1. Trang chủ
  2. » Mầm non - Tiểu học

Tuan 9 lop 4

32 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 49,74 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-GV vẽ lên bảng hình vuông MNPQ và yêu cầu HS tìm các cặp cạnh song song với nhau có trong hình vuông MNPQ.. -GV yêu cầu HS quan sát hình thật kĩ và nêu các cạnh song song với cạnh BE.[r]

Trang 1

TuÇn 9

Thứ hai ngày2 tháng 11 năm 2015

Tiết 1: Chào cơ

TẬP TRUNG TOÀN TRƯỜNG

Tiết 2: Toán

HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC

I MỤC TIÊU : Giuùp HS:

- Có biểu tượng về hai đường thẳng vuông góc với nhau

- Kiểm tra được hai đường thẳng vuông góc với nhau bằng ê ke

II DỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Thước thẳng, ê-ke (dùng cho GV & HS)

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

TG Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

-GV vẽ lên bảng hình chữnhật ABCD và hỏi: Đọc tênhình trên bảng và cho biết đó làhình gì ?

-Các góc A, B, C, D của hình chữ nhật ABCD là góc gì?

-GV vừa thực hiện thao tác,vừa nêu: Cô kéo dài cạnh DCthành đường thẳng DM, kéodài cạnh BC thành đường thẳng

BN Khi đó ta được hai đườngthẳng DM và BN vuông gócvới nhau tại điểm C

+ Hãy cho biết góc BCD, gócDCN, góc NCM, góc BCM là

-3 HS lên bảng trả lời

-HS nghe

-Hình ABCD là hình chữ nhật

-Các góc A, B, C, D của hìnhchữ nhật ABCD đều là gócvuông

-HS theo dõi thao tác của GV

-Là góc vuông

Trang 2

-GV: Như vậy hai đườngthẳng BN và DM vuông gócvới nhau tạo thành 4 góc vuông

có chung đỉnh C

-GV yêu cầu HS tìm haiđường thẳng vuông góc cótrong thực tế cuộc sống

-GV hướng dẫn HS vẽ haiđường thẳng vuông góc vớinhau (vừa nêu cách vẽ vừa thaotác:

+Vẽ đường thẳng AB

+Đặt một cạnh ê ke trùng vớiđường thẳng AB, vẽ đườngthẳng CD dọc theo cạnh kiacủa ê ke Ta được hai đườngthẳng AB và CD vuông góc vớinhau

-GV vẽ lên bảng hai hình a, bnhư bài tập trong SGK

+Bài tập yêu cầu chúng ta làmgì?

-GV yêu cầu HS cả lớp cùngkiểm tra

-GV yêu cầu HS nêu ý kiến

- GV vẽ lên bảng hình chữ nhậtABCD, sau đó yêu cầu HS suy nghĩ và ghi tên các cặp cạnh vuông góc với nhau có trong hình chữ nhật ABCD vào vở

-Chung đỉnh C

-HS nêu ví dụ: hai mép củaquyển sách, quyển vở, haicạnh của cửa sổ, cửa ra vào,hai cạnh của bảng đen, …-HS theo dõi thao tác của GV

và làm theo

- HS cả lớp thực hành vẽ đường thẳng NM vuông góc với đường thẳng PQ tại O.-1 HS lên bảng vẽ, HS cả lớp

vẽ vào giấy nháp

-Dùng ê ke để kiểm tra haiđường thẳng có vuông gócvới nhau không

-HS dùng ê ke để kiểm trahình vẽ trong SGK, 1 HS lênbảng

-Hai đường thẳng HI và KIvuông góc với nhau, haiđường thẳng PM và MQkhông vuông góc với nhau

- HS đọc đề bài

-HS viết tên các cặp cạnh, sau

đó kể tên các cặp cạnh mình tìm được trước lớp

-HS dùng ê ke để kiểm tra cáchình trong SGK, sau đó ghitên các cặp cạnh vuông góc

Trang 3

với nhau vào vở.

-1 HS đọc các cặp cạnh mìnhtìm được trước lớp, HS cả lớptheo dõi và nhận xét

- Bước đầu biết đọc phân biệt lời nhân vật trong đoạn văn đối thoại.

- Hiểu nội dung: Cương mơ ước trở thành thợ rèn để kiếm sống nên đã

thuyết phục mẹ để mẹ thấy nghề nghiệp nào cũng đáng quý ( trả lời được

các câu hỏi trong SGK)

- KNS: Kĩ năng vận động và gây ảnh hưởng

II DỒ DÙNG DẠY HỌC:

-Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 85, SGK

- Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần luyện đọc Tranh đốt pháo hoa

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

TG Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

-Gọi 2 HS nối tiếp nhau đọc

từng đoạn trong bài Đôi giày

ba ta màu xanh và trả lời câu

hỏi về nội dung bài

-Treo tranh minh hoạ và gọi 1

HS lên bảng mô tả lại những nét vẽ trong bức tranh

-Cậu bé trong tranh đang nói chuyện gì với mẹ? Bài học hôn nay cho các em hiểu rõ điều đó

-Gọi HS tiếp nối nhau đọc từngđoạn của bài (3 lượt HS đọc)

GV sửa lỗi phát âm, ngắt giọngcho từng HS

-3 HS lên bảng thực hiện yêucầu

-Bức tranh vẽ cảnh một cậu

bé đang nói chuyện với mẹ.Sau lưng cậu là hình ảnh một

lò rèn, ở đó có những ngườithợ đang miệt mài làm việc.-Lắng nghe

-HS đọc bài tiếp nối nhautheo trình tự

-1 HS đọc thành tiếng tòanbài

Trang 4

+ “Kiếm sống” có nghĩa là gì?

+Mẹ Cương phản ứng như thếnào khi em trình bày ước mơcủa mình?

+Mẹ Cương nêu lí do phản đốinhư thế nào?

+Cương thuyết phục mẹ bằngcách nào?

+Nhận xét cách trò chuyện củahai mẹ con:

a) Cách xưng hô

b) Cử chỉ trong lúc nói chuyện

+Nội dung chính của bài là gì?

- Nghe

-HS đọc bài Cả lớp theo dõi,trao đổi, tiếp nối nhau trả lờicâu hỏi

+ “thưa” có nghĩa là trình bày

với người trên về một vấn đềnào đó với cung cách lễ phép,ngoan ngoãn

+Cương xin mẹ đi học nghềthợ rèn

+ Cương học nghề thợ rèn để giúp đỡ cha mẹ Cương thương mẹ vất vả Cương muốn tự mình kiếm sống

+Cương nghèn nghẹn nắm lấytay mẹ Em nói coi thường +Cách xưng hô: đúng thứbậc trên, dưới trong gia đình,Cương

+Cử chỉ trong lúc trò chuyện:thân mật, tình cảm

*Cương ước mơ trở thành

thợ rèn để kiếm sống nên đã thuyết phục mẹ để mẹ thấy nghề nghiệp nào cũng đáng quý.

- 3 HS đọc nội dung

- Cả lớp ghi bài

-3 HS đọc phân vai

Trang 5

-Tổ chức cho HS đọc diễn cảm

đoạn văn sau: Cương thấy

nghèn nghẹn cây bông.

- GV đọc mẫu đoạn văn

-Yêu cầu HS đọc trong nhóm

-Tổ chức cho HS thi đọc diễncảm

-Nhận xét tuyên dương

+Câu truyện của Cương có ýnghĩa gì?

-Dặn luôn có ý thức trò chuyệnthân mật, tình cảm của mọingười trong mọi tình huống

-Hs lắng nghe, tìm giọng đọcdiễn cảm cho đoạn văn

-2 HS ngồi cùng bàn luyệnđọc

-4 HS tham gia thi đọc

+Nghề nghiệp nào cũng đángquý

Thứ ba ngày 3 tháng 11 năm 2015

Tiết 1: Toán

HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG

I MỤC TIÊU : Giuùp HS:

- Có biểu tượng về hai đường thẳng song song

- Nhận biết được 2 đường thẳng song song không bao giờ cắt nhau

- KNS: Kĩ năng hợp tác, kĩ năng làm việc nhóm

II DỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Thước thẳng, ê-ke (dùng cho GV & HS)

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

TG Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

AB và BC, BC và CD

-HS nghe

Trang 6

-GV dùng phấn màu kéo dàihai cạnh đối diện AB và DC vềhai phía và nêu: Kéo dài haicạnh AB và DC của hình chữnhật ABCD ta được hai đườngthẳng song song với nhau.

-GV yêu cầu HS tự kéo dàihai cạnh đối còn lại của hìnhchữ nhật là AD và BC

+Kéo dài hai cạnh AC và BDcủa hình chữ nhật ABCDchúng ta có được hai đườngthẳng song song không ?

-GV nêu: Hai đường thẳng

song song với nhau không bao giờ cắt nhau.

-GV yêu cầu HS quan sát đồdùng học tập, quan sát lớp học

để tìm hai đường thẳng songsong có trong thực tế cuộcsống

- GV yêu cầu HS vẽ haiđường thẳng song song (chú ýước lượng để hai đường thẳngkhông cắt nhau là được)

-GV vẽ lên bảng hình chữnhật ABCD, sau đó chỉ cho HSthấy rõ hai cạnh AB và DC làmột cặp cạnh song song vớinhau

+ Ngoài cặp cạnh AB và DCtrong hình chữ nhật ABCD còn

có cặp cạnh nào song song vớinhau ?

-HS nghe giảng

-HS tìm và nêu Ví dụ: 2 mépđối diện của quyển sách hìnhchữ nhật, 2 cạnh đối diện củabảng đen, của cửa sổ, cửachính, khung ảnh, …

-HS vẽ hai đường thẳng songsong

-Quan sát hình

-Cạnh AD và BC song song với nhau

Trang 7

có trong hình vuông MNPQ.

-GV gọi 1 HS đọc đề bài

-GV yêu cầu HS quan sát hìnhthật kĩ và nêu các cạnh songsong với cạnh BE

-GV có thể yêu cầu HS tìmcác cạnh song song với AB(hoặc BC, EG, ED)

-GV yêu cầu HS quan sát kĩcác hình trong bài

-Trong hình MNPQ có các cặpcạnh nào song song với nhau ? -Trong hình EDIHG có cáccặp cạnh nào song song vớinhau ?

-GV vẽ thêm một số hìnhkhác và yêu cầu HS tìm các cặpcạnh song song với nhau

-GV tổng kết giờ học, dặn

HS về nhà làm bài tập 3 vàchuẩn bị bài sau

-Cạnh MN song song với QP,cạnh MQ song song với NP

-1 HS đọc

-Các cạnh song song với BE

là AG, CD

-Đọc đề bài và quan sát hình.(Hoạt động nhóm)

-Báo cáo kết quả

-Cạnh MN song song vớicạnh QP

-Cạnh DI song song với cạnh

HG, cạnh DG song song vớiIH

- HS tiếp nối nêu

-HS cả lớp

Tiết 2: Tập đọc

ĐIỀU ƯỚC CỦA VUA MI- ĐÁT

I MỤC TIÊU :

- Bước đầu biết đọc diễn cản phân biệt lời các nhân vật (lời xin, khẩn

khoản của Mi- đát, lời phán bảo oai vệ của thần Đi-ô-ni-dốt)

- Hiểu ý nghĩa: Những ước muốn tham lam không mang lại hạnh phúc cho

con người ( trả lời được các câu hỏi trong SGK)

- KNS: Lắng nghe tích cực; giao tiếp

II DỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 90, SGK

-Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần luyện đọc

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

Trang 8

TG Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

-Gọi 2 HS tiếp nối nhau đọc

từng đọan bài Thưa chuyện với

mẹ và trả lời câu hỏi trong

SGK

-Nhận xét HS

-Gọi HS quan sát tranh và chobiết bức tranh thể hiện đượcnhững gì?

-Tại sao vua lại khiếp sợ khi nhìn thấy thức ăn như vậy?

Câu chuyện Điều ước của vua

Mi- đát sẽ cho các em hiểu

điều đó

-Yêu cầu HS đọc toàn bài

-Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọctừng đoạn của bài (3 lượt HSđọc) GV sửa lỗi phát âm, ngắtgiọng cho HS

+Giải nghĩa một số từ khó:

phép màu, quả nhiên, khủng khiếp, phán.

-GV đọc mẫu

-Yêu cầu HS đọc bài, trao đổi

và trả lời câu hỏi

+Thần Đi-ô-ni-dốt cho vua đát cái gì?

Mi-+Vua Mi-đát xin thần điều gì?

+Theo em, vì sao vua Mi-đátlại ước như vậy?

+Thoạt đầu diều ước được thựchiện tốt đẹp như thế nào?

-3 HS lên bảng thực hiện yêucầu

-Bức tranh vẽ cảnh trong một cung điện nguy nga, tráng

- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi

và trả lời câu hỏi:

+Thần cho Mi-đát một điềuước

+Vua Mi-đat xin thần làmcho mọl vật ông chạm vàođều biến thành vàng

+Vì ông ta là người tham lam.+Vua bẻ thử một cành sồi,ngắt thử một quả táo, chúngđều biến thành vàng Nhà vuatưởng như mình là ngườisung sướng nhất trên đời

+ Khủng khiếp nghĩa là rất

Trang 9

+Vua Mi-đát có được điều gìkhi nhúng mình vào dòng nướctrên sông Pác-tôn?

+Vua Mi-đát hiểu ra điều gì?

+ Câu chuyện nêu lên ý nghĩagì?

-Tổ chức cho HS luyện đọc

diễn cảm theo đoạn văn:

Mi-đát bụng đói cồn cào, chịu không nổi, liền chắp tay cầu khẩn, hạnh phúc không thể xây dựng bằng ước muốn tham lam.

-Gọi 1 HS đọc, cả lớp theo dõi

để tìm ra giọng đọc phù hợp

-Yêu cầu HS đọc trong nhóm

-Tổ chức cho HS đọc phân vai

hoảng sợ, sợ đến mức tột độ.+Vì nhà vua nhận ra sự khủngkhiếp của điều ước: vuakhông thể ăn, uống bất cứ thứ

gì Vì tất cả mọi thứ ôngchạm vào đều biến thànhvàng Mà con người khôngthể ăn vàng được

+Ông đã mất đi phép màu và

rửa sạch lòng tham

+Vua Mi-đát hiểu ra rằnghạnh phúc không thể xâydựng bằng ước muốn thamlam

- Những ước muốn tham

lam không mang lại hạnh phúc cho con người.

-1 HS đọc thành tiếng HSphát biểu để tìm ra giọng đọc(như hướng dẫn)

-2 HS ngồi cùng bàn luyệnđọc, sửa cho nhau

-3 nhóm HS tham gia

-Những điều ước tham lam không bao giờ mang lại hạnh phúc cho con người.

Tiết 3: Chính ta

Trang 10

II DỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bài tập 2a viết vào bảng phụ

- Phấn màu

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

TG Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

vào vở nháp: rao vặt, giao

hàng, đắt rẻ, cái giẻ, bay liệng, biêng biếc.

-Nhận xét chữ viết của HS trênbảng và vở chính tả

-Ở bài tập đọc Thưa chuyện với

mẹ, Cương mơ ước làm nghề

gì?

- Mỗi nghề đều có nét hay nétđẹp riêng Bài chính tả hômnay các em sẽ biết thêm cáihay, cái vui nhộn của nghề thợrèn và làm bài tập chính tảphân biệt l/n

- Gọi HS đọc bài thơ.

- Gọi HS đọc phần chú giải

+Những từ ngữ nào cho embiết nghề thợ rèn rất vất vả?

+Nghề thợ rèn có những điểm

gì vui nhộn?

-HS thực hiện theo yêu cầu

-Cương mơ ước làm nghềthợ rèn

-Lắng nghe

-2 HS đọc thành tiếng

- 1HS đọc phần chú giải.+ Các từ ngữ cho thấy nghề

thợ rèn rất vả: ngồi xuống

nhọ lưng, quệt ngang nhọ mũi, suốt tám giờ chân than mặt bụi, nước tu ừng ực, bóng nhẫy mồ hôi, thở qua tai.

+ Nghề thợ rèn vui như diễnkịch, già trẻ như nhau, nụ

Trang 11

-Nhận xét, kết luận lời giảiđúng.

-Gọi HS đọc lại bài thơ

+Đây là cảnh vật ở đâu? Vàothời gian nào?

-Bài thơ Thu ẩm nằm trong

chùm thơ thu rất nổi tiếng củanhà thơ Nguyễn Khuyến Ôngđược mệnh danh là nhà thơ củalàng quê Việt Nam Các em tìmđọc để thấy được nét đẹp củamiền nông thôn

-Dặn HS về nhà ôn luyện đểchuẩn bị kiểm tra

cười không bao giờ tắt.+ Bài thơ cho em biết nghề thợ rèn vất vả nhưng có nhiều niềm vui trong lao động

- HS tiếp nối tìm từ

-Các từ: trăm nghề, quay

một trận, bóng nhẫy, diễn kịch, nghịch,

- HS nghe và viết vào vởchính tả

- HS soát lỗi, tìm xem mình

có mắc lỗi nào không và tựchữa lỗi ra lề vở

- HS thu bài

-1 HS đọc thành tiếng

-Nhận đồ dùng và hoạt độngtrong nhóm

-HS chữa bài

Năm gian lều cỏ thấp le te Ngõ tối thêm sâu đóm lập loè

Lưng giậu phất phơ chòm khói nhạt

Làn ao lóng lánh bóng trăng loe.

-2 HS đọc thành tiếng

-Đây là cảnh vật ở nôngthôn vào những đêm trăng.-Lắng nghe

- HS nghe

Trang 12

dặn dò -Nhận xét tiết học.

Thứ tư ngày 4 tháng 11 năm 2015

Tiết 2: Toán

VẼ HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC

I MỤC TIÊU : Giuùp HS:

- Vẽ được đường thẳng đi qua 1 điểm cho trước và vuông góc với 1

đường thẳng cho trước

- Biết vẽ đường cao của một hình tam giác

II DỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Thước thẳng, ê-ke (dùng cho GV & HS)

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

TG Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

B Bài mới

1 Giới thiệu bài

2.HD vẽ đường thẳng đi qua một điểm và vuông gócvới một đường thẳng cho trước 3.HD vẽ

-GV gọi HS lên bảng yêu cầu

-2 HS lên bảng làm lại bài 3,

HS dưới lớp theo dõi để nhậnxét bài làm của bạn

-HS nghe

-Theo dõi thao tác của GV

-1 HS lên bảng vẽ, HS cả lớp

vẽ vào vở

Trang 13

-Gọi HS đọc tên tam giác.

-GV yêu cầu HS vẽ đườngthẳng đi qua điểm A và vuônggóc với cạnh BC của hình tamgiác ABC

- Qua đỉnh A của hình tamgiác ABC ta vẽ đường thẳngvuông góc với cạnh BC, cắtcạnh BC tại điểm H Ta gọiđoạn thẳng AH là đường caocủa hình tam giác ABC

-GV:Đường cao của hình tamgiác chính là đoạn thẳng đi quamột đỉnh và vuông góc vớicạnh đối diện của đỉnh đó

+Một hình tam giác có mấyđường cao ?

-GV yêu cầu HS đọc đề bài,sau đó vẽ hình

-GV yêu cầu HS nhận xét bài

vẽ của các bạn, sau đó yêu cầu

3 HS vừa lên bảng lần lượt nêucách thực hiện vẽ đường thẳng

-GV yêu cầu HS nhận xéthình vẽ của các bạn trên bảng,sau đó yêu cầu 3 HS vừa lênbảng lần lượt nêu rõ cách thựchiện vẽ đường cao AH củamình

-Tam giác ABC

-1 HS lên bảng vẽ, HS cả lớp

vẽ vào giấy nháp

- HS vẽ đường cao hạ từđỉnh B, đỉnh C của hình tamgiác ABC

-HS dùng ê ke để vẽ

-Một hình tam giác có 3đường cao

-3 HS lên bảng vẽ hình, mỗi

HS vẽ đường cao AH trongmột trường hợp, HS cả lớpdùng bút chì vẽ vào SGK.-HS nêu các bước vẽ như ởphần hướng dẫn cách vẽđường cao của tam giác trongSGK

Trang 14

-GV yêu cầu HS đọc đề bài và

vẽ đường thẳng qua E, vuônggóc với DC tại G

+Hãy nêu tên các hình chữ nhật

có trong hình?

+Những cạnh nào vuông gócvới EG ?

+Các cạnh AB và DC như thếnào với nhau ?

+Những cạnh nào vuông gócvới AB ?

+Các cạnh AD, EG, BC nhưthế nào với nhau ?

-GV tổng kết giờ học.

-Dặn HS về nhà làm bài tập 3

và chuẩn bị bài sau

- Hs làm việc nhóm 4-HS vẽ hình vào phiếu họctập

-HS nêu : ABCD, AEGD, EBCG

+AB và DC

+Các cạnh AB và DC songsong với nhau

+Các cạnh AD, EG, BC.+Song song với nhau

-HS cả lớp

Tiết 3: Luyện từ và câu

MỞ RỘNG VỐN TỪ: ƯỚC MƠ

I MỤC TIÊU :

- Biết thêm một số từ ngữ về chủ điểm Trên đôi cánh ước mơ; bước đầu tìm

được một số từ cùng nghĩa với ước mơ bắt đầu bằng tiếng ước, bằng tiếng mơ (BT1, BT2); ghép được từ ngữ sau từ ước mơ và nhận biết được sự đánh giá của

từ ngữ đó (BT3)

- Nêu được ví dụ minh hoạ về một loại ước mơ (BT4); hiểu được ý nghĩa hai thành ngữ thuộc chủ điểm (BT5a, c)

II DỒ DÙNG DẠY HỌC:

- HS chuẩn bị từ điển GV phô tô vài trang cho nhóm

- Giấy khổ to và bút dạ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

TG Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

-2 HS trả lời

-2 HS làm bài trên bảng

Trang 15

-Mong ước có nghĩa là gì?

-Đặt câu với từ mong ước.

-Mơ tưởng nghĩa là gì?

-Các từ: mơ tưởng, mong

ước.

-Mong ước: nghĩa là mong

muốn thiết tha điều tốt đẹptrong tương lai

- HS tiếp nối nhau đặt câu.+Em mong ước mình cómột đồ chơi đẹp trong dịpTết Trung thu

+“Mơ tưởng” nghĩa là

mong mỏi và tưởng tượngđiều mình muốn sẽ đạt đượctrong tương lai

- HS đọc bài, nêu yêu cầu.-Nhận đồ dùng học tập vàthực hiện theo yêu cầu.Nhóm nào làm xong trướcdán phiếu lên bảng Cácnhóm khác nhận xét, bổsung để hoàn thành mộtphiếu đầy đủ nhất

-Viết vào vở bài tập

-HS đọc yêu cầu và nội

Trang 16

-4 HS phát biểu ý kiến.

Tiết 4: Kỹ thuật

KHÂU ĐỘT THƯA ( tieát 2)

I MỤC TIÊU -HS biết cách khâu đột thưa và ứng dụng của khâu đột thưa

-Khâu được các mũi khâu đột thưa theo đường vạch dấu

-Hình thành thói quen làm việc kiên trì, cẩn thận

II DỒ DÙNG DẠY HỌC:

-Tranh quy trình khâu mũi đột thưa

-Vật liệu và dụng cụ cần thiết:

+Một mảnh vải trắng hoặc màu, kích thước 20 x 30cm

+Len (hoặc sợi), khác màu vải

+Kim khâu len và kim khâu chỉ, kéo, thước, phấn vạch

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

TG Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Ngày đăng: 17/09/2021, 16:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w