Kiểm tra bài cũ : -Goị 2HS lên bảng yêu cầu h/s làm các bài tập tiết trước GV nhận xét 2/Bài mới : Tg Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Hđbt 1 a/ Giới thiệu bài 33 b/Các hoạt động : B[r]
Trang 1Tuần: 7 Thứ hai ngày 19 tháng 10 năm 2015
TẬP ĐỌC
Tiết: 13 NHỮNG NGƯỜI BẠN TỐT
I.MỤC TIÊU: - Đọc trôi chảy toàn bài, đọc đúng những từ phiên âm tiếng nước ngoài: A- ri- ôn; Xi- xin
-Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể sôi nổi, hồi hộp
-Hiểu ý nghĩa câu chuyện: khen ngợi sự thông minh, tình cảm gắn bó đáng quý của loài cá heo đối với con người
II Đồ dùng dạy - học:
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK tranh, ảnh về cá heo
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ: - 02 HS
- GV gọi 2 HS kể lại câu chuyện tác phẩm của Si- le và tên phát xít
a Giới thiệu bài:
b Hoạt động 1: Luyện đọc
- Gọi 1 HS khá đọc toàn bài
- GV chia bài thành bốn đoạn
- Cho HS luyện đọc nối tiếp từng đoạn
- Hướng dẫn HS đọc kết hợp giải nghĩa từ.
- Gọi HS luyện đọc theo cặp
- Gọi 1 HS đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài
c Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
- GV yêu cầu HS đọc từng đoạn và trả lời
câu hỏi theo đoạn trong SGK/65
+Vì sao nghệ sĩ A-ri –ơn phải nhảy xuống
biển ?
Điều kì lạ gì đã xảy ra khi nghệ sĩ cất tiếng
hát giã biệt cuộc đời ?
+ Qua câu chuyện , em thấy cá heo đáng
yêu ,đáng quý ở điểm nào ?
+ Em cĩ suy nghĩ gì về cách đối xử của đám
thuỷ thủ và của đàn cá heo đí với nghệ sĩ
A-ri –ơn ?
-GV chốt ý, rút ra ý nghĩa câu chuyện
d Hoạt động 3: Luyện đọc diễn cảm
- GV treo bảng phụ, hướng dẫn HS đọc
- Cho cả lớp đọc diễn cảm
- Tổ chức cho HS thi đọc
- GV và HS nhận xét.
- HS nhắc lại đề
- 1 HS đọc toàn bài
HS đọc nối tiếp tưng đoạn
- HS luyện đọc theo cặp
- 1 HS đọc cả bài
- HS đọc và trả lời câu hỏi
+Vì thuỷ thủ trêên tàu nổi lòng tham
…+Đàn cá heo bơi đến vây quanh tàu,say sưa thưởng thức tiếng hát củaông ,
+Cá heo đáng yêu,đáng quý …cáheo là bạn tốt
+ Đám thuỷ thủ là người nhưngtham lam độc ác Đàn cá heo là loàivật thông minh …biết cứu người bịnạn
- 2 HS nhắc lại ý nghĩa
- HS theo dõi
- Cả lớp luyện đọc
- HS thi đọc
Trang 23-Hoạt động nối tiếp : - GV nhận xét tiết học
- Khen ngợi những HS hoạt động tốt - Yêu cầu HS về nhà đọc lại bài nhiều lần.
Tìm một thành phần chưa biết của phép tính với phân số
Giải bài tốn liên quan đến trung bình cộng
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Kiểm tra bài cũ :
+ Gọi 2h/s lên bảng 2,4 tiết trước ,2h/s lên bảng làm bài
làm bài rồi chữa bài
Bài 1 : HS tự làm bài rồi chữa
bài Chẳng hạn :
a) 1: 101 =1 x 101 = 10
( lần )vậy 1 gấp 10 lần 101
Bài 2 : HS tự làm bài rồi chữa
bài
Cho h/s giải thích cách làm
GV nhận xét
Bài 3 : cho HS tự nêu đề tốn
rồi tự làm bài, sau đĩ GV chữa
bài
+HS làm vào vở BT b) 101 : 1
-1HS đọc bài chữa trước lớp + HS nhận xét
+ Hs tự làm bài +2 HS lên báng làm bài +HS cả lớp làm bài vào vở + Hs nhận xét bài trên bảng +1HS đọc đề tốn
+1HS nêu cách tính số TBC Bài giải
Trung bình mỗi giờ vịi nước đĩ chảy vào bể là:
( 152 +1
5¿:2=
1
6 ( bể ) ĐÁP SỐ 61 ( bể )
3-Hoạt động nối tiếp : - GV nhận xét tíết học
Thứ hai ngày 19 tháng 10 năm 2015 KỂ CHUYỆN :
Tiết: 7 CÂY CỎ NƯỚC NAM
Trang 3I Mục tiêu: Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ trong SGK, kể được từng đoạn
và toàn bộ câu chuyện; giọng kể tự nhiên, phối hợp lời kể với cử chỉ, nét mặt một cách
tự nhiên
Hiểu truyện, biết trao đổi với bạn về ý nghĩa câu chuyện; khuyên người ta yêu quý thiênnhiên; hiểu giá trị và biết trân trọng từng ngọn cỏ, lá cây
- Theo dõi bạn kể chuyện, nhận xét đúng lời kể của bạn, kể tiếp lời bạn
II Đồ dùng dạy - học:- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Aûnh hoặc vật thật – những bụi sâm nam, đinh lăng, cam thảo nam
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ: + 01 HS- Gọi HS kể lại câu chuyện trong tiết kể chuyện tuần trước
A Giới thiệu bài:
b Hoạt động 1: GV kể chuyện
- GV kể chuyện lần 1, kể chậm rãi, từ
tốn
- GV kể lần 2, kết hợp chỉ tranh minh
hoạ
- GV viết lên bảng tên một số cây
thuốc quý, HS hiểu một số từ ngữ khó.
c Hoạt động 2: HS kể chuyện
- Gọi 3 HS lần lượt đọc 3 yêu cầu của
bài tập SGK/68
- Kể chuyện theo nhóm đôi
- Tổ chức cho HS kể chuyện theo
tranh
- Thi kể toàn bộ câu chuyện
- Trao đổi với nhau về nội dung chính
- 1 HS đọc yêu cầu
- HS thi kể chuyện
T1:Tuệ tĩnh giảng giải về cây cỏnước nam T2 :Quân dân nhàTrần tập luyện chuẩn bị chốngquân nguyên T3: Nhà Nguyêncấm bán thuốc men cho nước ta T4 Quân dan nhà Trần chuẩn bịthuốc men cho cuộc chến .,T5:Cây cỏ nước nam góp phầnlàm chobinh sĩ thêm khoẻmạnh +T6 Tuệ Tĩnh và học tròphát triển cây thuốc nam
- 2 HS nhắc lại ý nghĩa câu
chuyện
3-Hoạt động nối tiếp : - - Gọi 1 HS nêu ý nghĩa câu chuyện
- GV nhận xét tiết học
Thứ hai ngày 19 tháng 10 năm 2015
Trang 4- Ngày 3-2-1930, Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời; Lãnh tụ Nguyễn Aùi Quốc làngười chủ trì hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.
-Biết lí do tổ chức hội nghị thành lập Đảng : thống nhất ba tổ chức cộng sản
- Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời là 1 sự kiện lịch sử trọng đại, đánh dấu thời kỳ cáchmạng nước ta có sự lãnh đạo đúng đắn, giành nhiều thắng lợi to lớn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Chân dung lãnh tụ Nguyễn Aùi Quốc Phiếu học tập cho HS
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
1 Kiểm tra bài cũ:- GV gọi 3 HS lên bảng trả lời các câu hỏi , sau đó nhận xét HS
+ Nêu những điều em biết về quê hương và thời niên thiếu của Nguyễn Tất Thành? + Hãy nêu những khó khăn của Nguyễn Tất Thành khi dự định ra nước ngoài?
+ Tại sao Nguyễn Tất Thành quyết chí ra đi tìm đường cứu nước?
a/ giới thiệu bài mới:
- GV giới thiệu: ngày 3-2-1930 chính là
ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam,
Đảng ta ra đời ở đâu, trong hoàn cảnh nào,
…? Bài học này sẽ giúp các em trả lời câu
hỏi này
b/Hoạt động 1:Làm việc theo nhóm.
- GV nêu yêu cầu: thảo luận theo cặp để
trả lời câu hỏi:
+ Theo em, nếu để lâu dài tình hình mất
đoàn kết, thiếu thống nhất trong lãnh đạo
sẽ có ảnh hưởng thế nào tới cách mạng
Việt Nam?
+ Tình hình nói trên đã đặt ra yêu cầu gì?
-Ai có thể đảm đương việc hợp nhất các
tổ chức cộng sản trong nước ta thành 1 tổ
chức duy nhất? Vì sao?
- GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả
thảo luận của mình trước lớp
- GV nêu nhận xét kết quả làm việc của HS
Hoat động 2:Làm việc theo nhóm.
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm để tìm
hiểu những nét cơ bản về hội nghị thành
lập Đảng Cộng sản Việt Nam theo các câu
gợi ý sau:
+ Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt
Nam được diễn ra ở đâu, vào thời gian
nào?
+ Hội nghị diễn ra trong hoàn cảnh nào?
Do ai chủ trì?
- HS lắng nghe
- HS làm việc theo cặp, nêu ý kiến:
+ Nếu để lâu, sẽ làm lực lượng cáchmạng Việt Nam phân tán và khôngđạt được thắng lợi
+ Để tăng thêm sức mạnh của cáchmạng cần phải sớm hợp nhất các tổchức cộng sản Việc này đòi hỏiphải có 1 lãnh tụ đầy đủ uy tín mớilàm được
+ Chỉ có lãnh tụ Nguyễn Aùi Quốcmới làm được điều này vì người là 1chiến sĩ cộng sản có hiểu biết sâu sắcvề lí luận và thực tiễn cách mạng,người có uy tín trong phong trào cáchmạng quốc tế và được những ngườiyêu nước Việt Nam ngưỡng mộ
- 3 HS lần lượt nêu ý kiến, HS cảlớp theo dõi bổ sung ý kiến
- HS chia thành các nhóm nhỏ, mỗinhóm 4 HS, cùng đọc SGK, trao đổivà rút ra những nét chính về hộinghị thành lập Đảng Cộng sản ViệtNam rồi ghi vào phiếu:
Trang 5+ Nêu kết quả của hội nghị
GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả thảo
luận của nhóm mình
- GV nhận xét kết quả làm việc của HS
- GV gọi 1 HS khác trình bày lại về hội
nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam
- GV hỏi: tại sao chúng ta tổ chức hội nghị
ở nước ngoài và làm việc trong hoàn cảnh
bí mật?
Hoat động 3:Làm việc cá nhân.
-GV lần lượt nêu các câu hỏi sau và yêu
cầu HS trả lời:
+ Sự thống nhất 3 tổ chức cộng sản thành
Đảng Cộng sản Việt Nam đã đáp ứng
được yêu cầu gì của cách mạng Việt
Nam?
+ Khi có Đảng, cách mạng Việt Nam
phát triển như thế nào?
- GV kết luận: ngày 3-2-1930 Đảng Cộng
sản Việt Nam đã ra đời Từ đó cách mạng
Việt Nam có Đảng lãnh đạo và giành
được những thắng lợi vẻ vang
+ Hội nghị diễn ra vào đầu xuân
1930, tại Hồng Kông
+ Hội nghị phải làm việc bí mật dướisự chủ trì của lãnh tụ Nguyễn AùiQuốc
+ Kết quả hội nghị đã nhất trí hợpnhất các tổ chức cộng sản thành 1Đảng Cộng sản duy nhất lấy tên làĐảng Cộng sản Việt Nam, hội nghịcũng đề ra đường lối cho cách mạngViệt Nam -Đại diện 1 nhóm HStrình bày những nét cơ bản của hộinghị, các nhóm khác theo dõi, nhận xét, bổ sung ý kiến
- 1 HS trình bày, lớp theo dõi
- HS: vì thực dân Pháp luôn tìm cáchdập tắt các phong trào cách mạngViệt Nam Chúng ta phải tổ chức hộinghị ở nước ngoài và bí mật để bảođảm an toàn
-HS làm việc theo nhóm nhỏ, mỗinhóm 4 HS, cùng đọc SGK và tìmcâu trả lời
+ Sự thống nhất 3 tổ chức cộng sản thành Đảng Cộng sản Việt Nam làm cho cách mạng Việt Nam có người lãmh đạo, tăng thêm sức mạnh, thống nhất lực lượng và có đường điđúng đắn
+ Cách mạng Việt Nam giành đượcnhững thắng lợi vẻ vang
3-Hoạt động nối tiếp : - GV nhận xét tiết học, dặn dò HS về nhà học thuộc bài cũ và tìm
hiểu về phong trào Xô Viết Nghệ Tĩnh
Thứ hai ngày 19 tháng 10 năm 2015
BU
ỔI CHIỀU
LT Tốn LUYỆN TẬP CHUNG.
I.Mục tiêu : học sinh :
- Giải thành thạo 2 dạng tốn liên quan đến tỷ lệ (cĩ mở rộng)
- Nhớ lại dạng tốn trung bình cộng, biết tính trung bình cộng của nhiều số, giải tốn
cĩ liên quan đến trung bình cộng
- HS chăm chỉ học tập
II.Các hoạt động dạy học
Trang 6Tg Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
- Gọi HS lên lần lượt chữa từng bài
- GV giúp thêm học sinh yếu
2,31
Bài 2: Trung bình cộng tuổi của chị và
em là 8 tuổi Tuổi em là 6 tuổi Tính
tuổi chị
Bài 3: Một đội có 6 chiếc xe, mỗi xe đi
50 km thì chi phí hết 1 200 000 đồng.
Nếu đội đó có 10 cái xe, mỗi xe đi 100
km thì chi phí hết bao nhiêu tiền ?
Bài 4: (HSKG)
Hai người thợ nhận được 213000 đồng
tiền công Người thứ nhất làm trong 4
ngày mỗi ngày làm 9 giờ, người thứ 2
làm trong 5 ngày, mỗi ngày làm 7 giờ.
là : ( 12+2
7+
5
4 ) : 3 = 1928 Đáp số : 34 ; 1928
Lời giải :
Tổng số tuổi của hai chị em là :
8 2 = 16 (tuổi) Chị có số tuổi là :
1 200 000 : 300 = 4 000 (đồng) 1000km dùng hết số tiền là :
4000 1000 = 4 000 000 (đồng)
Đáp số : 4 000 000 (đồng)
Lời giải :
Người thứ nhất làm được số giờ là :
9 4 = 36 (giờ) Người thứ hai làm được số giờ là :
7 5 = 35 (giờ)
Trang 7Hỏi mỗi người nhận được bao nhiêu
tiền cơng ?
- Đây là bài tốn liên quan đến tỷ lệ
dạng một song mức độ khĩ hơn SGK
nên giáo viên cần giảng kỹ cho HS
- Hướng dẫn các cách giải khác nhau và
cách trình bày lời giải.
- Nhận xét giờ học.
- Về nhà ơn lại kiến thức vừa học.
Tổng số giờ hai người làm là :
36 + 35 = 71 (giờ) Người thứ nhất nhận được số tiền cơng
là :
213 000 : 71 36 = 108 000 (đồng)
Người thứ hai nhận được số tiền cơng
là :
123 000 – 108 000 = 105 000 (đồng) Đáp số : 108 000 (đồng)
1 Nghe – viết chính xác, trình bày đúng một đoạn của bài Dòng kinh quê hương
2 Nắm vững quy tắc và làm đúng các bài luyện tập đánh dấu thanh ở tiếng chứa nguyên âm đôi iê, ia
II Đồ dùng dạy học:Bảng phụ hoặc 2- 3 tờ phiếu phô tô nội dung bài tập3,4
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: -02 HS
- 1HS viết những từ chứa các nguyên âm đôi ưa, ươ trong hai khổ thơ của Huy Cận
Trang 8- 1 HS giải thích quy tắc đánh dấu thanh trên các tiếng chứa nguyên âm đôi ưa,ươ
a Giới thiệu bài:
GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết dạy.
b Hoạt động 1: HS viết chính tả
- GV đọc bài chính tả trong SGK
- Yêu cầu HS đọc thầm laiï bài chính tả,
chú ý những từ ngữ dễ viết sai: mái
xuồng, giã bàng, ngưng lại, lảnh lót,
- GV đọc cho HS viết
- Đọc cho HS soát lỗi
- Chấm 5- 7 quyển, nhận xét
c Hoạt động 2: Luyện tập
Bài2/66:
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- GV cho HS làm bài vào vở bài tập
- Gọi HS tiếp nối nhau đọc lại khổ thơ đã
hoàn chỉnh
Bài 3/66:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS làm bài vào vở
- GV dán 3 tờ phiếu lên bảng, yêu cầu H
S làm bài
- GV và HS nhận xét, chốt lại lời giải
đúng
- Cho HS sửa bài theo lời giải đúng
- 1 HS nhắc lại đề
- HS theo dõi trong SGK
- HS đọc thầm
- HS viết chính tả
- Soát lỗi
- 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- HS làm bài vào vở
+Nhiều , diều chiều
- HS sửa bài
- Cả lớp sửa sai theo lời giải
đúng
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập
- HS làm bài vào vở
- 3 HS làm bài trên bảng
+Đông như kiến , gan như cóctía , Ngọt như mía lùi
- 1 HS nhắc lại
3-Hoạt động nối tiếp : - Gọi 1 HS nhắc lại quy tắc đánh dấu thanh ở các tiếng chứa nguyên âm đôi ia, iê - GV nhận xét tiết học
- Dặn dò viết mỗi lỗi sai viết lại nhiều lần
Thứ ba ngày 20 tháng 10 năm 2015
TOÁN
Tiết 32 : KHÁI NIỆM SỐ THẬP PHÂN
I MỤC TIÊU :- HS :
Nhận biết khái niệm ban đầu về số thập phân (dạng đơn giản)
Biết đọc, viết số thập phân dạng đơn giản
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
Các bảng nêu trong SGK (kẻ sẵn vào bảng phụ của lớp)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 -Kiểm tra bài cũ :
-2 Hs làm bài tập 2,3 Tiết trước
2 -Bài mới :
Trang 915
18
a/ Giới thiệu bài :
b/ Hoạt động 1 : Giới thiệu khái niệm ban
Tương tự với 0,01m; 0,001m
GV giúp HS tự nêu
-GV vừa viết lên bảng vừa giới thiệu : 0,1
đọc là khơng phẩy một (gọi vài HS chỉ vào
0,1 và đọc) GV giúp HS tự nêu rồi viết lên
Bài 1 : GV hướng dẫn HS tự viết cách đọc
các số thập phân Khi chữa bài nên cho HS
đọc các số thập phân trong bài tập
Bài 2 : HS đọc các phân số thập phân ứng
với các vạch trên trục số rồi viết số thập
phân thích hợp vào ơ trống
HS trả lời :Cĩ 0m 1dm tức là cĩ 1dm; 1dm = 101 m
-+ HS lần lược đọc các số -Các phân số thập phân1
-1HS đọc thành tiếng ,cả lớp đọc thầm
HS quan sát và tự đọc các phân số thập phân ,các số thập phân trên tia
số 0,1 ;0,2 ;0,3 ;0,4 ;0,5;……0,9 +HS đọc đề bài
+2Hs lên bảng làm bài mỗi h/s làmmột phần Cả lớp làm vào vở
3-Hoạt động nối tiếp :
-GV nhậ n xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau Khái niệm số thập phân (tt)
Trang 10- Củng cố, hệ thống hoá các kiến thức về từ đồng âm.
- HS hiểu được tác dụng của biện pháp dùng từ đồng âm để chơi chữ
- Giáo dục học sinh có ý thức tự giác trong học tập
II Hoạt động dạy học:
b) Đừng vội bác ý kiến của bác
c) Mẹ em đỗ xe lại mua cho em
Bài tập 2: Tìm từ đồng âm với
mỗi từ sau: đá, là, rải, đường,
chiếu, cày, đặt câu với mỗi từ
a) Chín người ngồi ăn nồi cơm chín
b) Đừng vội bác ý kiến của bác
c) Mẹ em đỗ xe lại mua cho em một nắm xôi đỗ
d) Bố tôi vừa mới tôi xong một xe vôi
Bài giải:
a)Đá :Tay chân đấm đá.
Con đường này mới được rải đá
- Đá trong chân đá là dùng chân để đá, còn
đá trong rải đá là đá để làm đường đi
b) Đường: Bé thích ăn đường
Con đường rợp bóng cây
- Đường trong ăn đường là đường để ăn cònđường trong con đường là đường đi
c) Là: Mẹ là quần áo
Bé Mai là em của em
- Là trong là quần áo là cái bàn là còn làtrong là của em thuộc sở hữu của mình
d) Chiếu: Ánh nắng chiếu qua cửa sổ
Cơm rơi khắp mặt chiếu
- Chiếu trong nắng chiếu, chiếu rộng chỉhoạt động chiếu toả, chiếu rọi của ánh nắngmặt trời Còn chiếu trong khắp mặt chiếu làcái chiếu dùng để trải giường
e) Cày: Bố em mới cày xong thửa ruộng
Hôm qua, nhà em mới mua một
Trang 11Bài tập 3: Đặt câu để phân biệt
từ đồng âm : đỏ, lợi, mai, đánh.
a Đỏ:
b Lợi:
c Mai:
d Đánh :
a) Hoa phượng đỏ rực cả một gĩc trường.
Số tơi dạo này rất đỏ.
b) Bạn Nam xỉa răng bị chảy máu lợi.
Bạn Hương chỉ làm những việc cĩ lợi
cho mình
c) Ngày mai, lớp em học mơn thể dục.
Bạn Lan đang cầm một cành mai rất đẹp.
d) Tơi đánh một giấc ngủ ngon lành.
Chị ấy đánh phấn trơng rất xinh
Thứ tư, ngày 21 tháng 10 năm 2015 TẬP ĐỌC
Tiết: 14 TIẾNG ĐÀN BA- LA- LAI- CA TRÊN SÔNG ĐÀ
I MỤCTIÊU
1 Đọc trôi chảy, lưu loát bài thơ, đúng nhịp của thể thơ tự do
-Biết đọc diễn cảm bài thơ thể hiện niềm xúc động của tác giả khi nghe tiếng đàntrong đêm trăng, ngắm sự kỳ vĩ của thuỷ điện sông Đà, mơ tưởng một tương lai tốt đẹp
khi công trình hoàn thành
2 Hiểu ý nghĩa bài thơ: Ca ngợi vẻ đẹp kỳ vĩ của công trình, sức mạnh của những
người đang chinh phục dòng sông và sự gắn bó, hoà quyện giữa con người với thiên
nhiên
3 Học thuộc lòng bài thơ
II Đồ dùng dạy - học:
- Ảnh về nhà máy thuỷ điện Hoà Bình
III
Các hoạt động dạy – học:
1 Kiểm tra bài cũ: (3’) 02 HS
- GV gọi 2 HS đọc truyện Những người bạn tốt, trả lời câu hỏi về bài học
- GV nhận xét
Trang 12a Giới thiệu bài:
b Hoạt động 1: Luyện đọc
- Gọi 1 HS khá đọc toàn bài
- Cho HS luyện đọc nối tiếp từng khổ
thơ
- Hướng dẫn HS đọc kết hợp giải nghĩa
từ
- Gọi HS luyện đọc theo cặp
- Gọi 1 HS đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài
c Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
- GV yêu cầu HS đọc từng đoạn và trả
lời câu hỏi theo đoạn trong SGK70
+ Những chi tiết nào trong bài thơ gợi
lên hình ảnh một đem trăng vừa tĩnh
mịch vừa sinh động trên công trường
sông Đà ?
+ Tìm một hình ảnh đẹp trong bài thơ
thể hiện sự gắn bó giữa con người với
thiên nhiên trong đêm trăng bên sông
Đà ?
+ Những câu thơ nào trong bài sử dụng
phép nhân hoá ?
- GV chốt ý, rút ra ý nghĩa bài thơ
d Hoạt động 3: Luyện đọc diễn cảm
- GV treo bảng phụ, hướng dẫn HS đọc
- Cho cả lớp đọc thuộc lòng bài
- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng từng
khổ, cả bài thơ
- GV và HS nhận xét.
- HS nhắc lại đề
- 1 HS đọc toàn bài
- Hs nối tiếp nhau luyện đọc
- HS luyện đọc theo cặp
- 1 HS đọc cả bài
- HS đọc và trả lời câu hỏi
- 2 HS nhắc lại ý nghĩa
- HS theo dõi
- Cả lớp luyện đọc
- HS thi đọc
3-Hoạt động nối tiếp : - GV nhận xét tiết học
- Khen ngợi những HS hoạt động tốt
- Yêu cầu HS về nhà đọc thuộc lòng bài thơ cho người thân nghe
********************************************************
Trang 13Thứ tư, ngày 21 tháng 10 năm 2015
TOÁN
Tiết 33: KHÁI NIỆM SỐ THẬP PHÂN (tiếp theo)
I MỤC TIÊU :- HS :
Nhận biết khái niệm ban đầu về số thập phân (ở các dạng thường gặp)và cấu tạo của
số thập phân.cĩ phần nguyên và phần thập phân
Biết đọc, viết các số thập phân (ở các dạng đơn giản thường gặp)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
-Kẻ sẵn vào bảng phụ một bảng nêu trong bài học của SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Kiểm tra bài cũ :GV :Gọi 2HS lên bảng làm các BT2,3 tiết trước
-Gvyêu cầu : Em hãy viết 2m 7dm
thành số đo cĩ 1đơn vị đo là mét
_GV viết bảng và giới thiệu:2,7m
đọc là hai phẩy bảy mét
Chẳng hạn :
Cĩ 2m và 7dm hay 2m và 107 m thì cĩ thể viết thành 2 107 m hay 2,7m; 2,7m đọc là : hai phẩy bảy mét Tương tự với 8,56m và 0,195m
-HS đọc
Trang 14GV giới thiệu hoặc hướng dẫn HS
tự nêu nhận xét với sự hỗ trợ của
GV
Nêu các ví dụ (như SGK) để tự nêu
phần nguyên, phần thập phân của
mỗi số thập phân rồi đọc các số
phần b) rồi hướng dẫn cả lớp chữa
bài (Cần thực hiện cách nêu phần
nguyên, phần thập phân như chú
thích )
Bài 2 : HS tự làm bài rồi chữa bài
(tương tự như bài 1)
GV hỏi : Bài tập yêu cầuchúng ta
làm gì ?
GV viết lên bảng hỗn số và yêu cầu
h/s viết thành số thập phân
Viết : 8, 56 Phần nguyên phần thập phânChỉ giúp HS dễ nhận ra cấu tạo (giản đơn) của số thập phân, cịn đọc từng phần thì phải thận trọng
-HS đọc từng số
-HS: trả lời -HS viết và nêu-2HSlên bảng viết cả lớp làm vào vở
1HS đọc đè bài 1HS lên bảng làm bài cả lớplàm vào vở
3-Hoạt động nối tiếp :
+ GV nhận xét tiết học dặn hs về nhà học bài
**************************************************
Thứ tư, ngày 21 tháng 10 năm 2015 KHOA HỌC
Tiết: 13 PHÒNG BỆNH SỐT XUẤT HUYẾT
I Mục tiêu: Sau bài học, HS biết:
- Nêu tác nhân, đường lây truyền bệnh sốt xuất huyết
- Nhận ra sự nguy hiểm của bệnh sốt xuất huyết
- Thực hiện các cách diệt muỗi và tránh không để muỗi đốt
- Có ý thức trong việc ngăn chặn không cho muỗi sinh sản và đốt người
II Đồ dùng dạy - học: - Thông tin và hình trang 28, 29 SGK
III Các hoạt động dạy - học
1’
15’
a Giới thiệu bài:
Nêu mục đích yêu cầu của tiết học
b Nội dung:
Hoạt động 1 : Thực hành làm bài tập
trong SGK
- GV yêu cầu HS đọc kỹ các thông tin,
sau đó làm các bài tập tranh 28 SGK
- HS làm việc cá nhân
- HS phát biểu ý kiến
- HS trả lời
Trang 15- Gọi HS nêu kết quả làm việc
- GV nhận xét, chốt lại kết luận đúng
- GV yêu cầu cả lớp thảo luận câu hỏi:
Theo bạn, bệnh sốt xuất huyết có nguy
hiểm không?
Tại sao?
- Gọi HS nêu ý kiến
KL: GV nhận xét, rút ra kết luận 1
SGK/29
- Gọi HS nhắc lại kết luận
Hoạt động 2 : Quan sát và thảo luận
- GV yêu cầu HS quan sát các hình 2,
3, 4 /29 SGK
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm 4 và
trả lời các câu hỏi SGK/29
- Gọi đại diện nhóm ghi kết quả thảo
- HS làm việc theo nhóm 4
- 2 HS đọc lại phần bạn cần biết
- HS trả lời
3-Hoạt động nối tiếp : - Bệnh sốt xuất huyết gây nguy hiểm như thế nào?
- Chúng ta cần phải làm gì để phòng tránh bệnh sốt xuất huyết?
- GV nhận xét tiết học
*****************************************************
Thứ tư, ngày 21 tháng 10 năm 2015
Kĩ Thuật NẤU CƠM (tiết 1)
Tiết 7:
I MỤC TIÊU:
Kiến thức: Biết cách nấu cơm
Kỹ năng: vận dụng kiến thức đã học nấu cơm giúp gia đình.
Thái độ: Có ý thức vận dung kiến thức đã học để giúp gia đình.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: : Nồi cơm điện, rá, chậu vo gạo, đũa dùng để nấu cơm.
Xô chứa nước sạch, bếp dầu, phiếu học tập: ,
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động1: làm việc cả lớp.
Gv cho học sinh trao đổi với nhau
- Có 2 cách nấu cơm đó là:
nấu cơm bằng xoong hoặc nồi trênbếp (củi, ga …)
- Học sinh nêu