- Nhận xét, kết luận Hoạt động 3: Một số đồ dùng được 8’ làm bằng đồng và hợp kim của đồng, cách bảo quản các đồ dùng đó *Mục tiêu- Quan sát nhận biết một số đồ dùng làm từ đồng và nêu c[r]
Trang 1CC TĐ T
Đ Đ
12 23 56 12
Chào cờ đầu tuần Mùa thảo quả Nhân một số TP với 10,100,1000 Kính già yêu trẻ(T1)
HSKG HSKG
CHIỀU
1
2 3
KH
ĐL AV
23 12
Sắt gang thép Công nghiệp
BA
1 2 3
4 5
AV T CT
KC Tin
57 12 12
Luyện tập (58) Nghe viết: Mùa thảo quả
Kể chuyện đã nghe đã đọc BVMT
CHIỀU
1 2 3
TD ÂN TCTV
TĐ
Tin T TD LTVC
24
58 23
Hành trình của bày ong
Nhân một số TP với một số TP (58)
Bảo vệ môi trường bỏ BT 2 GDMT
3 4 4
T KH
TLV LTVC KT
59 24
23 24
Luện tập (60) Đồng và hợp kim của đồng.
Cấu tạo của bài văn tả người Luyện tập về quan hệ từ BVMT
HSKG
CHIỀU
1
2 3
LS
AV TCT
12 Vượt qua tình thế hiểm nghèo
SÁNG
1 2
T AV
60 Luyện tập (61)
Trang 214/11
3 4 5
MT TLV ATGT- SHL
24 Luyện tập tả người( QS chọn lọc
chi tiết) Tiết 5 sinh hoạt tuần 12.
2
TCTV HĐNGLL
KẾ HOẠCH PHÙ ĐẠO HSY, BỒI DƯỠNG HS GIỎI
Luyện đọc: Mùa thảo quả
1 Đọc đoạn văn ngắt hơi hợp lí, nhấn giọng ở một số từ ngữ gợi tả: tiếp tục, âm thầm nảy, kín đáo, lặng lẽ ẩm ướt, rây bụi, khép miệng, kết trái, chín dần, đáy rừng, đột ngột, rực lên, đỏ chon chót, chứa lửa, chứa nắng, ngập, sáng, hắt lên.
2 2 câu nào dưới dây nêu lên sự phát triển nhanh đến bất ngờ của thảo quả?
Khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời đúng nhất.
A – Thảo quả trên rừng Đản Khao
đã chín nục.
B Sự sinh sôi sao mà mạnh mẽ vậy.
C Sự sống cứ tiếp tục trong âm thầm, hoa thảo quả nảy dưới gốc cây kín đáo và lặng lẽ.
Rèn đọc
Đọc hiểu Rèn đọc cho HS yếu Rèn cho hsy, HSKG làm được 100%
Nguyễn văn Đồng, Võ Thị Hạnh, Nguyễn Văn Hiệu, Sầm Thị Giang, Đặng Nguyễn Tần Phong ( HS TB yếu)
Kèm cho HSY, HSKG làm được 100%.
Nguyễn văn Đồng, Võ Thị Hạnh, Nguyễn Văn Hiệu, Sầm Thị Giang, Đặng Nguyễn Tần Phong ( HS TB yếu)
VD: 3,14 x10 2,173 x10 2.Đặt tính rồi tính:
a/27,3 x6 b/ 45,1x0,21 c/4,32xo,012
3 Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
a/ 37,3 km = hm b/ 4,7m = cm c/ 46,7cm = m
Kèm cho Hsy HSKG:
Hoàn thành 100%
Nguyễn văn Đồng, Võ Thị Hạnh, Nguyễn Văn Hiệu, Sầm Thị Giang, Đặng Nguyễn Tần Phong ( HS TB yếu)
Trang 3Chiều dài thật của bể bơi là:…… m Chiều rộng thật của bể bơi là…….m
cá, lướt cũ cũng như lưới mới để…
Lưới được bền và giữ lâu được màu nâu…
Hễ thấy bàng hết trái và bắt đầu rụng
lá thì biết đã gần đến tết.
Rồi những lá no ló ra mơn mởn màu lục lợt Mỗi ngày lá đâm ra nhiều, lớn mau, rập cành.
2 Đọc bài văn và làm theo yêu cầu
ở dưới.
Chị Đào Đào thuộc loại người gặp… xuân mới lại về.
a/ Xác địn dàn ý của bài văn trên:
Mở bài: Đào thuộc loại người….các chị
em khác: Giới thiệu về chị Đào.
Thân bài: Hai con mắt… thân mình:
Tả hình dáng, tính tình và hoạt động của chị Đào.
Kết bài : Còn lại: Cảm xúc của tác giả.
Kèm HSY.
BDHSG
Nguyễn văn Đồng, Võ Thị Hạnh, Nguyễn Văn Hiệu, Sầm Thị Giang, Đặng Nguyễn Tần Phong ( HS TB yếu)
THỨ HAI NGÀY 10 THÁNG 10 NĂM 2014 NGÀY SOẠN: 9/11 NGÀY DẠY: 10/11
Trang 4I MỤC TIÊU:
- Biết đọc diễn cảm bài văn, nhấn mạnh những từ ngữ tả hình ảnh, màu sắc, mùi vị của rừng thảo quả
- Hiểu nội dung: Vẻ đẹp và sự sinh sôi của rừng thảo quả (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
* HS khá, giỏi nêu được tác dụng của cách dùng từ, đặt câu để miêu tả sự vật sinh động
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1 Học sinh: SGK
2 Giáo viên: Tranh minh họa, bảng phụ viết sẵn câu khó, đoạn khó, nội dung bài.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 HS đọc bài thơ Tiếng vọng và trả lời câu
hỏi về nội dung bài
- 3 HS nối tiếp nhau đọc thành tiếng và lầnlượt trả lời từng câu hỏi
3 Dạy học bài mới:
a Giới thiệu bài: Hôm nay các em học bài: “Mùa
thảo quả”
- HS nhắc lại tên bài nối tiếp
b Dạy học nội dung:
* Luyện đọc:
- Gọi HS đọc cả bài - Một HS đọc cả bài, lớp đọc thầm theo
- Bài có thể chia thành mấy đoạn? - HS nhận biết 3 đoạn trong bài, + Đoạn 1:
Từ đầu đến nếp khăn.
+ đoạn 2: tiếp đến không gian.
+ Đoạn 3: còn lại
- Gọi học sinh nối tiếp đọc đoạn - 3 HS đọc nối tiếp đoạn
- GV đưa từ khó đọc: Đản Khao, bóng râm, lặng lẽ,
chon chót…
- HS quan sát
- GV đọc mẫu, gọi HS đọc - HS lăng nghe, đọc cá nhân, đồng thanh
- GV gọi HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 - 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2
- Gọi HS nhận xét bạn đọc - HS nhận xét
- YC HS luyện đọc theo cặp - 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc
- GV đưa câu khó đọc - HS quan sát
- GV đọc mẫu, hướng dẫn HS đọc - HS đọc câu khó đọc
- Gọi HS đọc phần chú giải - Một HS đọc
- GV giải thích thêm từ khó hiểu cho HS - HS lắng nghe
- GV đọc mẫu cả bài, chú ý giọng đọc: đọc diễn
cảm toàn bài với giọng vui, nhẹ nhàng, nhấn giọng
- Yêu cầu học sinh đọc thầm bài trả lời các câu hỏi - 1 học sinh đọc thầm
+ Thảo quả báo hiệu vào mùa bằng cách nào? + Bằng mùi thơm đặc biệt quyến rũ lan xa
Trang 5+ Cách dùng từ, đặt câu ở đoạn đầu có gì đáng
chú ý? + Các từ”hương”và”thơm”lặp đi lặp lại có tác dụng nhấn mạnh mùi hương đặc biệt
của rừng thảo quả Câu 2 khá dài lại có những từ như: lướt thướt, quyến rũ, rải, ngọt lựng, thơm nồng, gợi cảm giác hương thơm lan toả, kéo dài Các câu: “gió thơm Cây cỏ thơm Đất trời thơm.”lại rất ngắn, lặp lại từ”thơm”như tả một người đang hít vào để cảm nhận mùi thơm của thảo quả lan toả trong không gian.
+ Tìm những chi tiết cho thấy cây thảo quả phát
triển rất nhanh + Qua một năm, hạt thảo quả đã thành cây, cao tới bụng người Một năm sau nữa,
mỗi thân lẻ đâm thêm hai nhánh mới Thoáng cái, thảo quả đã thành từng khóm lan toả, vươn ngọn, xoè lá, lấn chiếm không gian.
+ Hoa thảo quả này ở đâu? Nảy ở dưới gốc cây
+ Khi thảo quả chín, rừng có những nét gì đẹp? + Rực lên những chùm thảo quả đỏ chon
chót, ngập hương thơm Sáng như có lửa hắt lên từ dưới đáy rừng, say ngây và ấm nóng Thảo quả như những đốm lửa hồng, nhấp nháy.
+ Đoạn bài văn em cảm nhận được điều gì? + Vẻ đẹp, hương thơm đặc biệt, sự sinh
sôi, phát triển nhanh đến bất ngờ của thảo quả qua miêu tả đặc sắc của nhà văn.
- Ghi nội dung chính của bài lên bảng
Ý chính: Bài văn ca ngợi vẻ đẹp của rừng thảo quả
khi vào mùa
- 2 HS nhắc lại nội dung chính
* Đọc diễn cảm
- Gọi học sinh nối tiếp đọc đoạn - 3 HS đọc nối tiếp đoạn
- Yêu cầu học sinh nêu giọng đọc - Nêu lại giọng đọc của bài
- Yêu cầu học sinh đọc diễn cảm đoạn 1 - Luyện đọc diễn cảm đoạn 1
- GV giúp HS xác định giọng đọc, đọc mẫu nhấn
giọng các từ: lướt thướt, quyến, rải, đưa, ngọt
lựng, thơm nồng, gió, cây, cây cỏ, đất trời, đâm, ủ
ấp, nếp áo, nếp khăn.
- HS lắng nghe
- YC HS luyện đọc - HS làm theo YC
- Tổ chức HS thi đọc diễn cảm đoạn 1 - Thi đọc diễn cảm đoạn1
- Gọi HS nhận xét - HS nhận xét
- GV nhận xét tuyên dương bạn đọc hay - HS lắng nghe
4 Củng cố, dặn dò:
- Nội dung chính của bài tập đọc là gì? Học sinh nêu lại ý chính của bài
- GV nhận xét giờ học, dặn học sinh về nhà luyện
Trang 6I MỤC TIÊU:
Biết:
- Nhân nhẩm một số thập phân với 10, 100, 1000, …
- Chuyển đổi đơn vị đo của số đo độ dài dưới dạng số thập phân
* Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1 Học sinh: Bảng con, SGK
2 Giáo viên: Bảng phụ viết Nội dung bài
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi hai hs lên bảng làm bài:
- Nhận xét ghi điểm
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài: Hôm nay các em học bài:
“Nhân một số thập phân với 10, 100, 1000, …”
+ Vậy khi nhân một STP với 100 ta có thể tìm
ngay được kết quả bàng cách nào?
+ Qua hai VD em hãy nêu cách nhân nhẩm với
- 1HS làm trên bảng, lớp làm nháp
53, 286 100
- Nêu
- 3 HS đọc
- 1HS nêu yêu cầu
- Lần lượt đứng tại chỗ nêu miệng kết quả
Trang 71, 4 10 = 14
2, 1 10 = 21
7, 2 10 = 72c
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Gọi HS nhắc lại quan hệ giữa dm và cm; giữa
TK: Qua bài muốn nhân nhẩm một STP với 10,
100, 1000 ta chỉ việc chuyển dấu phẩy sang bên
phải một hai, bachữ số.
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
- Nhận xét giờ học
- 1HS đọc bài, lớp đọc thầm
- 1HS nhắc lại, lớp theo dõi nhận xét
- Thực hiện trên bảng con
TIẾT 4:Đạo đức
KÍNH GIÀ YÊU TRẺ
Học xong bài này,HS biết.
Vì sao Cần phải kính trọng và lễ phép với người già vì người già.Yêu thương và nhường nhịn người già, em nhỏ.
Nêu được những hành vi, việc làm phù hợp với lứa tuổi thể hiện sự kimhs trọng người già, yêu thương em nhỏ.
Có thái độ hành vi thể hiện sự kính trọng, lễ phép với người già, nhường nhịn em nhỏ KNS:
-kĩ năng tư duy phê phán
2 Giáo viên: - Các tranh ảnh, bài báo liên quan
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Trang 8HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
3 Dạy học bài mới:
a Giới thiệu bài: Hôm nay các em
học bài: “Kính già yêu trẻ”
- HS lắng nghe, nhắc lại tên bài
b Dạy học nội dung:
Hoạt động 1: tìm hiểu nội dung
truyện sau đêm mưa
* Mục tiêu: HS biết cần phải giúp đỡ
người già, em nhỏ và ý nghĩa của
việc giúp đỡ người già em nhỏ
- Yêu cầu HS làm bài tập 1
- Gọi HS trình bày ý kiến, các HS
- HS nghe
- HS kể lại
+ Các bạn trong truyện đã đứng tránh sang một bên đường để nhường đường cho bà cụ và em bé, bạn Sâm dắt em nhỏ, bạn Hương nhắc bà đi lên cỏ
để khỏi ngã + Bà cụ cảm ơn các bạn vì các bạn đã biết giúp
đỡ người già và em nhỏ + Các bạn đã làm một việc tốt các bạn đã thực hiện truyền thống tốt đẹp của dân tộc ta đó là kính già yêu trẻ các bạn đã quan tâm giúp đỡ người già
+ Em học được
- Phải quan tâm giúp đỡ người già em nhỏ
- Kính già yêu trẻ là biểu hiện tình cảm tốt đẹp giữa con người với con người là biểu hiện của người văn minh lịch sự
- HS đọc và làm bài tập 1
- HS trình bày ý kiến
Trang 9khác nhận xét
- GV KL: các hành vi a, b, c, là
những hành vi thể hiện tình cảm kính
già yêu trẻ.
Hành vi d, chưa thể hiện sự quan
tâm yêu thương chăm sóc em nhỏ.
* GV yêu cầu HS tìm hiểu các phong
I MỤC TIÊU:
- Nhận biết một số tính chất của sắt, gang, thép.
- Nêu được một số ứng dụng trong sản xuất và đời sống của sắt, gang, thép.
- Quan sát, nhận biết một số đồ dùng làm từ gang, thép.
* Tùy theo điều kiện địa phương mà GV có thể không cần dạy một số vật liệu ít gặp, chưa thực sự thiết thực với HS.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1 Học sinh: SGK
2 Giáo viên: Hình minh hoạ trang 48, 49 SGK.
- Kéo, đoạn dây thép ngắn, miếng gang (đủ dùng theo nhóm).
- Phiếu học tập, kẻ sẵn bảng so sánh về nguồn gốc, tính chất của sắt, gang, thép (đủ dùng theo nhóm), 1 phiếu to.
Nguồn gốc
Tính chất
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
+ Em hãy nêu đặc điểm và ứng
dụng của tre?
?Em hãy nêu đặc điểm và ứng dụng
của mây, song?
- 2- 3 HS trả lời.
Trang 10- GV nhận xét, cho điểm ` - HS lắng nghe.
3 Dạy học bài mới:
a Giới thiệu bài: - Đưa ra cho HS
quan sát con dao hoặc cái kéo và
hỏi; Đây là vật gì? Nó được làm từ
vật liệu gì?
- Ghi đầu bài lên bảng.
1’ - HS lắng nghe, nhắc lại tên bài mới tiếp.
b Dạy học nội dung:
- Phát phiếu học tập, 1 đoạn dây
thép, 1 cái kéo, 1 miếng gang cho
từng nhóm.
- HS chia nhóm và nhận đồ dùng học tập sau đó hoạt động trong nhóm theo hướng dẫn của GV.
- Gọi 1 HS đọc tên các vật vừa được
nhận và hoàn thành phiếu so sánh
về nguồn gốc, tính chất của sắt,
gang, thép.
- Đọc: kéo, dây thép, miếng gang.
- Gọi nhóm làm vào phiếu to dán
phiếu lên bảng, đọc phiếu yêu cầu
+ Gang, thép được làm ra từ đâu?
+ Gang, thép có điểm nào chung?
+ Gang, thép được làm ra từ quặng sắt + Gang, thép đều là hợp kim của sắt và cacbon.
+ Gang, thép khác nhau ở điểm
Nêu được một số ứng dụng trong
sản xuất và đời sống của sắt, gang,
thép.
*Cách tiến hành:
+ Yêu cầu HS quan sát từng hình
minh hoạ trang 48, 49 SGK, thảo
luận theo cặp, trả lời các câu hỏi
- HS thảo luận cặp trả lời câu hỏi.
+ Tên sản phẩm là gì?
+ Chúng được làm từ vật liệu nào?
- 6 HS tiếp nối nhau trình bày.
- Gọi HS trình bày ý kiến - Tiếp nối nhau trả lời: Sắt và các hợp kim
Trang 11+ Em còn biết sắt, gang, thép được
dùng để sản xuất những dụng cụ,
chi tiết máy móc, đồ dùng nào nữa?
của sắt còn dùng để sản xuất các đồ dùng: cày, cuốc, dây phơi quần áo, cầu thang hàng rào sắt, song cửa sổ, đầu máy xe lửa, xe ô tô, cầu, xe đạp, xe máy, làm nhà,
Hoạt động 3: Cách bảo quản 7’
sắt, gang, thép như thế nào?
- Rửa sạch, cất nơi khô ráo,
- Kết luận: rửa sạch, cất nơi khô
ráo, thoáng khí.
* Tiểu kết toàn bài:? Sắt là kim loại
được SD dưới dạng nào?
- Hợp kim.
+ Các hợp kim của sắt được dùng
để làm gì
- chấn song sắt, hàng rào sắt dao, kéo,
- Yêu cầu HS đọc ND bài - 2- 3 HS đọc.
- Biết nước ta có nhiều ngành công nghiệp và thủ công nghiệp:
+ Khai thác khoáng sản, luyện kim, cơ khí,
+ Làm gốm, chạm khắc gỗ, làm hàng cói,
- Nêu tên một số sản phẩm của các ngành công nghiệp và thủ công nghiệp
2 Kĩ năng:
Trang 12- Sử dụng bảng thông tin để bước đầu nhận xét về cơ cấu của công nghiệp.
3 Giáo dục:
- Có ý thức tham gia vào công việc phát triển công nghiệp ở địa phương Bảo vệ tài
nguyên thiên nhiên
HSKG: Nêu đặc điểm của nghề thủ công truyền thống của nước ta, nhiều nghề nhiều thợ khéo tay, nguồn nguyên liệu sẵn có.
+ Nêu những nghành công nghiệp và nghề thủ công ở địa phương( Nếu có)
+ xác định trên bản đồ những địa phương có những mặt hàng thủ công nổi tiếng.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1 Học sinh: SGK
2 Giáo viên: Bản đồ hành chính Việt Nam.
- Các hình minh hoạ trong SGK.
- Phiếu học tập của HS.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
+ Ngành lâm nghiệp có những hoạt động gì?
Phân bố chủ yếu ở đâu?
+ Nước ta có những điều kiện nào để phát triển
ngành thuỷ sản?
3 em lên bảng TLCH, lớp theo dõi nhận xét.
3 Dạy học bài mới:
a Giới thiệu bài:+ GV cho HS xem một số
tranh ảnh về sản xuất công nghiệp và hỏi: Các
hoạt động sản xuất được chụp trong hình là
hoạt động của ngành nào?
+ GV nêu: Trong giờ học này các em sẽ cùng
tìm hiểu về ngành công nghiệp của nước ta.
- Ghi đầu bài lên bảng
1’
- HS lắng nghe, nhắc lại tên bài mới tiếp.
b Dạy học nội dung:
Hoạt động 1: Các ngành công nghiệp 9’
+ Kể tên các ngành công nghiệp của nước ta?
- Khoáng sản có vô tận không?
- phải làm gì để bảo vệ tài nguyên?
- Khai thác khoáng sản, điện, cơ khí,
- Không
- Trả lời
+ Kể tên sản phẩm của 1 số ngành CN+ Em hãy
quan sát H1 cho biết các hình ảnh thể hiện
ra nước ngoài?
- Dầu mỏ, than, quần áo, giầy dép, cá tôm đông lạnh
+ Ngành CN giúp gì cho đời sống của ND ta? - Tạo ra các đồ dùng cần
Trang 13thiết cho cuộc sống như vải vóc, quần áo
- Tạo ra các máy móc giúp cuộc sống thoải mái, tiện nghi hiện đại hơn: Máy giặt, điều hoà
- Tạo ra các máy móc giúp con người nâng cao năng suất LĐ, làm việc tốt hơn.
- GV kết luận: Nước ta có nhiều ngành công
nghiệp, sản phẩm của từng ngành cũng rất đa
dạng Các sản phẩm của ngành công nghiệp giúp
đời sống con người thoải mái, hiện đại hơn Nhà
nước ta đang đầu tư để phát triển công nghiệp
thành ngành sản xuất hiện đại, theo kịp các nước
công nghiệp trên thế giới.
Hoạt động 2: Trò chơi đối đáp vòng tròn 8’
- GV chia lớp thành 4 nhóm, chọn mỗi nhóm 1
HS làm giám khảo.
- HS chia nhóm chơi.
- Cách chơi: Lần lượt mội đội đưa câu hỏi cho
đội bạn trả lời, theo vòng tròn, đội 1 đố đội 2,
đội 2 đố đội 3, đội 3 đố đội 4, đội 4 đố đội 1.
Chơi như vậy 3 vòng Các câu hỏi phải hỏi về
các ngành sản xuất công nghiệp, hoặc các sản
phẩm của ngành này Mỗi câu hỏi đúng tính 10
điểm, mỗi câu trả lời đúng được 10 điểm Nếu
đặt câu hỏi sai bị trừ 2 điểm, nếu trả lời sai bị trừ
2 Kể một số sản phẩm của ngành luyện kim (gang, thép, )
3 Cá hộp, cá đông lạnh,
là sản phẩm của ngành nào? (Chế biến thuỷ, hải sản).
4 Ngành hoá chất tạo ta sản phẩm nào (Phân bón, thuốc trừ sâu, xà phòng, sợi tổng hợp, nhựa tổng hợp )
- GV tổng kết cuộc thi, tuyên dương nhóm thắng
cuộc.
+ Dựa vào hình 2 em hãy kể tên một số nghề nổi
tiếng của nước ta?
- Đặc Điểm: Nghề thủ công
ngày càng phát triển rộng rãi khắp cả nước dựa vào sự
Trang 14khéo léo của người thợ và nguồn nguyên liệu sẵn có.
Địa phương
có nghề
Gốm sứ
Bình hoa,
lọ hoa,chậu cảnh,
lọ lục bình,
Đất sét Bát tràng
(HàNội),Biên Hoà(ĐồngNai)
Cói
Chiếu cói,làn cói,hòm cói,tranhcói,
Sợi dâycói
Nga Sơn(ThanhHoá);
Kim Sơn(NinhBình)
Lụa Hà
Đông
Vải lụa,khăn lụa,quần áolụa,
Lụa tơtằm
Hà Tây
Mây,
tre, đan
Tủ mây,làn mây, lọhoa, mành
Câymây,song, câytre,
Kết luận: Nước ta có nhiều nghề thủ công nổi
tiếng, các sản phẩm thủ công có giá trị xuất khẩu
cao, nghề thủ công lại tạo nhiều việc làm cho
nhân dân, tận dụng nguồn nguyên liệu rẻ trong
nước Chính vì thế mà Nhà nước đang có nhiều
- Tổng kết tiểt học (khái quát ND bài).
- Dặn dò về nhà học bài, tìm hiểu và liên hệ thực
Trang 15Toán LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
Biết:
- Nhân nhẩm một số thập phân với 10, 100, 1000, …
- Nhân một số thập phân với một số tròn chục, tròn trăm
- Giải bài toán có ba bước tính
* Bài tập cần làm: Bài 1 (a), bài 2 (a, b), bài 3
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1 Học sinh: SGK, bảng con.
2 Giáo viên: Bảng phụ nội dung phần tìm hiểu Bảng phụ nội dung BT2.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS nêu qui tắc nhân nhẩm với 10 ; 100 ;
1000 ;
- Nhận xét và ghi điểm HS
3 Dạy – học bài mới:
a Giới thiệu bài: Trong tiết học này chúng ta cùng
làm các bài tập luyện tập về nhân một số thập
phânvới một số tự nhiên, nhân nhẩm một số thập
- Hỏi tương tự với các trường hợp còn lại để củng
cố quy tắc nhân nhẩm một số thập phân với 10,
- Gọi 1 HS đọc đề bài toán trước lớp
+ Bài toán cho biết gì và hỏi gì?
- Gọi HS lên bảng làm bài
Trang 16- GV quan sát, chấm 1 số bài tại lớp.
- Nhận xét chung
4, Củng cố, dặn dò:
+ Muốn nhân một số với 10, 100, 1000, … ta làm
như thế nào?
TK: Qua bài muốn nhân nhẩm một STP với 10,
100, 1000 ta chỉ việc chuyển dấu phẩy sang bên
phải một hai, bachữ số.
- Về nhà làm bài tập 4, chuẩn bị bài sau.
- Nhận xét tiết học
10, 8 3 = 32, 4 9km)Quãng đường người đó đi được trong 4giờ tiếp theo là:
9, 52 4 = 38, 08 (km)Quãng đường người đó đi được dài tất cảlà:
32, 4 + 38, 08 = 70, 48 (km)Đáp số: 70, 48km
I MỤC TIÊU:
- Viết đúng bài CT, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.
- Làm được BT (2) a/b hoặc BT (3) a/b hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1 Học sinh: SGK
2 Giáo viên: Các thẻ chữ ghi: sổ - xổ, sơ - xơ, su - xu, sứ - xứ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
2 Kiểm tra bài cũ:Không.
- 3 HS lên bảng tìm các từ láy âm đầu n hoặc từ
gợi tả âm thanh có âm cuối ng.
- 3 HS lên bảng tìm từ, HS dưới lớp làmbảng con
- Gọi HS nhận xét - HS nhận xét
3 Dạy học bài mới:
a Giới thiệu bài: Hôm nay các em học bài:
“Nghe-viết: Mùa thảo quả”
- HS lắng nghe, nhắc lại tên bài mới tiếp
b Dạy học nội dung:
* Hướng dẫn học sinh nghe viết chính tả
Trao đổi về nội dung đoạn văn
- Gọi HS đọc đoạn văn - 2 HS đọc thành tiếng
- Hỏi: Em hãy nêu nội dung của đoạn văn. + Quá trình thảo quả nảy hoa, kết trái và
chín đỏ làm cho rừng ngập hương thơm và
Trang 17Viết chính tả - HS viết chính tả
Thu, chấm bài
* Hướng dẫn làm BT chính tả
Bài 2a) Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập. - 1 HS đọc thành tiếng trước lớp
- Tổ chức cho HS làm bài tập dưới dạng trò chơi - Theo dõi GV hướng dẫn, sau đó các nhóm
tiếp nối nhau tìm từ
Nhóm 1: cặp từ sổ - xổ.
Nhóm 2: cặp từ sơ - xơ.
Nhóm 3: cặp từ su - xu.
- Tổng kết cuộc thi
- Gọi HS đọc các cặp từ trên bảng - 4 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng
- Yêu cầu HS viết từ vào vở
sứ:bát sứ,
đồ sứ…
xổ;xổ số,
xổ lồng xơ; xơ múixơ xác… xu;xu nịnhđồng xu… xứ;xứ sở,biệt xứ…
- Viết vào vở các từ đã tìm được
- Nhận xét, kết luận cá tiếng đúng - Viết vào vở các tiếng đúng
b) GV tổ chức cho HS làm tương tự như cách làm
ở bài 3 phần a
4 Củng cố, dặn dò:
- Qua bài em được củng cố thêm về kiến thức gì? - HS trả lời
- GVnhận xét tiết học, dặn học sinh về nhà học bài
và chuẩn bị bài mới - HS lắng nghe, ghi nhớ.
- Biết trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện đã kể; biết nghe và nhận xét lời kể của bạn
* GDBVMT: HS kể lại Câu chuyện đã nghe hay đã đọc có nội dung về bảo vệ môi trường, qua
đó nâng cao ý thức BVMT.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1 Học sinh: SGK
2 Giáo viên:chuẩn bị một số truyện có nội dung bảo vệ môi trường
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 5 HS kể nối tiếp từng đoạn truyện người
Trang 18- GV nhận xét, cho điểm ` - HS lắng nghe.
3 Dạy học bài mới:
a Giới thiệu bài: Hôm nay các em học bài:
“Kể chuyện đã nghe, đã đọc”
- HS lắng nghe, nhắc lại tên bài mới tiếp
b Dạy học nội dung:
* Tìm hiểu yêu cầu của đề bài:
- Gọi HS đọc đề bài: - 1 học sinh đọc đề bài:
Đề bài: Kể một câu chuyện đã nghe hay đã đọc có nội dung bảo vệ môi trường.
- Giúp học sinh tìm hiểu yêu cầu của đề bài,
gạch chân dưới các từ ngữ quan trọng trong đề
bài
- HS lắng nghe, ghi nhớ
- Yêu cầu học sinh đọc gợi ý ở SGK - HS đọc nối tiếp gợi ý
- Gọi HS giới thiệu câu chuyện mình đã chuẩn
bị - HS nối tiếp nhau giới thiệu câu chuyệnmình định kể
- GV nhận xét, điều chỉnh nếu HS chọn truyện
không đúng yêu cầu - HS nghe, sửa chữa.
- HS nhắc trình tự một câu chuyện theo gợi ý 2
trong SGK và treo bảng phụ có ghi các tiêu chí
đánh giá và YC HS đọc to:
+ Nội dung câu chuyện đúng chủ đề: 4đ
+Câu chuyện ngoài SGK: 1đ
+Cách kể hay phối hợp giọng điệu tự nhiên,
nét mặt, cử chỉ: 3đ
+Nêu đúng nội dung ý nghĩa câu chuyện: 1đ
+Trả lời được các câu hỏi của các bạn hoặc đặt
được câu hỏi cho bạn: 1đ
- Một HS đọc to trước lớp Cả lớp theo dõitrên bảng
* Thực hành kể chuyện và trao đổi về nội dung
ý nghĩa câu chuyện.
- GV lưu ý HS trức khi kể:
+ Kể tự nhiên, nhìn các bạn đang nghe mình
kể
+ Với những chuyện dài các em chỉ kể 1- 2
đoạn để giành thời gian cho bạn khác kể
- HS lắng nghe, ghi nhớ
- Yêu cầu học sinh kể chuyện theo cặp, trao
đổi về nhân vật, chi tiết, ý nghĩa câu chuyện - Kể chuyện theo cặp, trao đổi về câuchuyện
- GV quan sát giúp đỡ HS - HS kể chuyện
- Yêu cầu học sinh thi kể chuyện trước lớp - Đại diện các nhóm thi kể chuyện trước lớp
Mỗi học sinh kể xong đều trao đổi cùng cácbạn về nội dung, ý nghĩa của câu chuyện
- Cùng học sinh bình chọn bạn kể chuyện hay
nhất, bạn có nội dung câu chuyện hay nhất
- Tổng kết tiết học (nhăc lại ND bài) - Dặn dò
HS về nhà kể cho người thân
- HS lắng nghe
………
………
……….
Trang 19TĂNG CƯỜNG TV: TUẦN 12 TIẾT 1
I/ YÊU CẦU:
Luyện đọc: Mùa thảo quả
5 Đọc đoạn văn ngắt hơi hợp lí, nhấn giọng ở một số từ ngữ gợi tả: tiếp tục, âm thầm nảy, kín đáo, lặng lẽ ẩm ướt, rây bụi, khép miệng, kết trái, chín dần, đáy rừng, đột ngột, rực lên, đỏ chon chót, chứa lửa, chứa nắng, ngập, sáng, hắt lên.
6 2 câu nào dưới dây nêu lên sự phát triển nhanh đến bất ngờ của thảo quả?
Khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời đúng nhất.
D – Thảo quả trên rừng Đản Khao đã chín nục.
E Sự sinh sôi sao mà mạnh mẽ vậy.
F Sự sống cứ tiếp tục trong âm thầm, hoa thảo quả nảy dưới gốc cây kín đáo và lặng lẽ.
II/ ĐỒ DÙNG: PHIẾU BÀI TẬP
III/ CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC:
HĐ 1:Luyện đọc: Mùa thảo quả
Đọc đoạn văn ngắt hơi hợp lí, nhấn
giọng ở một số từ ngữ gợi tả: tiếp tục,
âm thầm nảy, kín đáo, lặng lẽ ẩm ướt,
rây bụi, khép miệng, kết trái, chín dần,
đáy rừng, đột ngột, rực lên, đỏ chon
chót, chứa lửa, chứa nắng, ngập, sáng,
hắt lên.
HĐ 2: câu nào dưới dây nêu lên sự phát
triển nhanh đến bất ngờ của thảo quả?
Khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời
đúng nhất.
G – Thảo quả trên rừng Đản Khao đã
chín nục.
H Sự sinh sôi sao mà mạnh mẽ vậy.
I Sự sống cứ tiếp tục trong âm thầm,
hoa thảo quả nảy dưới gốc cây kín
Thảo luận nhóm (phiếu BT)
HS nêu cách bảo vệ môi trường.
- Biết đọc diễn cảm bài thơ; ngắt nhịp đúng những câu thơ lục bát
- Hiểu những phẩm chất đáng quý của bầy ong: cần cù làm việc để góp ích cho đời (trả lờiđược các câu hỏi trong SGK, thuộc hai khổ thơ cuối bài)
Trang 20* HS khá, giỏi thuộc và đọc diễn cảm được toàn bài.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1 Học sinh: SGK
2 Giáo viên: Tranh minh hoạ SGK, bảng phụ viết câu khó, đoạn khó, ý nghĩa.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 HS đọc bài thơ Mùa thảo quả và trả lời
câu hỏi về nội dung bài
- 3 HS nối tiếp nhau đọc thành tiếng và lầnlượt trả lời từng câu hỏi
- GV nhận xét, cho điểm ` - HS lắng nghe
3 Dạy học bài mới:
a Giới thiệu bài: - Cho HS quan sát tranh minh
hoạ và hỏi: Em có cảm nhận gì về loài ong?
GV đưa tranh minh họa giới thiệu tên bài mới:
Hành trình của bầy ong.
+ Ong là con vật chăm chỉ, chuyên cần, làmnhiều việc có ích, hút nhuỵ hoa làm nên mậtngọtcho người thụ phấn cho cây đơm hoa kếttrái Loài ong rất đoàn kết làm việc có tổchức
- HS lắng nghe, nhắc lại tên bài nối tiếp
b Dạy học nội dung:
* Luyện đọc:
- Gọi HS đọc cả bài - Một HS đọc cả bài, lớp đọc thầm theo
- Bài có thể chia thành mấy đoạn? - HS nhận biết 4 đoạn trong bài Mỗi khổ thơ
là 1 đoạn:
+ Đoạn 1: Với đôi cánh ra sắc màu + đoạn 2: Tìm nơi thăm không tên
+ Đoạn 3: Bầy ong vào mật thơm.
+ Đoạn 4: Chắt trong tháng ngày
- Gọi học sinh nối tiếp đọc đoạn - 4 HS đọc nối tiếp đoạn
- GV đưa từ khó đọc: đẫm, thăm thẳm, bập bùng,
- GV đọc mẫu, gọi HS đọc - HS lăng nghe, đọc cá nhân, đồng thanh
- GV gọi HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 - 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2
- Gọi HS nhận xét bạn đọc - HS nhận xét
- YC HS luyện đọc theo cặp - 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc
- GV đưa câu khó đọc - HS quan sát
- GV đọc mẫu, hướng dẫn HS đọc - HS đọc câu khó đọc
- Gọi HS đọc phần chú giải - Một HS đọc
- GV giải thích thêm từ khó hiểu cho HS - HS lắng nghe
- GV đọc mẫu cả bài, chú ý giọng đọc: giọng tha
thiết, dàn trải, nhẹ nhàng cảm hứng ngợi ca
những phẩm chất cao đẹp của bầy ong
- HS lắng nghe
*Tìm hiểu bài:
- YC HS đọc toàn bài trả lời các câu hỏi - HS đọc nhẩm toàn bài
+ Những chi tiết nào trong khổ thơ đầu nói lên
hành trình vô tận của bầy ong?
+ đẫm nắng trời, nẻo đường xa, bầy ong bay đến trọn đời, thời gian vô tận.
+ Hành trình: chuyến đi xa, dài ngày, nhiều
gian nan vất vả
+ Thăm thẳm: nơi rừng rất sâu
GV: Hành trình của bầy ong là sự vô cùng tận
Trang 21của không gian và thời gian Ong miệt mài bay
đến trọn đời, con nọ nối tiếp con kia nên cuộc
hành trình kéo dài không bao giờ kết thúc
+ Bầy ong bay đến tìm mật ở nơi nào? + Ở rừng sâu, biển xa, quần đảo.
+ Những nơi ong đến có vẻ đẹp gì đặc biệt? * Nơi rừng sâu: bập bùng hoa chuối, trắng
màu hoa ban.
* Nơi biển xa: hàng cây chắn bão dịu dàng mùa hoa.
* Nơi quần đảo: loài hoa nở như là không tên.
+ Bập bùng: gợi tả màu hoa chuối đỏ như
+ Qua hai dòng thơ cuối bài, tác giả muốn nói
gì về công việc của bầy ong? + Công việc của loài ong có ý nghĩa thật đẹp đẽ, lớn lao: Ong giữ hộ cho người những mùa
hoa đã tàn nhờ chắt được vị ngọt, mùi hương những giọt mật tinh tuý
+ Em hãy nêu nội dung chính của bài + Ca ngợi loài ong chăm chỉ, cần cù, làm một
công việc vô cùng hữu ích cho đời.
- Ghi nội dung chính của bài.
(ý chính: Bài thơ ca ngợi những phẩm chất
đáng quý của bầy ong)
- 2 HS nhắc lại nội dung chính, cả lớp ghi nội dung của bài vào vở.
* Đọc diễn cảm
- Gọi học sinh nối tiếp đọc đoạn - 4 HS đọc nối tiếp đoạn
- Yêu cầu học sinh nêu giọng đọc - Nêu lại giọng đọc của bài
- Yêu cầu học sinh đọc diễn cảm đoạn 4 - Luyện đọc diễn cảm khổ thơ 4
- GV giúp HS xác định giọng đọc, đọc mẫu
nhấn giọng các từ:
Chất trong vị ngọt/ mùi hương//
Lặng thầm thay/ những con đường ong bay//
Trải qua mưa nắng với đầy/
Men trời đất/ đủ làm say đất trời//
Bầy ong giữ hộ cho người/
Những mùa hoa/ đẫ tàn phai tháng ngày //
- HS lắng nghe
- YC HS luyện đọc - HS làm theo YC
- Tổ chức HS thi đọc diễn cảm khổ 4 - Thi đọc diễn cảm khổ 4
- Gọi HS nhận xét - HS nhận xét
- GV nhận xét tuyên dương bạn đọc hay - HS lắng nghe
4 Củng cố, dặn dò:
+ Qua hình ảnh của bầy ong tác giả muốn nhắc
nhở chúng ta điều gì? - Bảo vệ loài ong côn trùng có ích.