1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

giao an tin 6 2 cot ca nam 20142015

169 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thông Tin Và Tin Học
Chuyên ngành Tin học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2014-2015
Định dạng
Số trang 169
Dung lượng 5,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực hành : * Lưu ý : Bài thực hành tạo được văn bản GV : Đưa ra cho học sinh lưu ý đã được phải giống mẫu, tuy nhiên chèn hình ảnh nêu trong giờ học trước, học sinh chỉ không nhất thiết[r]

Trang 1

1 Mục tiêu:

a) Về kiến thức

- Học sinh biết được khái niệm thông tin của con người

- Biết máy tính là công cụ hỗ trợ con người trong hoạt động thông tin

- Có khái niệm ban đầu về tin học và nhiệm vụ chính của Tin học

b) Về kỹ năng

- Ban đầu làm quen với tin học và các thao tác cơ bản trong tin học

c) Về thái độ

- Thấy được tầm quan trọng của thông tin Tầm quan trọng của môn tin học

- Say mê hứng thú trong học tập

- Học bài cũ chuẩn bị bài mới

3 Phương pháp giảng dạy:

- Nêu vấn đề, giảng giải vấn đáp, nhóm

4 Tiến trình bài dạy:

a) Ổn định tổ chức lớp học (1’)

b) Kiểm tra bài cũ (không)

c) Dạy nội dung bài mới

Hoạt động 1: (15’)

Tìm hiểu về thông tin

? Bạn An đọc sách giúp bạn ấy điều gì

HS: Hiểu biết

GV: Cho học sinh quan sát các biển báo

giao thông, hình ảnh sinh hoạt hàng

ngày, các tư liệu về âm thanh

? Em nhận biết thông tin bằng cách nào

? Thông tin là gì?

HS: Tìm hiểu và phát biểu lấy ví dụ về

các thông tin trong đời sống

1 Thông tin là gì ? a) Khái niệm :

- Thông tin là tất cả những gì đem lại sựhiểu biết về thế giới xung quanh ( sự vật,

sự kiện ) và về chính con người

Trang 2

Hoạt động 2: (25’)

Hoạt động thông tin của con người

GV: Chúng ta không chỉ tiếp nhận mà

còn lưu trữ, trao đổi và xử lý thông tin

? Con người tiếp nhận thông tin nhờ vào

giác quan nào?

? Hoạt động thông tin của con người

diễn ra như thế nào?

GV:

- Dựa vào mô hình quá trình ba bước

Yêu cầu HS hãy nêu một số ví dụ về

hoạt động thông tin của con người

HS : Phát biểu, lấy ví dụ về các hoạt

động thông tin của con người

GV:

- Thông qua mô hình xử lý thông tin các

em thấy rằng máy tính là công cụ giúp

con người xử lý các thông tin

2 Hoạt động thông tin của con người.

- Hoạt động thông tin của con người được tiến hành trước hết là nhờ vào giác quan

và bộ não bao gồm việc tiếp nhận, xử lý, lưu trữ và truyền đi các (trao đổi) thông tin

-Việc tiếp nhận, xử lý, lưu trữ và truyền (trao đổi) thông tin được gọi chung là hoạt động thông tin

+ Xử lí thông tin đóng vai trò quan trọng

vì nó đem lại sự hiểu biết cho con người Mục đích chính của xử lý thông tin là đem lại sự hiểu biết cho con người, trên cơ sở

đó mà có những kết luận và quyết định cần thiết

Mô hình quá trình xử lí thông tin

Thông tin vào Thông tin ra

+ Thông tin được xử lý được gọi là thông tin vào, còn thông tin nhận được sau xử lý được gọi là thông tin ra

+ Việc lưu trữ, truyền thông tin làm cho thông tin và những hiểu biết được tích luỹ

và nhân rộng

d) Củng cố, luyện tập: (3’)

- Hệ thống lại kiến thực trọng tâm của bài

e) Hướng đẫn học sinh tự học ở nhà: (1’)

- Học thuộc bài cũ

- Trả lời câu hỏi SGK trang 5

- Đọc thêm tài liệu

5 Rút kinh nghiệm giờ dạy:

Xử lí

Trang 3

Tiết 2:

BÀI 1: THÔNG TIN VÀ TIN HỌC (TIẾP)

Ngày soạn: 16/08/2015

Ngày dạy / / tại lớp sỹ số lớp vắng Ngày dạy / / tại lớp sỹ số lớp vắng Ngày dạy / / tại lớp sỹ số lớp vắng

1 Mục tiêu:

a) Về kiến thức

- Học sinh biết được khái niệm thông tin và hoạt động thông tin của con người

- Có khái niệm ban đầu về tin học và nhiệm vụ chính của Tin học

- Học bài cũ và chuẩn bị bài mới

- Sách giáo khoa, vở ghi chép, Tìm hiểu sách, báo, Phiếu học tập

3 Phương pháp giảng dạy:

- Nêu vấn đề, giảng giải vấn đáp, nhóm

4 Tiến trình bài dạy:

a) Ổn định tổ chức lớp học (1’)

b) Kiểm tra bài cũ (5’): Thông tin là gì? Lấy ví dụ

Đặt vấn đề : (2’) Trong cuộc sống hàng ngày máy tính giúp ta những công việc gì?

Máy tính thường xuất hiện ở đâu?

c) Dạy nội dung bài mới

Hoạt động 1: (15’)

Tìm hiểu khả năng của máy tính

GV: Đưa ra một số ví dụ minh hoạ công

cụ giúp ích cho con người trong quá trình

nghiên cứu

HS: nghe giảng và ghi chép nội dung

GV: Yêu cầu hs đọc nội dung ghi nhớ

SGK

HS : Tìm hiểu công cụ máy tính có

những khả năng gì? máy tính trợ giúp

con người trong những công việc gì? lấy

3 Hoạt động thông tin và tin học

a) Khả năng của máy tính:

- Máy tính là công cụ giúp con người tự động thực hiện các hoạt động thông tin (cụ thể là xử lý thông tin)

- Máy tính ra đời như là một công cụ trợ giúp nhằm mục đích thực hiện các hoạt động và những khả năng hạn chế của conngười

- Máy tính không chỉ là công cụ trợ giúp tính toán thuần tuý mà còn có thể hỗ trợ con người trong nhiều lĩnh vực khác nhaucủa cuộc sống

VD : Máy tính hỗ trợ cho công việc tính toán của con người, soạn thảo các loại

Trang 4

ví vụ.

Hoạt động 2: (18’)

Tìm hiểu Vai trò của ngành tin học.

GV: Giải thích rõ vì sao ngành khoa học

mới hình thành này có tốc độ phát triển

mạnh mẽ và có vai trò quan trọng như

hiện nay

- Lấy VD : không ít các ngành khoa học

khác, có ngành có lịch sử hình thành và

phát triển hàng trăm năm, với thành tựu

và kết quả nghiên cứu rất cơ bản đồ sộ

Nhưng CNTT lại có thể sánh vai, thậm

chí vượt lên trên ngành đó về tầm quan

trọng vào khả năng ứng dụng một cách

có hiệu quả trong cuộc sống ngày nay

HS : Tìm hiểu khả năng của máy tính và

vai trò của ngành tin học Lấy VD

Bài đọc thêm số 1

GV : Cho Hs tìm hiểu bài đọc thêm

văn bản, tạp chí

b) Vai trò của ngành tin học - Nhiệm vụ chính của tin học là nghiên cứu việc thực hiện các hoạt động thông tin một cách tự động trên cơ sở sử dụng máy tính điện tử - Ngành công nghệ thông tin (sự mở rộng khái niệm tin học) nhằm tổ chức, khai thác, sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên thông tin phong phú trong mọi lĩnh vực hoạt động của con người CNTT đang nổi lên như là một lĩnh vực nghiên cứu và ứng dụng quan trọng nhất Bài đọc thêm 1: SGK.6 Sự phong phú của thông tin d) Củng cố, luyện tập : (3’) - Nhắc lại những nội dung chính của bài e) Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (1’) - Học thuộc bài cũ - Trả lời các câu hỏi và bài tập SGK.5 - Đọc thêm tài liệu tham khảo 5 Rút kinh nghiệm giờ dạy:

Trang 5

Tiết 3:

BÀI 2: THÔNG TIN VÀ BIỂU DIỄN THÔNG TIN

Ngày soạn: 13/09/2014

Ngày dạy / / tại lớp sỹ số lớp vắng Ngày dạy / / tại lớp sỹ số lớp vắng Ngày dạy / / tại lớp sỹ số lớp vắng

1 Mục tiêu:

a) Về kiến thức

- Học sinh biết được khái niệm thông tin của con người

- Biết máy tính là công cụ hỗ trợ con người trong hoạt động thông tin

- Có khái niệm ban đầu về tin học và nhiệm vụ chính của Tin học

- Phân biệt đựoc các dạng thông tin cơ bản

b) Về kỹ năng

- Ban đầu làm quen với tin học và các thao tác cơ bản trong tin học

c) Về thái độ

- Thấy được tầm quan trọng của thông tin Tầm quan trọng của môn tin học

- Say mê hứng thú trong học tập

c) Dạy nội dung bài mới

Hoạt động 1: (15’) Các dạng thông tin

cơ bản.

? Các dạng thông tin mà con người tiếp

nhận là những dạng thông tin nào?

+ Dạng văn bản : cho HS xem các trang

viết dưới dạng văn bản ( sách, báo, tạp

chí )

+ Dạng hình ảnh : cho học sinh xem các

bức tranh, bức ảnh về phong cảnh, hoa,

1 Các dạng thông tin cơ bản.

* Dạng văn bản: Là những gì được ghi lại bằng các con số, bằng chữ viết hay kýhiệu trong sách vở, báo chí

* Dạng hình ảnh: Những hình vẽ minh hoạ trong sách báo, các tấm ảnh chụp phong cảnh, con người, đồ vật

* Dạng âm thanh: Tiếng đàn ghi ta, tiếngcòi các phương tiện giao thông, tiếng

Trang 6

ảnh con vật, đồ vật

+ Dạng âm thanh : cho học sinh lắng nghe 1 bản nhạc, tiếng kêu của 1 số loài vật

? Ngoài 3 dạng thông tin cơ bản trên, con người còn thu nhận dạng thông tin nào khác không? trống trường,… cho chúng ta thông tin dưới dạng âm thanh => Là những dạng cơ bản mà máy tính có thể xử lý được Hoạt động 2: ( 20’) Biểu diễn thông tin. GV : Đưa ra một vài gợi ý cụ thể gần gũi với học sinh về cách biểu diễn thông tin (dạng văn bản, âm thanh, hình ảnh ) thể hiện cách biểu diễn thông tin HS : Tìm hiểu cách biểu diễn thông tin, lấy ví dụ GV : lấy ví dụ để diễn tả thông tin có nhiều cách biểu diễn: HS : Lấy ví dụ vê 1 thông tin mà nhiều cách biểu diễn GV: Giúp học sinh tìm hiểu vai trò của biểu diễn thông tin có vai trò quan trọng đối với việc truyền và tiếp nhận thông tin HS : Tìm hiểu và lấy ví dụ 2 Biểu diễn thông tin. *) Biểu diễn thông tin - Là cách thể hiện thông tin dưới dạng cụ thể nào đó Ba dạng thông tin cơ bản văn bản (Text, charecter), các số liệu (Nuber), âm thanh (Sound), đồ họa (graphic) chính là chỉ cách biểu diễn thông tin - Một thông tin có thể có nhiều cách biểu diễn khác nhau ( ba dạng thông tin ở trên, về thực chất, chỉ là các cách biểu diễn thông tin mà thôi) Vai trò của biểu diễn thông tin - Biểu diễn thông tin nằm mục đích lưu trữ và chuyển giao thông tin thu nhận được Mặt khác thông tin cần được biểu diễn dưới dạng có thể tiếp nhận được( đối tượng nhận thông tin có thể hiểu và xử lý được) d) Củng cố, luyện tập (3’) - Nhắc lại những nội dung chính của bài - Cho học sinh trả lời 1 số câu hỏi trắc nghiệm (chọn câu trả lời đúng) e) Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (1’) - Học thuộc bài cũ - Trả lời các câu hỏi bài tập SGK.9 - Đọc thêm tài liệu 5 Rút kinh nghiệm giờ dạy:

Tiết 4:

Trang 7

BÀI 2: THÔNG TIN VÀ BIỂU DIỄN THÔNG TIN (TIẾP)

Ngày soạn: 13/09/2014

Ngày dạy / / tại lớp sỹ số lớp vắng

Ngày dạy / / tại lớp sỹ số lớp vắng

Ngày dạy / / tại lớp sỹ số lớp vắng

Ngày dạy / / tại lớp sỹ số lớp vắng

1 Mục tiêu: a) Về kiến thức: - Phân biệt được các dạng thông tin cơ bản - Biết khả năng biểu diễn thông tin và cách biểu diễn thông tin trong máy tính bằng các dãy bit - Biết cách mã hoá thông tin trong máy tính b) Về kỹ năng: - Biết khái niệm biểu diễn thông tin và cách biểu diễn thông tin trong máy tính bằng dãy bít c) Về thái độ:

Có khái niệm ban đầu cách biểu diễn thông tin trong máy tính, nghiêm túc, hứng thú say mê trong học tập

2 Chuẩn bị của GV và HS:

a) Chuẩn bị của GV:

Máy vi tính, giáo án, sách giáo khoa tin học, sách GV tham khảo, ảnh tư liệu, bảng phụ, phiếu học tập, nghiên cứu trước tài liệu tham khảo

b) Chuẩn bị của HS:

- Học bài cũ chuẩn bị bài mới

- Sách giáo khoa, vở ghi chép, tìm hiểu sách, báo, phiếu học tập

3 Phương pháp giảng dạy:

- Đặt vấn đề, giảng giải vấn đáp, nhóm

4 Tiến trình bài dạy:

a) Ổn định tổ chức lớp học (1’)

b) Kiểm tra bài cũ (5’)

Câu hỏi:

+ Nêu các dạng thông tin cơ bản, cho ví dụ về các dạng thông tin đó

+ Nêu một vài ví dụ minh hoạ việc có thể biểu diễn thông tin bằng nhiều cách đa dạng khác nhau

c) Dạy nội dung bài mới

Hoạt động 1: (15’) Tìm hiểu cách

biểu diễn thông tin trong máy tính

GV: giải thích cho học sinh hiểu thế

nào là cách biểu diễn thông tin trong

máy tính, đưa một số kiểu dữ liệu

được mã hoá thông tin( thông tin được

máy tính xử lí)

GV: Chỉ ra cho hs thấy cách biểu diễn

thông tin với các đối tượng dùng tin

3 Biểu diễn thông tin trong máy tính.

- Thông tin được biểu diễn bằng nhiều cách khác nhau

- Việc lựa chọn thông tin tuỳ theo mục đích và đối tượng dùng tin vó vai trò rất quan trọng

VD: + Người khiếm thính thì không thể dùng âm thanh

Trang 8

HS: Nghe giảng, ghi chép nội dung.

GV: Yêu cầu học sinh lấy một số ví

dụ về vấn đề này

HS: Lấy ví dụ minh hoạ

GV: Chỉ ra cho học sinh thấy cách mà

máy tính biểu diễn thông tin

Hoạt động 2: (20’) thảo luận nhóm

Cho điểm những có kết qủa tốt

GV: Gọi một vài em đọc ghi nhớ

+ Người khiếm thị thì không thểdùng hình ảnh

- Máy tính biểu diễn thông tin dướidạng dãy bit (còn gọi là nhị phân) chỉbao gồm 2 kí hiệu 0 và 1

- Để máy tính xử lý được thông tin cácthông tin cần biến đổi thành dãy cácbit

- Trong tin học thông tin lưu trữ trongmáy tính gọi là “Dữ liệu”

- Hai kí hiệu 1 và 0 tương ứng vớitrạng thái, có hay không có tín hiệu,hoặc đóng hay ngắt mạch điện

* Để máy tính có thể đảm bảo quá trìnhhoạt động thông tin thì máy tính cần

Hãy lựa chọn đáp

án đúng trong cáccâu sau:

a Máy tính biểudiễn thông tindưới dạng dãybit

b Máy tính biểudiễn thông tindưới dạng dãynhị phân

c Thông tin lưutrữ trong máytính gọi là vậtliệu

d.Thông tin lưutrữ trong máytính gọi là dữ liệu

Hãy lựa chọn đáp

án đúng trongcác câu sau:

a Máy tính biểudiễn thông tinbằng hai kí hiệu

0 và 1

b Để máy tính

xử lý được thôngtin không cầnbiến đổi thànhdãy bit

c Hai kí hiệu 0

và 1 tương ứngvới hai trang thái

có hay không cótín hiệu

d Dãy bit có thểbiểu diễn được

ba dạng thông tín

cơ bản

* Ghi nhớ: SGKd) Củng cố, luyện tập

- Nhắc lại những nội dung chính của bài

Trang 9

- Học sinh trả lời một số câu hỏi trắc nghiệm.

e) Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà

- Học thuộc bài cũ

- Trả lời các câu hỏi bài tập SGK.9

- Đọc thêm tài liệu

- Đọc trước bài mới

5 Rút kinh nghiệm giờ dạy:

TIẾT 5

Trang 10

BÀI 3 EM CÓ THỂ LÀM ĐƯỢC GÌ NHỜ MÁY TÍNH

Ngày soạn: 17/09/2014

Ngày dạy / / tại lớp sỹ số lớp vắng

Ngày dạy / / tại lớp sỹ số lớp vắng

Ngày dạy / / tại lớp sỹ số lớp vắng

Ngày dạy / / tại lớp sỹ số lớp vắng

1 Mục tiêu: a) Về kiến thức: - Biết được các khả năng ưu việt của máy tính cũng như các ứng dụng đa dạng của tin học trong các lĩnh vực khác nhau của xã hội - Biết được máy tính chỉ là công cụ thực hiện những gì con người chỉ dẫn b) Về kỹ năng: - Bước đầu hiểu được cách làm việc và những công việc mà tin học có thể làm được c) Về thái độ:

- Thấy được tầm quan trọng của tin học trong cuộc sống

- Có thái độ nghiêm túc, say mê trong học tập

2 Chuẩn bị của GV và HS:

a) Chuẩn bị của GV:

- Giáo án, SGK, nghiên cứu trước tài liệu tham khảo

b) Chuẩn bị của HS:

- Sách, vở, đồ dùng học tập

- Học bài cũ, chuẩn bị trước bài mới

3 Phương pháp giảng dạy:

- Đặt vấn đề, giảng giải vấn đáp, nhóm

4 Tiến trình bài dạy:

b) Kiểm tra bài cũ (5’)

a) Ổn định tổ chức lớp học (1’)

Câu hỏi:

+ Máy tính biểu diễn thông tin bằng hình thức nào?

+ Máy tính cần có bộ phận nào để đảm bảo quá trình hoạt động thông tin?

Hoạt động 1: (15’) Một số khả năng

của máy tính.

GV: Nêu các khả năng của máy tính và

liên hệ so sánh với khả năng sinh học

của con người

- Ví dụ minh hoạ trực tiếp về khả năng

tính toán nhanh của máy tính

- Khả năng tính toán với độ chính xác

cao

HS : Tìm hiểu các khả năng của máy

tính và cho ví dụ chứng minh

GV: Đưa ra những khả năng của máy

1 Một số khả năng của máy tính.

- Khả năng tính toán nhanh

- Tính toán với độ chính xác cao

- Khả năng lưu trữ lớn

- Khả năng “làm việc” không mệt mỏi

Trang 11

tính có thể làm được.

Hoạt động 2: (15’) Có thể dùng máy

tính điện tử vào những việc gì?

Gv: Chia lớp thành nhóm và giao cho

nhóm lấy ví dụ về các chủ đề đưa ra từ

trước

HS: Hoạt động nhóm

GV: Yêu cầu nhóm trưởng mỗi nhóm

đưa ra kết quả của nhóm mình

HS: Nhóm trưởng phát biểu và hs khác

nhận xét bổ sung

GV: Kết luận

Hoạt động 3: (5’) Máy tính và điều

chưa thể

GV: Theo em máy tính đã có thể thay

thế được con người không?

HS: Đưa ra ý kiến của mình

HS: Nhận xét, bổ sung

GV: Nhận xét và đưa ra kết luận

2 Có thể dùng máy tính điện tử vào những việc gì?

- Thực hiện các tính toán

- Tự động hoá các công việc văn phòng

- Hỗ trợ công tác quản lí

- Công cụ học tập và giải trí

- Điều khiển tự động và robot

- Lỉên lạc và tra cứu và mua bán trực tuyến

3 Máy tính và điều chưa thể

Tất cả sức mạnh của máy tính đều phụ thuộc vào con người và do những hiểu biết của con người quyết định Máy tính chỉ làm được những gì mà con người chỉ dẫn thông qua các câu lệnh

d) Củng cố, luyện tập

- Hệ thống lại nội dung bài học

- Trả lời nhanh về một số câu hỏi trắc nghiệm

e) Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà

- Học bài cũ trả lời các câu hỏi cuối SGK

- Đọc và xem trước bài 4

5 Rút kinh nghiệm giờ dạy:

Trang 12

TIẾT 6 BÀI 4: MÁY TÍNH VÀ PHẦN MỀM MÁY TÍNH

Ngày soạn: 17/09/2014

Ngày dạy / / tại lớp sỹ số lớp vắng

Ngày dạy / / tại lớp sỹ số lớp vắng

Ngày dạy / / tại lớp sỹ số lớp vắng

Ngày dạy / / tại lớp sỹ số lớp vắng

1 Mục tiêu: a) Về kiến thức: - Biết về mô hình 3 bước của cách xử lý thông tin trong máy tính - Biết được sơ lược cấu trúc chung của máy tính điện tử và một vài thành phần quan trọng nhất của máy tính cá nhân b) Về kỹ năng: - Biết sơ lược cấu trúc chung của máy tính điện tử và một vài thành phần quan trọng nhất của máy tính cá nhân - Biết khái niệm phần mềm máy tính và vai trò của phần mềm máy tính Biết được máy tính hoạt động theo chương trình c) Về thái độ:

- Rèn luyện học sinh ý thức mong muốn hiểu biết về máy tính và tác phong làm việc khoa học, chuẩn xác 2 Chuẩn bị của GV và HS: a) Chuẩn bị của GV: - Máy vi tính, giáo án, sách giáo khoa tin học, sách GV tham khảo, tranh ảnh tư liệu, các thiết bị máy tính, bảng phụ vẽ hình ảnh cấu trúc máy tính Một vài thiết bị máy tính chuột, ram, bàn phím

b) Chuẩn bị của HS:

- Sách giáo khoa, vở ghi chép, tìm hiểu sách, báo, phiếu học tập Học bài cũ

3 Phương pháp giảng dạy:

- Đặt vấn đề, giảng giải vấn đáp, nhóm

4 Tiến trình bài dạy:

b) Kiểm tra bài cũ (5’)

a) Ổn định tổ chức lớp học (1’)

Câu hỏi:

+ Trong cuộc sống hàng ngày máy tính giúp ta những công việc gì?

+ Nêu những hạn chế của máy tính

Hoạt động của GV và HS Nội dung bài dạy

Hoạt động1 (10’)Tìm hiểu quá trình ba

bước của máy tính

GV: Cho hs quan sát mô hình quá trình ba

bước, giải thích bằng cách liên hệ các công

việc quen thuộc hàng ngày

- Lấy ví dụ mô hình xử lí thông tin trong

máy tính (bài 1)

VD: Giặt quân áo, pha tra, nấu cơm

1 Mô hình quá trình ba bước

Để trở thành công cụ trợ giúp xử

lí thông tin, máy tính cần có các

bộ phận (thiết bị) đảm nhận các

Trang 13

HS : Tìm hiểu và lấy thêm các ví dụ ngoài

SGK

chức năng nhập, xử lý và xuấtthông tin để giúp con người tronghoạt động thông tin

Hoạt động 2 (25’) Tìm hiểu Cấu trúc

chung của máy tính điện tử

GV: Giới thiệu qua về nhà khoa học Von

Neumann

“ Cha đẻ của kiến trúc máy tính”

- Giới thiệu cấu trúc và các thành phần máy

tính ( sử dụng máy tính làm công cụ trực

quan)

GV: Treo tranh vẽ cấu trúc của máy tính

cho học sinh quan sat và cho biết:

- Cho hs quan sát một số hình ảnh minh họa

về cấu trúc của CPU Pentium 4 của hãng

Intel)

HS : Quan sát và ghi chép thông tin

b) Bộ nhớ

- Cho hs quan sát một số hình ảnh minh họa

về cấu trúc của một thanh RAM( dung

lượng 256 hoặc 128)

- Giải thích từ viết tắt :

+ Ram (Random Access memory)

+ Rom (Read Only memory)

HS : Quan sát , ghi chép thông tin

GV :Cho hs quan sát một số hình ảnh minh

họa về cấu trúc của một số thiết bị lưu trữ

ngoài (đĩa CD, DVD, USB )

HS : Tìm hiểu, quan sát, ghi chép thông tin

GV : Để đo dung lượng thiết bị nhớ người

ta phải sử dụng 1 đơn vị để đo dung lượng

đó là BYTE

- Yêu cầu HS kẻ bảng đo dung lượng bộ

nhớ vào vở và tìm hiểu dung lượng của bộ

nhớ thông qua các ổ đĩa, thư mục, tệp

trong máy tính dưới sự hướng dẫn của giáo

2 Cấu trúc chung của máy tính điện tử

Cấu trúc của một máy tính điện tửgồm có 5 thành phần chính:

- Bộ xử lý trung tâm CPU

- Bộ nhớ trong ;

- Bộ nhớ ngoài

- Thiết bị vào : bàn phím, chuột

- Thiết bị ra : màn hình, máy in

KL: Chương trình là tập hợp cáccâu lệnh, mỗi câu lệnh hướng dẫnmột thao tác cụ thể cần thực hiện

a) Bộ xử lí trung tâm (CPU) :

Được coi là là bộ não của máytính CPU thực hiện các chứcnăng tính toán, điều khiển và phốihợp hoạt động của máy tính theo

sự chỉ dẫn của chương trình(là tậphợp các câu lệnh, mỗi câu lệnh là

1 thao tác cụ thể cần thực hiện)

b) Bộ nhớ:

Bộ nhớ là nơi lưu trữ các chươngtrình dữ liệu Người ta chia bộnhớ thành 2 phần :

- Bộ nhớ trong (RAM và ROM)

+ Dùng để lưu giữ chương trình

và dữ liệu trong quá trình máytính làm việc

+ Khi tắt máy tính toàn bộ cácthông tin trong RAM sẽ bị mất đi

- Bộ nhớ ngoài (đĩa CD.DVD )

+ Dùng để lưu trữ lâu dài chương trình và dữ liệu bên ngoài máy tính (đĩa cứng, đĩa mềm đĩa CD.DVD, bộ nhớ Flash(USB)…

+ Thông tin lưu trên bộ nhớ ngoàikhông bị mất đi khi ngắt điện

* Đơn vị dùng để đo dung lượng thiết bị nhớ là byte (bai)

c) Thiết bị vào.ra ( Input.Output

Trang 14

c) Thiết bị vào/ra

GV : Cho hs quan sát một số hình ảnh minh

họa về cấu trúc 1 số thiết bị vào (Input);

thiết bị xuất dữ liệu (Output)

HS : Tìm hiểu, quan sát, ghi chép thông tin

lấy ví dụ

- I.O)

- Thiết bị vào.ra (thiết bị ngoại vi) giúp máy tính trao đổi thông tin với bên ngoài, đảm bảo việc giao tiếp với người sử dụng

- Các thiết bị vào.ra được chia làm 2 loại chính:

+ Thiết bị nhập: Bàn phím, chuột,

máy quét

+ Thiết bị xuất: màn hình, máy in, máy vẽ, máy chiếu (projector) d) Củng cố, luyện tập - Nhắc lại những nội dung chính của bài - Cho học sinh trả lời một số câu hỏi dạng trắc nghiệm e) Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà - Học thuộc bài cũ - Trả lời các câu hỏi bài tập SGK.19 - Đọc thêm tài liệu phần cứng máy tính 5 Rút kinh nghiệm giờ dạy:

Trang 15

TIẾT 7

BÀI 4: MÁY TÍNH VÀ PHẦN MỀM MÁY TÍNH (TIẾP)

Ngày soạn: 25/09/2014

Ngày dạy / / tại lớp sỹ số lớp vắng

Ngày dạy / / tại lớp sỹ số lớp vắng

Ngày dạy / / tại lớp sỹ số lớp vắng 7

Ngày dạy / / tại lớp sỹ số lớp vắng

1 Mục tiêu: a) Về kiến thức: - Biết được sơ lược cấu trúc chung của máy tính điện tử và một vài thành phần quan trọng nhất của máy tính cá nhân - Biết khái niệm phần mềm máy tính và vai trò của phần mềm máy tính - Biết được máy tính hoạt động theo chương trình b) Về kỹ năng: - Biết sơ lược cấu trúc chung của máy tính điện tử và một vài thành phần quan trọng nhất của máy tính cá nhân - Biết khái niệm phần mềm máy tính và vai trò của phần mềm máy tính Biết được máy tính hoạt động theo chương trình c) Về thái độ:

- Rèn luyện học sinh ý thức mong muốn hiểu biết về máy tính và tác phong làm việc khoa học, chuẩn xác 2 Chuẩn bị của GV và HS: a) Chuẩn bị của GV: - Máy vi tính, giáo án, sách giáo khoa tin học, sách GV tham khảo, tranh ảnh tư liệu, các thiết bị máy tính, bảng phụ vẽ hình ảnh cấu trúc máy tính Một vài thiết bị máy tính chuột, ram, bàn phím

b) Chuẩn bị của HS: - Sách giáo khoa, vở ghi chép, tìm hiểu sách, báo, phiếu học tập 3 Phương pháp giảng dạy: - Đặt vấn đề, giảng giải vấn đáp, nhóm 4 Tiến trình bài dạy: a) Ổn định tổ chức lớp học (1’) b) Kiểm tra bài cũ (5’) ? Vẽ sơ đồ cấu trúc máy tính ? Cấu trúc chung của máy tính điện tử gồm mấy thành phần? c) D y n i dung b i m iạ ộ à ớ Hoạt động của GV và HS Nội dung bài dạy Hoạt động 1: (17’)Máy tính là một công cụ xử lí thông tin - Yêu cầu HS đọc sgk GV cho HS quan sát hình Tr17 ? Hãy nêu mô hình quá trình 3 bước - Máy tính xử lí thông tin theo mô hình quá trình ba bước - INPUT : bàn phím, chuột

3 Máy tính là một công cụ xử lí thông tin

- Máy tính hoạt động dưới sự hướng dẫn của các chương trình (là tập hợp các câu lệnh, mỗi câu lệnh là 1 thao tác cụ thể cần thực hiện)

- Quá trình xử lý thông tin trong máy tính được tiến hành một cách tự động

Trang 16

- Xử lí : CPU và các thành phần

- OUTPUT : Màn hình, máy in, loa

Hoạt động 2 (18’) Phần mềm và phân loại phần mềm GV : Giúp hs tìm hiểu khái niệm phần mềm - Vai trò của phần mềm máy tính - Cho 1 số ví dụ về phần mềm hệ thống và phần mềm ứng dụng VD : Chương trình hệ điều hành windows (nếu không có phần mềm này, màn hình của em không hiển thị bất cứ thứ gì, không điều khiển được loa(âm thanh) không đánh được văn bản trên bàn phím HS : học sinh hoạt động thảo luận theo bàn, đại diện bàn lên bảng làm GV: Lấy ví dụ về các loại phần mềm cho học sinh hiểu hơn VD : Phần mềm Word tạo ra các trang văn bản, phần mềm đồ hoạ để vẽ hình và trang trí, các phần mềm giải trí Game

theo sự chỉ dẫn của các chương trình 4 Phần mềm và phân loại phần mềm * Phần mềm là gì ? - Phần mềm máy tính là các chương trình điều khiển mọi hoạt động phần cứng của máy tính.( đưa sự sống đến cho phần cứng) - Phần mềm được chia làm 2 loại chính : + Phần mềm hệ thống : Là các chương trình tổ chức việc quản lí, điều phối các bộ phận chức năng của máy tính sao cho chúng hoạt động một cách nhịp nhàng VD : DOS, Windows 98, Windows XP

+ Phần mềm ứng dụng : là các chương trình đáp ứng những yêu cầu ứng dụng cụ thể của con người d) Củng cố, luyện tập (3’) - Nhắc lại những nội dung chính của bài - Trả lời một số câu hỏi củng cố bài học e) Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (1’) - Học thuộc bài cũ - Trả lời các câu hỏi bài tập SGK.19 - Đọc thêm tài liệu, Bài đọc thêm cuối SGK 5 Rút kinh nghiệm giờ dạy:

Trang 17

-TIẾT 8

BÀI THỰC HÀNH SỐ 1: LÀM QUEN VỚI MỘT SỐ THIẾT BỊ MÁY TÍNH

Ngày soạn: 25/09/2014

Ngày dạy / / tại lớp sỹ số lớp vắng

Ngày dạy / / tại lớp sỹ số lớp vắng

Ngày dạy / / tại lớp sỹ số lớp vắng

Ngày dạy / / tại lớp sỹ số lớp vắng

1 Mục tiêu: a) Về kiến thức: - Bước đầu rèn kỹ năng lam quen và phân biêt được một số thiết bị máy tính cơ bản b) Về kỹ năng: - Nhận biết được một số bộ phận cấu thành cơ bản của máy tính cá nhân (loại máy tính thông dụng nhất hiện nay) - Biết cách bật tắt máy tính - Làm quen với bàn phím và con chuột máy tính c) Về thái độ:

- Hiểu và thấy được sự cần thiết phải tuân thủ nội quy phòng máy tính

2 Chuẩn bị của GV và HS:

a) Chuẩn bị của GV:

- Giáo án, phòng máy, một vài thiết bị máy tính, Nghiên cứu trước tài liệu tham khảo, SGK, Sách giáo viên

b) Chuẩn bị của HS:

- Sách, vở, đồ dùng học tập

3 Phương pháp giảng dạy:

- Đặt vấn đề, giảng giải vấn đáp, nhóm

4 Tiến trình bài dạy:

a) Ổn định tổ chức lớp học (1’)

b) Kiểm tra bài cũ (5’)

? Phần mềm là gì Phân biệt các loại phần mềm.

c) Dạy nội dung bài mới (35’)

GV cho HS học nội quy phòng máy tính và

yêu cầu HS phải tuân thủ nội quy

- Gv: Sử dụng một số thiết bị phòng máy

để hướng dẫn cho hs quan sát về các thiết

bị máy tính như: Ram, Rom, CPU, ổ đĩa

cứng, ổ đia mềm, ổ CD Và giúp học sinh

phân biệt đâu là thiết bị vào, đâu là thiết bị

ra

Gv: giới thiệu về các chức năng chính của

các thiết bị nhập dữ liệu, về các thiết bị cấu

thành nên máy tính

a) Phân biệt các bộ phận của máy tính cá nhân

* Các thiết bị nhập dữ liệu

- Bàn phím (keyboard) : là thiết bị nhập

dữ liệu chính của máy tính

- Chuột (Mouse) : Là thiết bị điều khiển nhập dữ liệu được dùng nhiều trong môi trường giao diện đồ học máy tính

* Thân máy tính :

Chứa các thiết bị ( là các linh kiện điện tử) bao gồm:

- Bộ vi xử lí (CPU),

Trang 18

* Các thiết bị xuất :

- Màn hình : Màn hình dùng để hiển thịkết quả hoạt động của máy tính và hầuhết là nơi giao tiếp giữa người và máytính

- Máy in : Thiết bị dùng để đưa dữ liệu

ra giấy Có rất nhiều loại máy in ( thôngdụng hiện nay là máy in kim, máy inlaser, máy in phun mực)

- Loa : Thiết bị dùng để đưa âm thanhra

- ổ ghi CD.DVD : Thiết bị dùng để ghi

dữ liệu ra các đĩa dạng CD –ROM.DVD

* Các thiết bị lưu trữ dữ liệu :

- Đĩa cứng : Là thiết bị lưu trữ dữ liệuchủ yếu của máy tính, có dung lượnglưu trữ lớn

- Đĩa mềm : Có dung lượng nhỏ, chủyêu dùng để sao chép dữ liệu từ máytính này sang máy tính khác

- Các thiết bị nhớ hiện đại : đĩa quang,flash (USB)

* Các bộ phận cấu thành một máy tính hoàn chỉnh.

Một bộ máy tính hoàn chỉnh đủ để đápứng yêu cầu học tập của học sinh baogồm các thiết bị sau :

Trang 19

HS: Quan sát, nghe.

GV : Hướng dẫn học sinh tìm hiểu các

phím trên bàn phím và cách thực hiện một

số thao tác với phím đặc biệt( Tab, Shift,

Alt )

- Yêu cầu hs thực hiện các thao tác HS : Thực hiện các thao tác theo sự hướng dẫn của GV GV : Hướng dẫn học sinh tìm hiểu cấu tạo con chuột, cách sử dụng - Yêu cầu hs thực hiện các thao tác với chuột HS : Thực hiện các thao tác theo sự hướng dẫn của GV GV : Hướng dẫn học sinh cách tắt máy đúng qui cách - Yêu cầu hs thực hiện đúng thao tác HS : Thực hiện các thao tác theo sự hướng dẫn của GV hình windows thì quá trình khởi động sẽ hoàn tất c) Làm quen với bàn phím và con chuột * Bàn phím : Loại US98(104 phím) Khu vực chính của bàn phím gồm 5 hàng phím + Hàng phím số : (0 9)

+ Hàng phím trên: các phím (Q P) + Hàng phím cơ sở : có 2 phím gai (f và j) + Hàng phím dưới : Phím (Z M) + hàng phím có phím Spacebar - Các phím điều khiển, phím đặc biệt như : Spacebar, Ctrl, Alt, Shift, Caps Lock, Tab, Enter, Backspace * Con chuột :

- Cấu tạo con chuột máy tính có 2 nút ( trái, phải - Cách dùng: dùng tay phải để điều khiển chuột Ngón tay trỏ đặt vào nút trái chuột, ngón tay giữa đặt vào nút phải chuột d) Cách tắt máy tính Start -> Turn off Computer -> Turn off Quan sát quá trình tự kết thúc - Tắt màn hình (nếu cần) d) Củng cố, luyện tập (3’) - Đánh giá, nhận xét buổi thực hành - Yêu cầu hs về nhà xem lại nội dung bài thực hành, và ôn lại kiến thức của toàn bộ chương I để chuẩn bị học chương II e) Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (1’) Ôn lại toàn bộ kiến thức của chương 1 5 Rút kinh nghiệm giờ dạy:

Trang 20

TIẾT 9

BÀI 5: LUYỆN TẬP CHUỘT

Ngày soạn: 25/09/2014

Ngày dạy / / tại lớp sỹ số lớp vắng

Ngày dạy / / tại lớp sỹ số lớp vắng

Ngày dạy / / tại lớp sỹ số lớp vắng

Ngày dạy / / tại lớp sỹ số lớp vắng

1 Mục tiêu: a) Về kiến thức: - Phân biệt các nút của chuột máy tính - Biết các thao tác cơ bản có thể thực hiện với chuột b) Về kỹ năng: - Phân biệt các nút của chuột máy tính và biết các thao tác cơ bản có thể thực hiện với chuột - Thực hiện được thao tác cơ bản với chuột c) Về thái độ:

- Học sinh nhận thấy sự tiện lợi khi sử dụng chuột máy tính trong việc điều khiến chương trình 2 Chuẩn bị của GV và HS: a) Chuẩn bị của GV: - Phòng bộ môn tin, giáo án, sách giáo khoa tin học, phần mềm luyện tập chuột Mouse Skills, nghiên cứu trước tài liệu tham khảo b) Chuẩn bị của HS: - Sách giáo khoa, vở ghi chép, tìm hiểu sách, báo

3 Phương pháp giảng dạy:

- Đặt vấn đề, giảng giải vấn đáp, nhóm

4 Tiến trình bài dạy:

a) Ổn định tổ chức lớp học (1’)

b) Kiểm tra bài cũ (15’)

Câu 1 (5 điểm): Em hãy kể tên các thiết bị nhập dữ liệu, xuất dữ liệu, các thiết bị

lưu trữ dữ liệu? Bộ xử lý trung tâm có chức năng gì?

Câu 2 (5 điểm): Em hãy nêu các bộ phận cấu thành một máy tính hoàn chỉnh?

Trình bày cách tắt máy tính.

Đáp án:

- Thiết bị xuất dữ liệu: màn hình, máy in, loa, …

- Thiết bị lưu trữ dữ liệu: bộ nhớ trong RAM, bộ nhớ ngoài, …

- Chức năng của bộ xử lý trung tâm: tính toán, điều khiển và phối

hợp hoạt động của máy tính theo sự chỉ dẫn của chương trình

1đ 1đ 1đ 2đ

- Bàn phím, chuột

- Bộ vi xử lý trung tâm, bộ nhớ (cây vi tính)

Trang 21

Hoạt động 1: (10’)Tìm hiểu Các thao

tác chính với chuột

GV: Giúp hs tìm hiểu chức năng và vai trò

của chuột trong việc điều khiển máy tính

- Hướng dẫn HS cách cầm chuột đúng

cách

HS: Quan sát và thực hành trên máy tính

theo sự hướng dẫn của giáo viên

- Hướng dẫn HS cách di chuyển chuột

HS: Quan sát và thực hành trên máy tính

theo sự hướng dẫn của giáo viên

- Hướng dẫn cách nháychuột, nháy đúp

chuột

HS: Quan sát và thực hành trên máy tính

theo sự hướng dẫn của giáo viên

- Hướng dẫn học sinh cách kéo thả chuột

HS: Quan sát và thực hành trên máy tính

theo sự hướng dẫn của giáo viên

Hoạt động 2: (15’) Luyện tập sử dụng

chuột với phần mềm Mouse Skills

GV: Hướng dẫn hs luyện tập chuột theo 5

mức của phần mềm Mouse Skills

HS: Quan sát giáo viên và luyện tập các

thao tác.( theo 5 mức hướng dẫn)

1 Các thao tác chính với chuột

* Chức năng vai trò của chuột trong việc điều khiển máy tính: chúng ta có

thể thực hiện các lệnh điều khiển hoặcnhập dữ liệu vào máy tính một cáchthuận tiện

* Cách cầm chuột đúng cách: Dùng

tay phải để giữ chuột, ngón trỏ đặt lênnút trái, ngón giữa đặt lên nút phảichuột

* Cách di chuyển chuột: Di chuyển

chuột trên mặt phẳng (không nhấn bất

cứ nút nào) di chuyển nhẹ nhàng trongkhi chuột tiếp xúc với bàn di chuột

* Cách nháy và nháy đúp chuột :

- Nháy chuột: Nháy nhanh nút trái chuột

* Kéo thả chuột: Nhấn và giữ nút trái

chuột, di chuyển chuột đến vị trí đích vàthả tay để kết thúc thao tác (hình d)

2 Luyện tập sử dụng chuột với phần mềm Mouse Skills.

+ Mức 1: Luyện thao tác di chuyểnchuột

+ Mức 2 : Luyện thao tác nháy chuột+ Mức 3 : Luyện thao tác nháy đúpchuột

+Mức 4 : Luyện thao tác nháy phảichuột

+ Mức 5 : Luyện thao tác kéo thả chuột.d) Củng cố, luyện tập (3’)

- Nhắc lại những nội dung chính của bài

- Kiểm tra một số học sinh thực hiện các thao tác

- Nhận xét giờ thực hành

e) Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (1’)

- Luyện tập các thao tác với chuột

- Về nhà nếu nhà có máy tự thực hành với phần mềm Mouse Skills

5 Rút kinh nghiệm giờ dạy:

Trang 22

TIẾT 10

Trang 23

BÀI 5: LUYỆN TẬP CHUỘT (TIẾP THEO)

Ngày soạn: 05/10/2014

Ngày dạy / / tại lớp sỹ số lớp vắng Ngày dạy / / tại lớp sỹ số lớp vắng Ngày dạy / / tại lớp sỹ số lớp vắng Ngày dạy / / tại lớp sỹ số lớp vắng

- Sách giáo khoa, vở ghi chép, tìm hiểu sách, báo

3 Phương pháp giảng dạy:

- Đặt vấn đề, giảng giải vấn đáp, nhóm

4 Tiến trình bài dạy:

a) Ổn định tổ chức lớp học (1’)

b) Kiểm tra bài cũ

(Kiểm tra kết hợp cùng với phần luyện tập chuột)

c) D y n i dung b i m i ạ ộ à ớ

Hoạt động Luyên tập chuột với phần

B2 : Nhấn một phím bất kì để bắt đầu vàocửa sổ luyện tập chính

B3 : Luyện tập các thao tác sử dụng chuột

Trang 24

- Hướng dẫn thao tác sử dụng chuột qua

từng bước

GV : nêu 1 số thao tác cần lưu ý trong

khi luyện tập chuột

- HS : Quan sát, tìm hiểu về phần mềm

Mouse skills và luyện tập chuột theo sự

hướng dẫn của giáo viên

GV: Yêu cầu học sinh đọc bài đọc thêm.

GV: Giúp học sinh tìm hiểu lịch sử phát

minh chuột máy tính SGK -Tr26

- Cho HS quan sát cấu tạo một số kiểu

- Trong khi đang luyện tập có thể nhấn nút

N để chuyển sang mức khác

- Khi luyện tập xong 5 mức, phần mềm sẽđưa ra tổng điểm và đánh giá trình độ sửdụng chuột của em

+ Beginner : Mức thấp nhất+ Not Bad : Tạm được+ Good : Khá tốt

+ Expert – Rất tốt

- Nháy nút Try Again : để làm lại việcluyện tập

- Nháy nút Quit để thoát khỏi phần mềm

Lịch sử phát minh chuột máy tính

SGK – Tr26

d) Củng cố, luyện tập (3’)

- Nhắc lại những nội dung chính của bài

- Kiểm tra một số học sinh thực hiện các thao tác

- Nhận xét giờ thực hành

e) Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (1’)

- Luyện tập các thao tác với chuột

- Đọc thêm tài liệu

- Về nhà nếu nhà có máy tự thực hành với phần mềm Mouse Skills

5 Rút kinh nghiệm giờ dạy:

Trang 25

TIẾT 11

BÀI 6: HỌC GÕ MƯỜI NGÓN

Ngày soạn: 05/10/2014

Ngày dạy / / tại lớp sỹ số lớp vắng Ngày dạy / / tại lớp sỹ số lớp vắng Ngày dạy / / tại lớp sỹ số lớp vắng Ngày dạy / / tại lớp sỹ số lớp vắng

- Sách giáo khoa, vở ghi chép, tìm hiểu sách, báo

- Học bài cũ, chuẩn bị bài mới

3 Phương pháp giảng dạy:

- Đặt vấn đề, giảng giải vấn đáp, nhóm

4 Tiến trình bài dạy:

Trang 26

a) Ổn định tổ chức lớp học (1’)

b) Kiểm tra bài cũ

( Kiểm tra kết hợp cùng với phần luyện tập bàn phím)

c) Dạy nội dung bài mới

Hoạt động 1: Tìm hiểu các hang phím

HS: Quan sát và ghi chép nội dung

GV: Lưu ý cho học sinh hàng phím cơ

phím cơ sở ghi chép thông tin

GV: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu các

phím điều khiển và phím đặc biệt trên

GV: Giúp học sinh thấy được ích lợi

của việc gõ bàn phím bằng mười ngón

tay

- Thực hành gõ phím trên máy tính

HS: Tìm hiểu, thực hành và ghi chép

nội dung bài

GV : Hướng dẫn học sinh tư thế ngồi

làm việc với máy tính

- Thực hành tư thế

HS : Quan sát, thực hành tư thế ngồi

làm việc với máy tính

1 Bàn phím máy tính

+ Hàng phím số+ Hàng phím trên+ Hàng phím cơ sở (có 2 phím gai)+ Hàng phím dưới

+ Hàng phím chứa các phím cách (Spacebar)

- Hàng phím cơ sở là hàng phím quantrọng nhất

Các phím khác: là các phím điều khiển, phím đặc biệt (Spacebar, Ctrl, Alt, Shift,

Caps lock, Enter, và Backspace)

2 ích lợi của việc gõ bàn phím bằng mười ngón

- Tốc độ gõ nhanh hơn

- Gõ chính xác hơn

- Ngoài ra gõ bàn phím bằng mười ngóntay là tác phong làm việc và lao độngchuyên nghiệp với máy tính

3 Tư thế ngồi

- Ngồi thẳng lưng, đầu thẳng khôngngửa ra sau cũng như không cúi về phíatrước

- Mắt nhìn thẳng vào màn hình, có thểnhìn chếch xuống nhưng không đướchướng lên trên

- Bàn phím ở vị trí trung tâm, hai tay đểthả lỏng trên bàn phím

d) Củng cố, luyện tập (3’)

Trang 27

- Nhắc lại những nội dung chính của bài

- Giáo viên thực hiện thao tác đặt tay trên bàn phím tại hàng phím cơ sở

- Thực hiện ngồi đúng tư thế

e) Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (1’)

- Học thuộc bài cũ

- Thực hành trên máy tính cách luyện tập bàn phím

- Đọc thêm tài liệu

5 Rút kinh nghiệm giờ dạy:

TIẾT 12

BÀI 6: HỌC GÕ MƯỜI NGÓN (TIẾP)

Ngày soạn: 12/10/2014

Ngày dạy / / tại lớp sỹ số lớp vắng Ngày dạy / / tại lớp sỹ số lớp vắng Ngày dạy / / tại lớp sỹ số lớp vắng Ngày dạy / / tại lớp sỹ số lớp vắng

Trang 28

- Sách giáo khoa, vở ghi chép, tìm hiểu sách, báo

- Học bài cũ, chuẩn bị bài mới

3 Phương pháp giảng dạy:

- Đặt vấn đề, giảng giải vấn đáp, nhóm

4 Tiến trình bài dạy:

a) Ổn định tổ chức lớp học (1’)

b) Kiểm tra bài cũ (5’)

? Hãy nêu các hàng phím chính trên bàn phím.

? Lợi ích của việc gõ bàn phím bằng 10 ngón Tư thế ngồi như thế nào là đúng.

tay lên hàng phím cơ sở

- Thực hành các thao tác trên hàng cơ

- Gõ các phím hàng cơ sở theo mẫu

HS : Thực hành theo hướng dẫn của

giáo viên

GV : Hướng dẫn học sinh quan sát

hình để nhận biết các ngón tay sẽ phụ

trách các phím ở hàng trên

- Gõ các phím hàng trên theo mẫu

HS : Thực hành theo hướng dẫn của

giáo viên

GV : Hướng dẫn học sinh quan sát

hình để nhận biết các ngón tay sẽ phụ

trách các phím ở hàng dưới

- Gõ các phím hàng dưới theo mẫu

HS : Thực hành theo hướng dẫn của

giáo viên

GV : Hướng dẫn học sinh gõ các

phím hàng phím ở hàng cơ sở với hàng

4 Luyên tập a) Cách đặt tay và gõ phím :

* Đặt các ngón tay lên hàng phím

cơ sở

* Nhìn thẳng vào màn hình vàkhông nhìn xuống bàn phím

* Gõ phím nhẹ rứt khoát

* Mỗi ngón tay chỉ gõ một phímnhất định

b) Luyện gõ các phím hàng cơ sở

* Quan sát hình để nhận biết cácngón tay sẽ phụ trách các phím ởhàng cơ sở

* Gõ các phím hàng cơ sở theomẫu

c) Luyện gõ các phím hàng trên

* Quan sát hình để nhận biết cácngón tay sẽ phụ trách các phím ởhàng trên

* Gõ các phím hàng trên theo mẫu

d) Luyện gõ các phím hàng dưới

* Quan sát hình để nhận biết cácngón tay sẽ phụ trách các phím ởhàng dưới

* Gõ các phím hàng dưới theomẫu

Trang 29

trên theo mẫu

- Gõ các phím hàng phím ở hàng cơ

sở với hàng dưới theo mẫu

HS : Thực hành theo hướng dẫn của

ngón út bàn tay trái hoặc phải để nhấn

giữ phím Shift kết hợp gõ phím tương

ứng để gõ các chữ hoa theo mẫu

* Gõ các phím hàng số theo mẫu

g) Luyện gõ kết hợp các phím trên toàn bàn phím.

* Gõ các phím theo mẫu

i) Luyện gõ kết hợp với phím Shift.

- Sử dụng ngón út bàn tay tráihoặc phải để nhấn giữ phím Shift kếthợp gõ phím tương ứng để gõ cácchữ hoa theo mẫu

d) Củng cố, luyện tập (3’)

- Nhận xét buổi thực hành

- Nhắc lại những nội dung chính của bài

e) Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (1’)

- Thực hành trên máy tính cách luyện tập bàn phím

- Đọc thêm tài liệu

5 Rút kinh nghiệm giờ dạy:

Trang 30

TIẾT 13

BÀI 7 SỬ DỤNG PHẦM MỀM MARIO ĐỂ LUYỆN GÕ PHÍM

Ngày soạn: 12/10/2014

Ngày dạy / / tại lớp sỹ số lớp vắng Ngày dạy / / tại lớp sỹ số lớp vắng Ngày dạy / / tại lớp sỹ số lớp vắng Ngày dạy / / tại lớp sỹ số lớp vắng

- Thực hiện được việc khởi động/thoát khỏi phần mềm

- Thực hiện được việc khởi động.thoát khỏi phần mềm Biết cách đăng kí, thiết đặt tuỳ chọn,lựa chọn bài học phù hợp Thực hiện được gõ bàn phím ở mức đơn giản nhất

- Học bài cũ, chuẩn bị bài mới

3 Phương pháp giảng dạy:

- Đặt vấn đề, giảng giải vấn đáp, nhóm

4 Tiến trình bài dạy:

a) Ổn định tổ chức lớp học (1’)

b) Kiểm tra bài cũ

Kết hợp với dạy bài mới

c) Dạy nội dung bài mới

Hoạt động 1: Giới thiệu về phần

mềm Mario (10’)

GV: Hướng dẫn học sinh cách khởi

động và nhập tên đăng ký sử dụng,

cách đặt mức độ kĩ năng cần đạt

HS: Nghe, ghi chép, quan sát

1 Giới thiệu về phần mềm Mario

Phần mềm Mario teacher typing là phầnmềm dùng để luyện tập cách gõ 10 ngónthông qua các hoạt động của các nhân vậthoạt hình ở đây có 4 cửa từ 1 đến của 4 vớicác mức độ luyện tập từ dễ đến khó

Trang 31

luyện với tên đã đăng kí.

HS: Ghe, quan sát, ghi chép

HS: Nghe, quan sát, ghi chép

GV: giới thiệu các thành phần của

bài luyện tập theo nhiều bước khác

hướng dẫn của giáo viên

Với mario em có thể luyện tập gõ phímvới nhiều bài luyện tập khác nhau:

+ Vào ổ đĩa C:\Mario\Mario.exe

- Màn hình chính của phần mềm sau khikhởi động có dạng tương tự như hình 1SGK.31

+ Bẳng chọn File : Các lệnh hệ thống+ Bẳng chọn Student : cài đặt thông tinhọc sinh

+ Bảng chọn Lessons : Lựa chọn các bàihọc để luyện gõ phím.( các mức luyện tập)

2 Gõ phím W hoặc nháy chuột tại mụcStudent/New Cửa sổ Student Informationxuất hiện ra

3 Ta gõ tên vào và ấn Enter

4 Nháy chuột vào nút Done để đóng cửa

sổ này

b Nạp tên người luyện tập

Nếu đã đăng kí thì mỗi lần dùng tiếp theocần nạp tên đã đăng kí để mario theo dõi kếtquả học tập

1 Gõ phím L hoặc nháy vào mụcStudent/Load

2 Nháy chuột để chọn tên

3 Nháy Done để xác nhận việc nạp tên

c) Luyện gõ phím với nhiều bài luyện tập khác nhau:

Trang 32

d) Củng cố, luyện tập (3’)

- Hệ thống lại nội dung bài thực hành

- Nhận xét buổi thực hành

e) Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (1’)

- Về nhà tự thực hành và ôn luyện lại lý thuyết của bài

- Đọc trước bài mới giờ sau học thực hành

5 Rút kinh nghiệm giờ dạy:

- Rèn kỹ năng ban đầu về cách gõ bàn phím, các bước cơ bản ban đầu với máy tính

- Thực hiện được việc khởi động.thoát khỏi phần mềm Biết cách đăng kí, thiết đặt tuỳchọn, lựa chọn bài học phù hợp Thực hiện được gõ bàn phím ở mức đơn giản nhất

c) Về thái độ:

- Học sinh có thái độ nghiêm túc khi luyện tập gõ bàn phím, gõ phím đúng theo ngóntay quy định, ngồi và nhìn đúng tư thế

- Nghiêm túc, chú ý trong thực hành

Trang 33

- Học bài cũ, chuẩn bị bài mới

3 Phương pháp giảng dạy:

Hoạt động 1: Tìm hiểu các lựa chọn

để luyện tập (10’)

GV: Hướng dẫn học sinh cách thiết đặt

các lựa chọn để luyện tập (theo 4 bước)

HS: Quan sát và thực hành theo sự

hướng dẫn của giáo viên

Hoạt động 2: Lựa chọn bài học và

mức luyện gõ bàn phím (10’)

GV: Hướng dẫn học sinh các mức

luyện tập (theo 4 mức trong phần mềm)

HS : Quan sát và thực hành theo sự

hướng dẫn của giáo viên

Hoạt động 3 luyện gõ phím – thoát

khỏi phần mềm (20’)

GV: Hướng dẫn học sinh cách luyện

gõ bàn phím Cần lưu ý màn hình kết quả

cho mỗi bài tập

GV: Hd hs cách xem bảng kết quả sau

khi kết thúc bài tập

HS: Nghe, quan sát, ghi chép

GV: Cho hai máy/bàn thi đấu với nhau

để tạo không khí thi đua

GV: Hd hs cách thoát khỏi Mario

d) Thiết đặt các lựa chọn để luyện tập Để đánh giá khả năng gõ bàn phím

người ta dùng tiêu chuẩn WPM (WordPer Minute) Đặt thông số WPM

1 Gõ phím E hoặc nháy Student/Edit

2 Nháy chuột tại vị trí số của dòngGoal WPM và sửa giá trị ở vị trí này Sau

f) Luyện gõ phím

- Gõ: nhìn vào màn hình và gõ theo nộidung hiển thị

- Kết quả: Sau khi gõ xong màn hình

sẽ hiển thị bảng thông báo kết quả

* Chú ý: Key Types số kí tự đã gõ.Errors: số lần gõ bị lỗi, không chínhxác

Word/Min: WPM đã đạt được của bàihọc

Goal WPM: WPM cần đạt được

Trang 34

HS: Ghe, quan sát, ghi chép Accuracy: Tỉ lệ gõ đúng

Lesson Time: Thời gian luyện tập

- Về nhà tự thực hành và ôn luyện lại lý thuyết của bài

- Đọc trước bài mới giờ sau học thực hành

5 Rút kinh nghiệm giờ dạy:

Trang 35

- Yêu cầu học sinh thực hành nghiêm túc, ngồi đúng tư thế, không được làm các việckhác ngoài nội dung thực hành.

- Có thái độ say mê, kiên trì trong việc thực hành

b) Kiểm tra bài cũ

(lồng vào nội dung thực hành)

c) Dạy nội dung bài mới (40’)

Hoạt động 1: Tìm hiểu các nút

lệnh điều khiển quan sat (15’)

GV: Cho hs quan sát giao diện của

phần mềm

HS: Quan sát giao diện trên máy

tính

GV: Hd hs cách sử dụng các nút

lệnh để điều khiển các hành tinh theo ý

mình và lấy thông tin về các hành tinh

HS: Nghe, quan sát, làm theo hd

GV: Giới thiệu về chức năng chính

và các từ viết tắt, ý nghĩa của các hành

tinh trong hệ mặt trời cho học sinh

- Nháy vào nút Orbits để hiện (ẩn)quỹ đạo chuyện động của hành tinh

- Nháy chuột vào nút View sẽ làmcho vị trí quan sát của các em tự độngchuyển động trong không gian, chophép em chọn vị trí quan sát thíchhợp nhất

- Dùng chuột di chuyển thanh cuốnngang trên biểu tượng (Zoom) đểphóng to hoặc thu nhỏ khung nhìn,khoảng cách từ vị trí quan sát đến mặttrời sẽ thay đổi

- Dùng chuột kéo thanh trượtSpeed để thay đổi tốc độ chuyển độngcủa các hành tinh

- Các nút mũi tên lên, xuống mầu

da cam dùng để nâng lên hoặc hạxuống vị trí quan sát hiện thời so với

Trang 36

đưa ra các thông số cơ bản của hành

Hs: Thực hành, nghe giảng, ghi bài

GV: Yêu cầu học sinh quan sát sự

chuyển động của trái đất và mặt trăng

GV: Đặt câu hỏi ?

?: Em hãy giải thích hiện tượng

mặt phẳng ngang cuả toàn hệ mặttrời

- Các nút lệnh lên trên, xuống dưới,sang trái, sang phải mầu nâu dùng đểdịch chuyển khung hình theo hướngmũi tên Nút tròn mầu da cam có cácchấm nhỏ ở giữa dùng để đặt lại vị trímặc định hệ thống, đưa mặt trời vềtrung tâm cửa sổ

- Nháy nút có hình quả cầu và quĩđạo bao quanh để xem thông tin vềcác vì sao

+ Mercury: Sao thuỷ

+ Venus: Sao kim

+ Earth: Trái đất+ Mars: Sao hoả

+ Jupiter: Sao mộc+ Saturn: Sao thổ

+ Uranus: Sao thiên vương+ Neptune: Sao Hải vương

+ Pluto: Sao Diêm vương

- Với mỗi hành tinh đều có nhữngthông tin cơ bản về hành tinh này

+ Diameter: Đường kính hành tinh+ Orbit: Quỹ đạo của hành tinh+ Orbital Period: Thời gian quayquanh quỹ đạo

+ Mean Orbital Velocity: Vận tốctrung bình quay quanh quỹ đạo

+ Orbital Eccentricity: Độ lệnh vớiquỹ đạo

+ Inclination to Ecliptic: Độnghiêng của đường hoàng quỹ đạo

+ Equatorial Tilt to Orbit: Độnghiêng xích đạo tới quỹ đạo

+ Planet Day: Ngày (giờ, banngày) của hành tinh

+ Mass: Khối lượng

+ Temperature: Nhiệt độ

+ Density: Tỷ trọng (Khối lượngriêng)

2 Thực hành Bước 1: Khởi động phần mềm

bằng cách nháy đúp chuột vào biểutượng trên màn hình

Bước 2: Điều khiển khung nhìn

cho thích hợp để quan sát hệ mặt trời

Vị trí sao Thuỷ, sao Kim, sao Hoả

Trang 37

ngày và đêm trên trái đất.

HS: Quan sát và thực hành theo sự

hướng dẫn của giáo viên.và trả lời câu

hỏi theo yêu cầu của giáo viên

(Những hành tinh trong hệ mặt trờigần với trái đất); Những hành tinh xatrái đất sao Mộc, sao Thổ

Bước 3: Quan sát chuyển động của

trái đất và mặt trăng

Mặt trăng quay xung quanh Tráiđất và tự quay xung quanh mìnhnhưng luôn hướng một mặt về phíamặt trời

Trái đất quay xung quanh mặt trời

(Vì sao chúng ta lại nhìn thấy mặttrăng lúc tròn lúc khuyết và vì saotrên trái đất lại có ngày và đêm)

d) Củng cố, luyện tập (3’)

- Hệ thống lại nội dung bài thực hành

- Nhận xét buổi thực hành

e) Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (1’)

- Yêu cầu hs về học bài, xem trước nội dung còn lại, tiết sau thực hành tiếp

5 Rút kinh nghiệm giờ dạy:

TIẾT 16

BÀI 8 QUAN SÁT TRÁI ĐẤT VÀ CÁC VÌ SAO

TRONG HỆ MẶT TRỜI (tiếp theo)

Trang 38

Ngày soạn: 26/10/2014

Ngày dạy / / tại lớp sỹ số lớp vắng Ngày dạy / / tại lớp sỹ số lớp vắng Ngày dạy / / tại lớp sỹ số lớp vắng Ngày dạy / / tại lớp sỹ số lớp vắng

- Yêu cầu học sinh thực hành nghiêm túc, ngồi đúng tư thế, không được làm các việc khác ngoài nội dung thực hành

- Có thái độ say mê, kiên trì trong việc thực hành

b) Kiểm tra bài cũ

(lồng vào nội dung thực hành)

c) D y n i dung b i m i ạ ộ à ớ

* Hoạt động 1: GV hướng dẫn học

sinh thực hành tiếp (40’)

GV: giải thích hiện tượng nhật thực

GV: Cho HS quan sát hiện tượng

Gv: Giới thiệu Hiện tượng nguyệt thực

GV: Cho HS quan sát hiện tượng

Đặt câu hỏi ?

?2: Em hãy giải thích hiện tượng nguyệt

thực

2 Thực hành (tiếp) Bước 4: Quan sát hiện tượng nhật thực:

đó là lúc Trái đất, mặt trăng và mặt trời nằmtrên cùng một đường thẳng, Mặt trăng nằm

ở giữa Mặt trời và trái đất

Bước 5: Quan sát hiện tượng nguyệt

thực: đó là lúc Trái đất, mặt trăng và mặttrời nằm trên cùng một đường thẳng, Tráiđất nằm ở giữa Mặt trời và mặt trăng

Bài tập 6-SGK-38

Trang 39

HS: Trả lời câu hỏi sau khi được quan

- Yêu cầu hs về xem lại toàn bộ nội dung thực hành

- Học và ôn lại toàn bộ nội dung chương II

- Làm các bài tập sau trong SGK: Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6

5 Rút kinh nghiệm giờ dạy:

TIẾT 17

BÀI TẬP

Trang 40

Ngày soạn: 26/10/2014

Ngày dạy / / tại lớp sỹ số lớp vắng Ngày dạy / / tại lớp sỹ số lớp vắng Ngày dạy / / tại lớp sỹ số lớp vắng Ngày dạy / / tại lớp sỹ số lớp vắng

- Sách giáo khoa, vở ghi chép, Tìm hiểu sách, báo

3 Phương pháp giảng dạy:

- Đặt vấn đề, giảng giải vấn đáp, nhóm

4 Tiến trình bài dạy:

a) Ổn định tổ chức lớp học (1’)

b) Kiểm tra bài cũ

( Kiểm tra kết hợp cùng với phần ôn tập )

c) Dạy nội dung bài mới

Hoạt động 1: Làm bài tập số 01

(12’)

GV: Đưa ra nội dung của câu hỏi và

bài tập bài tập và yêu cầu học sinh thảo

luận theo nhóm nhỏ theo bàn trong 1

phút (ở mỗi câu) Điền kết quả ra bảng

phụ sau đó gắn lên bảng chính

- Tính thời gian cho phần thảo luận và

ghi kết quả là 3 phút

HS: Thảo luận đưa ra kết quả phần bài

tập ra bảng phụ Sau đó gắn kết quả lên

1 Bài tập 1: Trả lời các câu hỏi

và bài tập về Thông tin và tin học

a) Em hãy đưa ra một số ví dụ cụthể về thông tin và cách thức màcon người thu nhận thông tin đób) Những ví dụ nêu trong bài họcđều là những thông tin mà em cóthể tiếp nhận được bằng tai (Thínhgiác), bằng mắt (thị giác) Em hãyđưa ra ví dụ về những thông tin màcon người có thể thu nhận bằng cácgiác quan khác

c) Hãy nêu một số ví dụ về hoạtđộng thông tin của con người?

d) Em hãy đưa ra 5 ví dụ vềnhững công cụ và phương tiện giúpcon người vượt qua hạn chế của cácgiác quan và bộ não

2 Bài tập 2: Trả lời các câu hỏi

và bài tập về thông tin và biểu

Ngày đăng: 15/09/2021, 12:53

w