Bài 4: - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - Giáo viên hướng dẫn học sinh làm.. - Học sinh làm vào vở - GV gọi HS nêu miệng câu trả lời - GV củng cố cách đếm số điểm trong các hình..[r]
Trang 11 Kiến thức: Giúp học sinh củng cố khái niệm ít hơn, nhiều hơn.
2 Kĩ năng: Củng cố và rèn những kĩ năng giải bài toán về ít hơn, nhiều hơn.
3 Thái độ: Yêu thích môn học
* HS Tú: Làm được các phép tính trong bài
II Đồ dùng
- Bảng phụ
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: (5p)
- Gọi học sinh lên bảng làm bài tập
2, 3 trong SGK
- Giáo viên nhận xét
B Bài mới: (30p)
1 Giới thiệu bài: (1p)
- Nêu mục đích, yêu cầu của bài
2 Thực hành: (29p)
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Y/c HS đếm và làm bài vào vở
- Gọi HS nêu miệng kết quả
- GV nhận xét, chốt kết quả đúng
Bài 2: Giải bài toán theo tóm tắt sau:
- Yêu cầu học sinh đọc bài toán
- Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi
gì?
- Bài toán thuộc dạng bài toán gì?
- Yêu cầu học sinh giải bài toán
- Gọi học sinh lên bảng làm
- Học sinh và giáo viên nhận xét
- Hình vuông có: 7 ngôi sao
- Hình vuông có nhiều hơn hìnhtròn 2 ngôi sao
- Hình tròn ít hơn hình vuông 2ngôi sao
- Cần vẽ thêm 2 ngôi sao ở hìnhtròn
- HS đọc đề bài
- 1HS nhìn tóm tắt bài toán đọc thành bài toán
- Bài toán thuộc dạng bài toán íthơn
- 2 HS giải 2 phần
Bài giải
Em có số tuổi là:
16 - 5 = 11 (tuổi) Đáp số: 11 tuổi
HS Tú
Lắng nghe
- Quan sát, thực hiện
Chép bài trên bảng
Trang 2Bài 3: Giải bài toán theo tóm tắt sau:
- Yêu cầu học sinh đọc bài toán dựa
vào tóm tắt
- Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi
gì?
- Bài toán thuộc dạng bài toán gì?
- Yêu cầu học sinh giải bài toán vào
- Gọi học sinh lên bảng làm
- Học sinh và giáo viên nhận xét
Bài 4: Giải toán:
- GV gọi HS đọc y/c
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Muốn biết tòa nhà thứ hai có bao
nhiêu tầng ta làm như thế nào?
- Bài toán thuộc dạng bài toán nhiều hơn
Bài giải
Anh có số tuổi là:
11 + 5 = 16 (tuổi) Đáp số: 16 tuổi
- Học sinh lắng nghe và thực hiện
Chép bài trên bảng
- Đọc trơn toàn bài Biết ngắt nghỉ hơi đúng ở các câu
- Biết đọc phân biệt lời người kể chuyện với lời các nhân vật: chú Khánh (bố củaDũng), thầy giáo
3 Thái độ: Có thái độ kính trọng, nhớ ơn thầy cô giáo
* HS Tú: Biết đọc 2 câu trong bài
* QTE: + Quyền được học tập, được các thầy, cô giáo yêu thương dạy dỗ.
+ Bổn phận phải biết nhớ ơn, kính trọng các thầy, cô giáo
II Các kĩ năng sống cơ bản
- Xác định giá trị
- Tự nhận thức về bản thân, lắng nghe tích cực
Trang 3III Đồ dùng
- Tranh minh hoạ trong SGK
IV Hoạt động dạy học
Tiết 1
1 Kiểm tra bài cũ (5p)
- Gọi học sinh đọc bài và trả lời câu
hỏi cuối về nội dung bài: "Ngôi trường
a Giáo viên đọc mẫu toàn bài: Lời
kể chuyện từ tốn, lời thầy giáo vui vẻ,
trìu mến, lời chú Khánh lễ phép, cảm
động
b GV hướng dẫn học sinh luyện đọc
nối tiếp câu
+ Lúc ấy,/ thầy bảo: / Trước khi làm
việc gì,/ cần phải nghĩ chứ!/ Thôi, em
về đi / thầy không phạt em đâu.//
- Giáo viên nghe học sinh đọc và sửa
3 Hướng dẫn tìm hiểu bài (20p)
- Gọi học sinh đọc đoạn 1 và trả lời câu
hỏi:
- Bố Dũng đến trường làm gì?
- Khi gặp thầy giáo cũ, bố của Dũng đã
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- HS lắng nghe
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh đọc các từ khó
- Học sinh đọc nối tiếp
- Học sinh làm theo hướng dẫn
- Tìm gặp lại thầy giáo cũ
- 1 học sinh đọc bài, dưới lớpđọc thầm
- Bố Dũng bỏ mũ, lễ phépchào thầy
HS Tú
Lắng nghe
Đánh vần đọc 1 câu
Đánh vần đọc 2 câu
Lắng nghe
Trang 4thể hiện sự kính trọng đối với thầy giáo
cũ như thế nào?
- Bố Dũng nhớ nhất kỉ niệm nào về
thầy giáo?
- Thầy giáo đã nói gì với cậu học trò
trèo qua cửa sổ?
- Dũng nghĩ gì khi bố đã ra về?
* QTE:Quyền được học tập, được các
thầy cô yêu thương, dạy dỗ
* Em có suy nghĩ gì qua cuộc nói
chuyện giữa thầy giáo và bố của
Dũng?
- Dặn học sinh về nhà kể câu chuyện
cho gia đình nghe
- Bố Dũng đã trèo qua cửa sổlớp nhưng thầy không phạt
- HS lắng nghe
- Học sinh các nhóm thực hiện
- Nhớ ơn thầy cô, kính trọng,yêu quý thầy cô giáo
- HS phát biểu ý kiến
Lắng nghe
- Đánh vần đọc 2 câu dưới sự hướng dẫn của GV
HOẠT ĐỘNG NGOÀI GIỜ LÊN LỚP ( Tham gia chương trình cho Công ty Max Việt tổ chức, chủ đề: Phụ nữ là
để yêu thương)
-Ngày soạn: ngày 19 tháng 10 năm 2019
Ngày giảng: Thứ ba ngày 22 tháng 10 năm 2019
TOÁN
Tiết 32: KI - LÔ-GAM
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Có biểu tượng về nặng hơn, nhẹ hơn
- Làm quen với cái cân, quả cân và cách cân
- Nhận biết về đơn vị: kilôgam, biết đọc, viết tên gọi và kí hiệu của kilôgam(kg)
Trang 52 Kĩ năng:
- Tập thực hành cân một số đồ vật quen thuộc
- Biết làm các phép tính cộng, trừ với các số kèm theo đơn vị kg
3 Thái độ: Rèn kĩ năng tính toán
* HS Tú: Biết làm các phép tính trong bài
II Đồ dùng
- Cân đĩa, với các quả cân 1kg, 2kg, 5kg
- Quyển sách,…
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: (5p)
- Gọi học sinh lên bảng làm BT2
trong VBT
- Học sinh và giáo viên nhận xét
B Bài mới: (30p)
1 Giới thiệu bài: Trực tiếp
2 Dạy bài mới:
a Giới thiệu vật nặng hơn, nhẹ
hơn:
- Đưa ra 1 quả cân (1kg) và
quyển sách Yêu cầu học sinh
dùng tay lần lượt nhấc 2 vật lên
và trả lời vật nào nặng hơn, nhẹ
hơn?
- Cho học sinh làm tương tự với 3
cặp đồ vật khác nhau và nhận xét
"vật nặng hơn- vật nhẹ hơn"
- Kết luận: Muốn biết một vật
nặng nhẹ thế nào ta cần phải cân
- Giới thiệu: Để cân các vật ta
dùng đơn vị đo là kilôgam,
kilôgam được viết tắt là kg
- Viết lên bảng: kilôgam - kg
- Yêu cầu học sinh đọc
- Cho học sinh xem các quả cân
1kg, 2kg, 5kg và đọc số đo ghi
trên quả cân
c Giới thiệu cách cân và thực
hành cân:
- Giới thiệu cách cân thông qua
- HS lên bảng làm bài
- HS lắng nghe
- Quả cân nặng hơn quyển vở
- Cân có 2 đĩa, giữa 2 đĩa có vạch thăng bằng, kim thăng bằng
Trang 6cân 1 bao gạo.
- Đặt 1 bao gạo (1kg) lên đĩa cân
phía bên kia là quả cân 1kg (vừa
nói vừa làm)
- Nhận xét cho cô vị trí của kim
thăng bằng?
- Vị trí hai đĩa cân tiểu thế nào?
- Tiểu kết luận: Khi đó ta nói túi
gạo nặng 1kg
- Xúc một ít gạo từ trong bao ra
và yêu cầu nhận xét về vị trí của
kim thăng bằng, vị trí hai đĩa cân
- Kết luận: túi gạo nhẹ hơn 1kg
- Đổ thêm vào bao gạo một ít gạo
(bao gạo nặng hơn 1kg) tiếp tục
- Gọi 2 học sinh đọc bài làm
- Giáo viên nhận xét, chốt lại kết
quả đúng
Bài 2: Tính (theo mẫu):
- Hướng dẫn học sinh cách làm
- Gọi học sinh lên bảng làm
- Giáo viên và học sinh nhận xét,
chốt lại kết quả đúng
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Giáo viên hướng dẫn học sinh
cách làm
- Học sinh tự làm vào vở
- Gọi 1 học sinh lên bảng làm
- Giáo viên và học sinh nhận xét,
- Hai đĩa cân ngang bằng nhau
- Yêu cầu học sinh nhắc lại
- Kim thăng bằng lệch về phía quả cân Đĩa cân có túi gạo cao hơn so với đĩa cân có quả cân
- Học sinh nhắc lại kết quả cân
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Học sinh làm: 5kg, 3 ki-lô-gam
- Học sinh đọc y/c bài tập
- Học sinh dưới lớp làm vào vở
1kg +2kg = 3kg
6 kg + 20 kg = 26kg47kg+ 12 kg = 59kg
- Học sinh đọc y/c bài
- HS nêu tóm tắt và làm bài giải
Bài giải
Cả hai bao gạo nặng là:
25 + 10 = 35(kg)Đáp số: 35 kg gạo
- Học sinh nghe và thực hiện
Trang 7I Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Xác định được 3 nhân vật trong câu chuyện: chú bộ đội, thầy giáo và Dũng
2 Kĩ năng:
- Kể lại được toàn bộ câu chuyện đủ ý, đúng trình tự diễn biến
- Biết tham gia dựng lại phần chính của câu chuyện theo các vai
- Tập chung nghe bạn kể chuyện để đánh giá đúng lời kể của bạn
3 Thái độ:
- Có thái độ kính trọng và biết ơn thầy cô giáo
* HS Tú: Biết nói tên các nhân vật theo tranh
II Đồ dùng
- Mũ bộ đội, kính đeo mắt… để thực hiện bài tập
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: (5')
- Gọi HS kể lại toàn bộ câu chuyện
b Kể lại toàn bộ câu chuyện.
- Yêu cầu HS kể chuyện theo nhóm
- Treo tranh SGK phóng to, HS kể theo
- Hãy nêu nội dung câu chuyện trên?
- Ý nghĩa: Hình ảnh người thày thật
- 4 HS lên bảng : 4 HS đóng 4 vai
- Gọi 2 HS lên kể
- 3 HS lên kể, các nhóm khácnhận xét
- Nhóm thi kể
- 2 HS trả lời
HS Tú
Lắng nghe
Chỉ nói tên nhân vật trong chuyệnLắng nghe
Trang 81 Kiến thức: Chép lại chính xác, trình bày đúng một đọan trong bài "Người thầy cũ"
2 Kĩ năng: Luyện tập phân biệt ui/uy; tr/ch hoặc iên/iêng.
3 Thái độ:Ham thích môn học.
* HS Tú: Chép được 3 câu trong bài.
II Đồ dùng
- Bảng phụ
- VBT
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- 2 học sinh lên bảng lớp viết: 2 chữ có
a Ghi nhớ nội dung đoạn chép
- Giáo viên đọc bài trên bảng
+ Đây là đoạn mấy của bài "Người thầy
- Nêu cách viết và sửa lỗi cho học sinh
d Học sinh chép bài vào vở (10p)
e Soát lỗi chính tả (1p)
g Chấm, chữa bài (2p)
- 2 HS lên bảng Dưới lớp viết vào nháp
- 4 câu
- Chữ đầu câu và tên riêng
- Em nghĩ: bố cũng nhớ mãi
- Xúc động, cổng trường, nghĩ, hình phạt
- Học sinh chép bài
- HS soát lỗi
HS Tú
Lắng nghe
Quan sát
Viết 3 câu
GV đánh vần
Trang 93 Hướng dẫn làm bài tập chính tả
Bài tập 1:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu
- Yêu cầu học sinh làm bài vào VBT
- Gọi học sinh đọc bài làm
- Giáo viên nhận xét
Bài tập 2:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu học sinh tự làm vào VBT
- Gọi học sinh đọc bài làm
- Giáo viên và học sinh nhận xét
- Biết đọc với giọng rõ ràng, rành mạch, dứt khoát
3 Thái độ:Yêu thích môn học
* HS Tú: Đánh vần đọc 2 câu rõ ràng
* QTE: Quyền được tham gia học tập, vui chơi.
II.Kĩ năng sống cơ bản:
- Lắng nghe tích cực; giao tiếp; hợp tác; tự nhận thức; ra quyết định
III Đồ dùng
- Bảng phụ ghi một mục lục sách thiếu nhi
- TKB của lớp
IV Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- Sưu tầm mục lục truyện thiếu nhi
a Giáo viên đọc mẫu:đọc đến đâu chỉ
thước đến đó: đọc theo từng ngày (thứ
- buổi - tiết)
- 3 học sinh trả lời về các thông tin trong mục lục
- Học sinh nghe
- Học sinh lắng nghe
HS Tú
Trang 10b Hướng dẫn học sinh luyện đọc
- Luyện đọc theo trình tự: thứ - buổi -
tiết.
- Gọi 1 học sinh đọc thành tiếng TKB
ngày thứ hai theo mẫu trong SGK
3 Hướng dẫn tìm hiểu bài (14p)
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài
- Cả lớp đọc thầm TKB, đếm số tiếtcủa
từng môn học - số tiết học chính, số
tiết học bổ sung, số tiết học tự chọn;
ghi lại vào VBT
- Nhiều học sinh đọc bài làm của mình
Toán/ Hoạt động vui chơi 25 phút;/ Tiết 3/ Thể dục;/Tiết 4/ TV
đồ dùng học tập cho đúng
- Học sinh thực hiện
Đánh vần đọc 1 câu
Đánh vần
2 câu
Lắng nghe
Lắng nghe
_
Ngày soạn: Ngày 20 tháng 10 năm 2019
Ngày giảng: Thứ tư ngày 23 tháng 10 năm 2019
TOÁN
Tiết 33: LUYỆN TẬP
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Giúp học sinh làm quen với cân đồng hồ, và tập cân với cân đồng hồ.
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng làm tính và giải toán với các số kèm theo đơn vị kg.
3 Thái độ:Yêu thích môn học.
* HS Tú: Làm các bài tập theo hướng dẫn.
II Đồ dùng
- Một cân đồng hồ, cân bàn
- Túi gạo, túi đường, sách vở, quả cam
Trang 11III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- Gọi học sinh lên bảng làm phép
tính:
6kg + 10kg =46kg + 12kg =
- Giáo viên và học sinh nhận xét
B Bài mới (30p)
1 Giới thiệu bài (2p)
- Giáo viên nêu mục đích, yêu cầu
tiết học
2 Bài tập thực hành (28p)
Bài 1:
- Hướng dẫn học sinh cách làm
- Học sinh làm bài vào VBT
- Gọi học sinh đọc kết quả, giáo viên
và học sinh nhận xét
- Bài tập trên đã củng cố lại cho em
kiến thức gì?
Bài 2: Câu nào đúng, câu nào sai?
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Hướng dẫn học sinh làm
- Gọi 2 học sinh nêu miệng bài làm
- Học sinh làm, giáo viên và học sinh
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- Gọi học sinh lên bảng làm
- Giáo viên và học sinh nhận xét
- Hãy nhắc lại cách giải bài toán có
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Học sinh tóm tắt
- Học sinh làm
HS Tú
Lắng ngheChép bài
Lắng nghe
Chép bài
Làm bài dưới hướng dẫn của GV
Trang 12- Giáo viên và học sinh nhận xét.
- Nhắc lại cách giải bài toán về ít
1 Kiến thức: Củng cố vốn từ về môn học và hoạt động của người.
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng đặt câu với từ chỉ hoạt động.
3 Thái độ:Yêu thích môn học
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: (5p)
- 2 học sinh đặt câu hỏi cho các bộ
phận câu được gạch dưới (mẫu Ai là
- Gọi học sinh đọc yêu cầu
- Treo hoặc cho học sinh quan sát bức
- HS lắng nghe
- 1 học sinh đọc thành tiếng,
cả lớp đọc thầm
+ Tiếng việt, toán, đạo đức,
tự nhiên xã hội, nghệ thuật
Tham gia cùng các
Trang 13- Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài.
- Gọi học sinh làm mẫu
- Yêu cầu HS thực hành theo cặp và
đọc bài làm trước lớp
- Nhận xét từng câu của học sinh
Bài tập 4:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài
- Viết nội dung bài tập lên bảng, chia
- Đọc yêu cầu bài tập
- Hs thực hiện theo yêu cầu của GV
- Nhận xét, đánh giá
- HS đọc
- 2 nhóm hoạt động, tìm những từ thích hợp điền vào chỗ trống
- Đáp án: dạy, giảng, khuyên
- Học sinh thực hiện
bạn
Lắng nghe
Ngày soạn: ngày 21 tháng 10 năm 2019
Ngày giảng: Thứ năm ngày 24 tháng 10 năm 2019
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng tính nhẩm (thuộc bảng 6 cộng với một số).
3 Thái độ: Yêu thích môn học.
* HS Tú: Thực hiện phép tính đơn giản.
II Đồ dùng
- Que tính
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- Gọi học sinh lên bảng làm bài
tập 3 VBT mà cô giáo đã giao
- Học sinh và giáo viên nhận xét
Trang 14a Giới thiệu
- Nêu bài toán: có 6 que tính,
thêm 5 que tính nữa Hỏi có tất cả
bao nhiêu que tính?
- Để biết có tất cả bao nhiêu que
tính ta làm phép tính gì?
b Đi tìm kết quả:
- Yêu cầu học sinh sử dụng que
tính để tìm kết quả
- 6 que tính, thêm 5 que tính là
bao nhiêu que tính?
- Yêu cầu học sinh nêu cách làm
sau đó điền vào bảng
- Xoá dần bảng các công thức cho
học sinh học thuộc lòng
4 Thực hành (18p)
Bài 1: Tính nhẩm
- Gv gọi hs đọc y/c bài tập
- Yêu cầu học sinh tự làm vào vở
- Gọi học sinh đọc kết quả
- Học sinh và giáo viên nhận xét
Bài 2: Tính
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- Gọi 4 học sinh lên bảng làm,
dưới lớp làm bài vào vở
- Gọi học sinh nhận xét Giáo viên
- Thao tác trên que tính.
- Học thuộc lòng bảng các công thức 6 cộng với một số.
Lắng nghe
Chép bài
Chép bài
Trang 15- Giáo viên hướng dẫn học sinh
cách làm
- Học sinh làm bài vào vở
- Gọi học sinh đọc kết quả
- Giáo viên và học sinh nhận xét
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Giáo viên hướng dẫn học sinh
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Học sinh tự làm bài vào vở
- Gọi 3 học sinh lên làm bảng
1 Kiến thức: Biết viết hai chữ cái viết hoa: E, Ê theo cỡ chữ vừa và nhỏ.
2 Kĩ năng: Biết viết câu ứng dụng "Em yêu trường em" theo cỡ chữ nhỏ; chữ viết
đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định
3 Thái độ: HS có ý thức rèn chữ viết.
* HS Tú: Nhìn viết theo mẫu
II Đồ dùng
- Mẫu 2 chữ cái viết hoa E, Ê
- Bảng phụ viết sẵn mẫu chữ cỡ nhỏ trên dòng kẻ li: Em yêu trường em
- Vở tập viết
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ:(4 , )
Trang 16- Chữ E, Ê cao mấy li?
GV bắt tay viết vào vở
Lắng nghe
_
CHÍNH TẢ (NGHE VIẾT)
Tiết 14: CÔ GIÁO LỚP EM
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Làm đúng các bài tập phân biệt các tiếng có vần ui/ uy; âm đầu ch/tr.
2 Kĩ năng: Nghe viết đúng khổ thơ 2, 3 của bài "Cô giáo lớp em"; Trình bày đúng các
khổ thơ 5 chữ
3 Thái độ: HS có thái độ rèn chữ viết
* HS Tú: Nhìn chép được 1 đoạn trong bài.
II Đồ dùng
- Bảng phụ kẻ BT2
- VBT
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- 2 học sinh viết lên bảng lớp, cả lớp
viết bảng con hoặc giấy nháp các từ
sau: huy hiệu, vui vẻ, con trăn, cái
chăn
- Học sinh thực hiện
HS Tú