Kiến thức: - Củng cố các kiến thức về đường thẳng song song, cắt nhau, trùng nhau.. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng vẽ đồ thị hàm số bậc nhất và kĩ năng giải bài toán có tham số.[r]
Trang 1LUYỆN TẬP §4
I.
MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Củng cố các kiến thức về đường thẳng song song, cắt nhau, trùng nhau
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng vẽ đồ thị hàm số bậc nhất và kĩ năng giải bài toán có tham số
3 Thái độ:
- Rèn khả năng tư duy, tìm tòi lời giải tối ưu
II.
CHUẨN BỊ:
- GV: thước thẳng
- HS: thước thẳng, các bài tập ở nhà
III PHƯƠNG PHÁP: Đặt và giải quyết vấn đề, luyện tập thực hành.
IV.
TIẾN TRÌNH:
1 Ổn định lớp: (1’) 9A1:………
2 Kiểm tra bài cũ: (6’)
- Nêu điều kiện để hai đường thẳng cắt nhau, trùng nhau, song song
- Làm bài tập 20
3 Bài mới:
Hoạt động 1: (7’)
GV: Để (d1) và (d2) làm
hàm số bậc nhất thì m phải thoả
mãn điều kiện nào?
GV: Khi nào thì đường
thẳng y = ax + b và đường thẳng
y = a’x + b’ cắt nhau, song song
với nhau?
GV: Để (d1) // (d2) thì ta
phải có điều kiện nào?
GV: Để (d1) cắt (d2) thì ta
phải có điều kiện nào?
GV: Kết hợp với điều
kiện ở trên thì điều kiện của m
như thế nào thì (d1) cắt (d2)?
Hoạt động 2: (7’)
GV: Khi nào thì hai đường
thẳng y = ax + b và y = a’x + b’
song song với nhau? a = ?
GV: Khi x = 2 thì y = 7
nghĩa là gì?
HS: m 0 và m – 0,5
HS: trả lời
HS: m = 2m + 1 ⇔ m = –1
HS: m 2m + 1 ⇔ m
–1 HS: m –1, m 0 và m –
0,5
HS: Khi hệ số a bằng nhau
a = –2
Nghĩa là: 7 = a.2 + 3
⇔ a = 2
Bài 21:
y = mx + 3 (d1) và y = (2m + 1)x – 5 (d2) Giải:
ĐK: m 0 và m – 0,5
a) Để (d1) // (d2) thì:
m = 2m + 1 ⇔ m = –1
b) Để (d1) cắt (d2) thì:
m 2m + 1 ⇔ m –1
Vậy: để (d1) cắt (d2) thì:
m –1, m 0 và m – 0,5
Bài 22: y = ax + 3
a)Đồ thị hàm số y= ax+3 song song với đường thẳng y = –2x nghĩa là a = –2
b) Khi x = 2 thì y = 7 nghĩa là:
7 = a.2 + 3 ⇔ a = 2
Ngày Soạn: 13 / 11 / 2015 Ngày dạy: 16 / 11 / 2015 Tuần: 13
Tiết: 25
Trang 2HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ GHI BẢNG
Hoạt động 3: (7’)
GV: Điểm nằm trên trục
tung có hoành độ bằng bao
nhiêu?
GV:Giao điểm của đồ thị
với trục tung có toạ độ là gì?
GV: Toạ độ (0; –3) phải
thảo mãn hàm số nào?
GV: Thay toạ độ x và y
vào trong hàm số y = 2x + b để
tính giá trị của b
GV: Câu b tương tự
Hoạt động 3: (14’)
GV cho HS lên bảng vẽ
đồ thị hai hàm số đã cho
GV: Các em cho Thầy
biết tung độ của hai điểm M và
N luôn là bao nhiêu?
GV: Hãy tìm hoành độ
của M và N thì ta có được toạ độ
của M và N
Chú ý HS thay đúng hàm số
HS: Hoành độ bằng 0
(0; –3) Hàm số y = 2x + b
HS thay vào, tính giá trị của b và báo cáo kết quả tính được
HS tự làm
HS lên bảng vẽ đồ thị, các em khác vẽ vào vở, theo dõi và nhận xét bài làm của bạn trên bảng
HS: Tung độ của M và
N luôn bằng 1
HS: tìm hoành độ bằng cách thay giá trị của y vào hàm
số tương ứng để tính x
Bài 23: y = 2x + b
a) Đồ thị cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng –3 nghĩa là:
– 3 = 2.0 + b ⇔ b = – 3
b) Đồ thị đi qua điểm A(1;5) nghĩa là:
5 = 2.1 + b ⇔ b = 3
Bài 25:
Cho hàm số y = 32 x +2 và y = −3
+2 a)
b) Điểm M luôn có tung độ bằng 1 nghĩa là:
1 = 32 x +2 ⇔ x = −3
2
Vậy M( −3
Điểm N luôn có tung độ bằng 1 nghĩa là: 1
= −3
2 x +2 ⇔ x = 2
3 Vậy N(
2 3
,1)
4 Củng Cố: (1’)
5 Hướng dẫn về nhà: (2’)
6 Rút kinh nghiệm:
y
2
3
-3
y = x +2 y= x +2
x