1. Trang chủ
  2. » Toán

dia 9 -tuan 20 (t36)

5 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 10,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đông Nam Bộ có nhiều điều kiện tự nhiên và có nguồn tài nguyên thiên nhiên kết hợp với điều kiện dân cư - xã hội thuận lợi cho sự phát triển kinh tế cả trên đất liền và trên biển. Đó chí[r]

Trang 1

Ngày soạn : 6 /1/2019

Ngày giảng : 7/1/2019

Tuần 20 - Tiết 36

Bài 30 VÙNG ĐÔNG NAM BỘ

I Mục tiêu

1 Kiến thức

- Hiếu được Đông Nam Bộ là vùng phát triển kinh tế rất năng động

- Phân tích được đó là kết quả của việc khai thác tổng hợp vị trí địa lí, các điều kiện tự nhiên và các tài nguyên thiên nhiên trên đất liền cũng như trên biển cùng với các đặc điểm dân cư - xã hội

2 Kỹ năng

- Hiểu phương pháp kết hợp kênh chữ với kênh hìnhđể giải thích 1 số đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội của vùng, đặc biệt trình độ đô hị hóa và 1 số chỉ tiêu kinh tế

xã hội cao nhất trong cả nước

- Đọc bản đồ, lược đồ, bảng số liệu để khai thác kiến thức, liên kết các kênh kiến thức theo câu hỏi dẫn dắt

3 Thái độ:

- Yêu thiên nhiên đất nước, yêu thích môn học

4 Định hướng phát triển năng lực

- Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, tính toán, hợp tác, giải quyết vấn đề

- Năng lực chuyên biệt : tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, học tập tại thực địa, số liệu thống kê, h/a, hình vẽ

*Tích hợp GD đạo đức :

- TRÁCH NHIỆM, ĐOÀN KẾT, HỢP TÁC, HẠNH PHÚC, YÊU THƯƠNG, GIẢN DỊ

- Lòng tự hào dân tộc, tình yêu quê hương đất nước, từ đó có ý thức trách nhiệm, đoàn kết rèn luyện tu dưỡng đạo đức, tri thức trong học tập.

Giáo dục ý thức bảo vệ, sử dụng tiết kiệm nguồn tài nguyên môi trường

II Chuẩn bi

- Máy tính, máy chiếu, máy tính bảng

- SGK, xem bài trước ở nhà

III Các phương pháp/ kỹ thuật dạy học

- PP: đàm thoại gợi mở, nêu vấn đề, trực quan, thảo luận nhóm

- KT: giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi, phát hiện và giải quyết vấn đề, động não, chia nhóm

IV Tiến trình giờ dạy

Trang 2

1 Ổn đinh lớp: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ

3 Bài mới

Hoạt động 1 : khởi động (1’) Đông Nam Bộ có nhiều điều kiện tự nhiên và có nguồn tài nguyên thiên nhiên kết hợp với điều kiện

dân cư - xã hội thuận lợi cho sự phát triển kinh tế cả trên đất liền và trên biển Đó chính là những nội dung cần tìm hiểu trong bài 31.

* HS hoạt động cá nhân Dựa thông tin

sgk cho biết quy mô của vùng và tỉ trọng S,

dân số so với cả nước?

HĐ2: Tìm hiểu vi trí, giới hạn lãnh thổ

- Mục tiêu : Hiếu được Đông Nam Bộ là

vùng phát triển kinh tế rất năng động Phân

tích được đó là kết quả của việc khai thác

tổng hợp vị trí địa lí

- Thời gian : 5 phút.

- Phương pháp : phân tích, so sánh, trực

quan

- Kĩ thuật : động não, tưởng tượng, thực

hành

Dựa vào thông tin sgk + H31.1 + Sự hiểu

biết hãy

1) Xác định vị trí giới hạn của vùng trên

bản đồ?

2) Cho biết ý nghĩa của vị trí giới hạn đó?

- HS trả lời -> nhận xét -> bổ sung

- GV chuẩn kiến thức -> bổ sung

+ Vị trí vùng nằm ở vĩ độ thấp, nơi có ít

bão và gió phơn tây nam, KH điều hòa …

+ Vị trí chuyển tiếp giữa các vùng kinh tế

giàu tiềm năng về nông nghiệp lớn nhất

nước ta Giữa các vùng có tài nguyên rừng

giàu có, trữ lượng khoáng sản, thủy năng

phong phú Vùng biển Đông có tiềm năng

kinh tế biển rất lớn

- Trung tâm khu vực Đông Nam á =>

* Quy mô:

- Gồm 6 tỉnh thành phố

- DT: 23.550 km2 chiếm 7% so cả nước

- Dsố: 10,9 triệu (năm 2002) chiếm 13%

I Vi trí đia lí, giới hạn lãnh thổ:

- Vị trí giới hạn: ( H 31.1)

- Phía Tây Bắc + phía Bắc giáp Campuchia

+ Tây Nam: Đồng bằng sông Cửu Long

+ Phía Đông giáp Tây Nguyên duiyên hải Nam Trung bộ

+ Phía Nam: giáp biển Đông

- Lãnh thổ: Từ TP HCM với khoảng

2 giờ bay sẽ tới hầu hết thủ đô của các nước Đông Nam Á

- Ý nghĩa:

+ Là cầu nối giữa Tây Nguyên với đồng bằng sông Cửu Long, giữa đất liền với biển Đông và với các nước khác trên thế giới

- Là đầu mối giao lưu kinh tế - xã hội của các tỉnh phía Nam với cả nước và Quốc tế qua mạng lưới các loại hình giao thông

Trang 3

Thuận lợi giao lưu kinh tế - xã hội.

HĐ3: Tìm hiểu ĐKTN và TNTN

- Mục tiêu : Phân tích được các điều kiện

tự nhiên và các tài nguyên thiên nhiên trên

đất liền cũng như trên biển cùng

- Thời gian : 20 phút.

- Phương pháp : phân tích, so sánh, trực

quan

- Kĩ thuật : động não, tưởng tượng, thực

hành

- Hình thức tổ chức : cá nhân/nhóm.

HS hoạt động nhóm Dựa vào thông tin sgk

+ H31.1 + B31.1 hãy:

1) Nêu những đặc điểm tự nhiên và tiềm

năng kinh tế trên đất liền và trên biển của

vùng Đông Nam Bộ?

2) Vì sao Đông Nam Bộ có điều kiện phát

triển mạnh kinh tế biển?

3) Hãy xác định các sông Đồng Nai, sông

Sài Gòn,sông Bé trên bản đồ? Vì sao phải

bảo vệ và phát triển rừng đầu nguồn, hạn

chế ô nhiễm nước sông?

- HS đại diện 1 nhóm báo cáo -> các nhóm

khác nhận xét bổ sung

- GV chuẩn kiến thức

+ Do rừng ở đây còn ít đang suy giảm Do

sự phát triển công nghiệp và sự đô thị hóa

nhanh làm ô nhiễm môi trường => cần có

những biện pháp trồng và bảo vệ rừng đầu

nguồn, chống ô nhiễm môi trường cả trên

đất liền và trên biển

+ Đông Nam Bộ là vùng chuyên canh cây

công nghiệp hàng đầu của đất nước , đặc

biệt là cây cao su

+ Đây là vùng có mức độ sử dụng đất sản

xuất cao so với tỉ lệ sử dụng đất chung của

cả nước => Điều đó nói lên trình độ phát

triển kinh tế khá mạnh và mức độ thu hút

khá lớn tài nguyên đất vào sản xuất và đời

II Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên

- Vùng có nhiều điều kiện tự nhiên và tài nguyên thuận lợi để phát triển kinh tế cả trên đất liền và trên biển (bảng 31.1)

- Thuận lợi: Nhiều tài nguyên để phát triển KT: đất badan, khí hậu cận xích đạo, biển nhiều hải sản, nhiều dầu khí

ở thểm lục địa…

+ Sông ngòi: có các hệ thống sông (Đồng Nai, Sài Gòn, sông Bé) có giá trị lớn, có tầm quan trọng đặc biệt đối với Đông Nam Bộ

Trang 4

*Tích hợp GD đạo đức (3’)

? Vì sao phải bảo vệ và phát triển rừng

đầu nguồn, hạn chế ô nhiễm nước của các

dòng sông ở Đông Nam Bộ?

Ở Đông Nam Bộ đất trồng cây công

nghiệp chiếm tỉ lệ lớn, đất rừng không còn

nhiều nguồn sinh thủy bị hạn chế  Việc bảo

vệ đất rừng đầu nguồn làm nguồn sinh thủy

rất quan trọng Phần hạ lưu, do đô thị hóa

và công nghiệp phát triển mạnh  ô nhiễm

nước cuối nguồn các dòng sông ngày càng

mạnh mẽ  Phải hạn chế ô nhiễm nước của

các dòng sông trong vùng

HĐ4: Tìm hiểu đặc điểm dân cư, xã hội.

- Mục tiêu : Phân tích được các đặc điểm

dân cư và xã hội của vùng

- Thời gian : 15 phút.

- Phương pháp : phân tích, so sánh, trực

quan

- Kĩ thuật : động não, tưởng tượng, thực

hành

? Hãy phân tích những khó khăn của vùng

Đông Nam Bộ trong việc phát triển kinh tế

- xã hội?

? Nêu biện pháp khắc phục ?

- Khoáng sản ít, rừng ít, ô nhiễm môi

trường đất, nước, biển rất lớn…

Dựa vào thông tin sgk hãy:

? Nhận xét trình độ đô thị hóa và những

tác động tiêu cực của tốc độ đô thị hóa, sự

phát triển công nghiệp tới môi trường?

? Căn cứ B31.2 hãy nhận xét tình hình dân

cư, xã hội ở vùng DNB so với cả nước?

? Hãy xác định các khu dự trữ sinh quyển,

các di tích văn hóa, lịch sử trong vùng?

Thuận lợi phát triển ngành kinh tế nào?

- HS báo cáo -> nhận xét -> bổ sung

- GV chuẩn kiến thức

+ 1 số tiêu chí dân cư - xã hội cao hơn so

- Khó khăn và giải pháp khắc phục: Trên đất liền ít khoáng sản, nguy cơ ô nhiễm mội trường ( chất thải sinh hoạt và CN ngày càng tăng)

III Đặc điểm dân cư, xã hội :

- Là vùng đông dân cư, nguồn lao động dồi dào, lao động có trình độ tay nghề và rất năng động, sáng tạo

- Có thị trường tiêu thụ lớn

- Mức sống trung bình của người dân cao

=> Là địa bàn có sức thu hút mạnh đối với lao động cả nước

- Có nhiều di tích văn hóa, lịch sử => Thuận lợi phát triển du lịch

Trang 5

cả nước: Điều đó chứng tỏ tốc độ tăng

trưởng kinh tế cao, thu hút mạnh lao động,

mức sống của người dân cao…)

+ 1 số tiêu chí thấp hơn so cả nước: Chứng

tỏ vùng đã giải quyết tốt vấn đề việc làm

cho người lao động, kinh tế phát triển,

năng lực sản xuất của vùng ngày càng

được nâng cao…

+ Các khu dự trữ sinh quyển của thế giới

trong vùng: Rừng Sác( huyện Cần Giờ)

Các di tích văn hóa, lịch sử: Địa đạo Củ

Chi, nhà tù Côn Đảo, bến cảng Nhà

Rồng…

4.Củng cố (2’)

*ƯDPHTM (chức năng gửi/nhận tập tin)

1) Đông Nam Bộ có sức hút mạnh đối với lao động cả nước là do đâu?

2) Bảo vệ rừng đầu nguồn, hạn chế ô nhiễm của các dòng sông trong vùng Đông Nam Bộ có ý nghĩa gì?

Gv thu bài của các nhóm nhận xét, đánh giá

5.Hướng dẫn về nhà (3’)

- Trả lời câu hỏi - bài tập sgk/115

- Làm bài tập 31 bài tập bản đồ thực hành

- Nghiên cứu bài 32 sgk/116

V Rút kinh nghiệm

Ngày đăng: 05/02/2021, 08:20

w