- Trẻ dán xong cô cùng trẻ kiểm tra xem đội nào ghép đúng và cho trẻ nhắc lại các bước làm ra hạt gạo của bác nông dân.. - Đọc thơ: Hạt gạo làng ta.[r]
Trang 1TÊN CHỦ ĐỀ LỚN:
(Thời gian thực hiện : 4 tuần
Tuần 13:Tên chủ đề nhánh2: NGHỀ SẢN XUẤT
(Thời gian thực hiện : Từ ngày 20/11
tay chào cô, chào bố mẹ
- Trao đổi với phụ huynh
- Trẻ có thói quen tập thể dục buổi sáng
- Trẻ hít thở không khí trong lành buổi sáng
- Phát hiện trẻ nghỉ học để báo ăn
- Trẻ bết sự vắng mặt có mặt của bạn
-Phòng nhómsạch sẽ, thoángmát
- Tranh ảnh vềchủ đề
- Đồ dùng, đồchơi
- Sân tập sạch sẽ
- Băng đài
- Sổ theo dõi trẻ
Trang 2Số tuần thực hiện : 1 tuần.
đến ngày 01/12/2017)
HOẠT ĐỘNG
* Đón trẻ:
- Giáo viên vui vẻ đón trẻ vào lớp Nhắc
trẻ biết cất đồ dùng gọn gàng Khoanh tay
chào cô, chào bố mẹ rồi vào lớp
- Giáo viên trao đổi cùng phụ huynh những
vấn đề có liên quan đến trẻ
- Cung cấp cho trẻ những thông tin về chủ
đề như: xem tranh ảnh, trò chuyện
+ GT tên chủ đề mới
+ Trò chuyện với trẻ về nghề sản xuất
- Tổ chức cho trẻ chơi tự do, theo ý thích
* TD sáng:
+ Hô hấp: Gà gáy
+ Tay vai: Đưa tay ra trước, lên cao
+ Chân: Ngồi xổm, đứng lên liên tục
+ Bụng: Đứng xoay người sang hai bên
+ Bật liên tục tại chỗ
- Tập với bài “Trường chúng cháu là
trường Mầm non”
*Điểm danh:
- Giáo viên gọi tên trẻ theo sổ theo dõi trẻ,
goi đến tên bạn nào bạn đó dứng dậy
khoanh tay dạ cô
- Nêu 3 tiêu chuẩn bé ngoan trong ngày
+ Bé ngoan:
+ Bé sạch:
+ Bé chăm:
- Cho 3 tổ trưởng đi kiểm tra vệ sinh
- Dự báo thời tiết
- Chào cô giáo, bố mẹ, các bạn
- Trẻ khoanh tay dạ cô
- Nhắc lại các tiêu chuẩn bé ngoan
- 3 tổ trưởng kiểm tra
- Trẻ quan sát dự báo thời tiết
Trang 3- Biết thể hiện vai chơi.
- Biết phù hợp với vai chơi,giao tiếp tốt
Góc xây dựng, lắp ráp:
- Trẻ biết sử dụng vật liệu xâydựng lắp ghép đúng bố cụchình
- Đồ chơi lắpghép, đồ chơilắp ghép hàngrào, cây xanh
- Bút màu,kéo, hồ dán
truyện, báo
- Dụng cụ chăm sóc cây,cát, nước, ca đong
Trang 4Ổn định tổ chức (Thoả thuận chơi)
- Hát :"Lớn lên cháu lái máy cày "
- Cô và các con vừa hát bài gì?
- Bài hát nói về gì?
-Nghề sản xuất gồm những nghề gì ?
Trò chuyện về chủ đề, cô nhắc lại chủ đề khám
phá
- Cô đã chuẩn bị rất nhiều góc chơi cho các con
- Hỏi trẻ: Lớp mình gồm có những góc chơi nào?
- Cô giới thiệu góc chơi:
- Góc phân vai:- Gia đình –bán hàng , bác sĩ , chú
công an
,- Góc xây dựng :- Xây trường học , xếp hình
doanh trại
- Góc tạo hình: Tô màu, cắt, xé, dán về các nghề
- Góc học tập:- Xem truyện tranh, kể chuyện theo
tranh liên quan đến chủ đề
- Góc KPKH: : Chăm sóc cây, lau lá, tưới cây
- Ai chơi ở góc phân vai (sách, xây dựng, học tập)
- Hôm nay con định chơi ở góc gì?
- Bạn nào muốn chơi ở góc xây dựng thì về góc
XD
- Bây giờ ai chơi ở góc nào thì nhẹ nhàng về góc
đó
- Cho trẻ nhận góc chơi
- Cô dặn dò trẻ trong khi chơi các con phải đoàn
kết không tranh giành đồ chơi của bạn, chơi xong
các con phải cất đồ dùng, đồ chơi đúng nơi quy
định
b Quá trình chơi:
- Cô giúp trẻ thoả thuận vai chơi ở các góc
- Cô bao quát trẻ chơi, nắm bắt khả năng chơi của
trẻ
- Góc nào còn lúng túng Cô chơi cùng trẻ, giúp
trẻ
+ Thao tác sử dụng đồ dùng đồ chơi
+ Thể hiện vai chơi
+ Giải quyết mâu thuẫn khi chơi
- Cô hướng dẫn trẻ gợi mở, hướng trẻ chơi ở các
góc, bổ xung sắp xếp đồ dùng đồ chơi cho trẻ
- Giúp trẻ liên kết các góc chơi, vai chơi
Trang 5- Cô nhận xét ngay trong quá trình trẻ chơi
- Quan sát thời tiết , lắng
nghe các âm thanh khác nhau
Chơi với đồ chơi thiết bị
ngoài trời Vẽ tự do trên sân,
- Trẻ biết những đồ chơicủa khu vực
- Trẻ chơi thoải mái vàchơi với những trò chơitrẻ thích
+ Giáo dục trẻ chơi antoàn, không xô đẩy nhau
- Địa điểm quan sát
- Trang phụcphù hợp
- Các trò chơi
- Trẻ chơi đoànkết, kỉ luậttrong khi chơi
- Đồ chơi ngoàitrời sạch sẽ,phấn vẽ, hộthạt, lá cây
Trang 6*Hoạt động có chủ đích
- GV cho trẻ xếp hàng ra ngoài trời, cho trẻ đi
dạo quan sát thời tiết và lắng nghe âm thanh
khác nhau ở sân chơi
- Hôm nay các con thấy thời tiết như thế nào
- Các con nghe thấy âm thanh gì
- Nghe cô kể chuyện về các nghề
- Cho trẻ quan sát công việc của một số nghề
* Trò chơi:
- Cô giới thiệu tên trò chơi, cách chơi, luật
chơi
- Tổ chức cho trẻ chơi
- Cô quan sát động viên trẻ chơi
- Cô giới thiệu với trẻ về trò chơi
- Cô giới thiệu cách chơi
- Tổ chức cho trẻ chơi
* Chơi Tự do:
- Cô giới thiệu với trẻ một số đồ chơi ngoài
trời như: xích đu, cầu trượt, đu quay
- Cho trẻ chọn trò chơi mà trẻ thích, tổ chức
cho trẻ chơi
- Cô quan sát, động viên khích lệ trẻ chơi
- Cô quan sát, chơi cùng trẻ
( Nhắc nhở trẻ đoàn kết trong khi chơi không
Trang 7-Khăn ăn cho trẻ
-Trẻ có ý thức ngủ trưa
-giường cho trẻ-phòng ngủ sạch sẽ cho trẻ
Trang 8*Trước khi ăn:
- Cho trẻ vệ sinh cá nhân, ngồi vào bàn ăn trưa
- Cô giới thiệu các món ăn cho trẻ giáo dục trẻ ăn
trật tự ăn hét xuất ăn của mình
- Cô mời trẻ ăn cơm
* Trong khi ăn:
-Nhắc trẻ ăn từ tốn giữ lịch sự trong khi ăn
- Biết giữ gìn vệ sinh trong khi ăn
* Sau khi ăn:
- Nhắc trẻ đi uống nước, lau miệng, đi vệ sinh
- Nhắc trẻ kê bàn ghế gọn gàng
- Trẻ ăn hết xuất
-trẻ ăn không rơi vãi -trẻ mời cô và các bạn ăncơm
-Trước khi ngủ:
Cô nhắc trẻ đi vệ sinh
-Cô cho trẻ vào chỗ nằm
*Trong khi ngủ
- Cô cho trẻ đọc bài thơ “đi ngủ ”
- Cô sửa tư thế ngủ cho trẻ
- Cô bao quát trẻ ngủ
*Sau khi ngủ:
- Trẻ dậy vận động nhẹ nhàng sau dó ngồi vào
bàn ăn quà chiều
-Trẻ thực hiên
-Trẻ đọc thơ
Trang 9- Vệ sinh ăn chiều.
- Chơi hoạt động theo ý thích ở
các góc
- Ôn lại các bài thơ, bài hát đồng
dao về chủ đề
- Biểu diễn văn nghệ, nêu gương
cuối ngày, cuối tuần
- Trẻ ăn hết suất,không nói chuyệntrong khi ăn
- Biết chơi các tròchơi
- Trẻ nhớ lại kiếnthức đá học, giúp trẻnhớ lâu
- Thuộc các bài hát
- Trẻ bíêt tiêu chuẩncắm cờ
- Phát huy tính tựgiác, tích cực củatrẻ
- Bát, thìa, quàchiều
- đồ dung đồchơi
- Thơ, các bàiđồng dao ca daotrong chủ đề
- Cờ, bảng béngoan
- Đồ dùng cá nhân
Trang 10- Cô giới thiệu món ăn
- Cô nhắc trẻ ăn hết xuất
- Cho trẻ ôn lại các bài thơ, đồng dao ca dao
- Cô quan sát, động viên khích lệ trẻ đọc
-Cô cho trẻ hát biểu diễn văn nghệ theo chủ đề
- Hỏi trẻ tiêu chuẩn cắm cờ
Trang 11Thứ 2 ngày 23 tháng 11 năm 2017
TÊN HOẠT ĐỘNG: Thể dục
VĐCB: Đi trên ghế băng có mang vật trên tay, Bật qua vật cản
TCVĐ: Thi hái quả
Hoạt động bổ trợ: Thơ: bé làm bao nhiêu nghề
I – MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU
1/ Kiến thức:
- Trẻ biết đi trên ghế băng và có mang vật trên tay
- Trẻ tập được các động tác trong bài tập phát triển chung
- Trẻ biết chơi trò chơi thành thạo
2/ Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng luyện tập và phối hợp các động tác cho trẻ
- Rèn kỹ năng đi trên ghế băng cho trẻ
- Rèn kỹ năng định hướng trong không gian cho trẻ
1 Đồ dùng cho giáo viên và trẻ:
- Cô: + xắc xô, nhạc bài hát “Cô giáo”, cô và mẹ
- Cho trẻ xếp thành 2 hàng Sửa sang quần áo cho
trẻ và kiểm tra sức khoẻ của trẻ
- Cô cho trẻ hát bài hát “Lớn lên cháu lái máy cày”
-trẻ xếp hàng
-trẻ hát
2 giới thiệu bài
- Bài thơ nói về điều gì?
+ Máy cày là dụng cụ của nghề gì?
- Các con có biết các nông dân làm những công
-trẻ trả lời -trồng trọt
Trang 12các bác làm những công việc gì không?
- Cô giới thiệu bài
đi: Kiễng chân, kiễng gót, đi khom, đi bằng mép
bàn chân kết hợp với nhạc bài hát “Lớn lên cháu
lái máy cày”
(*) Hoạt động 2: Trọng động
(*) Bài tập phát triển chung:
cô cho trẻ xếp thành ba hàng và tập bài tập phát
triển chung:
- Tay - Vai: Luân phiên từng tay đưa lên cao
TTCB: đứng thẳng, Hai chân rộng bằng vai,
N1: Tay phải giơ lên
N2: Giơ tiếp tay trái lên cao
N3: đưa hai tay sang ngang
N4 : Hạ hai tay xuống
- Động tác lưng - bụng: Đứng nghiêng người sang
2 bên
N1: Bước chân trái sang bên 1 bước, 2 tay đưa cao
lòng bàn tay hướng vào nhau
N2: Nghiêng người sang bên trái
N3: Như N1,N4 Về TTCB
Chân: Ngồi xổm đứng lên liên tục
N1: Đưa 2 tay ra ngang
N2: Ngồi thẳng 2 tay đưa ra trước lòng bàn tay sấp
N3: Như n1, N4 về TTCB
- Động tác chân: TTCB đứng thẳng 2 tay thả xuôi
TH: N1: Tay chống hông bước chân trái ra trước,
chân sau thẳng
N2: Khuỵu chân trái, chân phải thẳng, tay đưa
ngang
N3: Như N1, N4 về TTCB, N 5, 6, 7, 8 Đổi chân
- Bật: Bật chân trước chân sau.
(*) Vận động cơ bản
- Cho trẻ đứng thành hai hàng đối diện nhau, cách
nhau -khoảng 3,5m
- Cô làm mẫu cho trẻ quan sát
+ Cô làm mẫu lần 1: Hoàn chỉnh động tác
+ Cô làm mẫu lần 2: Phân tích động tác kỹ thuật:
TTCB: Khi nghe hiệu lệnh một tiếng xắc xô Cô đi
Trang 13đến
trước ghế
TH: Khi có hiệu lệnh 2 tiếng xắc xô cô bước lên
ghế và đi, khi đi mắt nhìn thẳng đầu không cúi, 1
tay mang v ật 1 tay chống hông, đi nhẹ nhàng khéo
léo đi hết ghế thì xuống bỏ vật cầm vào rổ
- Cô cho 1 trẻ lên thực hiện mẫu: (Cô quan sát sửa
sai cho trẻ) Cô quan sát trẻ
- Trẻ thực hiện: Cho trẻ lần lượt lên thực hiện
- Cô hỏi trẻ lại tên vận động cơ bản và cho trẻ nhắc
lại
(*)Trò chơi vận động: Thi hái quả
- Cô giơi thiệu trò chơi
- Cô giới thiệu cách ch ơi mà trẻ biết
- Cô tổ chức cho trẻ chơi
- Nhận xét tuyên dương trẻ
- Cho trẻ đọc thơ: bé làm bao nhiêu nghề
d Hoạt động 4: Hồi tĩnh
- Cô cho trẻ đứng tại chổ hít thở nhẹ nhàng
-1-2 trẻ lên thực hiện mẫu -trẻ thực hiện
Làm quen với chữ cái i, t, c
Hoạt động bổ trợ: Trò chơi: Tìm chữ còn thiếu theo quy luật theo hình thức phát âm
I.MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU
1/ Kiến thức:
- Trẻ nhận biết và phát âm đúng chính xác các chữ cái i, t, c
- Trẻ nhận ra các chữ cái i, t, c trong tiếng Từ trọn vẹn về nghề nghiệp.Phát âm chính xác các chữ cái thông qua trò chơi
2/ Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng so sánh sự giống nhau và khác nhau của 3 chữ cái i, t, c
- Rèn kỹ phát âm chính xác chữ cái i,t,ccho trẻ
- Rèn các kỹ năng chơi các trò chơi cho trẻ
- Rèn khả năng ghi nhớ có chủ đinh và phát triển ngôn ngữ tư duy cho trẻ
Trang 14- Trẻ có ý thức nề nếp trong học tập.
II – CHUẨN BỊ
1 Đồ dùng cho giáo viên và trẻ:
- Đồ dùng của cô: + Que chỉ Ti vi, đầu đĩa, tranh gặt lúa, cái liềm Thẻ chữ i, t, c + Nội dung bài thơ hạt gạo làng ta, bút Vòng thể dục, bảng gài
- Đồ dùng của trẻ: + Mỗi trẻ một rổ đồ dùng có chữ cái i, t, c
2 Địa điểm tổ chức: Trong lớp học
III – TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
1 Ổn định tổ chức:
- Cho trẻ ngồi ghế theo hình chữ U
- Cho trẻ chơi trò chơi: “Trời tối – trời sáng”
-trẻ thực hiện
2.giới thiệu bài:
- Cô treo 2 tranh vẽ: Gặt lúa, cái liềm
+ Hỏi trẻ hình ảnh dưới tranh ? Cho cả lớp đọc từ
dưới tranh vẽ
+ đây là công việc và dụng cụ của nghề nào ?
- Cho trẻ chơi trò chơi: Nhảy tiếp sức lên thi ghép
chữ cái rời giống từ dưới tranh Cô chia trẻ thành 2
đội Trên bảng cô có 2 bức tranh Cô có vòng thể
dục trẻ bật vào vòng lên lấy chữ cái ghép xong
chạy về cuối hàng đứng, bạn tiếp theo nhảy lên
ghép chữ
Đội nào hết chữ cái trước thì đội đó sẽ thắng
- Trẻ ghép xong cô kiểm tra 2 đội sau đó cho trẻ
đọc từ dưới tranh
- Cho trẻ lên tìm chữ cái đã học trong từ gặt lúa và
cái liềm
- Cô giới thiệu bài: Trong đây có nhiều chữ cái
chúng mình chưa được học Nhưng giờ học hôm
nay cô sẽ cho lớp mình làm quen với 3 chữ Đó là
chữ i, t, c
-trẻ quan sát -trẻ thực hiện
- Cô giới thiệu và phát âm chữ i (Cô phát âm chậm
cho trẻ nghe và quan sát)
- Cô nói cách phát âm:
- Cô phát âm mẫu 3 lần (Cô phát âm chậm cho trẻ
nghe và quan sát)
- Cho tổ - nhóm - cá nhân phát âm (Cô quan sát
lắng nghe và sửa sai cho trẻ)
- Cô cho trẻ nhận xét cấu tạo chữ i: Bạn nào nhận
xét về cấu tạo của chữ i ?
-trẻ quan sát
-trẻ phát âm
-trẻ trả lời
Trang 15- Cô giới thiệu chữ i gồm 1 nét thẳng đứng và 1
dấu chấm trên đầu
- Cô cho 1vài trẻ nhắc lại cấu tạo của chữ i.
- Cô giới thiệu chữ I in hoa và chữ iviết thường và
chữ iin thương 3 chữ này đều gống nhau về cách
phát âm, khác nhau về cách viết
(+) Làm quen với chữ t
- Cô giới thiệu chữ c: Còn đây là chữ t, phát âm là
tờ.
- Cho trẻ phát âm theo tổ nhóm cá nhân
- Cho trẻ quan sát chữ t và nêu cấu tạo của chữ t:
Chữ t gồm những nét gì ?
- Cô nhắc lại cấu tạo chữ t: Chữ t có 2 nét: Gồm
1 nét thẳng đứng và1 nét nằm ngang,
- Cô cho 1 vài trẻ nhắc lại cấu tạo của chữ t.
- Cô giới thiệu chữ T in hoa, t in thường và chữ
tviết thường 3 chữ này giống nhau về cách phát
âm, khác nhau về cách viết
(+) Làm quen với chữ c
- Cô giới thiệu chữ c: Còn đây là chữ c, phát âm là
cờ.
- Cho trẻ phát âm theo tổ nhóm cá nhân
- Cho trẻ quan sát chữ c và nêu cấu tạo của chữ c:
Chữ c gồm những nét gì ?
- Cô nhắc lại cấu tạo chữ c: Chữ c gồm 1 nét cong
tròn không khép kín
- Cô cho 1 vài trẻ nhắc lại cấu tạo của chữ c.
- Cô giới thiệu chữ C in hoa, c in thường và chữ
cviết thường
- Cho trẻ phát âm: Khi cô chỉ vào chữ cái nào thì
các con sẽ phát âm chữ cái đó
(*) Hoạt động 2: So sánh cấu tạo của chữ cái i, t,
c
- Cho trẻ chơi trò chơi: “ Chữ gì biến mất”
So sánh chữ I và t:
Chữ i và chữ t có gì giống và khác nhau ?
+ Giống nhau: Đều có 1 nét thẳng đứng
+ Khác nhau: Chữ i có dấu chấm trên đầu còn chữ t
(*) Hoạt động 3: Trò chơi luyện tập:
* Trò chơi: “ Tìm chữ theo hiệu lệnh của cô”
- Cách chơi: Các con chú ý lắng nghe cô phát âm
sau đó tìm thẻ chữ và giơ lên đồng thời phát âm
- Cho trẻ chơi : Cô quan sát sửa sai cho trẻ.
* Trò chơi: Tìm chữ còn thiếu theo quy luật
-trẻ nhắc lại
-trẻ quan sát -trẻ phát âm
-trẻ nhắc lại
-trẻ so sánh -giống nhau : đều
có nét thẳng đứng , khác nhau chữ i có dấu còn chữ t
có nét gạch ngang
-trẻ so sánh
-trẻ thực hiện
-trẻ thực hiện
Trang 16- Lần 2 : Xuất hiện dãy chữ
Cô phát âm
*Trò chơi: “Thi xem ai nhanh”.
- Cách chơi: Cô chia trẻ thành 2 đội, Trên bảng cô
có bài thơ hạt gạo làng ta, nhiệm vụ của mỗi đội
lên tìm chữ cái i, t, c và gạch chân chữ cái đó Khi
bản nhạc bắt đầu là trò chơi bát đầu khi bản nhạc
kết thức là trò chơi kết thúc Dội nào gạch được
nhiều và đúng coi như đội đó thắng cuộc, đội nào ít
hơn sẽ phải nhay lò cò
+ Luật chơi : Mỗi 1 bạn lên chi được ghạch 1 chữ
cái
- Cho trẻ chơi sau đó kiểm tra kết quả NXTD
- Cô hát cho trẻ nghe bài hát : Hạt gạo làng ta
- Trẻ nhận biết được công việc của Bác nông dân là làm việc trên cánh đồng để
làm ra hạt gạo Biết công cụ, dụng cụ và sản phẩm của cô bác nông dân
- Biết chọn và dán đúng các bước làm việc trên cánh đồng của Bác nông dân.2/ Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng quan sát, khả năng chú ý, ghi nhớ có chủ định cho trẻ
- Rèn trẻ biết trả lời câu hỏi rõ ràng, mạch lạc, nói đủ câu, không nói ngọng
- Biết thực hiện vận động đi trên ghế băng một cách khéo léo và nhanh nhẹn.
- Phát triển cho trẻ tính nhanh nhẹn, khéo léo, biết phân tích và đếm Phát triển ngôn ngữ tư duy của trẻ
3/ Giáo dục thái độ:
- Giáo dục trẻ biết nhớ ơn bác nông dân và không lãng phí thức ăn hằng ngày
II – CHUẨN BỊ
1 Đồ dùng cho giáo viên và trẻ:
Cô: + Tivi, đầu đĩa, que chỉ, xắc xô, bảng, nam châm
Trang 17+Túi chứa hạt gạo.
+ 4 Tranh bác nông dân làm việc trên cánh đồng (đang cày ruộng, cấy lúa, gặt lúa và xay lúa)
+ Đĩa có nhạc bài hát cô giáo, cô giáo miền xuôi, khi tóc thầy bạc
Trẻ: - 4 tranh lô tô vẽ cảnh bác nông dân làm việc trên cánh đồng làm ra hạt lúa.
- Tranh vẽ sản phẩm của nghề nông: Ngô, khoai, sắn, rau, gạo, các loại quả, heo, vịt, …
-Cho trẻ ngồi chiếu theo hình chữ U
- Cô và trẻ cùng hát “ Lớn lên cháu lái máy cày” -trẻ hát
2.Giới thiệu bài:
- Cô và các con vừa hát bài hát gì? Trong bài hát
nói đến ai?
- Các con có biết bác nông dân làm những công
việc gì không?
- Hôm nay cô và các con cùng tìm hiểu về công
việc của bác nông dân nhé!
-trẻ trả lời -trẻ trả lời -vâng ạ
3.Hướng dẫn
Hoạt động 1: Tìm hiểu về công việc của cô bác
nông dân và sản phẩm của nghề
- Cô để trên bàn một túi thóc và túi gạo, cho trẻ
khám phá xem trong túi có gì?
- Cô đố các con đây là hạt gì? Hạt thóc còn gọi là
hạt gì?
- Phát cho mỗi trẻ một hạt thóc và yêu cầu trẻ
tách vỏ ra xem bên trong là hạt gì?
- Hạt gạo được nấu chín thành cơm cho chúng ta
ăn hằng ngày Vậy ai đã làm nên hạt gạo cho
chúng ta ăn?
- Để làm ra hạt gạo bác nông dân phải làm thế
nào?
- Các con có muốn biết không? Vậy các con cùng
cô xem tranh:
-hạt thóc ,hạt gạo
-cô bác nông dân
-trẻ quan sát