1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giao an 4 tuan 24

20 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 44,98 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- HiÓu c¸c tõ ng÷ míi trong bµi : - Hiểu nội dung chính của bàn tin: Cuộc thi vẽ Em muốn sống an toàn đợc thiếu nhi cả nớc hởng ứng .Tranh dự thi cho thấy các em có nhận thức đúng về an [r]

Trang 1

Tuần 24

Thứ hai ngày 20 tháng 02 năm2017

Tập đọc

Vẽ về cuộc sống an toàn

I - Mục tiêu

- Đọc trôi chảy toàn bài Đọc đúng tên viết tắt của tổ chức UNICEF, Biết đọc đúng một bản tin ( thông báo tin vui)

- Giọng rõ ràng, rành mạch, tốc độ khá nhanh

- Hiểu các từ ngữ mới trong bài :

- Hiểu nội dung chính của bàn tin: Cuộc thi vẽ Em muốn sống an toàn đợc thiếu nhi cả nớc hởng ứng Tranh dự thi cho thấy các em có nhận thức đúng về an toàn,

đặc biệt là an toàn giao thông và biết nhận thức của mình bằng ngôn ngữ hội họa KNS: Tửù nhaọn thửực xaực ủũnh giaự trũ caự nhaõn - tử duy saựng taùo – ủaỷm nhaọn traựch nhieọm.

II - Đồ dùng dạy học

- Tranh minh họa bài đọc trong sgk

- Bảng phụ ghi các câu, đoạn văn cần hớng dẫn HS luyện đọc

III - Các hoạt động dạy học

1-Bài Cũ: 3- 5 phút

- 2 HS đọc bài “ Khúc hát ru những em bé lớn trên lng mẹ “

+ Nội dung bài khúc hát ru những em bé lớn trên lng mẹ nói lên điều gì?

2-Bài mới :

HĐ1: Luỵên đọc 10- 12 phút

+ Giáo viên HD đọc : Toàn bài đọc với giọng thông báo tin vui, rõ rang, rành mạch + Đọc đoạn : ( HS : đọc nối tiếp theo đoạn 2- 3 lợt )

- Hết lợt 1: GV hớng dẫn hs phát âm tiếng khó : UNICEF, triển lãm, rõ ràng

- Hết lợt 2: HD HS ngắt câu dài: ''Các họa sĩ đến bất ngờ ''

- 1 HS đọc chú giải

+ Đọc theo cặp : - HS đọc theo cặp - đồng loạt, HS nhận xét; giáo viên nhận xét + Đọc toàn bài : - 2 HS đọc toàn bài

+ GV đọc mẫu toàn bài

HĐ2: Tìm hiểu bài 14- 15 phút ( PP: VĐ, GG, LT )

- YC hs đọc thầm toàn bài, thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi :

+ Chủ đề cuộc thi vẽ là gì ? ( em muốn sống an toàn )

+Thiếu nhi hởng ứng cuộc thi vẽ nh thế nào ?( Chỉ trong vòng 4 tháng đã có 50 000

bức tranh )

+ Đoạn văn này nói lên điều gì ? ( HS K- G trả lời)

ý1 : ý nghĩa và sự hởng ứng của thiếu nhi cả nớc với cuộc thi ( HS TB nhắc lại)

- 1 HS đọc thành tiếng đoạn còn lại, (cả lớp đọc thầm ) trả lời câu:

+ Điều gì cho thấy các em nhận thức đúng về chủ đề cuộc rthi?

+ Những nhận xét nào thể hiện sự đánh giá cao khả năng thẩm mĩ của các em ?

- GVgiảng từ ngữ“Ngôn ngữ hội họa”Thể hiện điều mình muốn nói qua những nét

vẽ )

- Đoạn văn này nói lên điều gì? (HS trả lời )

ý2: Nhận thức của các em nhỏ về cuộc sống an toàn bằng ngôn ngữ hội họa

- Nội dung bài này nói lên điều gì ?

Nội dung: Cuộc thi vẽ Em muốn sống an toàn đợc thiếu nhi cả nớc hởng ứng

.Tranh dự thi cho thấy các em có nhận thức đúng về an toàn, đặc biệt là an toàn giao thông và biết nhận thức của mình bằng ngôn ngữ hội họa.

HĐ3: Hớng dẫn hs đọc diễn cả m 6- 7 phút ( PP: VĐ, LT )

- HS: K- G tìm giọng đọc ha, hs đọc đoạn mình thích, nói rõ vì sao ?

Trang 2

- GV HD HS đọc nâng cao đoạn: “Phát động Kiên Giang”

- HS luyện đọc trong nhóm đôi

- HS thi đọc diễn cảm Lớp bình chọn nhóm đọc đúng, đọc hay GV kết luận

3 / Củng cố dặn dò 3- 5 phút

+ Nêu nội dung bản tin?

- Nhận xét chung tiết học Dặn HS về chuẩn bị bài sau: Đoàn thuyền đánh cỏ.

Toán Luyện tập

I - Mục tiêu:

- Thực hiện phép cộng hai phân số, cộng một số tự nhiên với phân số, cộng một phân số với số tự nhiên

II - Đồ dùng dạy học

1 - GV: VBT T4

2 - HS: VBT T4

III - Các hoạt động dạy- học

HĐ1: Củng cố KT cũ 3- 5 phút

- 2 hs lên bảng nhắc lại cách thực hiện phép cộng hai phân số khác mẫu số

8+

3

8=?

2

3+

4

5=?

HĐ2: Hớng đẫn luyện tập 25- 27 phút

Bài 1 ( Tr 38, VBT T4 )

- GV viết bài mẫu lên bảng, GV hớng dẫn cách làm

- YC HS cả lớp làm vào VBT 3 HS lên bảng làm Cả lớp nhận xét kết quả trên bảng GV chốt kết quả đúng

2

5+3=

2

5+

15

5 =

17

5 4 +

2

3=

12

3 +

2

3=

14

3

11

11

7 +

14

25 7

Bài 2 ( Tr 38, VBT T4 )

- 1HS đọc to yêu cầu của bài tập

- 1hs lên bảng làm, cả lớp làm vào VBT

- Cả lớp nhận xét cách làm và kết quả trên bảng

- YC HS nhận xét và phát biểu tính chất kết hợp của phép cộng các phân số

KL:Tính chất kết hợp của phân số

Bài 4 ( Tr 38, VBT T4 )

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập

- Bài toán này cho ta biết gì ? Bài toán này yêu cầu làm gì ?

- HS nêu cách làm, HS nhắc lại cách làm

- YC HS làm vào VBT, 1 HS lên bảng giải bài toán Cả lớp nhận xét GV chốt lời giải đúng

Bài giải Sau 3 giờ chiếc tàu thủy chạy đợc số quãng đờng là:

3

8+

2

7+

1

4=

51

56 ( quãng đờng)

Đáp số: 51

56 quãng đờng

HĐ3 Củng cố - d ặn dò 3- 5 phút

- Nhận xét chung tiết học Dặn hs về nhà làm bài tập trong SGK

Khoa học

ánh sáng cần cho sự sống

Trang 3

I - Mục tiêu

- Kể ra vai trò của ánh sáng đối với đời sống thực vật

- Nêu VD chứng tỏ mỗi loài thực vật có nhu cầu ánh sáng khác nhau và ứng dụng của kiến thức đó trong trồng trọt

II - Đồ dùng dạy học

- GV: hình trang 94 , 95 sgk

- HS: SGK

III - Các hoạt động dạy học

1/Bài cũ: 3- 5 phút

+ Bóng tối xuất hiện ở đâu, khi nào ?

2/Bài mới : giới thiệu bài (bằng lời )

HĐ1: Vai trò của ánh sáng đối với sự sống của thực vật

a) Mục tiêu: HS biết vai trò của ánh sáng đối với đời sống thực vật.

b) Cách tiến hành : HS hđ nhóm 4 yc hs qs các cây và trả lời các câu hỏi :

+ Em có nhận xét gì về cách mọc của cây đậu ?(khi mọc các cây đều hớng về ánh sáng )

+ Cây có đủ ánh sáng sẽ phát triển nh thế nào ? ( phát triển bình thờng )

+ Cây sống ở nơi thiếu ánh sáng sẽ ra sao ?

+ Điều gì sẽ xảy ra nếu thực vật không có ánh sáng ? ( cây héo lá , úa vàng , chết )

- Đại diện nhóm trình bày kq , các nhóm nhận xét, bổ sung

KL: ánh sáng rất cần cho sự sống của thực vật ( 2 HS nhắc lại )

HĐ2: Nhu cầu về ánh sáng của thực vật

a) Mục tiêu: HS biết liên hệ thực tế, nêu VD chứng tỏ mmỗi loài thực vật có nhu

cầu ánh sáng khác nhau và ứng dụng kiến thức đó trong cuộc sống

b) Cách tiến hành: HS hoạt động nhóm 6 thảo luận nội dung sau:

+Tại sao một số loài cây chỉ sống đợc ở những nơi rừng tha, các cánh đồng, thảo nguyên , đợc chiếu sáng nhiều ?

+ Trong khi đó một số loài cây cần ánh sáng và một số loài cây cần ít ánh sáng ?

- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung, GV kết luận

KL: Mặt trời đem lại sự sống cho thực vật, thực vật cung cấp thức ăn, khí sạch cho

con ngời (2 HS nhắc lại )

- Hãy tìm những biện pháp kĩ thuật ứng dụng nhu cầu ánh sáng khác nhau của thực vật trong nông nghiệp ? (hs: .trồng cà phê dới rừng cao su, trồng cây đậu tơng cùng với cây ngô, )

3/Củng cố - dặn dò 3- 5 phút

+ ánh sáng có vai trò nh thế nào đối với đời sống của thực vật ?

- Nhận xét chung tiết học

- Dặn hs về nhà chuẩn bị bài sau

Đạo đức giữ gìn các công trình công cộng

I Mục tiêu:

- Biết đợc vì sao phải bảo vệ,giữ gìn các côngh trình công cộng

- Nêu đợc một số việc cần làm để bảo vệ các công trình công cộng

- Có ý thức giữ gìn các công trình công cộng ở địa phơng

II Các hoạt động dạy- học :

1- Bài cũ : Để giữ gìn các công trình công cộng, em cần phải làm gì ?

2- Bài mới : Giới thiệu bài

*HĐ1: Trình bày bài tập

a M ục tiêu: HS báo cáo kq điều tra tại địa phơng về hiện trạng vệ sinh của các

công trình công cộng

Trang 4

b Cách tiến hành: HS trình bày kq, các lớp thảo luận về các bản báo cáo, bàn cách

bảo vệ, gữ gìn chúng sao cho thích hợp

- Nhận xét bài tập về nhà của HS, tổng hợp ý kiến của HS

KL: Chúng ta cần phải bảo vệ các công trình công cộng

*HĐ2 : Bày tỏ ý kiến

a Mục tiêu: HS biết bày tỏ ý kiến của mình về việc giữ gìn các công trình công

cộng

b Cách tiến hành: YC HS thảo luận nhóm đôi BT3 sgk

- GV nêu yc BT.( HS: Các nhóm thảo luận, đại diện nhóm trình bày kết quả )

KL: ý kiến a) là đúng, các ý kiến b), c) là sai

- HS TB nhắc lại

*HĐ3: Kể chuyện các tấm gơng

a Mục tiêu: HS kể đợc các tấm gơng về giữ gìn các công trình công cộng

b Cách tiến hành: YC HS kể về các tấm gơng, mẩu chuyện nói về việc giữ gìn, bảo

vệ các công trìng công cộng ? (VD: Tấm gơng các chú công an truy đợc kẻ trộm tháo ốc đờng ray, các bạn HS tham gia làm vệ sinh thôn xóm )

KL: Để có các công trình công cộng sạch đẹp đã có rất nhiều ngời đổ xơng máu Bởi vậy mỗi chúng ta phải có trách nhiệm bảo vệ, giữ gìn các công trình công cộng đó

- 2 HS đọc ghi nhớ trong sgk

3 Hoạt động nối tiếp : Thực hiện các ND ở mục thực hành trong sgk

Thứ ba ngày 21 thỏng 02 năm 2017

Chính tả

Tiết 24

I - Mục tiêu:

- Nghe, viết chính xác, trình bày đúnh bài chính tả Họa sĩ Tô Ngọc Vân

- Làm đúng các bài tập phân biệt những tiếng có âm đầu hoặc dấu thanh dễ lẫn: Dấu hỏi, dấu ngã

- Có ý thức luyện viết chữ đẹp

II - Đồ dùng dạy học

- GV: VBT TV, SGK, bảng phụ

- HS: VBT TV, SGK

III - Các hoạt động dạy học

1- Bài cũ : 3- 5 phút

- 1 HS đọc những từ ngữ cần điền vào ô trông ở BT2

- GV n/xét

2- Bài mới : Giới thiệu bài

HĐ1: H ớng dẫn HS nghe viết 15- 18 phút ( PP: VĐ, GG, LT )

- YC 2 HS tiếp nối nhau đọc từng phần, cả lớp đọc thầm

+ Họa sĩ Tô Ngọc Vân nổi danh với những bức tranh nào ?

+ Đoạn văn nói về điều gì ? (Ca ngợi Tô Ngọc Vân là nghệ sĩ tài hoa, tham gia cách mạng bằng tài năng hội họa của mình, ông đã ngã xuống trong kháng chiến )

- YC HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết chính tả, HS đọc và viết các từ khó:

Tô Ngọc Vân, Trờng Cao đẳng Mĩ thuật Đông Dơng, Cách mạng thángTám,

- GV đọc cho HS viết bài theo đúng qui định

- HS soát lỗi, gv thu 7 bài chấm, HS còn lại đổi chéo bài soát lỗi cho nhau

- GV nêu nhận xét chung

HĐ2: H ớng dẫn HS làm bài tập chính tả

a) Bài tập 1 ( Tr 34, VBT T4 )

Trang 5

- GV gắn bảng phụ lên bảng, yêu cầu 1 HS đọc yêu cầu của bài tập YC HS tự làm vào VBT, 1 HS lên bảng làm

- GV quan sát giúp đỡ HS còn lúng túng cha làm đợc Cả lớp nhận xét kết quả làm

trên bảng GV chốt kết quả đúng: chuyện-truyện-chuyện-truyện-chuyện-truyện.

b) Bài 3 ( Tr 34, VBT TV 4 )

- Bài tập y/c chúng ta làm gì ?

- Tổ chức hs hđ dới dạng trò chơi

- YC HS HĐ, trao đổi trong nhóm, mỗi nhóm gồm 6 HS

-1 HS lên làm chủ trò, các nhóm xung phong trả lời, nhóm thắng cuộc trả lời đợc nhiều chữ

- Lời giải: a) Nho, nhỏ, nhọ b) chi, chì, chỉ, chị

3 / Củng cố - dặn dò : 3- 5 phút

- Nhận xét chung tiết học Nhắc HS ghi nhớ từ ngữ đã luyện tập để không viết sai chính tả

Toán Phép trừ phân số

I - Mục tiêu

- Nhận biết phép trừ hai phân số cùng mẫu số

- Biết cách trừ hai phân số cùng mẫu số

II - Đồ dùng dạy học

- HS: chuẩn bị hai băng giấy hình chữ nhật có chiều dài 12cm, chiều rộng 4cm,

th-ớc chia vạch, kéo

III - Các hoạt động dạy học

HĐ1: Củng cố KT cũ 3- 5 phút

- GV viết bảng : 2

3+

4

5=?

3

7+

5

21=?

- YC HS nêu cách làm, tính và nêu kq

- cả lớp nhận xét

HĐ2: Hớng dẫn HS hoạt động với đồ dùng trực quan

- GVnêu vấn đề: Từ 5

6 băng giấy màu, lấy

3

6 để cắt chữ Hỏi còn lại bao nhiêu

băng giấy ?

- GV hớng dẫn HS hđ với băng giấy, YC HS nhận xét về hai băng giấy đã chuẩn bị

- YC HS cắt lấy 5

6 của một trong hai băng giấy.

+ có 5

6 băng giấy, lấy đi bao nhiêu để cắt chữ ? (

3

6 băng giấy)

+ 5

6 băng giấy, cắt đi

3

6 băng giấy thì còn lại bao nhiêu phần băng giấy?

Vậy 5

6

3

HĐ3: H ớng dẫn thực hiện phép trừ hai phân số cùng mẫu số

- Để biết còn lại bao nhiêu phần của băng giấy chúng ta phải làm phép tính gì ?

- Theo em làm thế nào để có 5

6

3

6=

2

6 ? ( hs thảo luận nhóm đôi, HS trình bày

kq

gv hớng dẫn hs cách thực hiện phép trừ ( nh sgk )

Trang 6

+ Dựa vào cách thực hiện phép trừ 5

6

3

6 em nào có thể nêu cách trừ hai phân số

cùng mẫu số ? ( HS nêu )

- 2 HS nhắc lại qui tắc

HĐ4: Luyện tập 10- 12 phút ( PP: VĐ, GG, LT )

Bài 1 ( Tr 39, VBT T4 )

- GV yêu cầu HS tự làm bài

- 4 HS lên bảng làm bài Cả lớp nhận xét, GV kết luận

KL: Củng cố kiến thức trừ hai phân số

Bài 2 ( Tr 39, VBT T4 )

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài tập, cả lớp đọc thầm YC HS tự làm vào VBT

- 2 HS lên bảng làm bài

- Cả lớp nhận xét bài làm trên bảng, gv kl kq đúng

16

24

1

3=

2

3

1

3=

1

3;

4

5

12

60=

4

5

1

5=

3 5

KL : Củng cố kiến thức rút gọn và trừ hai phân số

HĐ5 : Củng cố - dặn dò

- Nhận xét chung tiết học Dặn hs về nhà làm bài tập trong sgk

Luyện từ và câu Câu kể Ai là gì ?

I - Mục tiêu

- HS hiểu cấu tạo, tác dụng của câu kể Ai là gì ?

- Biết tìm câu kể ai là gì ? trong đoạn văn Biết đặt câu kể ai là gì ?để giới thiệu hoặc nhận định về một ngời, một vật

II - Đồ dùng dạy học

- GV:Một số tờ phiếu viết đoạn văn ở phần nhận xét, đoạn văn ở bài tập(phần luyện tập)

- HS: VBT TV 4

III - Các hoạt động dạy học

1/ Kiểm tra bài cũ : 3- 5 phút

- Em hãy nêu một số tành ngữ, tục ngữ nói về cái đẹp

- HS nêu các từ ngữ chỉ mức độ về cái đẹp

- GV n/xét

2/ Bài mới :

* Giới thiệu bài : GV nêu yêu cầu tiết học.

HĐ1: Phần nhận xét :

- 4 HS tiếp nối nhau đọc yc của các bài tập 1, 2, 3, 4 ( SGK )

- 1 HS đọc 3 câu văn in nghiêng trong đoạn văn: Đây là họa sĩ nhỏ đấy.

- HS đọc thầm 3 câu văn in nghiêng, tìm câu dùng để giới thiệu, câu nêu nhận định

về bạn Diệu Chi, HS phát biểu, GV chốt kq đúng bằng cách treo bảng phụ ghi lời giải

Bài 3: 1 hs đọc thành tiếng trớc lớp yêu cầu của bài tập

- GV hớng dẫn hs cách làm, HS làm vào VBT

- Cả lớp nhận xét, góp ý

- GV nêu: Các câu giới thiệu, nhận định về bạn Diệu Chi là kiểu câu kể ai là gì ? + Bộ phận CN, VN trong câu kể ai là gì ? trả lời cho những câu hỏi nào ?

Bài 4: GV nêu yêu cầu bài 4, HS suy nghĩ trả lời

+ Câu kể ai là gì gồm có những bộ phận nào ? Chúng có tác dụng gì ?

+ Câu kể ai là gì ? dùng để làm gì ? ( HS : dùng để giới thệu hoặc nêu nhận định

về một ngời, một vật nào đó )

HĐ2: Phần ghi nhớ 4- 5 phút

Trang 7

- 2 HS đọc ghi nhớ SGK trang 57

- YC HS đặt câu kể ai là gì ?

HĐ3: Luyện tập

a) Bài 1 ( Tr 25, VBT TV 4 )

- GV treo bảng phụ đã chép sẳn nội dung BT, gọi 1 HS đọc to yêu cầu của bài tâp 1

- HS tự làm vào VBT, GV quan sát giúp đỡ HS còn cha lúng túng cha hiểu bài

- Gọi HS lên bảng làm trên bảng phụ, Cả lớp làm xong VBT quan sát nhận xét kết quả trên bảng phụ và cùng GV chốt kết quả đúng, nêu tác dụng của từng câu

LK: Củng cố kĩ năng xác định câu kể ai là gì ?

b) Bài2 ( Tr25, VBT TV 4 )

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài tập

- GV huớng dẫn HS cách viết đoạn văn, HS làm vào VBT

- HS nối tiếp nhau đọc kết quả của mình

+KL: Củng cố kĩ năng viết một đoạn văn có sử dụng câu kể ai là gì ?

3/ Củng cố - dặn dò :

- 1 HS nhắc lại nội dung phần ghi nhớ Nhận xét chung tiết học

- YC HS về nhà hoàn chỉnh đoạn văn bài tập 2, viết vào vở

Lịch sử

ôn tập I- Mục tiêu

Học xong bài này HS biết:

- Nội dung từ bài 7 đến bài 19, trình bày 4 giai đoạn: Buổi đầu độc lập, nớc Đai Việt thời Lý, thời Trần và buổi đầu thời Hậu Lê

- Kể tên các sự kiện lịch sử tiêu biểu của mỗi giai đoạn và trình bày tóm tắt các sự kiện đó bằng ngôn ngữ của mình

II - Đồ dùng dạy học

- GV: Băng thời gian, một số tranh ảnh từ bài 7 đến bài 19

III - Các hoạt động dạy học

1/ Bài cũ: 3- 5 phút

- + Kể tên một số tác phẩm, tác giả và nội dung về khoa học, văn học thời Hậu Lê?

- GV nhận xét

2 / Bài mới :

HĐ1: Các giai đoạn lịch sử và sự kiện lịch sử tiêu biểu từ năm 938 đến thế kỉ xv

- GV treo băng thời gian lên bảng

- HS hoạt động cá nhân, GV phát phiếu học tập cho từng HS, YC HS hoàn thành nội dung của phiếu

- 3 HS lên bảng báo cáo kq làm việc, mỗi HS trình bày 1 phần

- Cả lớp nhận xét góp ý

KL: các triều đại VN từ năm 938 đến thế kỉ XV là: Nhà Đinh, nhà Tiền Lê, nhà Lý,

nhà Trần, nhà Hồ, Nhà Hậu Lê.( HS nhắc lại)

HĐ2: Thi kể về các sự kiện, nhân vật lịch sử đã học

- GV giới thiệu chủ đề cuộc thi, hs kể trớc lớp theo tinh thần xung phong

- Kể về sự kiện lich sự

- Kể về nhân vật lich

- GV tổng kết cuộc thi, tuyên dơng những HS kể tốt

3 / Củng cố - dặn dò.

Trang 8

+ Vì sao các triều đại Đinh, Lê, Lý, Trần đều có công lớn với đất nớc nhng đều sụp

đổ?

- Nhận xét chung tiết học Dặn HS về nhà học thuộc bài

Thứ tư ngày 22 thỏng 02 năm 2017

BUỔI SÁNG

Tập đọc

Đoàn thuyền đánh cá

I - Mục tiêu

- Đọc lu loát toàn bài: Đọc đúng các từ khó: hòn lửa, lới, sóng

- Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng thể hiện đợc nhịp điệu khẩn trơng, tâm trạng hào hứng của những ngời đánh cá trên biển

- Hiểu các từ ngữ trong bài

- Hiểu ý nghĩa bài thơ : Ca ngợi vẻ đẹp huy hoàng của biển cả, vẻ đẹp của lao

động

- HTL bài thơ

- Yêu cuộc sống, yêu thiên nhiên, đất nớc, con ngời Việt Nam

BVMT: Qua bài thơ, giúp học sinh cảm nhận vẻ đẹp huy hoàng của biển đồng thời thấy đợc giá trị của môI trờng thiên nhiên đối với cuộc sống con ngời

II - Đồ dùng dạy học

- GV: Tranh minh họa cho bài tập đọc, bảng phụ viết sẵ câu văn cần h ớng dẫn học sinh luyện đọc (HĐ1)

III - Các hoạt động dạy học

1/ Bài cũ : 3- 5 phút

- 2 HS đọc bài Vẽ về cuộc sống an toàn

- nội dung bài Vẽ về cuộc sống an toàn nói lên điều gì ?

2/ Bài mới : Giới thiệu bài (Bằng tranh)

HĐ1: Luỵên đọc 8- 10 phút ( PP: VĐ, GG, LT )

+ Giáo viên HD đọc : Giọng nhịp nhàng, khẩn trơng.

+ Đọc đoạn : ( HS : đọc nối tiếp theo đoạn 2- 3 lợt )

- Hết lợt 1: GV hớng dẫn HS phát âm tiếng khó (Đã nêu ở Phần mục tiêu)

- Hết lợt 2: GVhớng dẫn HS ngắt nhịp đoạn : “Mặt trời cùng gió khơi”

+ Đọc theo cặp : - HS đọc theo cặp - đồng loạt HS nhận xét ; giáo viên nhận xét + Đọc toàn bài : - 2 HS đọc toàn bài

+ GV đọc mẫu toàn bài - GVđọc diễn cảm toàn bài.

HĐ2: Tìm hiểu bài 12- 15 phút ( PP: VĐ, TL, GG )

- YC HS đọc thầm toàn bài, thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi :

+ Bài thơ miêu tả cảnh gì ? ( đoàn thuyền đánh cá lúc ra khơi và trở về )

+ Đoàn thuyền đánh cá ra khơi vào lúc nào? Những câu thơ nào cho biết điều đó? + Đoàn thuyền đánh cá trở về từ lúc nào? Những câu thơ nào cho biết điều đó?

ý1: Vẻ đẹp huy hoàng của biển ( HS nhắc lại )

- YC HS đọc thầm bài :

+ Tìm những hình ảnh nói lên vẽ đẹp huy hoàng của biển ?

+ Công việc của ngời đánh cá đợc miêu tả đẹp ntn?

- GVgiảng từ : gió khơi

? Ngoài vẻ đẹp huy hoàng của biển bài thơ còn ca ngợi vẻ đẹp gì ? ( hs trả lời )

ý2: Vẻ đẹp của những con ngời lao động trên biển ( HS nhắc lại )

Nội Dung : Ca ngợi vẻ đẹp huy hoàng của biển cả, vẻ đẹp của lao động.

- HS nhắc lại

HĐ3: Đọc diễn cảm 6- 7 phút

- HS tìm giọng đọc hay, HS đọc khổ thơ mình thích và nói rõ vì sao

Trang 9

- GV hớng dẵn HS luyện đọc nâng cao đoạn Mặt trời xuống biển tự buổi nào)

- HS nhẩm HTL bài thơ và thi đọc thuộc lòng bài thơ

3/ Củng cố - dặn dò

- 1 HS nhắc lại nội dung bà Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà tiếp tục HTL bài thơ

Toán Phép từ phân số ( tiếp ) I-Mục tiêu

- Biết cách thực hiện phép trừ hai phân số khác mẫu số

II - Đồ dùng dạy học :

- GV: SGK, VBT

- HS: SGK, VBT

III - Các hoạt động dạy học

HĐ1: Củng cố KT cũ : 3- 5 phút

- 2HS lên bảng làm: 11

25

6

25=?

5

12

3

12=?

HĐ2: Hớng dẫn hs thực hiện phép trừ hai phân số khác mẫu số

- GV nêu bài toán ( nh SGK), HS nghe và tóm tát bài toán

+ Để biết cửa hàng còn lại bao nhiêu phần của tấn đờng chúng ta phải làm phép tính gì

- YC HS tìm cách thực hiện phép trừ 4

5

2

3 = ? ( phải thực hiện QĐMS hai ps )

- YC HS thực hiện QĐMS hai phân số rồi thực hiện phép trừ hai ps cùng mẫu số

- 1 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở nháp

- Muốn thực hiện phép trừ hai phân số khác mẫu số ta làm thế nào ? ( Ta QĐMS hai ps rồi trừ hai ps đó )

- 2 HS nhắc lại kl sgk

HĐ3 : Luyện tập thực hành 15- 17 phút ( PP: VĐ, GG, LT )

Bài 1 ( Tr 40, VBT T4 )

- YC HS tự làm, gọi 4 HS lên bảng làm bài trên bảng Cả lớp làm xong trên VBT, nhận xét kết quả của bạn trên bảng GV chốt kết quả đúng

KL: Củng cố cách thực hiện phép trừ hai phân số khác mẫu số

Bài 3 ( Tr 40, VBT TV 4 )

- Gọi 1 HS đọc đề bài, cả lớp đọc thầm

- HS tóm tắt bài toán, 1 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào VBT, GV quan sát giúp đỡ

HS cả lớp

- HS cùng GV chốt kết quả đúng

Bài giải Trại chăn nuôi gia súc còn lại số tấn thức ăn là:

9

11

4

5=

1

55 ( tấn )

Đáp số: 1

55 tấn thức ăn

HĐ4 / Củng cố dặn dò 3- 5 phút

- Nhận xét chung tiết học, dặn h/s về nhà làm bài tập

Khoa học

Trang 10

ánh sáng cần cho sự sống

I - Mục tiêu :

- Nêu ví dụ chứng tỏ vai trò của ánh sáng đối với sự sống của con ngời, động vật

II - Đồ dùng dạy học

- GV: -Hình minh họa trang 97, 98 sgk, 1 khăn tay sạch có thể bịt mắt

- HS: SGK

III - Các hoạt động dạy học

1-Bài cũ : 3- 5 phút

- Nêu ví dụ chứng minh ánh sáng rất cần đối với con ngời?

- GV nhận xét

2-Bài mới:

Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học

HĐ1: Vai trò của ánh sáng đối với đời sống của con ngời

a) Mục tiêu: Nêu ví dụ về vai trò của ánh sáng đối với sự sống của con ngời.

b Cách tiến hành:

- HS hoạt động nhóm 4trao đổi, thảo luận, trả lời câu hỏi:

+ Anh sáng có vai trò nh thế nào đối với sự sống của con ngời ? ( .giúp ta nhìn thấy mọi vật, phân biệt đợc màu sắc )

+ Tìm những VD chứng tỏ ánh sáng có vai trò rất quan trọng đối với sự sống của con ngời? ( (ánh sáng giúp con ngời khỏe mạnh, có thức ăn, )

- Đại diện các nhóm trìng bày , hs nhóm khác nhận xét , góp ý , gv KL ý đúng

KL: Nếu không có mặt trời đất sẽ tối đen, ánh sáng giúp chúng ta có thức ăn,

n-ớc uống, sởi ấm, cho ta sức khỏe )

- 2 HSTB nhắc lại

HĐ2: Vai trò của ánh sáng đối với đời sống của động vật

a) M ục tiêu: Kể ra vai trò của ánh sáng đối với đời sống động vật

- Nêu ví dụ chứng tỏ mỗi loài động vật có nhu cầu ánh sáng khác nhau và ứng dụng của kiến thức đó trong chăn nuôi

b) Cách tiến hành: HS thảo luận nhóm đôi, trả lời câu hỏi sau:

+ Kể tên một số động vật mà em biết, những con vật đó cần ánh sáng để làm gì ? + Kể tên một số động vật kiếm ăn vào ban đêm, một số động vật kiếm ăn vào ban ngày? + em có nhận xét gì về nhu cầu ánh sáng của các loài động vật đó

+ trong chăn nuôi ngời ta đã làm gì để kích thích cho gà ăn nhiều, chóng tăng cân

và đẻ nhiều trứng ?

KL: Loài vật cần ánh sáng để tìm thức ăn, nớc uống, rong thực tế ngời ta đã

áp dụng nhu cầu về ánh sáng khác nhau của động vật để có những biện pháp

kĩ thuật đem lại hiệu quả kinh tế cao

- 2 HS nhắc lại KL

3 / Củng cố - dặn dò 3- 5 phút

+ ánh sáng cần cho đời sống của động vật nh thế nào ?

- Nhận xét chung tiết học

Thể dục Phoỏi hụùp chaùy, nhaỷy vaứ chaùy, mang, vaực

Troứ chụi: “Kieọu ngửụứi”

I Muùc tieõu:

- OÂn phoỏi hụùp chaùy nhaỷy vaứ hoùc chaùy mang, vaực

- Troứ chụi “ Kieọu ngửụứi”

II ẹũa ủieồm, phửụng tieọn:

Ngày đăng: 02/11/2021, 19:55

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w