1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án tin học lớp 11 cả năm 4 cột

141 990 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 141
Dung lượng 3,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1. Khái niệm lập trình và ngôn ngữ lập trình:a. Lập trình là việc sử dụng cấu trúc dữ liệu và các lệnh của ngôn ngữ lập trình cụ thể để mô tả dữ liệu và diễn đạt các thao tác của thuật toán.b. Ngôn ngữ lập trình: Ngôn ngữ máy: Các lệnh được mã hóa bằng các kí hiệu 0 – 1. Chương trình được viết trên ngôn ngữ máy có thể nạp vào bộ nhớ và thực hiện ngay. Ngôn ngữ bậc cao: Các lệnh được mã hóa bằng một ngôn ngữ gần với ngôn ngữ tiếng Anh. Chương trình viết trên ngôn ngữ bậc cao cần phải chuyển đổi sang ngôn ngữ máy mới có thể thực hiện được

Trang 1

1 Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa, sách giáo viên.

2 Chuẩn bị của học sinh: Đọc trước SGK.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định tình hình lớp: (1ph)

2 Giảng bài mới:

TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung bài giảng

bài toán trên máy tính

GV: Để giải được bài toán

này trên máy tính ta phải

dữ liệu và diễn đạt các thao tác của thuật toán

b Ngôn ngữ lập trình:

- Ngôn ngữ máy: Các lệnh được mã hóa bằng các kí hiệu 0 – 1

Chương trình được viết

Trang 2

TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung bài giảng

trên ngôn ngữ máy có thể nạp vào bộ nhớ và thực hiện ngay

- Ngôn ngữ bậc cao: Các lệnh được mã hóa bằng một ngôn ngữ gần với ngôn ngữ tiếng Anh Chương trình viết trên ngôn ngữ bậc cao cần phải chuyển đổi sang ngôn ngữ máy mới có thể thực hiện được

dịch từng câu tiếng Việt

sang tiếng Anh

- Khi thủ tướng đọc một

bài diễn văn trước Hội

Nghị, họ cần một người

biên dịch để chuyển văn

bản tiếng Việt thành tiếng

HS: Suy nghĩ, trả lời.

2 Thông dịch và biên dịch:

Chương trình dịch:Là

chương trình dùng để chuyển ngôn ngữ bậc cao sang một ngôn ngữ thực hiện được trên máy

Có hai loại chương trình dịch là thông dịch và biên dịch

Thông dịch:

- Bước 1: Kiểm tra tính đúng đắn của lệnh tiếp theo trong chương trình nguồn

- Bước 2: Chuyển lệnh

đó thành ngôn ngữ máy

- Bước 3: Thực hiện các câu lệnh vừa được chuyển đổi

Biên dịch:

- Bước 1: Duyệt, phát

hiện lỗi, kiểm tra tính đúng đắn của lệnh trong chương trình nguồn

- Bước 2: Dịch toàn bộ chương trình nguồn thành một chương trình trên ngôn ngữ máy

3 Củng cố: (5ph)

- Khái niệm lập trình và ngôn ngữ lập trình

- Có ba loại ngôn ngữ lập trình: ngôn ngữ máy, hợp ngữ và ngôn ngữ

bậc cao

- Khái niệm chương trình dịch

Trang 3

4 Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học sau: (1ph)

- Trả lời các câu hỏi 1, 2, 3 sách giáo khoa trang 13.

- Xem bài đọc thêm 1: Em biết gì về các ngôn ngữ lập trình? Sách giáo

khoa trang 6

- Xem trước bài học: Các thành phần của ngôn ngữ lập trình.

IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

………

………

………

………

………

………

Trang 4

Tuần: 2 Ngày soạn: 23/08/2016

- Phân biệt được tên chuẩn với tên dành riêng và tên tự đặt

- Nhớ các quy định về tên, hằng và biến

- Biết đặt tên đúng và nhận biết được tên sai quy định

- Sử dụng đúng chú thích

3 Thái độ: Bước đầu hình thành được tư duy về lập trình

II CHUẨN BỊ:

1 Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa, sách giáo viên & hình ảnh.

2 Chuẩn bị của học sinh: Đọc trước SGK.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định tình hình lớp: (3ph)

2 Kiểm tra bài cũ:(5ph)

Câu hỏi:Em hãy nêu khái niệm Lập trình, hãy phân biệt Biên dịch và Thông dịch?

Dự kiến trả lời:

Lập trình là sử dụng cấu trúc dữ liệu và các câu lệnh của ngôn ngữ lập trình

cụ thể để mô tả dữ liệu và diễn đạt các thao tác của thuạt toán

Biên dịch: Duyệt, phát hiện lỗi, kiểm tra tính đúng đắn của các câu lệnh

trong chương trình nguồn; Dịch toàn bộ chương trình nguồn thành một

chương trình đích có thể thực hiện trên máy và có thể lưu trữ để sử dụng lại

Thông dịch: Kiểm tra tính đúng đắn của câu lệnh tiếp theo trong chương

trình nguồn; Chuyển đổi câu lệnh đó thành một hay nhiều câu lệnh tương ứng trong ngôn ngữ máy; thực hiện các câu lệnh vừa chuyển đổi được

3 Giảng bài mới:

TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung bài giảng

- Bảng chữ cái tiếng

1 Các thành phần cơ bản:

a) Bảng chữ cái:

Là tập hợp các kí tự được dùng để viết chương trình Trong Pascal bảng chữ cái gồm các kí tự sau:

- Bảng chữ cái thường

và bảng chữ cái hoa của bảng chữ cái tiếng Anh

Trang 5

- Ngữ nghĩa của từ và câu.

- Các chữ số trong hệ đếm thập phân

GV: Mọi đối tượng trong

chương trình đều phải

được đặt tên Hãy nghiên

cứu SGK trang 10 để nêu

ra quy tắc đặt tên trong

Pascal?

GV: Cho các tên trong

Pascal sau, những tên nào

Trong Pascal: program,

uses, const, type, var,

- Bắt đầu bằng chữ cái hoặc dấu gạch dưới

- Độ dài không quá 127

HS: Những tên đúng là:

AR12_45

HS: Tên dành riêng là

tên do ngôn ngữ lập trình quy định với một ý nghĩa xác định nào đó

2 Tên:

- Mọi đối tượng trong chương trình đều được đặt tên

- Trong ngôn ngữ Pascal, tên là một dãy liên tiếp không quá 127

kí tự bao gồm chữ số, chữ cái hoặc dấu gạch dưới và bắt đầu bằng chữ cái hoặc dấu gạch dưới

Ví dụ:

Tên đúng:

AB_AA23

Tên sai:

12A

A BA#B

* Nhiều ngôn ngữ lập trình trong đó có Pascal phân biệt 3 loại tên sau:

- Tên dành riêng,

- Tên chuẩn,

- Tên do người lập trình đặt

Tên dành riêng: (Từ

khóa)Tên dành riêng là những tên được ngôn ngữ lập trình quy định dùng với

ý nghĩa xác định, người lập trình không được

Trang 6

TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung bài giảng

Ví dụ: tên do người lập

trình đặt: a1, a2, delta, …

GV: Có một số tên trong

ngôn ngữ Pascal như sau:

Program, Abs, Integer,

Type, Xyz, Byte,Tong,

dùng nó với ý nghĩa khác

Tên chuẩn: Là tên được

ngôn ngữ lập trình dùng với ý nghĩa nhất định nào đó; người lập trình

có thể định nghĩa lại để dùng nó với ý nghĩa khác

Tên do người lập trình đặt: là tên được dùng

theo ý nghĩa riêng của người lập trình, tên này phải được khai báo trước khi sử dụng và nó không được trùng với tên dành riêng

10p

h

Tìm hiểu hằng, biến và

chú thích.

GV: Dựa vào định nghĩa

như vậy, em hãy cho một

vài ví dụ cho mỗi loại

GV: Hãy dựa vào định

nghĩa, cho ví dụ về biến

trong ngôn ngữ Pascal

GV: Giải thích thêm phần

biến: Trong Pascal, biến

gồm 2 loại: Biến đơn và

biến kép

Biến đơn: Tại mỗi thời

điểm chỉ chứa một giá trị

Biến kép: Tại mỗi thời

điểm có thể chứa nhiều

a) Hằng: Là đại lượng

có giá trị không đổi trong quá trình thực hiện chương trình.

Có ba loại hằng thường

dùng: hằng số học, hằng xâu và hằng logic

+ Hằng số học là các số nguyên và số thực

+ Hằng xâu: Là một chuỗi kí tự bất kì Khi viết, chuỗi kí tự này được đặt trong dấu nháy đơn

+ Hằng logic là giá trị đúng (True) hoặc sai (False)

b) Biến:

Là đại lượng được đặt

tên, dùng để lưu trữ giá trị và giá trị có thể được thay đổi trong quá trình thực hiện chương trình.

Các biến dùng trong chương trình sẽ được khai báo

Trang 7

người khác hiểu khi đọc

chương trình và giúp cho

chúng ta dễ dàng chỉnh

sửa, hoặc nâng cấp

chương trình

GV: Các lệnh được ghi

trong cặp dấu {} có được

Pascal thực hiện không? HS: Không, vì đó là lời

chú thích

c) Chú thích:

Trong ngôn ngữ Pascal, chú thích được đặt giữa cặp dấu {} hoặc (* *) dùng để giải thích cho chương trình rõ ràng và

dễ hiểu

Ví dụ một lời chú thích trong chương trình: {Lenh xuat du lieu}

4 Củng cố: (5ph)

- Các thành phần của ngôn ngữ lập trình: bảng chữ cái, cú pháp và ngữ

nghĩa

- Khái niệm tên, tên chuẩn, tên dành riêng, tên do người lập trình đặt,

hằng, biến và chú thích

5 Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học sau: (2ph)

- Làm bài tập 4, 5, 6, SGK trang 13

- Xem bài đọc thêm: Ngôn ngữ Pascal, sách giáo khoa trang 14, 15, 16.

- Xem trước bài: Cấu trúc chương trình, sách giáo khoa, trang 18.

- Xem nội dung phụ lục B, sách giáo khoa trang 128: Một số tên dành

riêng

IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

………

………

………

………

………

………

Trang 8

Tuần: 3 Ngày soạn: 30/08/2016

Tiết: 3

BÀI TẬP

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Ôn lại những kiến thức đã học về khái niệm lập trình và các thành phần

cơ bản của ngôn

1 Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, hình ảnh minh họa và máy tính.

2 Chuẩn bị của học sinh: Đọc trước SGK.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định tình hình lớp: (3ph)

2 Kiểm tra bài cũ: (7ph)

Câu hỏi: Em hãy trình bày những thành phần cơ bản trong ngôn ngữ lập

trình Pascal Phân biệt giữa hằng và biến

Trả lời: Những thành phần cơ bản trong ngôn ngữ lập trình Pascal là: a) Bảng chữ cái:

Là tập hợp các kí tự được dùng để viết chương trình Trong Pascal bảng chữ cái gồm các kí tự sau:

- Bảng chữ cái thường và bảng chữ cái hoa của bảng chữ cái tiếng Anh

- Các chữ số trong hệ đếm thập phân

- Các kí tự đặc biệt: +, -, *, /, =, <, >, {, }, [, ], …

b) Cú pháp: Là bộ quy tắc để viết chương trình.

c) Ngữ nghĩa: Xác định ý nghĩa của thao tác cần thực hiện, ứng với tổ

hợp kí tự dựa vào ngữ cảnh đó

Phân biệt giữa hằng và biến:

Hằng: Là đại lượng có giá trị không đổi khi thực hiện chương trình

Biến: Là đại lượng có thể thay đổi giá trị khi thực hiện chương trình

3 Giảng bài mới:

TG Hoạt động của thầy Hoạt động của học sinh Nội dung bài giảng

10p

h

Ôn lại những kiến thức đã

học ở hai bài trước

1 Tóm tắt lí thuyết:

- Cần có chương trình dịch để chuyển chương trình nguồn thành chương trình đích

- Có hai loại chương trình dịch: Thông dịch và biên dịch

- Các thành phần của ngôn ngữ lập trình: Bảng

Trang 9

GV: Những thành phần

trong ngôn ngữ lập trình?

HS:

Thông dịch là dịch và đưa ra kết quả ở từng câu lệnh

Biên dịch là dịch toàn bộ chương trình, và kết quả thu được là một hoặc nhiều file kết quả có thể lưu trữ và sử dụng lại

HS: Những thành phần

của ngôn ngữ lập trình là:

- Bảng chữ cái

- Cú pháp

- Ngữ nghĩa

chữ cái, cú pháp và ngữ nghĩa

- Mọi đối tượng đều phải được đặt tên:

+ Tên dành riêng: được dùng với ý nghĩa riêng, không được dùng với ý nghĩa khác

+ Tên chuẩn: Tên dùng với ý nghĩa nhất định, khi cần dùng với ý nghĩa khác thì phải khai báo

+ Tên do người lập trình đặt: Cần khai báo trước khi sử dụng

- Hằng: Đại lượng có giá trị không đổi trong khi thực hiện chương trình

- Biến là đại lượng được đặt tên Giá trị của biến

có thể thay đổi trong quá trình thực hiện chương trình

10p

h

Giải quyết các câu hỏi

trong sách giáo khoa.

GV: Tại sao người ta phải

tự bất kì Khi viết, chuỗi

HS: Người ta phải xây

dựng ngôn ngữ lập trình bậc cao vì chương trình viết bằng ngôn ngữ bậc cao dễ hơn so với ngôn ngữ máy, ngôn ngữ bậc cao gần gũi với ngôn ngữ tự nhiên hơn so với ngôn ngữ máy

HS: Hằng là đại lượng

có giá trị không đổi trong quá trình thực hiện chương trình

2 Các câu hỏi trong sách giáo khoa:

Câu 1: Tại sao người ta

phải xây dựng ngôn ngữ lập trình bậc cao?

Trả lời: Vì chương trình

viết bằng ngôn ngữ bậc cao gần gũi hơn so với chương trình viết bằng ngôn ngữ máy, chương trình viết bằng ngôn ngữ bậc cao dễ phát triển và hoàn thiện hơn chương trình viết bằng ngôn ngữ máy

Câu 2: Hãy cho biết

những biểu diễn nào dưới đây không phải là biểu diễn hằng trong Pascal và chỉ rõ lỗi trong từng trường hợp:

a) 150.0b) -22c) 6,23d) ‘43’

Trang 10

TG Hoạt động của thầy Hoạt động của học sinh Nội dung bài giảng

kí tự này được đặt trong

dấu nháy đơn

- Hằng logic là giá trị

đúng (True) hoặc sai

(false)

e) A20f) 1.06E – 15g) 4+6

h) ‘Ci) ‘TRUE’

Trả lời:

Những hằng số học: 150.0, -22, 1.06E-15.Những hằng kí tự: ‘43’,

‘TRUE’

Những trường hợp không phải là hằng trong Pascal: 6,23, A20, 4+6,

trình đúng theo yêu cầu đề

bài thì chương trình phải

3 Bài tập:

Bài 1: Phát biểu nào

dưới đây là đúng?

a) Chương trình là dãy các lệnh được tổ chức theo các quy tắc được xác định bởi một ngôn ngữ lập trình cụ thể;b) Trong chế độ thông dịch, mỗi câu lệnh của chương trình nguồn được dịch thành một câu lệnh của chương trình đích;c) Mọi bài toán đều có chương trình để giải trên máy tính;

d) Nếu chương trình nguồn có lỗi cú pháp thì chương trình đích cũng

có một chương tình đúng chưa? Tại sao?

Đáp án: Không, vì

chương trình vẫn còn có thể có lỗi ngữ nghĩa

4 Củng cố: (3ph)

Nắm được các khái niệm cơ bản về thông dịch, biên dịch, chương trình dịch; biết được những thành phần cơ bản của một ngôn ngữ lập trình đặc biệt là chương trình Pascal

Trang 11

Làm các bài tập trong sách Bài tập.

Chuẩn bị trước bài 3: Cấu trúc chương trình

IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

Trang 12

Tuần: 4 Ngày soạn: 06/09/2016

1 Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa, sách giáo viên và các bảng

phụ để minh họa các khai báo và chương trình đơn giản

2 Chuẩn bị của học sinh: Đọc trước SGK.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định tình hình lớp: (3ph)

2 Kiểm tra bài cũ: (5ph)

Câu hỏi: Hãy cho 3 ví dụ về tên đúng trong Pascal Nêu khái niệm hằng,

biến

Trả lời: Ba ví dụ về tên đúng trong Pascal: A; _ABC; A1.

Hằng: là đại lượng có giá trị không đổi trong quá trình thực hiện chương trình

Biến: Là đại lượng được đặt tên dùng để lưu trữ giá trị và giá trị này có thể thay đổi được trong quá trình thực hiện chương trình Các biến đều phải được khai báo trước khi dùng

3 Giảng bài mới:

TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung bài giảng

Phần khai báo và phần

I Cấu trúc chương trình:

1 Cấu trúc chung:

- Cấu trúc chương trình gồm có 2 phần:

[<phần khai báo >] và < phần thân chương trình>

* Phần khai báo: Khai báo tên chương trình, khai báo thư viện sử dụng, khai báo hằng, khai báo biến, khai báo chương trình con

* Phần thân chương trình: bao gồm dãy các lệnh được đặt trong dấu mở đầu và

Trang 13

khai báo bắt đầu bằng từ

khóa Program, sau đó là

tên do người lập trình tự

đặt nhưng phải theo đúng

quy định về tên chương

trình

GV: Yêu cầu học sinh

lấy thêm vài ví dụ về

cách khai báo tên chương

trình

GV: Yêu cầu học sinh

nghiên cứu SGK và trả

lời cách khai báo thư

viện trong Pascal?

GV: Yêu cầu học sinh

Program Vi_du;

HS: Cách khai báo thư

viện trong Pascal:

- Khai báo thư viện:

Mỗi ngôn ngữ lập trình thường có những thư viện cung cấp chương trình thông dụng đã được lập trình sẵn

Cách khai báo thư viện trong chương trình:

- Trong ngôn ngữ Pascal:Uses crt;

xử lí

b) Phần thân chương trình:

Phần thân chương trình bao gồm các dãy lệnh trong phạm vi được xác định bởi cặp dấu hiệu mở đầu và kết thúc

Ví dụ: Phần thân trong

Trang 14

TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung bài giảng

chương trình Pascal:

begin [<Dãy lệnh>]

hai chương trình trong

hai ngôn ngữ khác nhau

này

GV: Hãy chỉ ra phần

khai báo và phần thân

của 2 chương trình tương

ứng trong hai ngôn ngữ

trên

GV: Phần nào là phần

thân của chương trình?

GV: Yêu cầu học sinh

readln;

end

3 Ví dụ chương trình đơn giản:

Xét một vài ví dụ về chương trình đơn giản:

Ví dụ 1: Chương trình sau thực hiện việc đưa ra màn

hình thông báo “Xin chao cac ban!!”

Trong Pascal Trong C++program

Vi_du;

begin writeln(

‘Xin chao cac ban!’);

end

#include

<stdio.h>void main(){ printf(‘Xin chao cac ban!’);}

Ví dụ 2: Chương trình Pascal đưa ra thông báo

“Xin chao cac ban!” và

“Moi cac ban lam quen voi Pascal!”

begin writeln(‘Xin chao cac ban!’);

writeln(‘Moi cac ban lam quen voi Pascal’);end

4 Củng cố: (3ph)

Một chương trình gồm có hai phần: Phần khai báo và phần thân Khai báo: Gồm có các khai báo: tên chương trình; khai báo thư viện; khai báo hằng; khai báo biến

Trong một chương trình đôi khi cũng không cần có các phần khai báo mà chỉ

Trang 15

write (‘Nhap a, b, c’); readln(a, b, c);

D:= b*b – 4* a*c;

If D < 0 then write (‘’PT vo nghiem) Else if D = 0 then write(‘N.kep x = ‘, -b/ (a*2);

Else Write(‘x1 = ’, x1:8:3, ‘x2 = ’, x2:8:3);

Readln;

End

5 Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học sau: (2’)

Chuẩn bị trước bài: Một số kiểu dữ liệu chuẩn và khai báo biến

IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

………

………

………

………

………

………

Trang 16

Tuần: 5 Ngày soạn: 13/09/2016

Tiết: 5

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Biết được một số kiểu dữ kiệu chuẩn: nguyên, thực, kí tự, logic;

- Hiểu cách khai báo biến

- Học sinh biết được rằng mọi biến dùng trong chương trình đều được khai báo tên và kiểu dữ liệu

- Học sinh biết được cấu trúc chung của khai báo biến trong ngôn ngữ Pascal

2 Kỹ năng:

- Xác định được kiểu cần khai báo của dữ liệu đơn giản

- Biết cách khai báo biến đúng

- Học sinh khai báo được biến khi lập trình bằng ngôn ngữ Pascal

3 Thái độ:

Có ý thức cố gắng học tập vượt qua những lúng túng, khó khăn ở giai đoạn bắt đầu học lập trình

II CHUẨN BỊ:

1 Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, hình ảnh minh họa và máy tính.

2 Chuẩn bị của học sinh: Đọc trước SGK.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định tình hình lớp: (1ph)

2 Kiểm tra bài cũ: (9ph)

Câu hỏi: Một chương trình thông thường bao gồm những thành phần

nào? Hãy xác định phần khai báo và phần thân của chương trình sau đây:

Trang 17

3 Giảng bài mới:

TG Hoạt động của thầy Hoạt động của học sinh Nội dung bài giảng

trả lời có bao nhiêu

kiểu dữ liệu chuẩn

diễn của mỗi loại

GV: Tùy vào ngôn

HS: Trả lời: có 4

kiểu dữ liệu chuẩn:

kiểu nguyên, kiểu thực và kiểu logic

HS: Có hai loại là:

Real và Extended

I Một số kiểu dữ liệu chuẩn:

Trong ngôn ngữ Pascal, có một

số kiểu dữ liệu thường dùng cho biến đơn như sau:

1 Kiểu nguyên:

Kiểu

Bộ nhớ lưu trữ 1 giá trị

Phạm vi giá trịByte 1 byte 0  255Integer 2 byte -215  215

-1 Word 2 byte 0  216 – 1Longint 4 byte -231231 –

1

2 Kiểu thực:

Real: 2.9E-39 1.7E+38; 6 byteExtended: 3.4E-4932 1.1E+4932

3 Kiểu kí tự:

Là các kí tự thuộc bảng mã ASCII, gồm 256 kí tự được đánh

số từ 0 đến 255 Bộ nhớ để lưu trữ một kí tự là 1 byte

4 Kiểu Logic:

Là tập hợp gồm hai giá trị là True

và False, là kết quả của phép so sánh Bộ nhớ để lưu trữ một kí tự

là 1 byte

Trang 18

TG Hoạt động của thầy Hoạt động của học sinh Nội dung bài giảng

+, các kiểu dữ liệu

này chỉ gồm số thực,

số nguyên và kí tự

4 Củng cố: (4ph)

Mọi biến trong chương trình phải được khai báo Cấu trúc chung của khai báo biến trong Pascal: Var tên_biến: tên_kiểu_dữ_liệu;

5 Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học sau: (1ph)

- Xem trước nội dung bài: Phép toán, biểu thức, lệnh gán,

- Xem nội dung phụ lục B, sách giáo khoa trang 129: Một số kiểu dữ

liệu chuẩn, một số thủ tục, hàm chuẩn

IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

………

………

………

………

………

………

Trang 19

Tuần: 6 Ngày soạn: 20/09/2016

Tiết: 6

KHAI BÁO BIẾN

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Hiểu cách khai báo biến

- Học sinh biết được rằng mọi biến dùng trong chương trình đều được khai báo tên và kiểu dữ liệu

- Học sinh biết được cấu trúc chung của khai báo biến trong ngôn ngữ Pascal

2 Kỹ năng:

- Biết cách khai báo biến đúng

- Học sinh khai báo được biến khi lập trình bằng ngôn ngữ Pascal

3 Thái độ:

Có ý thức cố gắng học tập vượt qua những lúng túng, khó khăn ở giai đoạn bắt đầu học lập trình

II CHUẨN BỊ:

1 Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, hình ảnh minh họa và máy tính.

2 Chuẩn bị của học sinh: Đọc trước SGK.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định tình hình lớp: (1ph)

2 Kiểm tra bài cũ: (4ph)

Hãy kể tên một số kiểu dữ liệu mà em biết

3 Giảng bài mới:

TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung bài giảng

biến dùng trong chương

trình đều phải được

khai báo tên biến và

GV: Treo tranh có chứa

một số khai báo biến

trong Pascal, yêu cầu

học sinh chọn khai báo

HS: Để khai báo một

biến nguyên và một biến kiểu kí tự:

II Khai báo biến:

Cấu trúc chung của khai báo biến trong ngôn ngữ Pascal là:

Var <danh sách biến>:

<Kiểu dữ liệu>

Var Tên_biến_1: Kiểu_dữ_liệu_1;

Tên_biến_2: Kiểu_dữ_liệu_2;

Tên_biến_3: Kiểu_dữ_liệu_3;

…………

Tên_biến_n: Kiểu_dữ_liệu_n;

Ví dụ:

Var x: word;

y: char;

Trang 20

TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung bài giảng

5ph

đúng trong ngôn ngữ

lập trình Pascal?

Var

x, y, z: word;

n l: real;

X: longint;

h: in tegr;

i: byte;

GV: Treo tranh có chứa

một số khai báo biến

trong Pascal:

- Hỏi có bao nhiêu biến

tất cả, bộ nhớ phảo cấp

phát là bao nhiêu?

Var x, y: word;

z: Longint;

h: integer;

i: byte;

i: byte;

HS: Quan sát tranh và

trả lời:

- Có 5 biến;

- Tổng bộ nhớ cần cấp phát là: x (2 byte); y (2 byte); z (4 byte); h (2 byte); i (1 byte); Tổng cộng 11 Byte

Chú ý:

- Nếu có nhiều biến có cùng

kiểu dữ liệu có thể khai báo ghép, khi đó các biến phân cách nhau bằng dấu phẩy Kiểu_dữ_liệu là một trong các kiểu dữ liệu chuẩn của Pascal

- Đặt tên biến sao cho gợi nhớ, không đặt tên biến quá ngắn hay quá dài

4 Củng cố: (4ph)

Mọi biến trong chương trình phải được khai báo Cấu trúc chung của khai báo biến trong Pascal: Var tên_biến: tên_kiểu_dữ_liệu;

5 Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học sau: (1ph)

- Xem trước nội dung bài: Phép toán, biểu thức, lệnh gán,

- Xem nội dung phụ lục B, sách giáo khoa trang 129: Một số kiểu dữ

liệu chuẩn, một số thủ tục, hàm chuẩn

IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

………

………

………

………

………

………

Trang 21

Tuần: 7 Ngày soạn: 27/09/2016

1 Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, tranh chứa các biểu thức trong toán học,

tranh chứa các hàm số học chuẩn, tranh chứa bảng chân trị Máy tính và máy chiếu Projector

2 Chuẩn bị của học sinh: Đọc trước SGK.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định tình hình lớp: (3ph)

2 Kiểm tra bài cũ: (5ph)

Câu hỏi: Trong ngôn ngữ Pascal có những kiểu dữ liệu chuẩn nào? Trình bày

cách khai báo biến trong ngôn ngữ Pascal

Hãy chỉ ra các lỗi trong khai báo sau:

Các khai báo biến trong Pascal:

Var <Danh sách các biến> : <Kiểu dữ liệu>

Các lỗi trong khai báo trên là:

- Biến i khai báo 2 lần (vì Pascal không phân biệt chữ hoa hay chữ

thường)

- PI là hằng thực nên phải khai báo là const PI = 3.1416;

3 Giảng bài mới:

TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung bài giảng

Trang 22

TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung bài giảng

em đã học là: cộng, trừ, nhân, chia, so sánh, lấy số dư, lấy

số nguyên

HS: Các phép toán

div, mod chỉ sử dụng cho những kiểu dữ liệu nguyên

HS: Kết quả của

những phép toán quan hệ thuộc kiểu

dữ liệu Logic

trình đều có những phép toán cộng, trừ, nhân, chia trên các đại lượng thực, các phép toán chia nguyên và lấy phần dư, các phép toán quan hệ,…

Trong ngôn ngữ Pascal có những phép toán sau:

- Các phép toán số học: + - * / div mod

- Các phép toán quan hệ: <, <=, >, >=, =, <>, dùng để so sánh hai đại lượng, kết quả của phép toán này là True hoặc False

- Các phép toán Logic: NOT, OR, AND, thường dùng để tạo các biểu thức logic từ các biểu thức quan hệ đơn giản

- Thứ tự thực hiện biểu thức số học: trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau Trong dãy các

Trang 23

TG của thầy Hoạt động của trò Nội dung bài giảng

(x*y)/(2*z)

phép toán không chứa ngoặc thì thực hiện từ trái sang phải theo thứ tự của các phép toán: nhân, chia, chia lấy nguyên, chia lấy dư thực hiện trước và các phép toán cộng trừ thực hiện sau

Trang 24

TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung bài giảng

Bd toán học

Bd trong Pascal

Kiểu đối số

Kiểu kết quả

Bình phương

x2 Spr(x)

Thực hoặc nguyên

Theo kiểu của đối sốCăn bậc

hai x Sqrt(x)

Thực hoặc nguyên Thực

Giá trị tuyệt đối

|x| Abs(x)

Thực hoặc nguyên

Theo kiểu của đối sốLogarit

tự nhiên Lnx Ln(x) Thực ThựcLũy

thừa của số e

Biểu thức quan hệ có dạng:

<biểu thức 1> <phép toán quan hệ> <biểu thức 2>

- Thứ tự thực hiện+ Tính giá trị các biểu thức,+ Thực hiện các phép toán quan hệ

Trang 25

TG của thầy Hoạt động của trò Nội dung bài giảng

5 Biểu thức logic:

Các phép toán: not, and, or:

Phép not được viết trước biểu thức cần phủ định

Ví dụ Not (x>2)Các phép toán and,or dùng để kết hợp nhiều biểu thức logic hoặc quan hệ thành một biểu thức, thường được dùng để diễn tả các điều kiện phức tạp

Thứ tự thực hiện biểu thức logic:

+ Thực hiện các biểu thức quan hệ+ Thực hiện phép toán logic

Trang 26

TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung bài giảng

- Các phép toán trong Pascal: số học, quan hệ và logic.

- Các biểu thức trong Pascal: số học, quan hệ và logic.

- Cấu trúc gán trong Pascal: <Tên biến>:=<biểu thức>;

5 Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học sau: (2ph)

- Làm các bài tập 5, 6, 7, 8 trong SGK trang 35, 36.

- Chuẩn bị trước bài: Các thủ tục và ra đơn giản và soạn thảo, dịch, thực

hiện và hiệu chỉnh chương trình

IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

Trang 27

Tuần: 8 Ngày soạn: 04/10/2016

- Biết các bước: soạn thảo, dịch, thực hiện và hiệu chỉnh chương trình;

- Biết một số công cụ của Turbo Pascal hoặc Borland Pascal;

2 Kỹ năng:

- Viết đúng được một số lệnh vào/ra đơn giản;

- Biết nhập đúng dữ liệu khi thực hiện chương trình;

- Biết khởi động và thoát khởi Turbo Pascal hoặc Borland Pascal;

- Bước đầu sử dụng được chương trình dịch để phát hiện lỗi;

- Bước đầu chỉnh sửa được chương trình dựa vào thông báo lỗi của chương trình dịch và tính hợp lí của kết quả thu được

3 Thái độ:

Tạo sự ham muốn giải các bài tập bằng lập trình, trước mắt thấy được ích lợi của lập trình phục vụ tính toán và giải được một số bài toán đã học

II CHUẨN BỊ:

1 Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, hình ảnh minh họa và máy tính.

2 Chuẩn bị của học sinh: Đọc trước SGK.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định tình hình lớp: (3ph)

2 Kiểm tra bài cũ:(7ph)

Câu hỏi:Hãy viết các biểu diễn sau sang dạng biểu diễn trong Pascal:

i ey + cosxii

z x

y x

+iii α ≤u≤βiv

2

1

|2sin

3 Giảng bài mới:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung bài giảng

Tìm hiểu thủ tục nhập dữ

liệu vào từ bàn phím.

(8ph)

GV: Khi giải quyết một

bài toán, ta phải đưa dữ

1 Nhập dữ liệu vào từ bàn phím:

Việc nhập thông tin từ bàn

Trang 28

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung bài giảngliệu vào để máy tính xử lí,

việc đưa dữ liệu bằng lệnh

gán sẽ làm cho chương

trình chỉ có tác dụng với

một số dữ liệu cố định Để

chương trình giải quyết

được nhiều bài toán hơn,

ta phải sử dụng thủ tục

nhập dữ liệu

GV: Yêu cầu học sinh

nghiên cứu SGK để cho

biết cấu trúc chung của

lí xong, kết quả tìm được

đang được lưu trong bộ

nhớ Để thấy được kết quả

trên màn hình ta sử dụng

thủ tục xuất dữ liệu

GV: Yêu cầu học sinh

nghiên cứu SGK và cho

biết cấu trúc chung của

thủ tục xuất trong ngôn

ngữ lập trình Pascal

GV: Ví dụ khi viết

chương trình để giải pt: ax

+ b =0, ta phải đưa ra giá

trị của nghiệm –b/a, ta

viết lệnh như thế nào?

Để đưa thông tin ra

Ví dụ: Một chương trình hoàn chỉnh có sử dụng các

Trang 29

lệnh vào, ra:

(SGK)

Làm quen với turbo

Pascal 7.0, tập soạn thảo

D:= b*b – 4*a*c;

{trong Pascal la dung dau

* thay cho dấu x}

If D < 0 then write(‘’PT vo nghiem)

Else if D = 0 then write(‘N.kep x = ‘, -b/

(a*2);

Else Begin X1= (-b-sqrt(D))/

(2*a);

X1= (-b-sqrt(D))/

(2*a);

Write(‘x1 = ’, x1:8:3, ‘x2 = ’, x2:8:3);

Readln;

End

3 Soạn thảo, dịch, thực hiện và hiệu chỉnh chương trình:

Để có thể làm việc với TP 7.0, tối thiểu phải có các tệp :

- TURBO.EXE

- TURBO.TPL

- Soạn thảo: Các thao tác

soạn thảo chương trình về

cơ bản giống như trong soạn thảo văn bản: Gõ các lệnh của chương trình sửa các lỗi chính tả, ghi tệp chương trình vào đĩa

Biên dịch: Gõ đồng thời

hai phím Alt + F9 Nếu

chương trình có lỗi, sẽ có một thông báo chuẩn, báo lỗi trên nền đỏ Gõ phím

Enter hoặc phím Esc, thông

báo sẽ biến mất và vị trí con trỏ nằm gần chỗ lỗi được chẩn đoán Sau khi sửa lỗi, lặp lại quá trình trên cho tới khi chương trình không còn lỗi cú pháp

- Thực hiện (Chạy) : Gõ

đồng thời hai phím Ctrl + F9.

- Đóng cửa sổ chương trình: Nhấn tổ hợp phím: Alt + F3.

- Thoát khỏi phần mềm:

Nhấn tổ hợp phím: Alt +

X.

4 Củng cố: (3ph)

Trang 30

Các thủ tục nhập/xuất dữ liệu trong Pascal;

Các thao tác soạn thảo, biên dịch, thực hiện, đóng chương trình,…

5 Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học sau: (2ph)

BTVN:

- Viết chương trình nhập vào một số và tính bình phương của số đó.

- Viết chương trình giải phương trình bậc hai.

- Đọc trước phần nội dung bài tập và thực hành số 1.

IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

Trang 31

Tuần: 9 Ngày soạn: 11/10/2016

Tiết: 9

BÀI TẬP VÀ THỰC HÀNH 1

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Ôn tập một số kiến thức đã học trong chương 2;

- Trình bày một số chương trình cụ thể để chuẩn bị cho tiết thực hành

2 Kỹ năng:

- Giải được các bài tập trong SGK và SBT

- Lập trình được một số bài tập đơn giản

3 Thái độ: Nghiêm túc trong thực hành.

II CHUẨN BỊ:

1 Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, hình ảnh minh họa và máy tính.

2 Chuẩn bị của học sinh: Đọc trước SGK.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định tình hình lớp: (1ph)

2 Kiểm tra bài cũ: (Kiểm tra bài cũ trong quá trình giải bài tập)

3 Giảng bài mới:(44ph)

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trò Nội dung bài giảng

Hướng dẫn viết các chương

trình đơn giản của các bài

var a, S: real;

const PI = 3.14;

begin clrscr;

writeln(‘Nhap vao ban kinh a>0, a= ’);

readln(a);

S:= PI*a*a/2;

writeln(‘Dien tich phan gach cheo la: S = ’, S:6:2);readln;

end

Bài 2: Chương trình như sau:

Program Tinhvantoc;uses crt;

var v, h: real;

Trang 32

const g = 9.8;

begin clrscr;

Các kĩ năng ban đầu về lập trình

5 Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học sau: (1ph)

Trang 33

Tuần: 10 Ngày soạn: 18/10/2016

- Bước đầu thực hiện các thao tác cơ bản trong pascal như: gõ, lưu, dịch

và sửa lỗi, thực hiện một chương trình đơn giản

- Làm quen với một số tổ hợp phím thông dụng

1 Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, bài tập thực hành và máy tính.

2 Chuẩn bị của học sinh: Đọc trước SGK, làm các bài tập 9 và 10 trang 36 để

chuẩn bị cho tiết thực hành

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định tình hình lớp: (1ph)

2 Giảng bài mới:(44ph)

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung bài giảng

- Giới thiệu một số menu

trên màn hình làm việc của

pascal

- Cho học sinh làm quen với

một số chương trình đơn giản

đã chuẩn bị trước Yêu cầu

học sinh nhận xét cấu trúc

của chương trình cũng như

các dấu hiệu đặc trưng ( màu

chử của các từ)

Thống nhất ý kiến chung

- Yêu cầu học sinh gõ nội

dung chương trình giải

phương trình bậc 2(SGK Tin

học 11/trang 34)

- Giáo viên quan sát quá trình

- HS Nghe giảng, quan sát máy tính và thực hiện theo chỉ dẫn

- Quan sát và ghi nhận

- Hai em ngồi kế nhau thảo luận, một số em đứng lên trình bày, rồi nhận xét lẫn nhau

- Ghi nhận

- Học sinh thực hiện yêu cầu

- Tiếp tục thực hiện yêu cầu

và sửa đổi thói quen

- Hai em ngồi gần nhau thảo luận, trình bày ý kiến,

VAR A, B, C, D : REAL; X1, X2 : REAL; BEGIN

CLRSCR;

WRITE(' A, B, C: '); READLN(A,B,C);

D := SQRT(B*B – 4*A*C);

X1 := (-B – D)/(2*A);

Trang 34

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung bài giảngthực hiện và chỉnh sửa những

thói quen không tốt mà học

sinh mắc phải trong quá trình

đánh máy

- Sau khi học sinh đã thực

hiện xong yêu cầu Giáo viên

có thể cho học sinh phát biểu

nội dung chương trình theo

ngôn ngữ giả đề bước đầu

làm quen với một chương

trình đơn giản

- Thống nhất ý kiến chung

- Yêu cầu học sinh lưu nôi

dung chương trình vừa gõ

với tên THUCHANH1.PAS

vào ổ đĩa D:\ (ở đây giáo

viên có thể nhắc lại cách đặt

tên cho một tệp cũng như các

thao tác lưu tệp trong word

để học sinh dể dàng tiếp thu

sửa lỗi cú pháp Yêu cầu học

sinh dịch, sửa lỗi và nhận xét

- Nói: sau khi các em đã dịch

và sửa lỗi chương trình xong

sau đó nhập tiếp giá trị 4; 3;

5 để kiểm nghiệm kết quả

phím tắt (nhấn F2), học sinh

có thể đặt theo một số tên mình thích dễ nhớ để sau này tiện sử dụng (nếu cần)

- Nghe và thực hiện yêu cầu theo sự hiểu biết ban đầu

- Tiếp tục thực hiện, yêu cầu

sự giúp đở của bạn, của thầy (nếu cần)

- Thực hiện yêu cầu và quan sát kết quả trên màn hình với đáp án sách giáo khoa để nhận định về chương trình

mà mình thực hiện Tới đây học sinh sẽ đưa ra câu hỏi thắc mắc ( Sau khi thực hiện

READLN END.

e) Gõ Ctrl + F9 và nhập

các giá trị 1 0 -2

Kết quả nhận được là : X1

= 1.41 X2 = 1.41

f) Sửa lại chương trình trên

sao cho không cần dùng biến trung gian D Sau khi sửa, thực hiện lại chương trình với các bộ dữ liệu trên

g) Sửa lại chương trình nhận

được ở mục c bằng cách thay đổi công thức tính X2 (còn

có 2 cách tính X2 theo công thức khác)

h) Thực hiện chương trình

với bộ dữ liệu 1 -5 6 ( Kết quả nhận được là 2 và 3)

i) Thực hiện chương trình

với bộ dữ liệu 1 1 1,

quan sát cách thông báo lỗi

của TP

Trang 35

chương trình giải phương

chương trình báo lỗi Vậy

để giải quyết vấn đề này thì

Các bước để hoàn thành một chương trình:

- Phân tích bài toán để xác định dữ liệu vào, dữ liệu ra

- Xác định thuật toán

- Soạn chương trình vào máy tính

- Lưu trữ chương trình

- Biên dịch chương trình

- Thực hiện và hiệu chỉnh chương trình.

4 Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học sau:

Bài tập về nhà:

Viết chương trình nhập vào độ dài 3 cạnh của một tam giác và tính chu vi, diện tích của tam giác đó

Đọc trước nội dung bài: Cấu trúc rẽ nhánh

IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

Trang 36

Tuần: 11 Ngày soạn: 25/10/2016

Tiết: 11

BÀI TẬP

I Mục tiêu.

1 Kiến thức.

- Củng cố những nội dung đã đạt đợc ở tiết thực hành 1

- Biết sử dụng những thủ tục vào ra

- Biết sác định input và output

2 Kĩ năng.

- Viết đợc chơng trình đơn giản

3 Thái độ.

- Học sinh có thái độ học tập tích cực, tư duy trong học tập

II chuẩn bị của GV và HS.

1 Chuẩn bị của giáo viên.

- Giáo án, sách giáo khoa, sách giáo viên, sách bài tập

2 Chuẩn bị của học sinh.

- Vở nghi, sách giáo khoa, sách bài tập

III Phơng pháp dạy học.

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung bài giảng

Gọi học sinh trả lời câu hỏi

mặt lưu trữ giá trị của hằng

và biến trong RAM thì giá

trị trong ô nhớ của hằng có

đặt tên là không thay đổi,

còn giá trị trong ô nhớ của

biến thì có thể thay đổi đợc

tại từng thời điểm thực hiện

Bài tập 2 Sgk (T35).

Tại sao phải khai báo biến

Bài tập 3 Sgk (T35) Bài tập 4 Sgk(T35) Bài tập 5 Sgk (T35).

Trang 37

chức ô nhớ chứa giá trị của

biến

+ Để tên biến vào danh

sách các đối tượng được

Yêu cầu học sinh trả lời

câu hỏi bài tập 3.(3ph)

Nhận xét và chuẩn lại kiến

- b, d Tuy nhiên d tốt hơn

Yêu cầu học sinh đa ra các

Đưa ra các biểu thức trong

bài tập 7 và yêu cầu học

sinh viết lại dưới dạng biểu

Đưa ra phương án trả lời

Đưa ra phương án trả lời đúng

Học sinh thực hiện

Chú ý và thực hiện theo sự hớng dẫn của giáo viên

Bài tập 6 Sgk (T35).

Hãy viết biểu thức toán học dới đây trong Pascal

Giải: (1+z)*((x+y/z)/(a-1/(1+x*x*x)))

Bài tập 7 Sgk(T36).

Hãy chuyển các biểu thức trong pascal dới đây sang biểu thức toán học tơng ứng:

Trang 38

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung bài giảng

;

c

d

Yêu cầu học sinh hãy viết

biểu thức lôgic cho kết quả

true khi toạ độ (x, y) là

(y<=1) and (y>=abs(x))

Yêu cầu học sinh viết

HS: Suy nghĩ và viết chơng trình

Hãy viết biểu thức logic

cho kết quả true khi toạ độ

(x, y) và điểm nằm trong vùng gạch chéo kể cả biên của các hình 2a và 2b (Hình 2 sgk trang 36).Giải:

- ((y<1) or (y=1)) and ((y>abs (x)) or (y=abs(x)))hoặc

(y<=1) and (y>=abs(x))

Bài tập 9 Sgk (T36).

Hãy viết chương trình nhập

số a (a>0) rồi tính và đưa ra diện tích phần được gạch chéo trong hình 3 sgk trang 36(kết quả làm tròn đến bốn chữ số thập phân)Giải:

- Nhận xét diện tích phần

gạch bằng diện tích hình tròn tâm 0(0, 0) bán kính R=a Lu ý số

là một hằng trong Pascal

và đợc ký hiệu là Pi Giá trị của Pi là 3,1415926536.Chương trình

Program gachcheo;

Var a: real;

BeginWrite(‘Nhap gia tri a (a>0):’); readln(a);

Trang 39

Write(‘ Nhap do cao cua vat h=’); readln(h);

V: =sqrt(2*g*h);

Writeln(‘Van toc khi cham dat la v=’,v:10:2,’ m/s’);

ReadlnEnd

Write(‘Dien tich phan gach la: ‘,a*a*pi/2:20:4);

ReadlnEnd

Nếu a= 2, kết quả sẽ là: 6,2832

Bài tập 10 Sgk(T36).

Lập trình tính và đa ra màn hình vận tốc v khi chạm đất của một vật rơi từ độ cao h biết rằng

trong đó g là gia tốc rơi tự do và g = 9,8 m/s2 Độ cao h (m) đợc nhập vào từ bàn phím.Giải:

Write(‘ Nhap do cao cua vat h=’); readln(h);

V: =sqrt(2*g*h);

Writeln(‘Van toc khi cham dat la v=’,v:10:2,’ m/s’);Readln

- Về nhà xem lại nội dung các bài đã chữa và hoàn thành vào vở bài tập

- Học kỹ bài hôm sau kiểm tra 1 tiết

6 Rút kinh nghiệm.

Trang 40

Tuần: 12 Ngày soạn: 01/11/2016

Câu 3: (5 điểm) Viết chương trình Pascal tính và đưa ra chu vi và diện tích của

hình thang Biết 2 cạnh đáy a, b, hai cạch bên c, d cà chiều cao h nhập từ bàn phím Chu vi P = a + b + c + d; diện tích S = h*(a+b)/2;

ĐÁP ÁN, BIỂU ĐIỂM, HƯỚNG DẪN CHẤM

Câu 1 :

Biến là đại lượng được đặt tên dùng để lưu trữ giá trị và giá trị

của nó có thể thay đổi trong quá trình thực hiện chương trình

Cấu trúc khai báo biến :

Var <danh sách biến> : <kiể dữ liệu>;

Ví dụ : Var a: integer;

1,0 điểm

0,5 điểm 0,5 điểm Câu 2:

a) x + y*z;

b) -1 <= cos(x) and cos(x) <= 1

c) Abs(x*x+ sqrt(x+sqrt(x)))

1,0 điểm 1,0 điểm 1,0 điểm Câu 3:

writeln(‘Nhap vao canh a= ’); readln(a);

writeln(‘Nhap vao canh b= ’); readln(b);

writeln(‘Nhap vao canh c= ’); readln(c);

writeln(‘Nhap vao canh d= ’); readln(d);

writeln(‘Nhap vao chieu cao h= ’); readln(h);

P:= a + b + c + d;

S:= h*(a+b)/2;

0,5 điểm 0,5 điểm

0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm

Ngày đăng: 19/12/2016, 15:32

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng chữ cái, cú pháp và - Giáo án tin học lớp 11 cả năm 4 cột
Bảng ch ữ cái, cú pháp và (Trang 4)
Hình 2.a và 2.b.(5ph) - Giáo án tin học lớp 11 cả năm 4 cột
Hình 2.a và 2.b.(5ph) (Trang 38)
Hình thang. Biết 2 cạnh đáy a, b, hai cạch bên c, d cà chiều cao h nhập từ bàn  phím. Chu vi P = a + b + c  + d; diện tích S =  h*(a+b)/2; - Giáo án tin học lớp 11 cả năm 4 cột
Hình thang. Biết 2 cạnh đáy a, b, hai cạch bên c, d cà chiều cao h nhập từ bàn phím. Chu vi P = a + b + c + d; diện tích S = h*(a+b)/2; (Trang 40)
Bảng   và   cho   các - Giáo án tin học lớp 11 cả năm 4 cột
ng và cho các (Trang 43)
Sơ đồ thực hiện của - Giáo án tin học lớp 11 cả năm 4 cột
Sơ đồ th ực hiện của (Trang 44)
Sơ đồ khối: - Giáo án tin học lớp 11 cả năm 4 cột
Sơ đồ kh ối: (Trang 45)
Hình xâu thu được từ nó - Giáo án tin học lớp 11 cả năm 4 cột
Hình x âu thu được từ nó (Trang 91)
Hình   thức,   khi   dùng - Giáo án tin học lớp 11 cả năm 4 cột
nh thức, khi dùng (Trang 119)
Hình   thức   và   tham   số - Giáo án tin học lớp 11 cả năm 4 cột
nh thức và tham số (Trang 122)
Hình thức. - Giáo án tin học lớp 11 cả năm 4 cột
Hình th ức (Trang 128)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w