   n   n ợ ở ngân hàng  trung  ương

1.3.2  L m  phát do chi phí đ y

Khi chi phí s n xu t kinh doanh tăng s  đ y giá c  tăng lên ngay c  khi các y u tả ấ ẽ ẩ ả ả ế ố 

s n xu t ch a đả ấ ư ượ ử ục s  d ng đ y đ , chúng ta g i đó là l m phát do chi phí đ y. v n đầ ủ ọ ạ ẩ ấ ề 

đ t ra là t i sao chi phí tăng lên? Nhi u nhà kinh t  cho r ng ti n lặ ạ ề ế ằ ề ương tăng lên là m tộ   nguyên nhân đ y chi phí tăng lên khi t c đ  tăng ti n ltrong cao h n t c đ  tăng năng su tẩ ố ộ ề ơ ố ộ ấ   lao đ ng. M t s  nhà kinh t  cho r ng vi c đ y chi phí ti n ltrong tăng lên là do các côngộ ộ ố ế ằ ệ ẩ ề   đoàn gây s c ép. Tuy nhiên m t s  nhà kinh t  khác l i cho r ng chính công đoàn đã đóngứ ộ ố ế ạ ằ   vai trò quan tr ng trong vi c làm gi m t c đ  tăng c a l m phát và gi  cho l m phátọ ệ ả ố ộ ủ ạ ữ ạ   không gi m xu ng quá nhanh vì các h p đ ng ltrong c a công đoàn thả ố ọ ồ ủ ường là dài h n vàạ   khó thay đ i. Ngoài ra, các cu c kh ng ho ng v  nhiên li u, nguyên v t li u c  b n nhổ ộ ủ ả ề ệ ậ ệ ơ ả ư 

d u m , s t thép  cũng làm cho giá c  c a nó tăng lên và đ y chi phí s n xu t tăng lên,ầ ỏ ắ ả ủ ẩ ả ấ  

d n đ n s c ép đòi tăng giá bán.ẫ ế ứ

1.3.3 L m phát do nh ng nguyên nhân liên quan đ n s  thi u h t m c cung ạ ữ ế ự ế ụ ứ

Khi nền kinh t  đế ạt đến m c toànứ  dụng, nghĩa là các yếu tố sản xuất: nhân công,  nguyên vật liệu, máy móc thiết b  ị gần như đã đượ  khai thác t ic ố   u.ư  Khi đó, m cứ  cung  hàng hóa và dịch vụ trên thị trư ngờ  có khuynh hư ngớ  giảm dần. Bên cạnh đó, tình trạng  tắt nghẽn c aủ  thị trường cũng làm gi i hớ ạn mức cung hàng hóa. Đó là tình trạng mất cân 

đ iố  các yếu tố s nả  xuất gi aữ  các khu v cự  nhưng th  trị ư ng ờ lại không tạo ra cơ chế điều 

ph iố  có hiệu quả, khiến cho kh iố  lượng hàng hóa không đáp ứng t tố   nhu  cầu  tăng  lên 

c aủ   thị  trư nờ g.  Hàng  hóa  khan  hiếm  làm  cho  giá  cả  tăng  lên,  đó  là  hậu  quả  tất yếu.  Cũng cần l uư  ý rằng, ngay lúc nền kinh tế ch aư  đạt t iớ  m cứ  toàn d ngụ  nh ngư  nếu cơ  cấu kinh t  t  ế ổ ch cứ  bất h p ọ lý thì cũng không cho phép tạo ra kh i ố lượ  hàng hóa và ng dịch v  đụ ầy đ  đủ ể thỏa mãn nhu cầu ngày càng gia tăng của th  trị ường. Trường h p nọ ày  cũng làm nảy sinh hiện tượ  lạm phát.ng

1.3.4 Những nguyên nhân chủ quan, khách quan khác

* Nguyên nhân chủ quan: chính sách quản lý kinh tế không phù h pọ  c aủ  nhà nước  như chính sách cơ cấu kinh tế, chính sách lãi suất  làm cho nền kinh tế quốc dân bị mất  cân đ i,ố  kinh tế tăng trư ng ở chậm ảnh hưởng đến nền tài chính qu cố  gia. M tộ  khi ngân  sách nhà nướ  bị thâm h t thìc ụ  điều tất yếu là nhà nướ  phải tăng chỉ số phát hành tiền. c Đặc  biệt  đ iố   v iớ   m tộ   số  qu cố   gia,  trong  những điều  kiện  nhất  đ nh,ị   nhà  nư cớ   chủ  trương dùng lạm phát như m tộ  công cụ để th cự  thi chính sách phát triển kinh tế

*  Nguyên  nhân  khách  quan:  thiên  tai,  chiến  tranh,  tình  hình  biến  động  c aủ   thị  trường nguyên vật liệu, nhiên liệu trên thế gi i ớ

Trang 6

Phân 2̀ TÌNH HÌNH KINH T  VÀ TH C TR NG L M PHÁT   VI T NAMẾ Ự Ạ Ạ Ở Ệ

 NĂM 2011

2.1. T ng quan v  tình hình kinh t  Vi t Nam năm 2011ổ ề ế ệ

Th c hi n đự ệ ường l i đ i m i c a Đ ng ta t  năm 1986 đ n nay, n n kinh t  nố ổ ớ ủ ả ừ ế ề ế ướ  c

ta liên t c tăng trụ ưởng v i t  l  cao trên 7% trong h n 20 năm qua (trong 5 năm 2003­2007ớ ỷ ệ ơ   GDP tăng bình quân trên 8%/năm), đã b o đ m kinh t  vĩ mô c  b n  n đ nh, tăng trả ả ế ơ ả ổ ị ưở  ng kinh t  khá (bình quân đ t 7,3% th i k  2001­2010), GDP năm 2010 g p 2 l n năm 2000,ế ạ ờ ỳ ấ ầ  

nước ta đã ra kh i tình tr ng kém phát tri n, đ i s ng nhân dân đỏ ạ ể ờ ố ược c i thi n rõ r t, tả ệ ệ ỷ 

l  h  nghèo gi m nhanh và đã hoàn thành h u h t m c tiêu Thiên niên k  cam k t v iệ ộ ả ầ ế ụ ỷ ế ớ  

qu c t , chính tr  ­ xã h i  n đ nh, qu c phòng, an ninh đố ế ị ộ ổ ị ố ược gi  v ng ữ ữ

Th  nh ng, ngay sau khi Đ i h i XI b  m c (19/1/2011), tình hình kinh t  đãế ư ạ ộ ế ạ ế   nhanh chóng xu t hi n nh ng d u hi u b t  n. Nh ng y u kém v n có c a n n kinh tấ ệ ữ ấ ệ ấ ổ ữ ế ố ủ ề ế  cùng nh ng nhi m v  c a đ i m i th  ch  ch a đữ ệ ụ ủ ổ ớ ể ế ư ược gi i quy t d n tích l i t  nhi uả ế ồ ạ ừ ề   năm trước đã b c l  ra m t cách gay g t, đòi h i ph i độ ộ ộ ắ ỏ ả ược gi i quy t m t cách hả ế ộ ệ 

th ng, căn b n và c p bách. Trên b  m t c a đ i s ng kinh t , ch  s  giá tiêu dùng c aố ả ấ ề ặ ủ ờ ố ế ỉ ố ủ   năm 2011 đã tăng lên 1,5 l n so v i m c l m phát c a năm trầ ớ ứ ạ ủ ước (t  m c 11,75% c aừ ứ ủ   năm 2010 lên 18,13%). Đ ng th i, t  l  n  x u có xu hồ ờ ỷ ệ ợ ấ ướng tăng lên, đ c bi t trong lĩnhặ ệ  

v c b t đ ng s n, tr c ti p gây ra tình tr ng r i ro, b t  n đe d a h  th ng ngân hàng.ự ấ ộ ả ự ế ạ ủ ấ ổ ọ ệ ố  

S  lố ượng doanh nghi p gi i th , ng ng ho t đ ng tăng cao h n trệ ả ể ừ ạ ộ ơ ước… Kinh t  th  gi iế ế ớ   cũng xu t hi n nhi u di n bi n x u, l m phát tăng, giá d u thô, nguyên v t li u c  b nấ ệ ề ễ ế ấ ạ ầ ậ ệ ơ ả  

đ u vào c a s n xu t, lầ ủ ả ấ ương th c, th c ph m trên th  trự ự ẩ ị ường ti p t c tăng cao. Sauế ụ  

kh ng ho ng tài chính   M  năm 2008, kinh t  th  gi i ph c h i ch m h n d  báo.ủ ả ở ỹ ế ế ớ ụ ồ ậ ơ ự

Ch  s  giá tiêu dùng CPI trong năm 2010­2011ỉ ố

Trước tình hình th c t  nh  v y, ph n  ng trong chính sách đi u hành kinh tự ế ư ậ ả ứ ề ế  cũng đã r t nhanh nh y, k p th i. Ngay trong tháng 2/2011, Chính ph  đã ra Ngh  quy t sấ ạ ị ờ ủ ị ế ố 

Trang 7

11/NQ­CP, chuy n tr ng tâm đi u hành chính sách sang “t p trung ki m ch  l m phát,  nể ọ ề ậ ề ế ạ ổ  

đ nh kinh t  vĩ mô, b o đ m an sinh xã h i”. Quan đi m ch  đ o này đị ế ả ả ộ ể ỉ ạ ược kh ng đ nh t iẳ ị ạ  

K t lu n s  02­KL/TW ngày 16/3/2011 c a B  Chính tr  là: “T p trung  u tiên hàng đ uế ậ ố ủ ộ ị ậ ư ầ   cho vi c kiêm chê lam phat;  n đ nh kinh t  vĩ mô và b o đ m an sinh xã h i; coi đây v aệ ̀ ́ ̣ ́ ổ ị ế ả ả ộ ừ  

là nhi m v  c p bách ng n h n c a năm 2011, v a là nhi m v  quan trong c a m t vàiệ ụ ấ ắ ạ ủ ừ ệ ụ ̣ ủ ộ   năm ti p theoế

2.2 Th c tr ng l m phát trong năm 2011ự ạ ạ

Tính chung t  đ u năm, l m phát c a c  nừ ầ ạ ủ ả ước đã tăng 15,68% so v i th i đi mớ ờ ể  

cu i năm 2010. So v i cùng k  năm ngoái, m t b ng giá hi n t i đã cao h n 23,02%.ố ớ ỳ ặ ằ ệ ạ ơ   Nhìn chung l m phát nạ ước ta đã có xu hướng tăng đáng k  t  đ u năm. Ch  s  giá tiêuể ừ ầ ỉ ố   dùng CPI tăng m nh t  tháng 1 v i 1,78% so v i tháng trạ ừ ớ ớ ước và đ nh đi m m c 3,32 ỉ ể ứ ở  tháng 4. Th i gian ti p theo ch  s  CPI có xu hờ ế ỉ ố ướng gi m khi các th i đi m tháng 5, 6, 7ả ờ ể  

có giá tr  l n lị ầ ượt so v i tháng trớ ước là 2,21%, 1,09%, 1,17%. Đ c bi t v i 2 tháng 8, 9ặ ệ ớ   con s  này đã gi m xu ng dố ả ố ưới 1% h n ch  s  tăng trạ ế ự ưởng c a l m phát.ủ ạ

Đ nh cao c a l m phát 9 tháng đ u năm 2011 r i vào tháng 4 v i t  l  9,64% soỉ ủ ạ ầ ơ ớ ỷ ệ  

v i cu i năm 2010, vớ ố ượt xa ngương 7% ma chinh phu đăt lam muc tiêu cho ca năm vàõ ̀ ́ ̉ ̣ ̀ ̣ ̉  

th i đi m đó. Nêu so v i cung ky năm ngoai, lam phat đa lên t i 17,51%, cao h n m cờ ể ́ ớ ̀ ̀ ́ ̣ ́ ̃ ớ ơ ư  ́ đinh lam phat 16% ma Ngân hang Phat triên A châu đ a ra cho Viêt Nam.Nhóm hàng và̉ ̣ ́ ̀ ̀ ́ ̉ ́ ư ̣  

d ch v  giao thông tăng gia manh, t i 6,04%.ị ụ ́ ̣ ớ

Ch  s  giá tiêu dùng c  nỉ ố ả ước sau tháng 4 đã có xu hướng gi m xu ng và tăngả ố   2,21% trong tháng 5. Tuy t c đ  tăng có ch m l i so v i tháng 4 nh ng m t b ng giá hi nố ộ ậ ạ ớ ư ặ ằ ệ  

t i, so v i đ u năm và cùng k  2010, đã cao h n l n lạ ớ ầ ỳ ơ ầ ượt là 12,07% và 19,78%. Đ nế   tháng 6 CPI tăng 1,09 so v i tháng 5, nâng t ng m c l m phát t  đ u năm đ n th i đi mớ ổ ứ ạ ừ ầ ế ờ ể  

đó lên 13,29% và cùng k  năm 2010 là 20,82. Sang tháng 7 CPI tăng nh  có giá tr  1,17 soỳ ẹ ị  

v i tháng 6. Tháng 8 ch  s  giá tiêu dùng (CPI) c  nớ ỉ ố ả ước ch  tăng 0,93% nh  s  gi m nhi tỉ ờ ự ả ệ   đáng k  c a nhóm hàng ăn – d ch v  ăn u ng. L m phát tăng th p nh t k  t  đ u năm làể ủ ị ụ ố ạ ấ ấ ể ừ ầ   tháng 9 v i ch  s  tiêu dùng CPI tăng ch  là 0,82 so v i tháng trớ ỉ ố ỉ ớ ước

Theo s  li u c a T ng c c Th ng kê, đà tăng giá t i nhóm hàng ăn và d ch v  ănố ệ ủ ổ ụ ố ạ ị ụ  

u ng ti p gi m t c khi ch  tăng 0,28% trong tháng 9 (con s  tố ế ả ố ỉ ố ương  ng c a 2 tháng trứ ủ ướ  c

Trang 8

đó là 2,12% và 1,35%). V i quy n s  kho ng 40% trong r  hàng hóa tính CPI, nhóm nàyớ ề ố ả ổ  

đã có tác đ ng l n đ n vi c ki m ch  đà tăng c a ch  s  giá (tăng t ng c ng 16,63% kộ ớ ế ệ ề ế ủ ỉ ố ổ ộ ể 

t  đ u năm). Ch  s  giá   nhóm giáo d c tăng r t m nh, lên t i 8,62% trong tháng 9. Tuyừ ầ ỉ ố ở ụ ấ ạ ớ   nhiên, con s  này v n th p h n so v i ố ẫ ấ ơ ớ m c 12%ứ  c a cùng k  2010. Bên c nh b u chính ­ủ ỳ ạ ư  

vi n thông có xu hễ ướng gi m khá đ u trong nhi u tháng qua, giao thông là nhóm hàng thả ề ề ứ 

2 gi m giá trong tháng này do tác đ ng c a quy t đ nh ả ộ ủ ế ị gi m giá xăngả  vào cu i tháng 8.ố  

M c gi m t i 2 nhóm này l n lứ ả ạ ầ ượt là 0,07% và 0,24%

Bi u đ  giá c a các nhóm trong tháng 5/2011.ể ồ ủ

 (Ngu n: GSO, NDHMoney) ồ

Ch  s  giá tiêu dùng tháng 12/2011 so v i tháng 12/2010 tăng 18,13%. Ch  s  giáỉ ố ớ ỉ ố   tiêu dùng bình quân năm 2011 tăng 18,58% so v i bình quân năm 2010.ớ

Ngoài các m t hàng nói trên, t t c  các nhóm còn l i trong r  hàng hóa đ u có xuặ ấ ả ạ ổ ề  

hướng tăng nh  Nhóm duy nh t tăng giá trên 1% là hàng hóa ­ d ch v  khác (do có s  gópẹ ấ ị ụ ự  

m t c a các m t hàng trang s c, v n ch u tác đ ng m nh c a giá vàng).ặ ủ ặ ứ ố ị ộ ạ ủ

2.3 Nguyên nhân l m phát   Vi t Nam trong năm 2011ạ ở ệ

2.3.1   Nguyên nhân khách quan

 Năm 2010 và 9 tháng đ u năm 2011, l m phát trong nầ ạ ước v n n i đà tăng cao c aẫ ố ủ   các năm trước đó. Không th  ph  nh n, l m phát tăng cao nh  v y m t ph n là do nh ngể ủ ậ ạ ư ậ ộ ầ ữ   nguyên nhân khách quan đ n t  th  trế ừ ị ường th  gi i cũng nh  trong nế ớ ư ước: 

­ Giá nhi u lo i hàng hóa nguyên, nhiên v t li u ch  ch t nh  xăng d u, phôi thép,ề ạ ậ ệ ủ ố ư ầ   khí d u m  trên th  trầ ỏ ị ường th  gi i tăng cao đã tác đ ng đ n giá xăng d u, thép xâyế ớ ộ ế ầ  

d ng, gas, phân bón  trong nự ước tăng cao, đi u này  nh hề ả ưởng đ n cho chi phí s n xu t,ế ả ấ   hay còn g i là “chi phí đ y”.ọ ẩ

­ Giá vàng trên th  trị ường th  gi i tăng đ t bi n cũng khi n giá vàng trong nế ớ ộ ế ế ướ  c tăng m nh gây tâm lý tăng giá lan t a sang các hàng hóa tiêu dùng khác trên th  trạ ỏ ị ường. 

­ D ch b nh trên v t nuôi lan r ng và kéo dài (có th i k  c  nị ệ ậ ộ ờ ỳ ả ước có 30/63 t nhỉ   thành có d ch b nh) làm gi m m nh ngu n cung th c ph m và gia tăng chi phí chăn nuôi.ị ệ ả ạ ồ ự ẩ   Ngoài ra, tình hình th i ti t kh c nghi t trong m t s  giai đo n cũng  nh hờ ế ắ ệ ộ ố ạ ả ưởng đ n ho tế ạ  

Trang 9

đ ng s n xu t nông nghi p và vì v y  nh hộ ả ấ ệ ậ ả ưởng đ n ngu n cung nông s n th c ph mế ồ ả ự ẩ  

t i m t s  th i đi m gây tăng giá hàng hóa.ạ ộ ố ờ ể  

­ S c hút t  th  trứ ừ ị ường các nước lân c n (Trung Qu c, Lào, Campuchia) do chênhậ ố  

l ch giá m t s  m t hàng khi trong nệ ộ ố ặ ước th c hi n các chính sách bình  n giá. Th i gianự ệ ổ ờ   qua, nhi u m t hàng, nh t là   các m t hàng lề ặ ấ ở ặ ương th c, xăng d u, th c ph m nh  th tự ầ ự ẩ ư ị  

l n, th y s n, đã b  thu gom và xu t kh u qua biên gi i cũng góp ph n làm m t cân đ iợ ủ ả ị ấ ẩ ớ ầ ấ ố   ngu n cung hàng hóa trong nồ ước

­ Vi c đi u ch nh lệ ề ỉ ương c  b n (lơ ả ương t i thi u) làm chi phí s n xu t b  đ y lênố ể ả ấ ị ẩ   gây ra l m phátạ

Có th  th y, lể ấ ương c  b n v n tăng đ u trong các năm t  năm 2009 đ n năm 2011,ơ ả ẫ ề ừ ế  

v y t i sao ch  trong các năm t  năm 2007 tr  l i đây, l m phát m i cao lên đ t bi nậ ạ ỉ ừ ở ạ ạ ớ ộ ế

T  nh ng lý do trên, rõ ràng không th  nói nh ng nguyên nhân khách quan là y uừ ữ ể ữ ế  

t  chính làm nên tình hình l m phát căng th ng nh  hi n nay, mà nguyên nhân chính ph iố ạ ẳ ư ệ ả  

n m   nh ng y u t  n i t i c a n n kinh t ằ ở ữ ế ố ộ ạ ủ ề ế

2.3.2 Nguyên nhân ch  quan

L m phát luôn có nguyên nhân t  ti n t ,   Vi t Nam, không khó đ  nh n ra chínhạ ừ ề ệ ở ệ ể ậ   sách ti n t  đã có s  n i l ng quá m c trong các giai đo n trề ệ ự ớ ỏ ứ ạ ước đó, và h  lu  c a nó làệ ỵ ủ  

t  l  l m phát cao trong giai đo n cu i năm 2010 và đ u năm 2011. ỷ ệ ạ ạ ố ầ

S  thi u bài b n trong chính sách đi u hành n n kinh t  nh : tăng giá đ ng lo tự ế ả ề ề ế ư ồ ạ   nhi u hàng hoá quan tr ng, phá giá ti n t  m t cách gi t c c đã góp ph n khu ch đ i tìnhề ọ ề ệ ộ ậ ụ ầ ế ạ  

tr ng l m phát c a Vi t Nam.ạ ạ ủ ệ

Chi tiêu công và s  đ c l p c a NHNNự ộ ậ ủ

Chi tiêu công mà c  th  là nh ng kho n chi tiêu và đ u t  kém hi u qu  c a Chínhụ ể ữ ả ầ ư ệ ả ủ  

ph  thông qua các doanh nghi p nhà nủ ệ ước (DNNN) chính là nguyên nhân ch  quan quanủ  

tr ng nh t.ọ ấ

Nh ng kho n đ u t  thua l , vi c s  d ng đ ng ti n m t cách lãng phí khu v cữ ả ầ ư ỗ ệ ử ụ ồ ề ộ ự   kinh t  Nhà nế ước đã d n đ n tình tr ng m c dù là khu v c đẫ ế ạ ặ ự ượ ậc t p trung nhi u v nề ố  

Trang 10

nh t nh ng ch  đóng góp kho ng 10% vào  ngu n thu c a Ngân sách Nhà nấ ư ỉ ả ồ ủ ước m i năm,ỗ   góp m t ph n không nh  cho tình tr ng thâm h t ngân sách tri n miên c a Vi t Nam:ộ ầ ỏ ạ ụ ề ủ ệ

Ngân sách không d  th a, nh ng th i gian qua, đ c bi t là trong năm 2010 đ  ph cư ừ ư ờ ặ ệ ể ụ  

v  cho m c tiêu tăng trụ ụ ưởng, Chính ph  l i ti p t c hùn v n cho chi tiêu công, cho khuủ ạ ế ụ ố  

v c ho t đ ng kém hi u qu  c a n n kinh t  Tuy nhiên n u các DN này đi vay m t cáchự ạ ộ ệ ả ủ ề ế ế ộ   công b ng trên th  trằ ị ường tài chính, hi n nhiên theo lý lu n kinh t  s  làm tăng c u quể ậ ế ẽ ầ ỹ  cho vay, đ y lãi su t lên t  đó có  nh hẩ ấ ừ ả ưởng tích c c đ n l m phát, nh ng   đây l i n iự ế ạ ư ở ạ ổ   lên v n đ  v  tính đ c l p c a NHNN. Chính sách ti n t  c a NHNN đ a ra trong cácấ ề ề ộ ậ ủ ề ệ ủ ư   năm qua luôn g n kèm hai m c tiêu g n ch ng th  nào th c hi n đắ ụ ầ ẳ ế ự ệ ược cùng lúc: tăng 

trưởng kinh t , đi đôi v i ki m ch  l m phát; th  là khi Chính ph  đánh ti ng thi u v nế ớ ề ế ạ ế ủ ế ế ố  

đ  tăng trể ưởng kinh t , NHNN l i ph i đi mua các trái phi u đã bán t  h  th ng NHTM,ế ạ ả ế ừ ệ ố  

đ a thêm ti n vào h  th ng này, vi c liên t c tung ti n ra l u thông trong khi l m phátư ề ệ ố ệ ụ ề ư ạ  

v n tăng cao là k ch b n l p đi l p l i trong nhi u năm tr  l i đây:ẫ ị ả ặ ặ ạ ề ở ạ

Nh  v y có th  nói, l m phát tăng cao trong giai đo n cu i năm 2010 và đ u nămư ậ ể ạ ạ ố ầ  

2011 là k t qu  c a chính sách ti n t  n i l ng trong th i gian trế ả ủ ề ệ ớ ỏ ờ ước đó, mà m t ph n r tộ ầ ấ  

l n lớ ượng ti n đó là đ  phân b  cho các ho t đ ng chi tiêu công.ề ể ổ ạ ộ

Ngày đăng: 15/01/2020, 20:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w