Mục tiêu cần đạt: Giúp HS : 1.Kiến thức : _Cảm nhận tình yêu làng quê thắm thiết thống nhất với lòng yêu nước và tinh thần kháng chiến ở nhân vật ông Hai.. ơMục tiêu: Cảm nhận tình yêu l
Trang 1Ngày soạn: / /2009
Ngày dạy: / /2009
Tuần: 13 Tiết: 61, 62
I Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS :
1.Kiến thức :
_Cảm nhận tình yêu làng quê thắm thiết thống nhất với lòng yêu nước và tinh thần kháng chiến ở nhân vật ông Hai Qua đó thấy được một biểu hiện cụ thể, sinh động về tinh thần yêu nước của nhân dân ta trong thời kì kháng chiến chống Pháp
_Thấy được những nét đặc sắc trong nghệ thuật truyện: xây dựng tình huống tâm lí, miêu tả diễn biến tâm trạng sinh động, ngôn ngữ của nhân vật quần chúng
2 Kĩ năng:
_Rèn luyện năng lực phân tích nhân vật trong tác phẩm tự sự, đặc biệt là phân tích tâm
lí nhân vật
3 Thái độ:
_Từ việc cảm nhận tâm hồn, tính cách nhân vật, xây dựng những tình cảm đẹp với nhân dân lao động, với quê hương, đất nước
II Chuẩn bị:
-Giáo viên: Đọc SGK, SGV, soạn bài, ghi bảng phụ (nội dung mục tổng kết), ảnh
Kim Lân, bảng phụ
-Học sinh: Đọc VB, tìm hiểu chú thích, thực hiện các câu hỏi đọc hiểu VB
III Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ NỘI DUNG CẦN ĐẠT HĐ1:Khởi động.(3’)
1.Kiểm tra bài cũ.
1 Nội dung của khổ thơ sau đây là
gì?
Hồi nhỏ sống với đồng
với sông rối với bể
hồi chiến tranh ở rừng
vầng trăng thành tri kỉ.
a Sự vất vả của nhà thơ trong
quá khứ
b Sự từng trải của nhà thơ trong
cuộc đời
c Sự gắn bó với thiên nhiên
d Kỉ niệm của nhà thơ với quê
hương ( bảng phụ )
2 Trình bày những nét chính về nội
dung và nghệ thuật của bài thơ
Thực hiện theo yêu cầu
- Chọn câu c
- Nội dung tổng kết
2.Giới thiệu bài mới.
Kim Lân (1920) tên thật là Nguyễn
Văn Tài, quê ở Kinh Bắc (Bắc
Ninh) Ông là nhà văn có sở trường
về truyện ngắn, am hiểu gắn bó với
Văn bản: LÀNG
Kim Lân
Trang 2nông thôn và nông dân miền Bắc,
chuyên viết về những phong tục văn
hóa cổ truyền đồng bằng Bắc Bộ…
Truyện ngắn Làng ra đời 1948 trên
chiến khu Việt Bắc Câu chuyện đề
cập đến nhân vật ông Hai – người
nông dân yêu làng, yêu nước Tình
cảm này thể hiện rất rõ qua tác
phẩm “Làng”
HS lắng nghe, ghi bài
HĐ2:Hướng dẫn HS tìm hiểu giới I Giới thiệu chung
thiệu chung.(7’)
ơMục tiêu: Giúp HS nắm những nét
khái quát về tác giả, tác phẩm; hiểu
các từ khó phục vụ cho việc tìm hiểu
văn bản.
-GV: Gọi HS đọc phần chú thích
SGK 171
-Em hãy trình bày những nét chính
nhất về tác giả Kim Lân và truyện
ngắn Làng
-GV: Nhấn mạnh hai điểm chính
trong con người và sáng tác của
Kim Lân ( cho HS xem ảnh KL)
-GV: Trong số 28 từ khó đã giải
thích SGK 172 – 173 Chọn giải
thích 1 số từ: cung cúc, đột kích, Gia
Lâm… giải thích thêm từ vạt, vưỡn
Vạt: mảnh, vùng, khoảng (đất)
Vưỡn: vẫn
HS đọc chú thích – trình bày
HS quan sát
HS nêu ý kiến về những từ khó
1 Tác giả
-Kim Lân (1920) tên thật là Nguyễn Văn Tài, quê ở Kinh Bắc (Bắc Ninh)
- Kim Lân là nhà văn có sở trường về truyện ngắn, am hiểu gắn bó với nông thôn và người nông dân
2 Tác phẩm
-Truyện ngắn Làng được viết trong thời kì đầu của cuộc kháng chiến chống Pháp và đăng lần đầu trên tập chí Văn nghệ năm 1948
HĐ3:Hướng dẫn HS đọc và tìm
hiểu văn bản.(62’)
II Đọc – hiểu văn bản.
1 Đọc văn bản.
ơMục tiêu: Cảm nhận tình yêu làng
quê thắm thiết thống nhất với lòng
yêu nước và tinh thần kháng chiến ở
nhân vật ông Hai Qua đó thấy được
một biểu hiện cụ thể, sinh động về
tinh thần yêu nước của nhân dân ta
trong thời kì kháng chiến chống
Pháp Thấy được những nét đặc sắc
trong nghệ thuật truyện: xây dựng
tình huống tâm lí, miêu tả diễn biến
tâm trạng sinh động, ngôn ngữ của
nhân vật quần chúng.Rèn luyện
năng lực phân tích nhân vật trong
tác phẩm tự sự, đặc biệt là phân tích
tâm lí nhân vật.
-GV hướng dẫn đọc: Đọc kết hợp kể
– tóm tắt từng đoạn truyện nối nhau
cho đến hết truyện.Chú ý ngôn ngữ
HS đọc đúng yêu cầu
Trang 3đối thoại, độc thoại, những đoạn
trực tiếp tả tâm trạng ông Hai
- GV: Nhận xét cách đọc – điều
chỉnh chỗ sai
-Văn bản có thể chia làm mấy
đoạn?
-GV: Treo bảng phụ – đáp án
(3 đoạn)
a Từ đầu… không nhúc nhích: Tâm
trạng của ông Hai khi
nghe tin làng Chợ Dầu làm Việt
gian theo Pháp (SGK 162- 165)
b Đã ba bốn hôm nay… đôi phần
(SGK 165 – 170): Tâm trạng xấu
hổ, buồn bực của ông Hai sau khi
nghe tin làng mình theo giặc
c Đoạn còn lại: Ông Hai sung
sướng, tự hào về làng minh nghe tin
làng mình không theo giặc
-Qua việc tiếp cận với truyện – cho
biết chủ đề nổi bật của truyện là gì?
-Để làm nổi bật chủ đề của truyện,
tính cách của nhân vật, Kim Lân đặt
nhân vật chính vào một tình huống
truyện như thế nào ? Tình huống ấy
có tác dụng gì ?
GV: Truyện ngắn “Làng” sở dĩ thân
quen với người đọc chính là vì tác
giả đã sáng tạo được một tình huống
đặc sắc “Ông Hai…cụ Hồ” Chi tiết
này xét về mặt hiện thực rất hợp lí,
về mặt nghệ thuật nó tạo thắt nút
câu chuyện, gây mâu thuẫn giằng
xe tâm lí ông lão đáng thương và
đáng trọng ấy, thể hiện tâm trạng
và phẩm chất tính cách nhân vật sâu
sắc Sự phát triển câu chuyện sẽ
bám theo tình thế oái ăm đó
HS chia đoạn – trình bày:
-Chia làm 3 phần
HS quan sát
HS trả lời : -Truyện diễn tả chân thực và sinh động về tình yêu làng quê ở ông Hai – một người nông dân rời làng đi tản cư trong kháng chiến chống Pháp
HS quan sát văn bản – trình bày:
-Ông Hai tình cờ nghe tin làng chợ Dầu theo giặc Pháp, phản kháng chiến, phản cụ Hồ
HS lắng nghe
2 Bố cục
-Đoạn 1:Từ đầu… không nhúc nhích -> Tâm trạng của ông Hai khi nghe tin làng Chợ Dầu làm Việt gian theo Pháp (SGK 162- 165)
-Đoạn 2 :Đã ba bốn hôm nay… đôi phần (SGK 165 – 170) ->Tâm trạng xấu hổ, buồn bực của ông Hai sau khi nghe tin làng mình theo giặc
-Đoạn 3 : Phần còn lại -> Ông Hai sung sướng, tự hào về làng minh nghe tin làng mình không theo giặc
3 Tìm hiểu văn bản.
a Tìm hiểu tình huống truyện.
- Ông Hai tình cờ nghe tin làng chợ Dầu theo giặc Pháp, phản kháng chiến, phản cụ Hồ -> tạo thắt nút câu chuyện, làm sáng tỏ chủ đề tác phẩm
-GV hướng dẫn HS phân tích tiếp
mục b
-Cho HS đọc truyện từ “Ông lão
náo nức… Hà, nắng gớm về nào”
(SGK 164 – 165)
-Khi nghe tin những người tản cư từ
HS đọc
HS quan sát văn bản – trình bày:
-Chú ý về lời nói cử chỉ
b Diễn biến tâm trạng và hành động của ông Hai khi nghe tin làng chợ Dầu theo giặc.
- “Cổ ông lão nghẹn ắng hẳn
Trang 4Gia Lâm cho biết: Cả làng chợ Dầu
chúng nó Việt gian theo Tây, thái
độ tâm trạng ông Hai như thế nào ?
(lời nói, cử chỉ)
-GV: Với những bằng chứng xác
thực, ông Hai đành phải tin sự thật
khủng khiếp ấy từ người đàn bà ẵm
con… Cử chỉ đầu tiên của ông là
ngạc nhiên, hốt hoảng, lạc giọng,
lảng chuyện Từ lúc ấy, tâm trí ông
lão chỉ còn chứa tin dữ ấy -> ám
ảnh, day dứt
-GV cho HS đọc: “Ông lão…cơ sự
này chưa” (SGK 166)
-Nghe tiếng chửi bọn Việt gian, ông
Hai có những thái độ, cử chỉ gì ? Em
có nhận xét gì về thái độ và cử chỉ
đó ?
-GV: Lúc này nhìn con ông lão càng
đau khổ day dứt, hàng loạt câu hỏi
nảy sinh trong đầu ông Chúng nó
cũng là trẻ con của làng Việt gian
đấy ư ? Chúng nó cũng bị người ta
rẻ rúng hất hủi đấy ư ? -> Tâm trí
ông Hai lúc này bị ám ảnh, day dứt
khó tả
-GV kể đoạn ông Hai tâm sự với vợ
trong gian nhà ở nhờ (166) và việc
ông nghe ngóng tin làng (168)
-Mấy ngày sau, hành động cử chỉ
ông Hai có gì thay đổi? Em cảm
nhận gì về sự thay đổi đó ?
-GV: Khi nghe tin làng theo giặc, thì
tình yêu làng và tình yêu nước của
ông Hai đã dẫn đến một cuộc xung
đột nội tâm ở ông Hai Cuộc xung
đột xảy ra gay gắt như thế nào?
HS lắng nghe
HS đọc
HS dựa vào văn bản – trả lời
HS lắng nghe
HS lắng nghe
HS trình bày
HS trình bày
lại, da mặt tê rân rân Ông lão lặng đi, tưởng như đến không thở được…Giọng lạc hẳn đi”
=> ngạc nhiên cao độ, hoảng hốt
- Ông hai cúi gằm mặt xuống mà đi
- Nằm vật ra giường, tủi thân nhìn con nước mắt cứ giàn ra… -> Ông Hai luôn bị ám ảnh, day dứt
- Ông Hai không dám đi đâu, quanh quẩn ở nhà, nghe ngóng: “Một đám đông túm lại, ông cũng để ý… chột dạ… nơm nớp… thoáng nghe những tiếng “Tây, Việt gian, cam-nhông” lủi ra góc nhà, nín thin thít…
-> sợ hãi cùng với đau xót, tủi hổ trước tin làng mình theo giặc
-GV: Cho HS đọc đoạn: “Thật tuyệt
đường sinh sống…đôi phần” (SGK
169 – 170)
-Vốn là người giàu lòng yêu làng,
yêu nước, khi đứng trước tin làng
theo Tây, ông Hai có thái độ và suy
nghĩ thế nào ? Em nhận xét gì trước
suy nghĩ của ông Hai ?
-GV bình : Tình yêu nước đã rộng
lớn hơn, bao trùm lên tình cảm với
làng quê Nhưng dù đã xác định như
thế, ông vẫn không thể dứt bỏ tình
HS đọc đoạn văn
HS quan sát vào đoạn văn – trình bày
HS lắng nghe
c Tình yêu làng quê và tinh thần yêu nước của ông Hai.
- Chúng nó theo Tây cả rồi
- Về làng là bỏ kháng chiến, bỏ cụ Hồ
- Làng thì yêu thật nhưng làng theo Tây thì phải thù
Trang 5quê Vì thế mà ông càng đau xót,
tủi hổ… Ông Hai lúc này bị đẩy vào
tình thế bế tắc, tuyệt vọng khi mà
mụ chủ nhà muốn đuổi gia đình ông
đi Đi đâu bây giờ ? Khi không ai
muốn chứa chấp dân của cái làng
Việt gian, cũng không thể về làng
“về làng tức là làm nô lệ cho thằng
tây ?” Lúc này mâu thuẫn nội tâm
và tình thế của nhân vật dường như
bế tắc, đòi hỏi phải được giải quyết
-Để giải bày lòng mình ông Hai đã
làm gì ? Qua cuộc đối thoại với con
ta hiểu gì về ông Hai ?(nhà ta ở
làng chợ Dầu, ủng hộ cụ HCM
muôn năm; cái lòng của bố con ông
là thế đấy, có bao giờ đơn sai…)
-Em có nhận xét gì về tình cảm của
ông Hai với quê hương, đất nước ?
-GV: Đoạn văn diễn tả rất cảm
động nỗi lòng sâu xa của ông Hai –
một người nông dân với tình cảm
chân thành, bền chặt, thủy chung
với quê hương, đất nước, với cách
mạng, với kháng chiến
HS tìm chi tiết – trả lời:
-Ông tâm sự với đứa con
HS nhận xét – trả lời : -Tình yêu làng quê và tình yêu nước hòa làm một
HS lắng nghe
- Ôm khít thằng bé tâm sự:…
“chết thì chết có bao giờ dám đơn sai”
=> Tình yêu làng quê và tình yêu nước hòa làm một
ơMục tiêu: Khái quát những nét cơ
bản về nội dung, nghệ thuật của bài;
chốt lại bài học rút ra từ việc tìm
hiểu văn bản.
1 Nội dung
-Em hãy nêu những nội dung chính
của văn bản
-Qua phân tích, em nhận xét gì về
nghệ thuật miêu tả tâm lí và ngôn
ngữ nhân vật ông Hai?
*Bình chung: Vẻ đẹp tâm hồn của
ông Hai làng Chợ Dầu tiêu biểu cho
người nông dân Việt Nam, tuy trình
độ văn hóa thấp nhưng đã có ý thức
giác ngộ cao, tha thiết yêu quê
HS khái quát nội dung:
-Tình yêu làng yêu nước của ông Hai gắn liền với niềm vui, nỗi buồn của ông trong quá khứ và hiện tại
HS nêu nhận xét
-Tình yêu làng yêu nước của ông Hai gắn liền với niềm vui, nỗi buồn của ông trong quá khứ và hiện tại
2 Nghệ thuật
-Truyện được xây dựng theo cốt truyện tâm lí
-Nghệ thuật miêu tả tâm lí hết sức sâu sắc
-Ngôn ngữ nhân vật sinh động, giàu tính khẩu ngữ và thể hiện cá tính của từng nhân vật -Cách trần thuật linh hoạt
hương, tổ quốc Xây dựng thành
công nhân vật điển hình như thế,
nhà văn Kim Lân đã sử dụng giọng
kể thủ thỉ, tâm tình với cách dùng từ,
đặt câu giản dị, gần gũi với người
Trang 6nông dân, nhưng vẫn trau chuốt,
chọn lọc Đặc biệt tác giả rất thành
công khi biễu hiện tâm lí, những
biến đổi tính cách của nhân vật ông
Hai qua những tình huống truyện
đặc sắc Nghệ thuật miêu tả tâm lí
nhân vật và xây dựng tình huống
truyện của nhà văn như thế, thật
tinh tế, linh hoạt Ngòi bút Kim Lân
hiện thực, chân chất, pha chút lãng
mạn bay bổng rất hấp dẫn.
HS lắng nghe
HĐ5:Hướng dẫn học sinh thực
hiện luyện tập.(10’)
IV.Luyện tập
ơMục tiêu: Giúp HS cảm nhận sâu
sắc hơn nội dung, ý nghĩa truyện;
rèn kĩ năng khái quát kiểu nhân vật,
kiểu chủ đề của một số tác phẩm
gần gũi.
- Nêu yêu cầu luyện tập
- Hướng dẫn HS thực hiện miệng tại
lớp, hoàn chỉnh ở nhà HS đọc – thực hiện
Những văn bản nói về tình yêu làng quê:
_Nhớ con sông quê hương –
Tế Hanh
_Tuổi thơ im lặng – Duy
Khán
_Bếp lửa – Bằng Việt.
_Đoàn thuyền đánh cá – Huy
Cận…
*Những điểm khác:
_Oâng Hai yêu làng với một niềm say mê, hãnh diện _Tình yêu làng gắn liền với tình yêu quê, yêu nước
HĐ6:HD công việc ở nhà (3’)
-Hoàn chỉnh lại bài tập
-Soạn bài: Chương trình địa phương
phần tiếng Việt
+ Chuẩn bị theo các yêu cầu nội
dung các bài tập
+ Xem các bảng mẫu và thực hiện
trước các yêu cầu
Ghi nhận – thực hiện
* Nhận xét – Rút kinh nghiệm.
………
………
Trang 7Ngày soạn: / /2009
Ngày dạy: / /2009
Tuần: 13 Tiết: 63
I Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS :
1.Kiến thức:
Hiểu được sự phong phú của các phương ngữ trên các vùng, miền đất nước
2 Kĩ năng:
Rèn kĩ năng phát hiện phương ngữ và hiểu nghĩa từ ngữ ở những địa phương khác
3.Thái độ:
Có ý thức sử dụng từ địa phương đúng nơi, đúng lúc, đúng mức
II Chuẩn bị:
-Giáo viên: Đọc SGK, SGV, soạn bài, ghi bảng phụ (các bảng biểu, ngữ liệu)
-Học sinh: Đọc SGK, thực hiện các bài tập, mang theo từ điển Tiếng Việt
III Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ NỘI DUNG CẦN ĐẠT HĐ1: Khởi động (2’)
1 Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học
2 Giới thiệu bài mới:
Việt Nam ta vốn là một đất nước có
sự phng phú, đa dạng về địa lí, văn
hóa.Từ đó cũng có những nét khác
biệt về sự vật, hiện tượng, cách phát
âm Từ đó cũng xuất hiện sự khác
biệt về từ ngữ.
Lắng nghe, ghi bài
HĐ2: Hướng dẫn HS thực hiện
bài tập.(40’)
ơMục tiêu: HS hiểu được sự khác
biệt về mặt ngôn ngữ giữa các vùng
miền của nước ta Thấy được sự
phong phú về ngôn ngữ và có ý thức
sử dụng đúng nơi đúng lúc.
*HD thực hiện bài tập 1.
- Lệnh: Đọc yêu cầu a
- Nhấn mạnh yêu cầu bài tập
- Em biết những từ ngữ nào chỉ xuatá
hiện ở một địa phương nhất định và
không có trong ngôn ngữ toàn dân
tương tự?
Nhận xét, tuyên dương
(Bổ sung cho HS một số từ ngữ mà
các em chưa phát hiện – Đặc biệt
-Đọc, theo dõi -Nghe
-Tìm và trình bày (nhiều em) -Nghe
1 Tìm phương ngữ:
a Chỉ sự vật, hiện tượng:
_Nhút (Trung: món ăn có
nguyện liệu chủ yếu là xơ mít)
_Bồn bồn (Nam: một loại rau
dại, ở vùng ngập nước)
_Mắm bò hóc (Nam) _Rượu cần (Tây Nguyên) (Thắng cố, cơm lam, thổ cẩm, khèn, mèn mén, đước, vẹt, sú,
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG PHẦN TIẾNG VIỆT
Trang 8là ở những vùng miền khác)
- Lệnh: Đọc yêu cầu b và c
- Hướng dẫn HS làm việc theo bàn
tìm các từ và lập thành bảng
- Gọi đại diện HS ở 2 nhóm nhanh
nhất lên bảng trình bày
Nhận xét, tuyên dương, bổ sung
thêm những từ ngữ khác
*HD thực hiện bài tập 2:
- Qua việc thực hiện bài tập 1, em
có nhận xét gì về tính đa dạng về
địa lí, văn hóa của Việt Nam?
Nhận xét, kết luận (Có sự khác
biệt về địa lí, văn hóa nhưng không
lớn)
*HD thực hiện bài tập 3.
- Trong các từ và các cách hiểu ở
mục b., c của bài tập 1 từ ngữ và
cách hiểu nào thuộc ngôn ngữ toàn
dân? Từ đó em thấy phương ngữ
nào thường được dùng làm ngôn
ngữ toàn dân?
Nhận xét, kết luận
*HD thực hiện bài tập 4.
- Lệnh: Đọc đoạn thơ
- Trong đoạn thơ có sử dụng những
từ ngữ địa phương nào? Từ ngữ đó
thuộc vùng miền nào? Việc dùng
những từ ngữ địa phương đó có tác
dụng gì cho đoạn thơ?
Nhận xét, lưu ý HS việc sử dụng
từ ngữ địa phương trong cuộc sống
và trong ngôn ngữ văn chương
-Đọc, theo dõi
-Làm việc theo bàn
-Trình bày và nhận xét
-Nghe, ghi nhận
-Nêu ý kiến -Nhận xét, điều chỉnh -Nghe
-Nêu ý kiến -Nhận xét
-Nghe, ghi nhận
-Đọc -Tìm các từ địa phương và trình bày: nêu, tìm từ toàn dân tương đương
-Nghe
tương bần, ba khía…)
b Giống về nghĩa, khác về âm:
_cá quả – cá tràu – cá lóc _lợn – heo – heo.
_ngã – bổ – té.
(Xem thêm mục a.)
c Đồng âm khác nghĩa:
_Oám: bệnh – gầy.
_Hòm: thùng – quan tài.
_Nón: nón – mũ, nón.
2 Nhận xét:
Việt Nam có sự khác biệt giữa các vùng miền về nhiều mặt nhưng không lớn
3.Đa số từ toàn dân thường được lấy từ phương ngữ Bắc.
4.Tìm và xác định từ địa phương:
_Các từ địa phương: chi, rứa, nờ, tui, cớ răng, ưng, mụ…
_Nơi dùng: Bắc Trung Bộ (Vùng Bình-Trị-Thiên cũ) Thể hiện phẩm chất anh hùng của bà mẹ vùng Bình-Trị-Thiên yêu nước, tạo màu sắc địa phương sinh động, gợi cảm cho bài thơ
HĐ2: Hướng dẫn công việc ở
nhà (3’)
1 Xem lại bài, có ý thức sử dụng từ
địa phương đúng nơi, đúng lúc,
đúng mức, đúng đối tượng
2 Chuẩn bị bài Đối thoại, độc
thoại, độc thoại nội tâm trong văn
bản tự sự.
+ Đọc SGK, thực hiện các bài tập
tìm hiểu
+ Xác định đặc điểm hình thức của
các yếu tố đối thoại, độc thoại, độc
thoại nội tâm trong các ngữ liệu
Ghi nhận, thực hiện
Trang 9* Nhận xét – Rút kinh nghiệm.
………
………
Trang 10Ngày soạn: / /2009
Ngày dạy: / /2009
Tuần: 13 Tiết: 64
I Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS :
1 Kiến thức:
Hiểu thế nào là đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm, đồng thời thấy được tác dụng của chúng trong văn bản tự sự
2 Kĩ năng:
Rèn luyện kĩ năng nhận diện và tập kết hợp các yếu tố này khi đọc cũng như khi thực hành viết một văn bản tự sự
3 Thái độ:
Ý thức được giá trị của những yếu tố trên trong VB tự sự, từ đó chú ý tìm hiểu cũng như ứng dụng các yếu tố này trong VB tự sự
II Chuẩn bị:
-Giáo viên: Đọc SGK, SGV, ghi bảng phụ (nội dung mục ghi nhớ).
-Học sinh: Đọc các ngữ liệu, thực hiện các bài tập tìm hiểu (Đọc kĩ lại truyện Làng)
III Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ NỘI DUNG CẦN ĐẠT HĐ1:Khởi động.(3’)
1.Kiểm tra bài cũ.
-Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học
2.Giới thiệu bài mới.
Tự sự là kể chuyện Muốn câu
chuyện sinh động, hấp dẫn thì người
kể phải thể hiện được câu chuyện
của mình mang dáng dấp của cuộc
sống thực Một trong những yếu tố
làm cho bài tự sự sinh động, gần gũi
với đời sống thực hơn đó chính là các
yếu tố đối thoại, độc thoại, độc thoại
nội tâm
HS lắng nghe, ghi bài
HĐ2:Hướng dẫn HS tìm hiểu yếu tố
đối thoại, độc thoại, độc thoại nội
tâm trong văn bản tự sự.(20’)
I Tìm hiểu yếu tố đối thoại, độc thoại, độc thoại nội tâm trong văn bản tự sự.
ơMục tiêu: Hiểu thế nào là đối
thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm,
đồng thời thấy được tác dụng của
chúng trong văn bản tự sự.
1 Tìm hiểu đoạn trích
-GV gọi HS đọc đoạn trích SGK 176
và hội ý trong bàn ( 5’)thực hiện các
yêu cầu câu hỏi SGK 177
HS đọc – hội ý trong bàn thực hiện – trình bày – bổ sung
a) 3 câu đầu ít nhất 2 người phụ nữ tham gia
Lượt 1: Sao bảo làng chợ
ĐỐI THOẠI, ĐỘC THOẠI VÀ ĐỘC THOẠI NỘI TÂM TRONG
VĂN BẢN TỰ SỰ