- Bước 4: Yêu cầu vài HS nhắc lại kết luận trong bài hoïc “Các số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9” Bước 5: GV chốt lại: Muốn biết một số có chia hết cho 9 hay không [r]
Trang 1THƯ HAI 28/12/2015
LỊCH SỬ
ƠN TẬP
I MỤC TIÊU:
Ôn kiến thức các bài từ tuần 1 – 17
II CHUẨN BỊ:
GV - Đề cương ôn tập
HS - SGK.
III LÊN LỚP:
1 Khởi động: Hát “Trên ngựa ta phi nhanh”
2 Bài cũ : Ôn tập.
3 Bài mới: Ôn tập.
4 Các hoạt động.
GV ôn tập dưới hình thức trắc nghiệm, HS chọn câu trả lời đúng
1 Hãy nối tên nước ở cột A với tên các nhân vật lịch sử ở cột B sao cho đúng.
2 Hãy đánh dấu x vào trước câu trả lời em cho là đúng nhất.
nguyên nhân dẫn đến khởi nghĩa Hai Bà Trưng là :
Do lịng yêu nước, căm thù giặc của Hai Bà Trưng
Do Thi Sách (chồng bà Trưng Trắc) bị Thái thú Tơ Định giết
Do quan quân đơ hộ nhà Hán bắt dân ta phải theo phong tục và luật pháp của người Hán
3 Chọn và điền các từ ngữ cho sẵn sau đây vào chỗ chấm (…) của đoạn văn cho thích hợp :
a) dân cư khơng khổ b) đổi tên Đại La c) ở trung tâm đất nước
d) cuộc sống ấm no e) được dời g) từ miền núi chật hẹp
Vua thấy đây là vùng đất ……… đất rộng lại bằng phẳng……… vì ngập lụt, muơn vật phong phú tốt tươi Càng nghĩ, vua càng tin rằng muốn cho con cháu đời sau xây dựng được ……… thì phải dời đơ……… Hoa Lư về vùng đất đồng bằng rộng lớn màu mỡ này Mùa thu năm ấy, kinh đơ ……… ra thành Đại La Lý Thái Tổ phán truyền……… thành Thăng Long
4 Theo em, vì sao nhà Trần được gọi là “triều đại đắp đê” ?
5 Điền các từ ngữ cho sẵn sau đây vào chỗ chấm (…) của đoạn văn cho thích hợp.
a) theo nhịp trống đồng b) hoa tai c) nhà sàn
d) thờ e) nhuộm răng đen g) đua thuyền
Người Việt cổ ở ……… để tránh thú dữ và họp nhau thành các làng bản Họ
……… thần Đất và thần Mặt Trời Người Việt cổ cĩ tục ………., ăn trầu, xăm mình, búi tĩc Phụ nữ thích đeo ……… và nhiều vịng tay Những ngày hội làng, mọi người thường hĩa trang, vua chơi nhảy múa ……… Các trai làng ……… trên sơng hoặc đấu vật trên những bãi đất rộng
6 Nối mỗi sự kiện ở cột A với tên một nhân vật lịch sử ở cột B sao cho đúng :
a) Chiến thắng Bạch Đằng (năm
b) Dẹp loạn 12 sứ quân thống nhất
d) Xây dựng phịng tuyến sơng
e) Chống quân xâm lược
g) Khoảng năm 700 TCN, nước
Trang 2* Hãy ghi vào chữ Đ trước ý đúng, chữ S trước ý sai :
7 Thành tựu đặc sắc về quốc phịng của người Âu Lạc là :
a) Chế tạo ra nỏ bắn được nhiều mũi tên
b) Xây dựng thành Cổ Loa
c) Sử dụng rộng rãi lưỡi cày bằng đồng
d) Biết kĩ thuật rèn sắt
8 Đinh Bộ Lĩnh đã làm được những việc gì ?
a) Dẹp loạn 12 sứ quân, thống nhất đất nước
b) Đánh tan quân xâm lược Nam Hán
c) Đem lại cuộc sống hịa bình, ấm no cho nhân dân
d) Chấm dứt thời kì đơ hộ của phong kiến phương Bắc, mở đầu cho thời kì độc lập lâu dài của nước ta
9 Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tống lần thứ nhất thắng lợi cĩ ý nghĩa như thế nào đối với lịch sử dân tộc ta ?
TỐN
DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 9
I Mục tiêu
- Biết dấu hiệu chia hết cho 9
- Bước đầu biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 9 trong một số tình huống đơn giản
- Thực hiện bài tập 1-2
II Đồ dùng dạy học
- HS: Bảng con
III.Các hoạt động dạy học
a.Khởi động :
- Hát
b Bài cũ :
- Số vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5 thì có chữ số
tận cùng là chữ số nào? Nêu VD cụ thể
- GV nhận xét - điểm
3 Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài: “Dấu hiệu chia hết cho 9”
- Gv ghi tựa bài, hs nhắc lại
b
Các hoạt động:
Hoạt động1: GV hướng dẫn HS phát hiện ra dấu
hiệu chia hết cho 9
Các bước tiến hành
Bước 1: GV giao nhiệm vụ cho HS: Tự tìm vài số chia
hết cho 9 và vài số không chia hết cho 9 đồng thời giải
thích, GV ghi lại thành 2 cột: cột bên trái ghi các số
chia hết cho 9, cột bên phải ghi các số không chia hết
cho 9
Bước 2: Tổ chứa thảo luận để phát hiện ra dấu hiệu
chia hết cho 9
+ GV gợi ý HS tính nhẩm tổng các chữ số của các số ở
cột bên trái & bên phải xem có gì khác nhau?
Bước 3: GV cho HS nhận xét gộp lại: “Các số có tổng
các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9”
+ Tiếp tục cho HS quan sát cột thứ hai để phát hiện gì
về các số
- Bước 4: Yêu cầu vài HS nhắc lại kết luận trong bài
học “Các số cĩ tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia
hết cho 9”
Bước 5: GV chốt lại: Muốn biết một số có chia hết cho
9 hay không ta căn cứ vào tổng các chữ số của số đó
có chia hết cho 9 hay không.
- Tập thể lớp
- Số vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5 thì có chữ số tận cùng là chữ số 0 VD: 90, 190,
200, 5630,
- 2 Hs nhắc lại
- Số chia hết cho 9 : 9 ;18 ; 27 ; 36 …
- Số không chia hết cho 9 : 10 ; 28 ; 97 …
- HS thảo luận để phát hiện ra dấu hiệu chia hết cho 9
- Tổng các chữ số không chia hết cho 9 thì không chia hết cho 9
- HS nhắc lại nhiều lần
- HS lắng nghe
Trang 3Hoạt động 2: Thực hành
Bài tập 1: CHT
- Muốn biết các số trên, số nào chia hết cho 9, các em
làm thế nào?
- GV yêu cầu hs làm bài sau đĩ đứng lên nêu kết quả
- GV nhận xét, sửa sai
Bài tập 2: HT
- Muốn biết các số trên số nào không chia hết cho 9 ta
làm sao?
- GV yêu cầu hs làm bài sau đĩ đứng lên nêu kết quả
- GV nhận xét, sửa sai
4 Củng cố - Dặn dị:
- Gọi hs nhắc lại dấu hiệu chia hết cho 9
- Về nhà làm các bài tập cịn lại
- Chuẩn bị bài: Dấu hiệu chia hết cho 3
- GV nhận xét tiết học
- Em tính tổng các chữ số của từng số, nếu số nào có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì ta nói số đó chia hết cho 9
- HS làm bài và trình bày:
+ Số chia hết cho 9 99; 108; 5643;
- Ta tính tổng các chữ số của từng số
- HS làm bài và trình bày:
+ Số không chia hết cho 9 96; 7853; 5554
TẬP ĐỌC
ƠN TẬP (TIẾT 1)
I Mục tiêu
- Đọc rành mạch, trôi chảy các bài TĐ đã học, (tốc độ khoảng 80 tiếng/phút); bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung Thuộc được 3 đoạn thơ, đoạn văn đã học ở HKI
- Hiểu ND chính của từng đoạn, nội dung của cả bài; nhận biết được các nhân vật trong bài TĐ là truyện kể thuộc hai chủ điểm Có chí thì nên, Tiếng sáo diều
II Đồ dùng dạy học
- 10 phiếu ghi tên 1 bài tập đọc từ tuần 11 đến tuần 17
- 7 phiếu - mỗi phiếu ghi tên một bài tập đọc có yêu cầu HTL
III Các hoạt động dạy học
1 Khởi động:
- Hát
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Dạy bài mới:
a) Giới thiệu bài: “Ôn tập (tiết 1)”
- GV ghi tựa bài, hs nhắc lại
b) Tiến hành hoạt động:
Kiểm tra TĐ và HTL:
- Gọi hs lên bảng bốc thăm bài đọc
- Gọi hs đọc và trả lời 1,2 câu hỏi về nội
dung bài đọc
Bài tập 2 (Lập bảng tổng kết các bài tập
đọc là truyện kể trong hai chủ điểm "Có chí
thì nên" và "Tiếng sáo diều"
- Gọi hs đọc y/c
-Những bài tập đọc nào là truyện kể trong 2
chủ điểm trên?
- Các em hãy thảo luận nhóm 6 để hoàn
thành bảng như SGK/174 (phát phiếu cho 2
nhóm), các em phân công mỗi bạn viết về
2 truyện
- Gọi đại diện các nhóm trình bày kết quả
- Tập thể lớp
- 4 hs nhắc lại
- Lần lượt hs lên bốc thăm và chuẩn bị
- Đọc và trả lời câu hỏi
- 1 hs đọc y/c
- Ông Trạng thả diều, "Vua tàu thuỷ" Bạch Thái Bưởi, Vẽ trứng, Người tìm đường lên các vì sao, Văn hay chữ tốt, Chú Đất Nung, Trong quán ăn "Ba cá bống", Rất nhiều mặt trăng
- Làm việc trong nhóm 6
- Đại diện nhóm trình bày
Tên bài Tác giả Nội dung chính Nhân
Trang 4- Y/c các nhóm nhận xét theo các yêu cầu:
nội dung ghi từng cột có chính xác không?
lời trình bày có rõ ràng, mạch lạc không?
4 Củng cố – dặn dị:
- Về nhà đọc lại bài nhiều lần
- Chuẩn bị : Ôn tập
- GV nhận xét tiết học
vật
Ông Trạng thả diều
Trinh Đường
Nguyễn Hiền nhà nghèo mà hiếu học Nguyễn
Hiền
"Vua tàu thuỷ"
Bạch Thái Bưởi
Từ điển nhân vật lịch sử VN
Bạch Thái Bưởi từ tay trắng, nhờ có chí đã làm nên nghiệp lớn
Bạch Thái Bưởi
Vẽ trứng Xuân
Yến Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi kiên trì khổ
luyện đã trở thành danh họa vĩ đại
Lê-ô- nác-đô đa Vin-xi Người tìm
đường lên các vì sao
Lê Quang Long, Phạm Ngọc Toàn
Xi-ôn-cốp-xki kiên trì theo đuổi ước
mơ, đã tìm được đường lên các vì sao
Xi-ôn-cốp-xki
Văn hay chữ tốt Truyện đọc 1 Cao Bá Quát kiên trì luyện viết chữ,
đã nổi danh là người văn hay chữ tốt
Cao Bá Quát
Chú Đất Nung
Nguyễn Kiên
Chú bé Đất dám nung mình trong lửa đã trở thành người mạnh mẽ, hữu ích
Chú Đất Nung
Trong quán ăn
"Ba cá bống"
Alếch -xây Tôn-xtôi
Bu-ra-ti-nô thông minh, mưu trí đã moi được bí mật về chiếc chìa khóa vàng từ hai kẻ độc ác
Bu-ra-ti-nô
Rất nhiều mặt trăng Phơ-bơ Trẻ em nhìn thế giới, giải thích về
thế giới rất khác người lớn
Công chúa nhỏ
- Nhận xét
THỨ BA 29/12/2015
TỐN
DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 3
I Mục tiêu
- Biết dấu hiệu chia hết cho 3
- Bước đầu biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 3 trong một số tình huống đơn giản
- Thực hiện bài tập: 1, 2
II Đồ dùng dạy học
Trang 5- HS: Bảng con
III.Các hoạt động dạy học
a.Khởi động :
- Hát
b Bài cũ Dấu hiệu chia hết cho 9
- Dấu hiệu nào giúp ta nhận biết một số chia hết cho 9,
cho ví dụ?
- Số không chia hết cho 9 có đặc điểm gì? cho ví dụ?
- GV nhận xét - điểm
3 Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài: “Dấu hiệu chia hết cho 3 ”
- Gv ghi tựa bài, hs nhắc lại
b
Các hoạt động :
HS tự tìm dấu hiệu chi hết cho 3
- Y/c hs tìm các số chia hết cho 3 và không chia hết
cho 3
- Em tìm một số chia hết cho 3 bằng cách nào?
- Có cách tìm đơn giản, đó là cách dựa vào dấu hiệu
chia hết cho 3, chúng ta sẽ đi tìm dấu hiệu này
- Y/c hs lên bảng ghi vào 2 cột thích hợp
- Các em đọc các số chia hết cho 3 ở cột bên trái và
tìm đặc điểm chung của các số này dựa vào việc tính
tổng các chữ số của mỗi số
- Em có nhận xét gì về tổng các chữ số của các số này
với 3 ?
- Đó chính là dấu hiệu chia hết cho 3
- Gọi hs phát biểu dấu hiệu chia hết cho 3
- Y/c hs nêu ví dụ
- Y/c hs tính tổng các chữ số không chia hết cho 3 và
cho biết tổng các số này có chia hết cho 3 không?
- Muốn biết một số có chia hết cho 3 hay không ta làm
sao?
- Gọi hs đọc ghi nhớ SGK
3) Thực hành:
Bài 1: Gọi hs đọc y/c
- Muốn biết các số trên, số nào chia hết cho 3, các em
làm thế nào?
- Gọi hs nêu kết quả
Bài 2: Muốn biết các số trên số nào không chia hết
cho 3 ta làm sao?
4 Củng cố - Dặn dị:
- Gọi hs nhắc lại dấu hiệu chia hết cho 3
- Về nhà tự làm bài tập vào VBT
- Tập thể lớp
- 2 hs lên bảng trả lời + Các số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9
+ Các số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9
- 3 Hs nhắc lại
- HS tự tìm và nêu trước lớp
+ Em nghĩ một số bất kì rồi chia cho 3 + Em dựa vào bảng nhân 3
+ Em lấy một số bất kì nhân với 3 được một số chia hết cho 3
- Lắng nghe
- HS lần lượt lên ghi vào 2 cột thích hợp
- HS đọc và tính tổng các chữ số
- Các số đều có tổng các chữ số chia hết cho 3
- Các số có tổng các chữ số chia hết cho 3 thì chia hết cho 3
- HS lần lượt nêu ví dụ
- HS tính và rút ra kết luận: Các số có tổng các chữ số không chia hết cho 3 thì không chia hết cho 3
- Ta chỉ việc tính tổng các chữ số của số đó Nếu tổng các chữ số của số đó chia hết cho 3 thì số đó chia hết cho 3, nếu tổng các chữ số của số đó không chia hết cho 3 thì số đó không chia hết cho 3
- Vài hs đọc trước lớp
- 1 hs đọc y/c
- Em tính tổng các chữ số của từng số, nếu số nào có tổng các chữ số chia hết cho 3 thì ta nói số đó chia hết cho 3
- Các số chia hết cho 3 là: 231; 1872; 92313
- Ta tính tổng các chữ số của từng số
Các số không chia hết cho 3 là: 502; 6823; 55553; 641311
Trang 6- Chuẩn bị :Luyện tập
- GV nhận xét tiết học
CHÍNH TẢ
ƠN TẬP (TIẾT 2)
I Mục tiêu
- Đọc rành mạch trôi chảy các bài tập đọc đã học (tốc độ đọc khoảng 80 tiếng/phút); bước đầu biết đọc
diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung Thuộc 3 đoạn thơ, đoạn văn đã học ở HKI
- Biết đặt câu có ý nhận xét về nhân vật trong bài tập đọc đã học (BT2); bước đầu biết dùng thành ngữ, tục ngữ đã học phù hợp với tình huống cho trước BT3
II Đồ dùng học tập
- Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL
- Một số tờ phiếu khổ to viết nội dung BT3
III Các hoạt động dạy học
1 Khởi động:
- Hát
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Dạy bài mới:
a) Giới thiệu bài: “Ôn tập (tiết 2)”
- Gv ghi tựa bài, hs nhắc lại
b) Tiến hành hoạt động:
KT tập đọc và HTL:
- Gọi những hs chưa có điểm lên bốc thăm đọc và
TLCH
- Nhận xét, cho điểm
* Bài tập 2 : (Đặt câu với những từ ngữ thích hợp để
nhận xét về các nhân vật
- Gọi hs đọc y/c
- Y/c hs làm bài vào VBT
- Gọi hs đọc các câu văn mình đã đặt
*Bài tập 3 (chọn những thành ngữ, tục ngữ thích hợp
để khuyến khích hoặc khuyên nhủ bạn)
- Gọi hs đọc y/c
- Các em đọc lại bài tập đọc Có chí thì nên, nhớ lại các
câu thành ngữ, tục ngữ đã học, đã biết
- Tập thể lớp
- 4 hs nhắc lại
- HS lên bốc thăm đọc và TLCH
- 1 hs đọc y/c
- Tự làm bài
- Nối tiếp nhau đọc những câu văn đã đặt a) Nguyễn Hiền rất có chí./ Nguyễn Hiền đã thành đạt nhờ thông minh và ý chí vượt khó rất cao./ Nhờ thông minh, ham học và có chí, Nguyễn Hiền đã trở thành Trạng nguyên trẻ nhất nước ta
b) Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi kiên nhẫn, khổ công luyện vẽ mới thành tài
c) Xi-ôn-cốp-xki là người tài giỏi, kiên trì hiếm có./ Xi-ôn-cốp-xki đã đạt được ước mơ từ thuở nhỏ nhờ tài năng và nghị lực phi thường d) Cao Bá Quát rất kì công luyện viết chữ./ Nhờ khổ công luyện tập, từ một người viết chữ rất xấu, Cao Bá Quát nổi danh là người viết chữ đẹp
e) Bạch Thái Bưởi là nhà kinh doanh tài ba, chí lớn./ Bạch Thái Bưởi đã trở thành anh hùng kinh tế nhờ tài năng kinh doanh và ý chí vươn lên, thất bại không nản
- 1 hs đọc y/c
- Tự làm bài
- Trình bày
Trang 7- Y/c hs tự làm bài (phát phiếu cho 2 hs)
- Gọi hs trình bày kết quả
a) Nếu bạn em có quyết tâm học tập, rèn luyện cao?
b) Nếu bạn em nản lòng khi gặp khó khăn?
c) Nếu bạn em dễ thay đổi ý định theo người khác?
4 Củng cố – dặn dị:
- Những em chưa có điểm kiểm tra về nhà tiếp tục
luyện đọc
- Chuẩn bị bài sau: Ôn tập
- GV nhận xét tiết học
a) Có chí thì nên
Có công mài sắt, có ngày nên kim
Người có chí thì nên Nhà có nền thì vững
b) Chớ thấy sóng cả mà rã tay chèo
Lửa thử vàng, gian nan thử sức
Thất bại là mẹ thành công
Thua keo này, bày keo khác
c) Ai ơi tròn vành mới thôi!
- Hãy lo bền chí câu cua Dù ai câu cạch câu rùa mặc ai!
ĐẠO ĐỨC
ƠN TẬP
I MỤC TIÊU:
- Ơn lại những kiến thức qua một số bài “Hiếu thảo với ơng bà, cha mẹ; Biết ơn thầy, cơ giáo; Yêu lao động”
II CHUẨN BỊ: - SGK Đạo đức 4
III CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Ổn định:
2 Bài cũ:
- Vì sao phải yêu lao động?
- Nêu những việc làm thể hiện là yêu lao động
- Nhận xét
3 Bài mới:
Giới thiệu bài: Ơn tập
Bài “Hiếu thảo với ơng bà, cha mẹ”
- Yêu cầu HS làm các BT 1, 2, 3, 4 SGK trang 18, 19 ,
20
Bài “Biết ơn thầy, cơ giáo:
- Yêu cầu HS làm các BT 1, 2, 3, 5 SGK trang 22, 23
Bài “Yêu lao động”
- Yêu cầu HS làm các BT 1, 2, 5 SGK trang 25, 26
- Nhận xét
4 Củng cố – dặn dị:
- Về xem lại bài
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài: Kính trọng biết ơn người lao động
HS hát
- HS trả lời
- HS làm bài cá nhân
- HS làm nhĩm 2
- HS làm bài cá nhân
- HS lắng nghe
KHOA HỌC
KHÔNG KHÍ CẦN CHO SỰ CHÁY
I Mục tiêu:
- Làm thí nghiệm để chứng tỏ:
+ Càng có nhiều không khí thì càng có nhiều ôxi để duy trì sự cháy được lâu hơn
+ Muốn sự cháy diễn ra liên tục thì không khí phải được lưu thông
- Nêu ứng dụng thực tế liên quan đến vai trò của không khí đối với sự cháy: thổi bếp lửa cho cháy to hơn, dập tắt lửa khi có hỏa hoạn
KNS: Kĩ năng bình luận về cách làm và các kết quả quan sát
II Đồ dùng dạy học
- Chuẩn bị theo nhóm: hai lọ thuỷ tinh (một lọ to, 1 lọ nhỏ, 2 cây nến bằng nhau, một lọ thuỷ tinh không có đáy, nến, đế kê
III Các hoạt động dạy học
Trang 8Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động:
- Hát
2 Kiểm tra bài cũ:
- Không khí có ở đâu?
- Không khí có vai trò như thế nào đối với đời sống ?
- GV nhận xét và cho điểm HS
3 Dạy bài mới:
a) Giới thiệu: Không khí có vai trò rất quan trọng đối
với đời sống của mọi sinh vật trên trái đất Vai trò
của không khí đối với sự cháy như thế nào? Các em
cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay “Không khí cần
cho sự cháy”
- Gv ghi tựa bài, hs nhắc lại
b) Tiến hành hoạt động:
* Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò của ô xi đối với sự
cháy
- Chia nhóm 6 và đề nghị các nhóm trưởng báo cáo
về việc chuẩn bị của nhóm
- Y/c hs đọc mục thực hành
- Y/c hs thực hành trong nhóm và nêu nhận xét, giải
thích về kết quả thí nghiệm vào phiếu (Gv đọc trước
lớp)
- Theo dõi, quan sát giúp đỡ nhóm còn lúng túng
trong việc nhận xét
- Gọi đại diện các nhóm trình bày
- Theo nhóm em, tại sao cây nến trong lọ to lại cháy
lâu hơn cây nến trong lọ nhỏ?
- Qua thí nghiệm này, các em hãy cho biết ô xi có vai
trò gì đối với sự cháy?
Kết luận: Càng có nhiều không khí thì càng có nhiều
ô xi để duy trì sự cháy lâu hơn Hay nói cách khác:
Không khí có ô xi nên cần không khí để duy trì sự
cháy Vậy làm thế nào để chúng ta có thể cung cấp
nhiều ô xi, để sự cháy diễn ra liên tục? cả lớp mình
sẽ làm thí nghiệm tiếp theo
* Hoạt động 2: Tìm hiểu cách duy trì sự cháy và ứng
dụng trong cuộc sống
- Cô dùng 1 lọ thuỷ tinh không đáy, úp vào cây nến
gắn trên đế kín, các em quan sát xem hiện tượng gì
xảy ra nhé
- Kết quả của thí nghiệm này như thế nào?
- Theo em, vì sao cây nến lại chỉ cháy được trong thời
gian ngắn như vậy?
- Bây giờ cô thay đế gắn nến bằng một đế không kín
Các em hãy quan sát xem hiện tượng gì xảy ra
- Vì sao cây nến vẫn cháy bình thường?
- Tập thể lớp
- Không khí có ở xung quanh mọi vật và mọi chỗ rỗng bên trong vật
- Không khí có chứa khí ô xi duy trì sự cháy
- 5 HS nhắc lại
- Nhóm trưởng báo cáo
- 1 hs đọc to trước lớp
- Thực hành trong nhóm
- Trình bày: Dùng 2 cây nến như nhau và 2 chiếc lọ thuỷ tinh không bằng nhau, khi ta đốt cháy 2 cây nến và úp lọ thuỷ tinh lên thì ta thấy cả 2 ngọn nến cùng tắt nhưng cây nến trong lọ to cháy lâu hơn cây nến trong lọ nhỏ
- Vì trong lọ thuỷ tinh to có chứa nhiều không khí hơn lọ thủy tinh nhỏ, mà trong không khí có chứa khí ô xi duy trì sự cháy
- Ô xi duy trì sự cháy lâu hơn Càng có nhiều không khí thì càng có nhiều ô xi và sự cháy diễn ra lâu hơn
- Lắng nghe
- Quan sát
- Cây nến tắt sau mấy phút
- Vì lượng ô xi trong lọ đã cháy hết mà không được cung cấp tiếp
- Cây nến vẫn cháy bình thường
Trang 9- Khi sự cháy xảy ra, khí ni tơ và khí các-bô-níc nóng
lên và bay lên cao Do có chỗ lưu thông với bên
ngoài nên không khí ở bên ngoài tràn vào trong lọ,
tiếp tục cung cấp ô xi để duy trì sự cháy Cứ như vậy
sự cháy diễn ra liên tục
- Để duy trì sự cháy cần phải làm gì? tại sao phải làm
như vậy?
Kết luận: Để duy trì sự cháy, cần liên tục cung cấp
không khí Nói cách khác, không khí cần được lưu
thông
* Y/c hs quan sát hình 5 SGK/71
- Bạn nhỏ trong hình đang làm gì?
- Bạn làm như vậy để làm gì?
- Bạn nhỏ làm như vậy để không khí trong bếp luôn
được lưu thông, luôn được cung cấp liên tục và sự
cháy được duy trì
- Trong lớp mình, bạn nào còn có kinh nghiệm làm
cho ngọn lửa trong bếp củi, bếp than không bị tắt?
- Khi dập tắt ngọn lửa ở bếp than hay bếp củi thì làm
thế nào?
4 Củng cố – dặn dị:
- Khí ô xi và khí ni tơ có vai trò gì đối với sự cháy?
- Ứng dụng những hiểu biết của mình vào trong cuộc
sống
- Là do được cung cấp ô xi liên tục Đế gắn nến không kín nên không khí liên tục tràn vào lọ cung cấp ô xi nên cây nến cháy liên tục
- Lắng nghe
- Để duy trì sự cháy cần liên tục cung cấp không khí Vì trong không khí có chứa ô xi Ô
xi rất cần cho sự cháy Càng có nhiều không khí thì càng có nhiều ô xi và sự cháy sẽ diễn
ra liên tục '
- Lắng nghe
- Quan sát
- Đang dùng ống thổi không khí vào trong bếp
- Để không khí trong bếp được cung cấp liên tục, để bếp không bị tắt khi khí ô xi bị mất đi
- lắng nghe
- Muốn cho ngọn lửa trong bếp củi không bị tắt, em thường cào rỗng tro bếp ra để không khí được lưu thông
- Muốn cho ngọn lửa bếp than không bị tắt,
em để bếp than ra đầu hướng gió để gió thổi không khí vào bếp
- Khi muốn dập bếp lửa ta dùng tro bếp để phủ kín lên ngọn lửa
- Khi muốn dập bếp than, ta lấy than để vào trong nồi đất và đậy lại
- Vài hs đọc mục bạn cần biết SGK/71
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
ƠN TẬP (TIẾT 3)
I Mục tiêu
- Đọc rành mạch trôi chảy các bài tập đọc đã học (tốc độ đọc khoảng 80 tiếng/phút); bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung Thuộc 3 đoạn thơ, đoạn văn đã học ở HKI
- Nắm được các kiểu mở bài kết bài trong bài văn kể chuyện; bước đầu viết được mở bài gián tiếp, kết bài mở rộng cho bài văn kể chuyện Ông Nguyễn Hiền (BT2)
II Đồ dùng dạy học
- Phiếu viết tên từng bài TĐ và HTL
- Bảng phụ viết sẵn nội dung cần ghi nhớ về 2 cách mở bài, 2 cách kết bài
III Các hoạt động dạy học
1 Khởi động:
- Hát
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Dạy bài mới:
a) Giới thiệu bài: “Ôn tập (tiết 3)”
- Tập thể lớp
Trang 10- GV ghi tựa bài, hs nhắc lại
b) Tiến hành hoạt động:
Kiểm tra TĐ và HTL
- Tiếp tục gọi hs lên bốc thăm đọc và TLCH trong nội
dung bài đọc
- Nhận xét, cho điểm
* Bài tập 2: (viết 1 MB theo kiểu gián tiếp, 1 MB theo
kiểm mở rộng theo đề TLV "Kể chuyện ông Nguyễn
Hiền"
- Gọi hs đọc y/c của đề
- Y/c hs đọc thầm bài Ông Trạng thả diều
- Gọi hs đọc nội dung cần ghi nhớ về 2 cách MB và 2
cách kết bài trên bảng phụ
- Y/c hs tự làm bài
- Gọi hs trình bày
- Sửa lỗi dùng từ, diễn đạt cho hs
4 Củng cố – dặn dị:
- Ghi nhớ những nội dung vừa học ở BT 2
- Hoàn chỉnh phần MB, KB, viết lại vào vở
- Chuẩn bị: Ôn tập
- GV nhận xét tiết học
- 3hs nhắc lại
- Hs lần lượt lên bốc thăm đọc và TLCH
- 1 hs đọc y/c
- Đọc thầm
* MB trực tiếp: Kể ngay vào sự việc mở đầu câu chuyện
* MB gián tiếp: Nói chuyện khác để dẫn vào câu chuyện định kể
* Kết bài mở rộng: Sau khi cho biết kết cục của câu chuyện, có lời bình thêm về câu chuyện
* Kết bài không mở rộng: Chỉ cho biết kết cục của câu chuyện, không bình luận gì thêm
- Tự làm bài, viết phần mở bài gián tiếp, kết bài mở rộng cho câu chuyện về ông Nguyễn Hiền
- Lần lượt đọc các mở bài và kết bài a) MB gián tiếp: Ông cha ta thường nói: Có chí thì nên, câu nói đó thật đúng với Nguyễn Hiền-Trạng nguyên nhỏ tuổu nhất ở nước ta Ông phải bỏ học vì nhà nghèo nhưng nhờ có
ý chí vươn lên ông đã tự học Câu chuyện như sau:
b) Nguyễn Hiền là tấm gương sáng cho mọi thế hệ học trò, chúng em ai cũng nguyện cố gắng để xứng danh con cháu Nguyễn Hiền Tuổi nhỏ tài cao
THỨ TƯ 30/12/2015
TỐN
LUYỆN TẬP I.Mục tiêu
- Bước đầu biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 9, dấu hiệu chia hết cho 3, vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5, vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 3 trong một số tình huống đơn giản
- Thực hiện được bài tập: 1, 2, 3
II Đồ dùng dạy học
- HS: Bảng con
III.Các hoạt động dạy học
a.Khởi động :
- Hát
b Bài cũ Dấu hiệu chia hết cho 3
- Tập thể lớp
2 hs lần lượt lên bảng trả lời