Hoạt động của HS - Hát - Gọi 2 HS lên bảng kiểm tra - 2 HS lên bảng, đọc bài và bài Ông Mạnh thắng Thần trả lời câu hỏi cuối bài.. *Luyện phát - Yêu cầu HS tìm các từ khó, âm dễ lẫn khi [r]
Trang 1ĐẠO ĐỨC
Tiết 20:TRẢ LẠI CỦA RƠI (tiết 2)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Biết : Khi nhặt được của rơi cần tìm cách trả lại cho người mất Trả lại
của rơi là thật thà, sẽ được mọi người quý trọng
2 Kĩ năng:Thực hiện trả lại của rơi khi nhặt được.
3 Thái độ: Có thái độ quý trọng những người thật thà không tham lam của rơi
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 GV: Tranh ảnh cho các hoạt động 1 tiết 1, Phiếu học tập hoạt động 2 tiết 1
2 HS: Vở bài tập đạo đức
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
được của rơi
- Gọi 1 HS nêu lại bài họctiết trước
- Em cần làm gì khi nhặtđược của rơi ?
- GV nhận xét đánh giá
- GV chia nhóm, giao việcmỗi nhóm đóng một tìnhhuống
- Thảo luận lớp
- Các em có đồng tình vớicác bạn vừa lên đóng vaikhông ?
-Tại sao các bạn làm nhưvậy?
* Yêu cầu: Mỗi HS hãy kểlại một câu chuyện mà emsưu tầm được hoặc của chínhbản thân em về trả lại của rơi
- GV nhận xét, đưara ý kiếnđúng cần giải đáp
- Khen những HS có hành vitrả lại của rơi
- Khuyến khích HS noigương, học tập theo cácgương trả lại của rơi
- GV kết luận: Khi nhặt được
- Cả lớp theo dõi
- Vài HS nêu
- HS nghe
- Các nhóm đóng vai đưa ratình huống
- Các nhóm lên đóng vai
- HS trả lời
- Vì khi nhặt được của rơi tìmcách trả lại cho người mất làđem lại niềm vui cho họ vàcho chính mình
- Đại diện một số HS lên trình bày
- HS cả lớp nhận xét về thái
độ đúng mực của các hành vi của các bạn trong các câu chuyện được kể
Trang 2- Gv cho cả lớp thảo luận về:
+ Nội dung tư liệu+ Cách thể hiện tư liệu+ Cảm xúc của em qua các tưliệu
- GV nhận xét, đánh giá
- GV kết luận : Cần trả lạicủa rơi mỗi khi nhặt được vànhắc nhở bạn bè anh chịcùng thực hiện
+ GV đưa ra tình huống :Trên sân trường em nhặtđược 10000 đồng, em sẽ ?
- Cho HS thảo luận và giơthẻ
- GV hệ thống nội dung bài
- Nhận xét tiết học
-Về học bài, thực hiện nhữngđiều đã học, chuẩn bị bài sau:
- HS giơ thẻ bày tỏ thái độ vàgiải thích lí do
- HS nghe, ghi nhớ
TỰ NHIÊN XÃ HỘI Tiết 20: AN TOÀN KHI ĐI CÁC PHƯƠNG TIỆN GIAO THƠNG
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Nhận biết một số tình huống nguy hiểm cĩ thể xảy ra khi đi các phương
tiện giao thơng
- Thực hiện đúng các quy định khi đi các phương tiện giao thơng
2 Kĩ năng: Phịng tránh các tai nạn giao thơng khi tham gia các phương tiện giao
thơng
3 Thái độ: Cĩ ý thức làm chủ bản thân.
Trang 3II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
1.GV: Tranh ảnh trong SGK trang 42, 43 Chuẩn bị một số tình huống cụ thể xảy rakhi đi các phương tiện giao thơng ở địa phương mình
1 HS: SGK, VBT
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
- Đường giao thơng
-Cĩ mấy loại đường giaothơng?
- Kể tên các phương tiện giaothơng đi trên từng loại đườnggiao thơng?
- GV nhận xét
- Bài trước chúng ta được học
về gì?
- GV giới tiệu bài
- Treo tranh trang 42
- Chia nhĩm (ứng với số tranh)
* Gợi ý thảo luận:
- Tranh vẽ gì?
- Điều gì cĩ thể xảy ra?
- Đã cĩ khi nào em cĩ nhữnghành động như trong tìnhhuống đĩ khơng?
- Em sẽ khuyên các bạn trongtình huống đĩ ntn?
* Kết luận: Để đảm bảo an
tồn, khi ngồi sau xe đạp, xemáy phải bám chắc người ngồiphía trước Khơng đi lại, nơđùa khi đi trên ơ tơ, tàu hỏa,thuyền bè Khơng bám ở cửa
ra vào, khơng thị đầu, thị tay rangồi,… khi tàu xe đang chạy
*Treo ảnh trang 43
- Hướng dẫn HS quan sát ảnh
và đặt câu hỏi
- Bức ảnh 1: Hành khách đanglàm gì? Ở đâu? Họ đứng gầnhay xa mép đường?
- Hát
-Có 4 loại đường giao thông:Đường bộ, đường sắt, đườngthuỷ và đường hàng không
- HS trả lời Bạn nhận xét
- Về đường giao thông
- Quan sát tranh
- Thảo luận nhóm về tìnhhuống được vẽ trong tranh
- Đại diện các nhóm trìnhbày
- Nhóm khác nhận xét, bổsung
- Làm việc theo cặp
- Quan sát ảnh TLCH vớibạn:
- Đứng ở điểm đợi xe buýt
Xa mép đường
Trang 4- Bức ảnh thứ 3: Hành kháchđang làm gì? Theo bạn hànhkhách phải ntn khi ở trên xe ơtơ?
- Bức ảnh 4: Hành khách đanglàm gì? Họ xuống xe ở cửa bênphải hay cửa bên trái của xe?
* Khi đi xe buýt, chờ xe ở bến
và khơng đứng sát mép đường
Đợi xe dừng hẳn mới lên xe
Khơng đi lại, thị đầu, thị tay rangồi
* HS vẽ một phương tiện giao
thơng
- 2 HS ngồi cạnh nhau chonhau xem tranh và nĩi với nhauvề:
+ Tên phương tiện giao thơng
tơ khi ơ tơ dừng hẳn
- Hành khách đang ngồi ngayngắn trên xe Khi ở trên xe ơ
tơ khơng nên đi lại, nơ đùa,khơng thị đầu, thị tay qua cửasổ
- Đang xuống xe Xuống ởcửa bên phải
- Làm việc cả lớp
- Một số HS nêu một số điểmcần lưu ý khi đi xe buýt
- Một số HS trình bày trướclớp HS khác nhận xét, bổsung
TẬP ĐỌC
ÔNG MẠNH THẮNG THẦN GIÓ
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ.
- Biết thể hiện tình cảm của các nhân vật qua lời đọc
2 Kĩ năng:Hiểu nội dung bài: Ông Mạnh tượng trưng cho con người, Thần Gió tượng
trưng cho thiên nhiên Qua câu chuyện chúng ta thấy người có thể chiến thắng thiênnhiên nhờ sự dũng cảm và lòng quyết tâm, nhưng nhờ người luôn muốn làm bạn vớithiên nhiên
- HS trả lời được các Ch1,2,3,4 trong SGK HS khá, giỏi trả lời được CH5
3 Thái độ: Ý thức làm việc gì cũng phải quyết tâm.
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
1 GV: Tranh Bảng ghi sẵn các từ, các câu cần luyện ngắt giọng.
2 HS: SGK
Trang 5III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
- Gọi 2 HS lên bảng kiểm tra
bài Thư Trung thu.
- Nhận xét
- Treo tranh và giới thiệu:
Trong bài học hôm nay chúng
ta sẽ cùng nhau học bài ÔngMạnh thắng Thần Gió để biếttại sao một người bình thườngnhư ông Mạnh lại có thể thắngđược một vị thần có sức mạnhnhư Thần Gió
- Ghi tên bài lên bảng
- GV đọc mẫu toàn bài mộtlượt, sau đó gọi 1 HS khá đọclại bài
- Hát
- 2 HS lên bảng, đọc thuộc
lòng bài Thư Trung thu và
trả lời câu hỏi cuối bài
- Nghe GV giới thiệu bài
- Cả lớp theo dõi và đọcthầm theo
- Tìm từ và trả lời theo yêucầu của GV:
+ Các từ đó là: loài người,hang núi, lăng quay,…
- 5 đến 7 HS đọc bài cánhân, sau đó cả lớp đọcđồng thanh
- Mỗi HS đọc 1 câu, đọc nốitiếp từ đầu cho đến hết bài
- HS tìm cách ngắt sau đóluyện ngắt giọng câu:
+ Ông vào rừng/ lấy gỗ/ dựng nhà.//
+ Cuối cùng,/ ông quyết định dựng một ngôi nhà thật vững chãi.//
- HS đọc đoạn trước lớp
- Lần lượt từng HS đọctrước nhóm của mình, cácbạn trong nhóm chỉnh sửalỗi cho nhau
- Các nhóm cử cá nhân thiđọc cá nhân, các nhóm thi
Trang 7TẬP ĐỌC ÔNG MẠNH THẮNG THẦN GIÓ(Tiếp)
Trang 8I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ.
- Biết thể hiện tình cảm của các nhân vật qua lời đọc
2 Kĩ năng:Hiểu nội dung bài: Ông Mạnh tượng trưng cho con người, Thần Gió tượng
trưng cho thiên nhiên Qua câu chuyện chúng ta thấy người có thể chiến thắng thiênnhiên nhờ sự dũng cảm và lòng quyết tâm, nhưng nhờ người luôn muốn làm bạn vớithiên nhiên
- HS trả lời được các Ch1,2,3,4 trong SGK HS khá, giỏi trả lời được CH5
3 Thái độ: Ý thức làm việc gì cũng phải quyết tâm.
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
1 GV: Bảng phụ,
2 HS: SGK
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
- Các em vừa được luyện đọc
Bây giờ chúng ta chuyển quaphần tìm hiểu bài nhé
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1, 2, 3
H: Thần Gió đã làm gì khiếnông Mạnh nổi giận?
H: Sau khi xô ngã ông Mạnh,Thần Gió làm gì?
H: Ngạo nghễ có nghĩa là gì?
H: Kể việc làm của ông Mạnhchống lại Thần Gió (Chonhiều HS kể)
H: Con hiểu ngôi nhà vữngchãi là ngôi nhà ntn?
- Cả 3 lần ông Mạnh dựng nhàthì cả ba lần Thần Gió đềuquật đổ ngôi nhà của ông nênông mới quyết định dựng mộtngôi nhà thật vững chãi Liệulần này Thần Gió có quật đổnhà của ông Mạnh đượckhông? Chúng ta cùng họctiếp phần còn lại của bài để
- Hát
- HS đọc bài
- 3 HS đọc thành tiếng, cảlớp đọc thầm
- Thần xô ông Mạnh ngãlăn quay
- Thần Gió bay đi với tiếngcười ngạo nghễ
- Ngạo nghễ có nghĩa là coithường tất cả
- Ông vào rừng lấy gỗ dựngnhà Cả ba lần, nhà đều bịquật đổ cây gỗ thật lớnlàm cột, chọn những viên
đá thật to làm tường
- Là ngôi nhà thật chắc chắn
và khó bị lung lay
Trang 9biết được điều này.
- Gọi HS đọc phần còn lại củabài
H: Hình ảnh nào chứng tỏThần Gió phải bó tay?
H: Thần Gió có thái độ thếnào khi quay trở lại gặp ôngMạnh?
H: Ăn năn có nghĩa là gì?
H: Ông Mạnh đã làm gì đểThần Gió trở thành bạn củamình?
H: Vì sao ông Mạnh có thểchiến thắng Thần Gió?
H: Ông Mạnh tượng trưng choai? Thần Gió tượng trưng choai?
H: Câu chuyện muốn nói vớichúng ta điều gì?
- Yêu cầu HS nối tiếp nhauđọc lại bài
- Gọi HS dưới lớp nhận xétHỏi: Con thích nhân vật nàonhất? Vì sao?
- Nhận xét tiết học, dặn dò HS
về nhà luyện đọc
- Chuẩn bị: Mùa xuân đến
- 1 HS đọc đoạn 4, 5 trướclớp
- Hình ảnh cây cối xungquanh nhà đổ rạp, chứng
tỏ Thần Gió phải bó tay
- Thần Gió rất ăn năn
- Ăn năn là hối hận về lỗilầm của mình
- Ông Mạnh an ủi và mờiThần Gió thỉnh thoảng tớichơi nhà ông
- Vì ông Mạnh có lòngquyết tâm và biết lao động
để thực hiện quyết tâm đó
- Ông Mạnh tượng trưngcho sức mạnh của người,còn Thần Gió tượng trưngcho sức mạnh của thiênnhiên
- Câu chuyện cho ta thấyngười có thể chiến thắngthiên nhiên nhờ lòng quyếttâm và lao động, nhưngngười cần biết cách sốngchung (làm bạn) với thiênnhiên
- 5 HS lần lượt đọc nối tiếpnhau, mỗi HS đọc một đoạntruyện
- Con thích ông Mạnh vìông Mạnh đã chiến thắngđược Thần Gió…
- Con thích Thần Gió vìThần đã biết ăn năn về lỗilầm của mình và trở thànhbạn của ông Mạnh…
TUẦN 20 Thứ hai ngày 19 tháng 1 năm 2015
CHÀO CỜ
Trang 10
-TOÁN Tiết 96: BẢNG NHÂN 3
1 GV: 10 tấm bìa, mỗi tấm có gắn 3 chấm tròn hoặc 3 hình tam giác, 3 hình vuông.
Kẻ sẵn nội dung bài tập 3 lên bảng
2 HS: SGK, vở
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
H: Ba chấm tròn được lấymấy lần?
H: Ba được lấy mấy lần?
- Ta lập được phép nhân:
3x1=3
- Gắn tiếp 2 tấm bìa lên bảng
và hỏi: Có 2 tấm bìa, mỗitấm có 3 chấm tròn, vậy 3chấm tròn được lấy mấy lần?
H: Vậy 3 được lấy mấy lần?
- Hãy lập phép tính tươngứng với 3 được lấy 2 lần
H: 3 nhân với 2 bằng mấy?
- Viết lên bảng phép nhân: 3
x 2 = 6 và yêu cầu HS đọcphép nhân này
- Hướng dẫn HS lập tiếpbảng nhân 3
- Hát
- 2 HS làm bài trên bảng, cảlớp làm bài vào vở nháp
2 cm x 8 = 16 cm;
2 kg x 6 = 12 kg
- Nghe giới thiệu
- Quan sát hoạt động của GV
và trả lời: Có 3 chấm tròn
- Ba chấm tròn được lấy 1lần
Trang 11- Xoá dần bảng con cho HSđọc thuộc lòng.
- Tổ chức cho HS thi đọcthuộc lòng
* Cho HS đọc y/c bài
- Yêu cầu HS tự làm bài, sau
đó 2 HS ngồi cạnh nhau đổi
vở để kiểm tra bài lẫn nhau
* Gọi 1 HS đọc đề bàiHỏi: Một nhóm có mấy HS?
H: Có tất cả mấy nhóm?
H: Để biết có tất cả baonhiêu HS ta làm phép tínhgì?
- Yêu cầu HS viết tóm tắt vàtrình bày bài giải vào vở Gọi
1 HS lên bảng làm bài
- Nhận xét, chữa bài
* Cho HS đọc y/c bài
- Giảng: Trong dãy số này,mỗi số đều bằng số đứngngay trước nó cộng thêm 3
- Yêu cầu tự làm bài tiếp, sau
đó chữa bài rồi cho HS đọcxuôi, đọc ngược dãy số vừatìm được
* Yêu cầu HS đọc thuộc lòng
bảng nhân 3 vừa học
- Nhận xét tiết học, yêu cầu
HS về nhà học cho thật thuộcbảng nhân 3
- Chuẩn bị: Luyện tập
- Cả lớp đọc đồng thanh bảngnhân 3 lần, sau đó tự họcthuộc lòng bảng nhân
- HS đọc y/c bài
- Nghe giảng
- Làm bài tập
- Một số HS đọc thuộc lòngtheo yêu cầu
Trang 12MĨ THUẬT
Trang 13
-KỂ CHUYỆN ÔNG MẠNH THẮNG THẦN GIÓ
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Biết sắp xếp lại được thứ tự các bức tranh theo đúng trình tự nội dung
câu chuyện Ông Mạnh thắng Thần Gió.
2 Kĩ năng:Dựa vào tranh minh họa, kể lại được từng đoạn câu chuyện theo tranh đã
sắp xếp đúng trình tự
- HS khá, giỏi biết kể lại được toàn bộ câu chuyện; đặt được tên khác cho câu chuyện
3 Thái độ: Yêu lao động và làm việc gì cũng phải kiên trì.
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
1 GV: 4 tranh minh họa câu chuyện trong sgk (phóng to nếu có thể).
2 HS: SGK
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
- Ghi tên bài lên bảng.
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bàitập 1
- Treo tranh và cho HS quansát tranh
- HS dưới lớp theo dõi vànhận xét
- Theo dõi và mở sgktrang 15
- Sắp xếp lại thứ tự cácbức tranh theo đúng nội
dung câu chuyện Ông Mạnh thắng Thần Gió.
- Quan sát tranh
- Bức tranh 1 vẽ cảnhThần Gió và ông Mạnhđang uống rượu với nhaurất thân thiện
- Đây là nội dung cuốicùng của câu chuyện
- Bức tranh 2 vẽ cảnh ôngMạnh đang vác cây,khiêng đá để dựng nhà
- Đây là nội dung thứ haicủa câu chuyện
Trang 14- Quan sát 2 bức tranh còn lại
và cho biết bức tranh nào minhhọa nội dung thứ nhất củachuyện Nội dung đó là gì?
- Hãy nêu nội dung của bứctranh thứ 3
- Hãy sắp lại thứ tự cho cácbức tranh theo đúng nội dungcâu chuyện
* GV chia HS thành các nhómnhỏ Một số nhóm có 4 em,một số nhóm có 3 em và giaonhiệm vụ cho các em tập kể lạichuyện trong nhóm:
+ Các nhóm có 4 em kể chuyệntheo hình thức nối tiếp nhau
+ Các nhóm có 3 em kể theohình thức phân vai: người dẫnchuyện, ông Mạnh, Thần Gió
- Tổ chức cho các nhóm thi kể
- Nhận xét và tuyên dương cácnhóm kể tốt
* Yêu cầu các nhóm thảo luận
và đưa ra các tên gọi mà mìnhchọn
- Nhận xét các tên gọi mà HSđưa ra Nêu cho HS giải thích
vì sao con lại đặt tên đó chocâu chuyện?
- Gọi HS kể lại toàn bộ câuchuyện trước lớp
* Nhận xét tiết học.
- Dặn dò HS về nhà kể lạitruyện cho người thân nghe vàchuẩn bị bài sau
- Chuẩn bị: Chim sơn ca vàbông cúc trắng
- Bức tranh 4 minh họanội dung thứ nhất củachuyện Đó là Thần Gió
xô ông Mạnh ngã lănquay
- Thần Gió ra sức tìmcách để xô đổ Mạnh vẫnđứng vững trong khi câycối xung quanh bị đổ rạp
- 1 HS lên bảng sắp xếplại thứ tự các bức tranh: 4,
- Lớp theo dõi, nhận xét
Thứ ba ngày 20 tháng 1 năm 2015
TOÁN Tiết 97: LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Thuộc bảng nhân 3.
2 Kĩ năng: Biết giải bài toán có lời văn bằng một phép tính nhân( trong bảng nhân 3)
- HS làm được các BT1,3,4 trong SGK Các BT còn lại đông viên HS khá, giỏi làm
Trang 153 Thái độ: Ý thức tính toán cẩn thận.
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
1 GV: Viết sẵn nội dung bài tập 1 vào bảng phụ.
2 HS: Vở, SGK
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
kì trong bảng
- Nhận xét
- Trong giờ toán hôm nay, các
em sẽ cùng nhau luyện tập,củng cố kĩ năng thực hành tínhnhân trong bảng nhân 3
- Bài tập yêu cầu chúng ta làmgì?
HS tự làm tiếp bài tập, sau đógọi 1 HS đọc chữa bài
- Nhận xét
- Gọi 1 HS đọc đề bài toán
- Yêu cầu HS cả lớp tự làmbài vào vở bài tập, 1 HS làmbài trên bảng lớp
- Bài tập yêu cầu chúng tađiền số thích hợp vào ôtrống
- Điền 9 vào ô trống vì 3nhân 3 bằng 9
- Làm bài và chữa bài
- 1 HS đọc bài, cả lớp theodõi và phân tích đề bài
- Làm bài theo yêu cầu:
Trang 16- Dặn dò HS học thuộc bảngnhân 2, 3.
- Chuẩn bị: Bảng nhân 4
- HS thi đọc thuộc lòngbảng nhân 3
CHÍNH TẢ( Nghe- viết)
GIÓ
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Nghe và viết lại chính xác bài thơ Gió Trình bày đúng hình thức bài
thơ 7 chữ với 2 khổ thơ
2 Kĩ năng: Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt s / x, iêc / iêt.
3 Thái độ:Giữ gìn sách vở.
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
1 GV: Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 2.
2 HS: Vở, bảng con
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Trang 17- Yêu cầu HS viết các từ
sau:: cái tủ, khúc gỗ, cửa sổ, muỗi,…
- GV nhận xét
- Trong giờ học chính tả này,các con sẽ nghe cô (thầy)đọc và viết lại bài thơ Giócủa nhà thơ Ngô Văn Phú
- Gọi 3 HS lần lượt đọc bàithơ
- Bài thơ viết về ai?
- Hãy nêu những ý thích vàhoạt động của gió được nhắcđến trong bài thơ
- Bài viết có mấy khổ thơ?
Mỗi khổ thơ có mấy câu thơ?
Mỗi câu thơ có mấy chữ?
- Vậy khi trình bày bài thơchúng ta phải chú ý nhữngđiều gì?
- Hãy tìm trong bài thơ:
+ Các chữ bắt đầu bởi âm r,
d, gi;
+ Các chữ có dấu hỏi, dấungã
- Đọc lại các tiếng trên cho
HS viết vào bảng Sau đó,chỉnh sửa lỗi cho HS, nếu có
- GV đọc bài, đọc thong thả,mỗi câu thơ đọc 3 lần
- GV đọc lại bài, dừng lạiphân tích các chữ khó cho
HS soát lỗi
- Thu và chấm một số bài Sốbài còn lại để chấm sau
- Gọi HS đọc đề bài, sau đó
tổ chức cho HS thi làm bàinhanh 5 em làm xong đầutiên được tuyên dương
- 4 HS lên bảng viết bài, cảlớp viết vào giấy nháp
- HS dưới lớp nhận xét bàicủa các bạn trên bảng
- Nghe GV giới thiệu bài
- 3 HS lần lượt đọc bài
- Bài thơ viết về gió
- Gió thích chơi thân với mọinhà: gió cù anh mèo mướp;gió rủ ong mật đến thăm hoa;gió đưa những cánh diều baylên; gió ru cái ngủ; gió thèm
ăn quả lê, trèo bưởi, trèo na
- Bài viết có hai khổ thơ, mỗikhổ thơ có 4 câu thơ, mỗi câuthơ có 7 chữ
- Viết bài thơ vào giữa tranggiấy, các chữ đầu dòng thơthẳng hàng với nhau, hết 1khổ thơ thứ nhất thì các mộtdòng rồi mới viết tiếp khổ thơthứ hai
+ Các chữ bắt đầu bởi âm r, d,gi: gió, rất, rủ, ru, diều
+ Các chữ có dấu hỏi, dấungã: ở, khẽ, rủ, bổng, ngủ,quả, bưởi
Trang 18Nếu sau 30 giây mà khôngtrả lời được thì HS đố phảiđưa ra câu trả lời Nếu HS đốcũng không tìm được thì haibạn cùng nghĩ để tìm và từnày không được tính điểm.
Mỗi từ tìm đúng được 10điểm, bạn nào có nhiều điểmhơn là người thắng cuộc
- Cho HS viết lại một số từmắc lỗi chính tả phổ biến
* Nhận xét tiết học.
- Yêu cầu các em viết sai 3lỗi chính tả trở lên về nhàviết lại bài cho đúng
- hoa sen, xen lẫn, hoa súng,xúng xính làm việc, bữa tiệc,thời tiết, thương tiếc
- HS chơi trò tìm từ Đáp án:+ mùa xuân, giọt sương+ chảy xiết, tai điếc
Có thể cho HS giải thêmmột số từ khác:
+ Buổi đầu tiên trong ngày.(buổi sáng)/ Màu của cây lá.(sông)/ Hạt nhỏ, mầu đỏ nâu,
có trong nước sông (phù sa)/
Từ dùng để khen người gái cókhuôn mặt đẹp (xinh)…
+ Tên một loại cá (cá giếc)…
- Cả lớp thực hiện bảng con
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
MỞ RỘNG VỐN TỪ: TỪ NGỮ VỀ THỜI TIẾT
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Nhận biết một số từ ngữ chỉ thời tiết 4 mùa.
2 Kĩ năng: Biết dùng các cụm từ bao giờ, lúc nào, thàng mấy, mấy giờ thay cho cụm
từ khi nào để hỏi về thời điểm; điền đúng dấu câu vào đoạn văn
3 Thái độ: Ham học hỏi.
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
1 GV: Bảng phụ viết sẵn bài tập 3 Bài tập 2 viết vào 2 tờ giấy, 2 bút màu.
2 HS: SGK Vở
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
“Khi nào?”
- Chú ý nghe
Trang 19- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Phát giấy và bút cho 1 nhómHS
- GV sửa đề bài thành: Nối tênmùa với đặc điểm thích hợp
- Gọi HS nhận xét
- Nhận xét, tuyên dương
- Giúp HS đặt câu hỏi với cụm
từ chỉ thời điểm: bao giờ, lúcnào, tháng mấy, mấy giờ thaycho: khi nào?
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- GV ghi lên bảng các cụm từ
có thể thay thế cho cụm từ khi nào: bao giờ, lúc nào, tháng mấy, mấy giờ.
- Hướng dẫn: 2 HS ngồi cạnhnhau cùng trao đổi với nhau
- Nhận xét
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Treo bảng phụ và gọi HS lên
- Đọc yêu cầu
- HS lên bảng làm, HS dướilớp làm vào phiếu học tập
- HS đọc yêu cầu
- HS đọc từng cụm từ
- HS làm việc theo cặp
- Có thể thay thế bằng bao giờ, lúc nào, tháng mấy, mấy giờ.
Trang 206p D Củng cố
-Dặn dò:
bảng làm
- Gọi HS nhận xét và chữabài
- Khi nào ta dùng dấu chấm?
- Dấu chấm cảm được dùng ởcuối các câu văn nào?
- Kết luận cho HS hiểu về dấuchấm và dấu chấm cảm
Trò chơi:
- Khi GV nói 1 câu, các nhómphải tìm ra sau câu đó dùngdấu gì Nhóm nào có tín hiệunói trước (giơ tay, phất cờ) vànói đúng được 10 điểm Nóisai bị trừ 5 điểm
VD: - Mùa xuân đẹp quá!
- Hôm nay, tôi được đi chơi
- Tổng kết trò chơi
- Nhận xét giờ học
- Chuẩn bị: Từ ngữ về chimchóc
lớp làm vào vở
- Thật độc ác!/ Mở cửa ra!/Không!/ Sáng ra ta sẽ mởcửa mời ông vào
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Giúp HS:Thành lập bảng nhân 4 (4 nhân với 1, 2, 3, , 10) và học
thuộc lòng bảng nhân này
2 Kĩ năng: Áp dụng bảng nhân 4 để giải bài toán có lời văn bằng 1 phép tính nhân.
- HS làm được các BT1,2,3 trong SGK Các BT còn lại động viên HS khá, giỏi làm
3 Thái độ: Có ý thức học tập.
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
1 GV: 10 tấm bìa, mỗi tấm có gắn 4 chấm tròn hoặc 4 hình tam giác, 4 hình vuông,
Kẽ sẵn nội dung bài tập 3 lên bảng
2 HS: Vở
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
- Nhận xét
- Gọi HS khác lên bảng đọcthuộc lòng bảng nhân 3
- Hát
- 1 HS làm bài trên bảnglớp, cả lớp làm bài vào vởnháp:
4 + 4 + 4 + 4 = 4 x 4 = 16
5 + 5 + 5 + 5 = 5 x 4 = 20