- HS hiểu nội dung : ca ngợi cậu bé có tấm lòng nhân hậu biết đồng cảm, thương xót trước nỗi bất hạnh của ông lão ăn xin nghèo khổ... - HS có kỹ năng đọc lưu loát, hiieur được nội dung b[r]
Trang 1Thư năm ngày 24 tháng 9 năm 2015 Tiết: 1 TOÁN
DÃY SỐ TỰ NHIÊN
A Mục tiêu:
- Giúp HS :
+ HS bước đầu nhận biết về số tự nhiên, dãy số tự nhiên
+ HS nêu được một số đặc điểm của dãy số tự nhiên
+ HS có ý thức học tập tốt
B Đồ dùng dạy - học
- GV: SGK, giáo án, bảng phụ
- HS: SGK, vở
C Các hoạt động dạy - học chủ yếu :
1’
3’
2’
15’
I Ổn định tổ chức
II Kiểm tra bài
cũ:
III Bài mới: (32p)
1 Giới thiệu bài :
2 Nội dung:
a Ví dụ :
- Cho HS hát
- Gọi HS lên bảng viết số:
350 000 000;
674 850 326
- Trực tiếp
+ H·y nêu cho cô một vài số?
- Đây là các số tự nhiên
+ Trong các số tự nhiên số nào là số bé nhất?
+ Hãy sắp xếp số tự nhiên theo thứ tự từ bé đến lớn?
* Tất cả các số tự nhiên được sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn tạo thành dãy số tự nhiên
+ 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7,
8, 9, 10, …là dãy số tự nhiên ba dấu chấm để chỉ các số lớn hơn 10 + 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8,
9, 10,…có phải là dãy
số tự nhiên không, vì sao?
+ 0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7;
8; 9; 10; có phải là dãy
số tự nhiên không ?vì sao ?
+ Cho HS quan sát tia
- HS lớp hát
- 2 HS lên bảng viết
- 3 ; 6 ; 10; 15; 356;
- Số 0
- 0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9; 10; … 99; 100; …
- Không phải là dãy số tự nhiên vì thiếu số 0 Đây là một bộ phận của dãy số tự nhiên
- Không phải là dãy số tự nhiên vì thiếu dấu …( Ba chấm ) biểu thị số tự nhiên lớn hơn 10 Đây cũng là bộ phận của dãy số tự nhiên
Trang 24’
3’
b Đặc điểm của
dãy số tự nhiên :
3 Luyện tập :
* Bài 1: (19) Viết
số tự nhiên liền sau
vào mỗi ô trống
* Bài 2 : Viết số tự
nhiên liền trước
vào ô trống
*Bài 3 : Viết số
thích hợp vào chỗ
chấm để được 3 số
số SGK?
+ Đây là gì?
+ Số 0 ứng với điểm nào của tia số?
+ Khi thêm 1 vào số 0
ta được mấy?
+ Khi thêm 1 vào 2 ta được mấy?
* Vây thêm một vào bất cứ số tự nhiên nào
ta cũng được số tự nhiên liền sau số đó
+ Có số tự nhiên nào lớn nhất không?
+ Nêu ví dụ
+ Bớt 1 ở số 2 ta được mấy?
+ Vậy khi bớt 1 ở số tự nhiên nào ta được số tự nhiên như thế nào?
- Nêu ví dụ
* Không thể bớt 1 ở số
0 để được số tự nhiên nên không có tự nhiên nào liền trước số 0
+ So sánh 5 và 6 ; 120
và 121 + Hai số tự nhiên liên tiếp hơn kém nhau bao nhiêu đơn vị?
- HS làm vào vở 1 em lên bảng
- Cho HS nêu yêu cầu
và làm cá nhân
- Cho HS nêu yêu cầu
- Chia lớp làm 2 nhóm N1 : a,b, c, N2: d,
0 1 2 3 4 5 6 7 8
- Đây là tia số
- Số 0 ứng với điểm gốc của tia số, mỗi số tự nhiên ứng với một điểm của tia số
- Được 1
- Được 3
- Không có số tự nhiên nào lớn nhất
-Ví dụ : Thêm 1vào 1000 000 ta được
1000 001 Thêm 1 vào 1 000 001 ta được 1 000 002
- Bớt 1 ở 2 ta được 1
- Khi bớt 1 ở số tự nhiên nào ta cũng được một số tự nhiên liền trước số đó -Ví dụ : Bớt 1 ở 99 được 98
Bớt 1 ở 98 được 97
- 5 kém 6 một đơn vị , 6 hơn 5 một đơn vị
- 120 + 1 = 121 121- 1 = 120
- Trong dãy số tự nhiên hai số tự nhiên liên tiếp thì hơn hoặc kém nhau 1 đơn vị
1000 1001
9999 10 000
- HS nêu yêu cầu, thảo luận nhóm đôi
a 4; 5; 6 d 9; 10; 11
Trang 33’
tự nhiên liên tiếp
* Bài 4 : Viết số
thích hợp vào chỗ
chấm:(a) trọng
tâm)
IV Củng cố, dặn
dò:
e, g,
- Cho 3 HS làm bảng
+ Hai số chẵn (hoặc lẻ liên tiếp hơn kém nhau bao nhiêu đơnvị ?
+ Thế nào là dãy số tự nhiên?
+ Số náo là số tự nhiên
bé nhất?
Dặn về học bài và làm bài vào vở
b 86; 87; 88 e 99; 100; 1 c.896; 897; 898 g 9 998; 9 999;10000
- HS nêu kết quả
- 3 HS lên bảng
a 909; 910; 911; 912; 913; 914; 915; 916;
+ Hai số chẵn ( hoặc lẻ ) liên tiếp hơn
kém nhau 2 đơn vị
* Rút kinh nghiệm bổ sung : ………
Trang 4
Tiết: TẬP ĐỌC NGƯỜI ĂN XIN A Mục tiêu :
- Giọng đọc, nhẹ nhàng, bước đầu thể hiện được cảm xúc, tâm trạng của nhân vật trong câu chuyện
- HS hiểu nội dung : ca ngợi cậu bé có tấm lòng nhân hậu biết đồng cảm, thương xót trước nỗi bất hạnh của ông lão ăn xin nghèo khổ (trả lời được câu hỏi 1, 2,3)
Trang 5- HS có kỹ năng đọc lưu loát, hiieur được nội dung bài đọc.
B Đồ dùng dạy - học :
- GV: tranh minh hoạ bài đọc, Bảng phụ viết đoạn (Tôi chẳng của ông lão)
- HS: SGK, vở
C Các hoạt động dạy - học chủ yếu :
T
G
1’
3’
2’
10’
10’
I Ổn định tổ chức:
II Kiểm tra bài cũ:
III Bài mới: (30p)
1 Giới thiệu bài :
2 Nội dung:
a Luyện đọc:
b Tìm hiểu bài:
* Đoạn 1:
* Đoạn 2 :
- Cho HS hát
- Gọi 3 em đọc bài (thư thăm bạn )
+ Nêu nội dung bài
- Trực tiếp
- GV: bài chia làm 3 đoạn
+ Đ1: từ đầu cứu giúp + Đ2: Tiếp ai cả + Đ3: còn lại
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp
+ Trong bài có từ nào khó đọc ?
- GV hướng dẫn đọc bài + GV đọc mẫu
- Cho HS đọc đoạn 1
+ Cậu bé gặp ông lão ăn xin như thế nào?
+ Hình ảnh ông lão ăn xin đáng thương như thế nào ?
+ Điều gì đã khiến ông lão thảm thương đến vậy ?
+ Đoạn 1 ý nói gì ? + Hành động và lời nói
ân cần của cậu bé chứng
tỏ tình cảm của cậu bé đối với ông lão ăn xin như thế nào?
- HS lớp hát
- 3 HS đọc nối tiếp
- Tình cảm của Lương thương bạn chia xẻ đau buồn cùng bạn khi gặp đau thương mất mát trong cuộc sống
- HS đánh dấu đoạn
- 3 HS đọc nối tiếp đoạn 2 lần
- 1 em đọc chú giải
- lọm khọm, giàn giụa, cứu giúp, khản đặc
- HS phát âm tiếng khó
- HS luyện đọc theo cặp
1 em đọc toàn bài
- HS đọc và trả lời câu hỏi
- Cậu bé gặp ông lão ăn xin khi đang đi trên đường phố ông đứng ngay trước mặt cậu
- Ông già lọm khọm đôi mắt đỏ đọc, giàn giụa nước mắt đôi môi tái nhợt quần áo tả tơi hình dáng xấu xí bàn tay sưng húp bẩn thỉu giọng rên rỉ cầu xin
- Nghèo đói đã khiến ông lão thảm thương đến vậy
- Ông lão ăn xin thật đáng thương.
- Hành động lục tìm hết túi này đến túi kia để tìm một cái gì cho ông, nắm chặt tay ông
Lời nói xin ông đừng giận cháu , cháu không có gì để cho ông cả Cậu bé là người tốt bụng rất chân thành thương xót ông lão
Trang 63’
* Đoạn 3 :
c Luyện đọc diễn
cảm:
IV Củng cố, dặn dò :
+ Tài sản là gì?
+ Lẩy bẩy nghĩa như thế nào ?
+ Ý đoạn 2 nói gì?
+ Cậu bé không có gì để cho ông lão nhưng ông lại nói với cậu bé như thế nào ?
+ Em hiểu cậu bé đã cho ông lão cái gì ?
+ Những chi tiết nào thể hiện điều đó ?
+ Sau câu nói của ông lão cậu bé cũng cảm thấy nhận được chút gì đó từ ông lão theo em cậu bé
đã nhận được gì của ông lão ăn xin? ( HS khá, giỏi )
+ Đoạn 3 cho em biết điều gì?
+ Nội dung của bài nói
gì ?
- Gọi 3 HS đọc bài
* GV treo đoạn " Tôi chẳng gì của ông lão "-Đọc mẫu
+ Khi đọc cần nhấn giọng ở những từ nào?
- Cho HS thi đọc
+ Qua bài học giúp em hiểu được điều gì?
- Dặn HS vÒ nhà học bài
tôn trọng và muốn giúp đỡ ông
- Của cải tiền bạc
- Run rẩy yếu đuối không tự chủ được
* Cậu bé thương xót ông lão muốn giúp đỡ ông lão.
- Ông nói : như vậy là cháu đã cho lão rồi
- Cậu bé đã cho ông lão tình cảm sự cảm thông và thái độ tôn trọng
- Chi tiết cố gắng lục tìm một thứ gì đó, cậu xin lỗi chân thành
và nắm chặt tay ông
- Cậu bé đã nhận ở ông lão lòng biết ớnự đông cảm Ông đã hiểu được tấm lòng của cậu
- Sự đồng cảm của ông lão ăn xin và cậu bé
* Ca ngợi cậu bé có tấm lòng nhân hậu biết đồng cảm thương xót nỗi bất hạnh của ông lão ăn xin.
- 3 HS đọc nối tiếp
- Nắm chặt, run rẩy, không có
gì, chằm chằm, ướt đẫm, tái nhợt,
- HS luyện đọc theo cặp
- 2- 3 em thi đọc lớp bình chọn bạn đọc hay
- Con người phải biết thương yêu nhau thông cảm giúp đỡ những người nghèo khổ
* Rút kinh nghiệm bổ sung :
………
Trang 7
Trang 8
Tiết: LUYỆN TỪ VÀ CÂU MỞ RỘNG VỐN TỪ NHÂN HẬU – ĐOÀN KẾT A Mục tiêu: - HS biết thêm một số từ ngữ gồm cả thành ngữ, tục ngữ từ hán việt thông dụng về chủ điểm Nhân hậu – Đoàn kết ( BT2, BT3, BT4) - HS biết cách mở rộng vốn từ có tiếng hiền, tiếng ác( BT1) - HS vận dụng vào đặt câu, viết văn, giao tiếp
B Đồ dùng dạy - học - GV: Bảng phụ viết sẵn bài tập 2,3, phiếu học tập - HS: SGK, vở C Các hoạt động dạy - học chủ yếu :
Trang 9TG Nội dung Hoạt động của
thầy
Hoạt động của trò 1’
3’
2’
7’
7’
6’
6
I Ổn định tổ
chức:
II Kiểm tra
bài cũ :
III Bài mới :
1 Giới thiệu
bài :
2 Nội dung:
*Bài 1 : Chia
lớp làm 2
nhóm làm giấy
dán bảng
* Bài 2 :
* Bài 3:
* Bài 4:
- Cho HS hát
+ Tiếng dùng để làm gì ? cho ví dụ ?
+ Từ dùng để làm gì cho ví dụ?
- Trực tiếp
+ Tìm các từ :
a Chứa tiếng hiền?
b Chứa tiếng ác?
- Lµm viÖc nhãm 2
Xếp các từ vào ô trống trong bảng : Nhân ái, tàn ác, bất hoà, lục đục, hiền hậu, chia rẽ, cưu mang, che chở, phúc hậu, đùm bọc, che chở,trung hậu, nhân
từ, tàn bạo,+ Cột có dấu
+ Để ghi các từ thể hiện lòng nhân hậu hoặc tinh thần đoàn kết
+ Cột ghi dấu - ghi các từ trái nghĩa với
từ nhân hậu đoàn kết
- Lµm viÖc nhãm.
Em chọn từ ngữ nào trong ngoặc đơn ( đất, cọp, bụt, chị
em gái) điền vào chỗ trống hoàn thành các thành ngữ dưới đây?
- Cho HS nêu yêu cầu
- HS lớp hát
- Tiếng dùng để cấu tạo từ
VD: Tiếng bánh ghép với tiếng mì tạo nên
từ bánh mì
- Từ dùng để cấu tạo câu
VD: Bánh, mì, rất, giòn, này để tạo câu : bánh mì này rất giòn
- HS nªu yªu cÇu
+ Hiền dịu, hiền hậu, hiền lành, hiền đức, hiền hoà, hiền từ, hiền khô, hiền lương + Hung ác, ác nghiệt, ác độc, độc ác ôn, tàn
ác, ác khẩu, ác liệt, ác cảm, ác quỷ, tội ác, ác chiến, ác hiểm, ác tâm
- HS nªu yªu cÇu
-nhân hậu
Đoà
n kết
M: nhân từ, nhân
ái, hiền hậu, phúc hậu, đôn hậu, trung hậu cưu mang, che chở, đùm bọc
tán ác, hung ác, tàn bạo
đè nén,
áp bức, chia rẽ
- HS nªu yªu cÇu
- HS thảo luận nhóm đôi báo cáo
a Hiền như bụt ( hoặc đất )
b Lành như đất ( hoặc bụt )
c Dữ như cọp
d thương nhau như chị em gái
- HS nªu yªu cÇu
Môi môi và răng Những người ruột
Trang 103’ IV củng cố,
dặn dò:
- Lµm viÖc c¸ nh©n
Em hiểu các thành ngữ, tục ngữ dưới đây như thế nào?
- GV nhËn xÐt
+ Qua bài khuyên chúng ta điều gì?
+ GV nhận xét giờ học
hở răng lạnh
Máu chảy ruột mền
Nhườ ng cơm xẻ áo
Lá lành đùm lá rách
là hai bộ phận trong miệng môi che chở bao bọc răng, môi hở thì răng lạnh
Máu chảy thì đau tận ruột gan
Nhường cơm
áo cho nhau
Lấy lá lành đùm lá rách cho khỏi hở
thịt gần gũi xóm giềng của nhau phải biết che chở đùm bọc
cho nhau một người yếu kém hoặc bị hại thì những người khác cũng bị ảnh hưởng
-Người thân bị hoạn nạn thì người khác cũng bị đau đớn
- Giúp đỡ san xẻ cho nhau lúc gặp khó khăn hoạn nạn
- Người khoẻ cưu mang giúp đỡ người
yếu, người may mắn giúp đỡ người bất hạnh, người giàu giúp đỡ người nghèo
- Khuyên ta phải biết đoàn kết giúp đỡ lẫn nhau
* Rút kinh nghiệm bổ sung :
………
VAI TRÒ CỦA VI- TA- MIN, CHẤT KHOÁNG VÀ CHẤT XƠ
A Mục tiêu:
- Kể tên những thức ăn có chứa nhiều vi-ta-min( cà rốt, lòng đỏ trúng , các loại rau )và
chất khoáng ( Thịt các trứng, các loại rau xanh thẫm) chất xơ các loại rau
- Nêu được vai trò của vi- ta – min, chất khoang và chất xơ chất khoáng đối với cơ thể
- Chất khoáng tham gia xây dựng cơ thể, tạo men và thúc đẩy và điều khiển sống, nếu
thiếu cơ thể sẽ bị bệnh, chất sơ không có giá trị dinh ngxnhuwng chất sơ cần để đảm
bảo hoạt động bình thường của bộ máy tiêu hóa
B Đồ dùng dạy học:
- GV :Tranh hình trang 14, 15 SGK.
- Bảng phụ, giấy khổ to, bút dạ cho các nhóm
- HS : Vở, SGK…
C Hoạt động dạy- học chủ yếu:
thầy
Hoạt động của trò
Trang 113’
2’
13’
15’
I Ổn định tổ
chức:
II - Kiểm tra
bài cũ:
III Bài mới:
1.Giới thiệu
bài :
2 Nội dung:
a Hoạt động
1: Những
loại thức ăn
chứa nhiều Vi
– Ta - Min,
chất khoáng
và chất xơ
2.Hoạt động
2:Vai trò của
Vi-Ta-Min,
chất khoáng
và chất xơ.
- Cho HS hát
+ Hãy kể tên một
số thực phẩm chứa chất đạm có nguồn gốc động vật?
+ Hãy kể tên một
số thực phẩm chứa chất béo?
- Nhận xét, cho điểm
- Trực tiếp
* Mục tiêu: Kể tên
một số thức ăn chứa nhiều VTM, chất khoáng, chất xơ
* Cách tiến hành
- Cho HS quan sát hình minh hoạ trang 14,15
+ Nêu tên các thức
ăn chứa nhiều
khoáng và chất xơ
- Chia lớp thành 4 nhóm
- Đánh giá, tuyên dương
+ kể tên những loại thức ăn chứa nhiều VTM, chất khoáng và chất
xơ.
* Thức ăn chứa nhiều chất bột đường ; Sắn, khoai lang, khoai tây, cũng chứa nhiều chất xơ
* Mục tiêu: Nêu
được vai trò của
khoáng, chất xơ
- HS lớp hát
- HS nêu
- Đọc tên bài học
- HS quan sát
- HS nêu
- Hoàn thiện bảng ( thi thời gian 8 – 10’) Tên
thức ăn
Động vật
Thực vật
ViTa Min
Khoáng chất
Chất Xơ
Rau cải
Thị lợn
x
…
- Nhận xét, bổ sung
- Thức ăn chứa nhiều chất khoáng và vi ta min: Cam gạo ngô ốc cà chua, đu đủ, thịt gà,
cá tôm, chanh, dầu ăn, dưa hấu
- Thức ăn chứa nhiều chất xơ: Bắp cải rau
riếp, hành, súp lơ, rau ngót, rau cải, mướp,
- Thảo luận nhóm đôi
- Vi ta min A, B, C, D
Trang 12* Rút ra kết
luận: (SGK)
* Kết luận:
(SGK)
IV Củng cố,
dặn dò:
và nước
* Cách tiến hành:
+ Kể tên một số VTM mà em biết
Nêu và trò của VTM đó?
+ Nêu vai trò của nhóm thức ăn chứa VTM đối với
cơ thể?
+ Kể tên một số chất khoáng mà
em biết Nêu vai trò chủa chất khoáng đó?
+ Nêu vai trò của nhóm thức ăn chứa chất khoáng đối với cơ thể?
+ Tại sao hàng ngày chúng ta phải ăn thức ăn chứa chất xơ?
+ Hàng ngày chúng ta cần uống khoảng bao nhiêu lít nước? Tạo sao cần uống đủ nước?
- Cho HS nêu kết luận
+ Vi ta min có vai trò gì?
- Nhận xét tiết học.- Về học bài
và chuẩn bị bài sau
- VTM rất cần cho hoạt động sống của cơ thể Nếu thiếu VTM cơ thể sẽ bị bệnh
- Ví dụ:
+ Thiếu VitaminA: Mắc bệnh khô mắt, quáng gà
+ Thiếu VitaminD: Mắc bệnh còi xương ở trẻ
+ Thiếu VitaminC: Mắc bệnh chảy máu chân răng
+ Thiếu VitaminB1: Cơ thể bị phù
- Sắt, Canxi…
- Tham gia vào việc xây dựng cơ thể
- Thiếu sắt gây thiếu máu
- Thiếu Canxi ảnh hưởng đến hoạt động của tim, khả năng tạo huyết và đông máu, gây loãng xương ở người lớn
- Thiếu I ốt gây bướu cổ
- Cần ăn chất xơ để đảm bảo hoạt động bình thường của bộ máy tiêu hoá
- Khoảng 2 lít nước Nước giúp cho việc thải chất độc, các chất thừa ra khỏi cơ thể Vì vậy hàng ngày chúng ta cần uống đủ nước
- HS nêu kết luận
* Rút kinh nghiệm bổ sung :
………