- GV hỏi có những HS nào chưa hoàn thành từng môn buổi sáng.. - Cho HS hoàn thành nốt các bài tập buổi sáng..[r]
Trang 1HƯỚNG DẪN HỌC
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
* Hoàn thành các bài tập trong ngày
* Củng cố và phát triển kiến thức, kĩ năng về:
- So sánh số tự nhiên ( có nhiều chữ số)
- Đại lượng về thời gian ( giây, thế kỉ), về khối lượng ( tấn, kg)
- Giải toán trung bình cộng
2 Kĩ năng:
- HS làm thành thạo các dạng toán trên
3 Thái độ:
- HS yêu thích môn học
II ĐỒ DÙNG:
- Phấn màu
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
12’
23 ’
1 Hoạt động 1
Hoàn thành các
bài tập buổi
sáng
2 Hoạt động 2
a BT củng cố.
Bài 1.
So sánh các số
tự nhiên
Bài 2
+ Sáng thứ hai em có những môn học nào?
- GV hỏi có những HS nào chưa hoàn thành từng môn buổi sáng
- Cho HS hoàn thành nốt các bài tập buổi sáng
Sắp xếp các số sau theo thứ tự:
a) Từ bé đến lớn.
1 287 356; 1 287 635;
1 278 635; 1 278 356;
1 287 536
b) Từ lớn đến bé.
387 695; 375 869; 367 958;
375 698; 386 759
Điền số thích hợp vào chỗ chấm:
+ HS nêu
- HS giơ tay theo từng môn
- HS tự hoàn thành nốt các bài tập buổi sáng
- Cả lớp làm bài vào vở, sau đó lên bảng chữa bài
- Nhận xét
a) 1 278 356; 1 278 635;
1 287 356; 1 287 536;
1 287 635
b) 387 695; 386 759; 375 869;
375 698; 367 958
- Cả lớp làm vào vở, 2 HS lên bảng chữa bài
Trang 25 ’
b BT phát
triển.
Bài 3
Giải bài toán
TBC
3 Hoạt động 3
Củng cố - dặn
dò.
b) 13 tấn 91kg =…… kg
2 yến 7kg = …….kg
4 tấn 5 yến =…… kg 3065kg = … tấn…… kg
Số thứ nhất là 18, số thứ hai
là 24 Số thứ ba hơn TBC của cả ba số là 2 Tìm số thứ ba
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà ôn bài
b) 13 tấn 91kg = 13091 kg
2 yến 7kg = 27kg
4 tấn 5 yến = 4050 kg 3065kg = 3 tấn 65kg
- Đọc đề bài
- Thảo luận nhóm 2
- Cả lớp làm bài vào vở, 1 HS lên bảng chữa bài
- Nhận xét
BG Theo đề bài ta có:
TBC của ba số là:
( 18 + 24 + 2 ) : 2 = 22
Số thứ ba là:
22 + 2 = 24 ĐS: 24
Trang 3HƯỚNG DẪN HỌC
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
* Hoàn thành các bài tập trong ngày
* Củng cố và phát triển kiến thức, kĩ năng về:
- Đổi số đo khối lượng, thời gian
- Giải toán có lời văn liên quan đến tìm số TBC
2 Kĩ năng:
- HS biết làm thành thạo các bài toán TBC
3 Thái độ:
- HS yêu thích môn học
II ĐỒ DÙNG:
- Phấn màu
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
12’
23 ’
1 Hoạt động 1
Hoàn thành các
bài tập buổi
sáng
2 Hoạt động 2
a BT củng cố.
Bài 1.
Bài 2
Giải toán có lời
+ Sáng thứ tư em có những môn học nào?
- GV hỏi có những HS nào chưa hoàn thành từng môn buổi sáng
- Cho HS hoàn thành nốt các bài tập buổi sáng
Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
a) 7 yến 6 kg =…… kg
2 tấn 600kg =…….kg
13 000kg =…….tấn
2 tấn 17kg =…….kg
b) 2 phút 15 giây =……giây
180 giây =…… phút 1/5 phút =…….giây 1/4 thế kỉ =……năm Một ô tô giờ thứ nhất chạy
+ HS nêu
- HS giơ tay theo từng môn
- HS tự hoàn thành nốt các bài tập buổi sáng
- Cả lớp làm bài vào vở, sau đó 2HS lên bảng chữa bài
- Nhận xét
a) 7 yến 6 kg = 76 kg
2 tấn 600kg = 2600kg
13 000kg = 13 tấn
2 tấn 17kg = 2017 kg
b) 2 phút 15 giây = 135 giây
180 giây = 3 phút 1/5 phút = 12 giây 1/4 thế kỉ = 25 năm
- Đọc đề bài
Trang 45 ’
b BT phát
triển.
Bài 3
3 Hoạt động 3
Củng cố - dặn
dò.
Tuổi TB của 11 cầu thủ một đội bóng là 23 tuổi Nếu không kể thủ môn thì tuổi
TB của 10 cầu thủ còn lại là
22 tuổi Hỏi thủ môn bao nhiêu tuổi?
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà ôn bài
- Đọc đề bài
- Thảo luận nhóm 2
- HS lên bảng chữa bài
- Nhận xét
BG Tổng số tuổi của 11 cầu thủ là:
23 x 11 = 253 ( tuổi) Nếu không kể thủ môn thì tổng
số tuổi của 10 cầu thủ còn lại là:
22 x 10 = 220 ( tuổi) Tuổi của thủ môn là:
253 – 220 = 33 ( tuổi) ĐS: 33 tuổi
Trang 5HƯỚNG DẪN HỌC
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
* Hoàn thành các bài tập trong ngày
* Củng cố về danh từ chung và danh từ riêng
2 Kĩ năng:
- HS nhận biết DT chung và DT riêng, biết cách viết DT riêng
3 Thái độ:
- HS yêu thích môn Tiếng Việt
II ĐỒ DÙNG:
- Phấn màu
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
12’
23 ’
1 Hoạt động 1
Hoàn thành các
bài tập buổi
sáng
2 Hoạt động 2
BT củng cố.
Bài 1.
Tìm DT chung,
DT riêng
Bài 2
Tìm DT riêng
+ Sáng thứ tư em có những môn học nào?
- GV hỏi có những HS nào chưa hoàn thành từng môn buổi sáng
- Cho HS hoàn thành nốt các bài tập buổi sáng
Gạch dưới các DT trong đoạn thơ, sau đó viết vào chỗ chấm:
Việt Nam
Có nơi đâu đẹp tuyệt vời
Như sông, như núi, như người VN Đầu trời ngất đỉnh Hà Giang,
Cà Mau mũi đất mỡ màng phù sa.
Trường Sơn: chí lớn ông cha Cửu Long: lòng mẹ bao la sóng trào
Gạch dưới các DT riêng chưa viết hoa trong đoạn thơ sau và viết hoa cho đúng vào chỗ trống ở dưới:
Than phấn mễ, thiếc cao bằng
Phố phường như nấm như măng
+ HS nêu
- HS giơ tay theo từng môn
- HS tự hoàn thành nốt các bài tập buổi sáng
- Cả lớp làm bài vào vở, sau đó lên bảng chữa bài
- Nhận xét
+ DT chung: nơi, sông,
núi, người, đầu, trời, đỉnh, mũi, đất, phù sa, ông cha, lòng, mẹ, sóng.
+ DT riêng: Việt Nam, Hà
Giang, Cà Mau, Trường Sơn, Cửu Long.
- Viết lại các DT riêng cho
đúng: Phấn Mễ, Cao
Bằng, Hương Canh, Nga
Trang 7HƯỚNG DẪN HỌC
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
* Hoàn thành các bài tập trong ngày
* Củng cố và phát triển kiến thức, kĩ năng về:
- Phép cộng, phép trừ các số có sáu chữ số
- Giải bài toán liên quan đến phép cộng, phép trừ
2 Kĩ năng:
- HS biết làm thành thạo các bài toán liên quan đến cộng, trừ
3 Thái độ:
- HS yêu thích môn học
II ĐỒ DÙNG:
- Phấn màu
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
12’
23 ’
1 Hoạt động 1
Hoàn thành các
bài tập buổi
sáng
2 Hoạt động 2
a BT củng cố.
Bài 1.
Bài 2
Giải toán có lời
văn
+ Sáng thứ sáu em có những môn học nào?
- GV hỏi có những HS nào chưa hoàn thành từng môn buổi sáng
- Cho HS hoàn thành nốt các bài tập buổi sáng
Đặt tính rồi tính:
71 287 + 625 436
361 482 + 280 729
183 908 – 96 517
276 500 – 85 611
Một huyện trồng được
727 564 cây lấy gỗ, số cây
ăn quả trồng ít hơn cây lấy
gỗ là 5635 cây Hỏi huyện
đó trồng được tất cả bao nhiêu cây ăn quả và cây lấy gỗ?
+ HS nêu
- HS giơ tay theo từng môn
- HS tự hoàn thành nốt các bài tập buổi sáng
- Cả lớp làm bài vào vở, sau đó
HS lên bảng chữa bài
- Nhận xét
- Đọc đề bài
- Cả lớp làm bài vào vở, sau đó 1
HS lên chữa bài
BG Trồng được số cây ăn quả là:
727 564 – 5635 = 721 929 ( cây) Trồng được tất cả số cây là:
727 564 + 721 929 = 1449493
( cây)
Trang 85 ’ 3 Hoạt động 3
Củng cố - dặn
dò.
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà ôn bài
735 + 217 = 952 Hiệu hai số ban đầu là:
42 681 – 952 = 41729 ĐS: 41 729
Trang 9HƯỚNG DẪN HỌC
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
* Hoàn thành các bài tập trong ngày
* Biết thêm một số từ cùng nghĩa và trái nghĩa với từ trung thực.
- Củng cố về từ láy và từ ghép,…
2 Kĩ năng:
- HS làm thành thạo các bài tập
3 Thái độ:
- HS yêu thích môn Tiếng Việt
II ĐỒ DÙNG:
- Phấn màu
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
12’
23 ’
1 Hoạt động 1
Hoàn thành các
bài tập buổi
sáng
2 Hoạt động 2
BT củng cố.
Bài 1.
Phân biệt từ
cùng nghĩa và
trái nghĩa với
từ trung thực.
Bài 2
Củng cố từ
+ Sáng thứ sáu em có những môn học nào?
- GV hỏi có những HS nào chưa hoàn thành từng môn buổi sáng
- Cho HS hoàn thành nốt các bài tập buổi sáng
a) Khoanh vào chữ cái trước từ
cùng nghĩa với trung thực:
a- ngay thẳng b- bình tĩnh c- thành thực d- tự tin e- thật thà g- chân thực h- chân thành i- nhân đức
b) Khoanh vào chữ cái trước từ trái
nghĩa với trung thực:
a- độc ác b- gian dối c- lừa đảo d- thô bạo e- tò mò g- nóng nảy h- dối trá i- xảo quyệt
Tìm các từ ghép và từ láy nói về tính trung thực của con người:
+ HS nêu
- HS giơ tay theo từng môn
- HS tự hoàn thành nốt các bài tập buổi sáng
- Cả lớp làm bài vào vở, sau đó lên bảng chữa bài
- Nhận xét
Đáp án: a) Khoanh vào a,
c, e, g, h
b) Khoanh vào b, c, h, i
- Cả lớp làm vở, sau đó đọc kết quả
Trang 105 ’
3 Hoạt động 3
Củng cố - dặn
dò.
d Giấy rách phải giữ lấy lề
e Thuốc đắng dã tật
g Đói cho sạch, rách cho thơm
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà ôn bài
- Các thành ngữ, tục ngữ
nói về tính trung thực: a,
b, c, e