1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án tin 6 2 cột học kì 1

66 3,4K 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 14,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- HS biết được hoạt động thông tin và tin học .- HS biết máy tính là công cụ hỗ trợ con người trong các hoạt động thông tin - HS biết khái niệm ban đầu về tin học và nhiệm vụ chính của t

Trang 1

- Giúp học sinh biết được khái niệm thông tin và các loại thông tin trong cuộc sống.

- Học sinh có khái niệm ban đầu về tin học

- GV: Giáo án, GSK, tài liệu

- HS: Đọc trước bài, vở viết, SGK

C Hoạt động dạy học:

I Ổn định lớp

Kiểm tra sĩ số: 6A:………… 6C:………….6B:…………

II Kiểm tra bài cũ:

III Bài mới:

HĐ1: Thông tin là gì?

- Hằng ngày chúng ta giao tiếp với nhau

bằng những cách nào?

- Nêu một số ví dụ về việc học sinh giao

tiếp với nhau, giao tiếp với thầy cô giáo và

mọi người?

- Khi ra đường em gặp đèn tín hiệu giao

thông và các biển báo giao thông (biển xe

buyt) đó là loại thông tin gì?

- Dự báo về thời tiết là thông tin gì?

- Bảng tin của nhà trường đã giúp em

những gì? đó là thông tin gì?…

- Còn có những loại thông tin nào khác?

- Con người cảm nhận thông tin bằng

những cách nào?

-Vậy thông tin là gì?

Thông tin là những hiểu biết có được về

thực thể nào đó được gọi là thông tin về

thực thể đó.

- Khi em có một cuốn sách hay thì người

1 Thông tin là gì?

a Thông tin là gì?

- Chúng ta đã chuyền tải thông tin cho nhau

- GV chuyền tải kiến thức (thông tin) đến học sinh

- Thông tin về giao thông

- Thông tin về thời tiết

- Thông tin về công việc và hoạt động của học sinh…

- Bằng mắt, tai, mũi, … (các giác quan)

Thông tin là tất cả những gì đem lại sự hiểu biết về thế giới xung quanh (sự vật, sự kiện )

và về chính con người.

b Tin học là gì?

Trang 2

Tin học là một ngành khoa học chuyên về xử

lí thông tin dựa trên công cụ là máy vi tính

HĐ2: Hoạt động thông tin của con người

- Con người có mấy giác quan? (5) nêu cụ

thể từng giác quan?

- Cho ví dụ về việc tiếp nhận thông tin

bằng các giác quan?

- Khi đã tiếp nhận được thông tin, chúng ta

phải làm gì với thông tin ấy?

- Ví dụ ăn phải một quả ớt cay, em có phản

ứng như thế nào? (đi đường có một đoạn

- Em nói với bạn như thế nào?

Hoạt động thông tin của con người là gì?

2 Hoạt động thông tin của con người

Hoạt động thông tin của con người là việc tiếp nhận thông tin, xử lí thông tin, lưu trữ thông tin và trao đổi (truyền) thông tin.

Việc xử lí thông tin sẽ đem lại sự hiểu biết cho con người.

-Trong HĐTT, xử lí TT đóng vai trò quan trọng nhất.

-Thông tin trước xử lí được gọi là thông tin vào

-Thông tin nhận được sau xử lí được gọi là thông tin ra

-Mô hình xử lí thông tin

T.tin vào T.tin ra -> Xử lí ->

IV Củng cố và đánh giá:

- Thông tin là gì?

- Thế nào là hoạt động thông tin?

- Giáo viên hướng dẫn học sinh trả lời các câu hỏi và bài tập trong SGK

V Hoạt động về nhà:

- Xem lại bài học

- Trả lời các câu hỏi 1;2;3 Sgk/5

- Học bài và chuẩn bị phần cũn lại

Trang 3

- HS biết được hoạt động thông tin và tin học

- HS biết máy tính là công cụ hỗ trợ con người trong các hoạt động thông tin

- HS biết khái niệm ban đầu về tin học và nhiệm vụ chính của tin học

- GV: Giáo án, GSK, tài liệu

- HS: Chuẩn bị bài cũ, nghiên cứu trước bài mới

C Hoạt động dạy học:

I Ổn định lớp

Kiểm tra sĩ số: 6A:………… 6C:………….6B:…………

II Kiểm tra bài cũ:

Nêu khái niệm thông tin và cho ví dụ minh họa?

- Nêu mô hình xử lý thông tin? Tin học là gì?

III Bài mới:

HĐ1: Hoạt động thông tin và tin học

- Khi gặp một thông tin nào đó (bạn nói

chuyện riêng) làm thế nào mà em biết?

- Khi giác quan của em nhận được thông

tin thì thông tin được đưa vào đâu?

- Bộ não của con người có chức năng gì?

(xử lí và lưu trữ )

- Có những thông tin nào mà chúng ta

không thể biết được bằng các giác quan

không?

- Bằng cách nào mà chúng ta biết được?

- Muốn biết các vì sao? (kính thiên văn)

- Muốn biết tế bào? (Kính hiển vi)

- Có một dãy số yêu cầu chúng ta nhân,

chia… chúng ta làm bằng cách nào nhanh

nhất? (máy tính)

- Để có được những thiết bị ấy người ta

3 Hoạt động thông tin và tin học.

- Hoạt động thông tin của con người được tiến hành là nhờ các giác quan và bộ não

- Thông tin truyền hình,…

- Internet (tìm kiếm thông tin)…

 Phải áp dụng tin học.

 Để điều khiển tự động nhiều công việc.

Ngành khoa học tin học ngày càng phát triển

 hoạt động thông tin tự động.

Thông tin là tất cả những gì đem lại sự hiểu

Trang 4

- Khoa học không ngừng phát triển…?

- Con người luôn muốn tìm thấy những gì

mà bằng giác quan không làm được hoặc

muốn giải quyết công việc nhanh hơn,

chính xác hơn, thì phải làm gì? (quản lí

công nhân, quản lí tài chính, điều khiển

hoạt động của vệ tinh,…)

Hoạt động thông tin và tin học là gì?

người.

Hoạt động thông tin bao gồm việc tiếp nhận,

xử lý, lưu trữ và truyền (trao đổi) thông tin.

Xử lý thông tin đóng vai trò quan trọng vì nó đem lại sựu hiểu biết cho con người.

Một trong những nhiệm vụ chính của tin học

là việc nghiên cứu thực hiện các hoạt động thông tin một cách tự động nhờ sự giúp đỡ của máy tính điện tử.

IV Củng cố và đánh giá:

? Nhắc lại khái niệm về hoạt động thông tin

? Các công cụ và phương tiện mà con người sáng tạo ra để giúp vượt qua hạn chế củacác giác quan và bộ não

V Hoạt động về nhà:

- Học phần ghi nhớ ,xem phần còn lại.Xem lại các câu hỏi trong SGK

- Ôn lại bài

- Trả lời câu hỏi và bài tập 4,5 (Trang 5 - SGK)

Trang 5

- Giúp học sinh biết được các dạng thông tin cơ bản trong máy tính.

- Giúp học sinh biết được cách thức mà máy tính biểu diễn thông tin

- Tầm quan trọng của việc biểu diễn thông tin trong máy tính

- GV: Giáo án, GSK, tài liệu

- HS: Chuẩn bị bài cũ, nghiên cứu trước bài mới

C Hoạt động dạy học:

I Ổn định lớp

Kiểm tra sĩ số: 6A:………… 6C:………….6B:…………

II Kiểm tra bài cũ:

- Nêu mô hình quá trình xử lý thông tin? Giải thích?

III Bài mới:

HĐ1: Các dạng thông tin cơ bản

- Hằng ngày em giao tiếp với bạn bằng

những cách nào?

- Ngày xưa cha ông ta đã để lại những

thông tin như thế nào cho đời sau?

- Cho ví dụ về các cách biểu diễn thông tin

và các dạng thông tin?

(HS trả lời, gv đưa ra VD)=>3 dạng thông

tin

- GV:3 dạng thông tin cơ bản trên máy tính

có thể xử lí được Ngoài ra các dạng thông

tin khác: mùi, vị, cảm giác (nóng lạnh, vui

buồn…) trong tương lai có thể máy tính sẽ

lưu trữ và xử lí được.

1.Các dạng thông tin cơ bản

- Thông tin dạng văn bản: là những thông tin thu được từ sách vở, báo, tạp chí…

- Thông tin dạng hình ảnh: là những thông tin thu được từ những bức tranh, những đoạn phim…

- Thông tin dạng âm thanh: là những thông tin

mà em nghe thấy được.

HĐ2 : Biểu diễn thông tin

- Mỗi dân tộc có hệ thống các chữ cái của

riêng mình để biểu diễn thông tin dưới

dạng văn bản.

- Để tính toán, chúng ta biểu diễn thông tin

dưới dạng các con số và kí hiệu toán học.

- Các nốt nhạc dùng để biểu diễn một bản

2 Biểu diễn thông tin

* Biểu diễn thông tin

Biểu diễn thông tin là cách thể hiện thông tin dưới dạng cụ thể nào đó.

Trang 6

nhạc cụ thể,…

=> Có 3 dạng thông tin vậy con người thể

hiện nó như thế nào?

- Biểu diễn thông tin là gì?

- Ngoài 3 dạng biểu diễn thông tin trên,

con người còn biểu diễn thông tin bằng

những cách nào khác?

- Biểu diễn thông tin có vai trò gì?

=>Biểu diễn thông tin nhằm mục đích lưu

trữ và chuyển giao thông tin thu nhận

được Mặt khác thông tin cần được biểu

diễn dưới dạng có thể “tiếp nhận được”

* Biểu diễn thông tin có vai trò:

- Biểu diễn thông tin giúp cho việc truyền và nhận thông tin một cách dễ dàng.

- Biểu diễn thông tin có vai trò quyết định trong các hoạt động thông tin nói chung và xử

lý thông tin nói riêng

IV Củng cố và đánh giá:

? Nhắc lại ba dạng thông tin cơ bản mà máy tính xử lí được.

? Ví dụ về các dạng thông tin khác

? Nhắc lại khái niệm biểu diễn thông tin, ví dụ minh hoạ.

? Vai trò của biểu diễn thông tin.

V Hoạt động về nhà:

- Ôn lại bài Trả lời câu hỏi và bài tập 1 (Trang 9 - SGK).

- Trả lời câu hỏi và bài tập 2 (Trang 9 - SGK).

Trang 7

- Tầm quan trọng của việc biểu diễn thông tin trong máy tính.

- Giúp học sinh biết được các khả năng của một máy tính

- Những điều mà máy tính chưa thể làm được

- GV: Giáo án, GSK, tài liệu

- HS: Chuẩn bị bài cũ, nghiên cứu trước bài mới

C Hoạt động dạy học:

I Ổn định lớp

Kiểm tra sĩ số: 6A:………… 6C:………….6B:…………

II Kiểm tra bài cũ:

- Nêu các dạng thông tin cơ bản? lấy ví dụ?

- Biểu diễn thông tin và vai trò của biểu diễn thông tin?

III Bài mới:

HĐ1: Biểu diễn thông tin trong máy tính

- Thông tin trong máy tính được biểu diễn

dưới dạng các dãy bit Bít là đơn vị (vật lí)

có thể có một trong hai trạng thái có hoặc

không

- GV giới thiệu về bảng mã ASCII

VD: Số 15 được biểu diễn trong máy tính

dưới dạng dãy bit là 00001111

3 Biểu diễn thông tin trong máy tính

- Trong máy tính, thông tin được biểu diễn dưới dạng dãy BIT (dãy nhị phân) chỉ bao gồm hai kí hiệu 0 và 1.

- Hai kí hiệu 0 và 1 có thể cho tương ứng với hai trạng thái không có hay có tín hiệu.

- Dùng dãy bít ta có thể biểu diễn được tất cả các dạng thông tin cơ bản.

- Dữ liệu là thông tin được lưu trữ trong máy tính

Trang 8

Bài 3: EM CÓ THỂ LÀM ĐƯỢC GÌ NHỜ MÁY TÍNH

HĐ2: Một số khả năng của máy tính

- Khả năng tính toán của máy tính?

- GV cho ví dụ tính toán trên Excel, khả

năng lưu trữ lớn của ổ đĩa cứng hay ổ đĩa

- Máy tính làm việc có mỏi không?

1 Một số khả năng của máy tính

- Khả năng tính toán nhanh: thực hiện hàng tỉ phép tính trong một giây.

- Tính toán của máy tính có độ chính xác cao: Tính chính xác đến hàng nghìn chữ số sau dấu phẩy.

- Khả năng lưu trữ lớn: Bộ nhớ của máy tính

cá nhân thông thường có thể lưu trữ được khoảng 100 ngàn cuốn sách.

- Khả năng làm việc không mệt mỏi: Máy tính

có thể làm việc suốt 24/24 giờ mà không phải nghỉ.

IV Củng cố và đánh giá:

? Nhắc lại khái niệm biểu diễn thông tin, ví dụ minh hoạ.

? Vai trò của biểu diễn thông tin.

? Những khả năng của máy tính.

V Hoạt động về nhà:

- Ôn lại bài Trả lời câu hỏi và bài tập 3 (Trang 9 - SGK).

- Trả lời câu hỏi và bài tập 1 (Trang 13 - SGK).

Trang 9

- Có thể dùng máy tính vào việc gì?

- Những điều mà máy tính chưa làm được

- GV: Giáo án, GSK, tài liệu

- HS: Chuẩn bị bài cũ, nghiên cứu trước bài mới

C Hoạt động dạy học:

I Ổn định lớp

Kiểm tra sĩ số: 6A:………… 6C:………….6B:………….6D:………

II Kiểm tra bài cũ:

? Em hãy nêu vai trò của việc biểu diễn thông tin trong máy tính

III Bài mới:

HĐ1: có thể dùng máy tính vào những việc gì?

? Em hãy liệt kê những công việc được

thực hiện nhờ máy tính (HS lấy VD cụ thể

trong trường, ở địa phương)

- HS trả lời, giáo viên chốt lại

2 Có thể dùng máy tính vào những việc gì ?

- Thực hiện các tính toán: giải các bài toán KT

KH Tự động hoá các công việc trong văn phòng: Làm văn bản giấy mời, in ấn…

- Hỗ trợ công tác quản lý: sử dụng máy tính để quản lí trường học, một công ty…

- Là công cụ học tập và giải trí: Học ngoại ngữ, làm thí nghiệm hay làm toán, nghe nhạc, xem phim…trên máy tính.

- Điều khiển tự động và robot: sử dụng máy tính để điều khiển các dây truyền sản xuất, điều khiển vệ tinh, tàu vũ trụ…

- Liên lạc tra cứu, mua bán trực tuyến:

+ Có thể gửi thư điện tử, tham gia các diễn đàn, trao đổi trực tuyến thông qua mạng.

+ Mua bán qua mạng không phải đến cửa hàng.

Trang 10

HĐ2: Máy tính và những điều chưa thể

- Máy tính có những khả năng nào?

(Tính bền bỉ, tính toán nhanh và khả năng

con người đã hướng dẫn cho nó.

- Máy tính có thể làm những gì con người

mong muốn.

3 Máy tính và những điều chưa thể

- Máy tính chưa thể có khả năng tư duy và cảm giác (phân biệt mùi vị )

- Máy tính chưa thể thay thế hoàn toàn con người.

- Con người làm ra máy tính; con người quyết định sức mạnh của máy tính.

IV Củng cố và đánh giá:

? Những khả năng của máy tính.

? Những loại thông tin máy tính chưa xử lí được.

V Hoạt động về nhà:

- Ôn lại bài.

- Trả lời câu hỏi và bài tập 2, 3 (Trang 13 - SGK).

Trang 11

- Có thể dùng máy tính vào việc gì?

- Những điều mà máy tính chưa làm được

- GV: Giáo án, GSK, tài liệu

- HS: Chuẩn bị bài cũ, nghiên cứu trước bài mới

C Hoạt động dạy học:

I Ổn định lớp

Kiểm tra sĩ số: 6A:………… 6C:………….6B:………….6D:………

II Kiểm tra bài cũ:

? Em hãy nêu vai trò của việc biểu diễn thông tin trong máy tính

III Bài mới:

HĐ1: có thể dùng máy tính vào những việc gì?

? Em hãy liệt kê những công việc được

thực hiện nhờ máy tính (HS lấy VD cụ thể

trong trường, ở địa phương)

- HS trả lời, giáo viên chốt lại

2 Có thể dùng máy tính vào những việc gì ?

- Thực hiện các tính toán: giải các bài toán KT

KH Tự động hoá các công việc trong văn phòng: Làm văn bản giấy mời, in ấn…

- Hỗ trợ công tác quản lý: sử dụng máy tính để quản lí trường học, một công ty…

- Là công cụ học tập và giải trí: Học ngoại ngữ, làm thí nghiệm hay làm toán, nghe nhạc, xem phim…trên máy tính.

- Điều khiển tự động và robot: sử dụng máy tính để điều khiển các dây truyền sản xuất, điều khiển vệ tinh, tàu vũ trụ…

- Liên lạc tra cứu, mua bán trực tuyến:

+ Có thể gửi thư điện tử, tham gia các diễn đàn, trao đổi trực tuyến thông qua mạng.

+ Mua bán qua mạng không phải đến cửa hàng.

HĐ2: Máy tính và những điều chưa thể

Trang 12

- Máy tính có những khả năng nào?

(Tính bền bỉ, tính toán nhanh và khả năng

con người đã hướng dẫn cho nó.

- Máy tính có thể làm những gì con người

mong muốn.

3 Máy tính và những điều chưa thể

- Máy tính chưa thể có khả năng tư duy và cảm giác (phân biệt mùi vị )

- Máy tính chưa thể thay thế hoàn toàn con người.

- Con người làm ra máy tính; con người quyết định sức mạnh của máy tính.

IV Củng cố và đánh giá:

? Những khả năng của máy tính.

? Những loại thông tin máy tính chưa xử lí được.

V Hoạt động về nhà:

- Ôn lại bài.

- Trả lời câu hỏi và bài tập 2, 3 (Trang 13 - SGK).

Trang 13

Giáo viên: Giáo án, SGK, tài liệu.

Học sinh: Dụng cụ học tập, vở ghi bài

III Hoạt động dạy học

GV: Nêu cho học sinh biết phần

3 Máy tính và công cụ sử lý thông tin

Nhờ có các khối chức năng mà máy tính

là một công cụ sử lý thông tin hữu hiệu

Để hiểu rõ hơn quan sát mô hình babước của máy tính ( Hình vẽ)

Vào Input : vd: bàn phím, chuột,…

Sủ lý thông tin: vd: CPU

Ra output :vd: màn hình, máy in…

1 Phần mềm và phân loại phàn mềm

a Phần mềm là gì?

Để phân biệt phần mềm và phần cứng làchính máy tính cũng có tất cả các thiết bị

Trang 14

HS: Phan loại được phần mềm

vật lý kèm theo, gọi chương trình máytính là phần mềm máy tính hay phầnmềm

b Phân loại phần mềm

Phần mềm được chia thành 2 loại chính:

+ Phần mềm hệ thống+ Phần mềm ứng dụngphần mềm hệ thống: là các chương trìnhquản lý điều phối bộ phận chức năng của

MT để chúng hoạt động nhịp nhàng vàchính xác

VD: Hệ điều hành, windows,…

Phần mềm ứng dụng:Là chương trìnhđáp ứng những yêu cầu ứng dụng cụ thể

VD: microsoft Word, microsoft excel,…

4 Củng cố và đánh giá

- GV: Gọi học sinh tóm tắt nội dung bài học

- GV: đặt câu hỏi cho học sinh trả lời

- Trả lời các câu hỏi sách giáo khoa/

- Đọc trước bài mới

Người soạn: …/…/200…

Ngày giảng: …/…/200…

Trang 15

- HS biết về các thiết bị máy tính

- HS biết cách tắt máy và mở máy

3 Thái độ

Giúp học sinh có hứng thú trong việc tìm hiểu các thiết bị máy tính

II Chuẩn bị

Giáo Viên: chuẩn bị thiết bị máy tinh để giới thiệu cho học sinh năm được

Học sinh: Tìm hiểu trước các thiết bị của máy tính

III Hoạt động dạy học

Hoạt động của giáo viên & HS Nội dung

Hđ1: Phân biệt các bộ phận của máy

tính

GV: Giới thiêu các tb nhập dl thông

dụng, thân máy tính, các tb xuất dữ

liệu, các thiết bị lưu trữ dl, các thiết

bị cấu thành một máy tính hoàn

- Các thiết bị lưu trữ dl cơ bản:

Đĩa cứng, đĩa mềm, ngoài ra còn có cácthiết bị lưu trữ khác như USB,…

- Các bộ phận cấu thành máy tính hoànchỉnh là :

2 Bật CPU và Màn hình

- Bật công tăc màn hình và công tắc trênthân máy tính, máy tính chạy đến khi

Trang 16

khởi động song và ở trạng tháy sẵn sàng.

3 Làm quen với bàn phím và chuột

- Phân biệt vùng chính của bàn phímphím số phím chức năng

VD: mở notepad và nhập gõ vài phím và

quan sát kết quả

- phân biệt gõ 1 phím và một tổ hợp phím

VD: Giữ phim Shift và ấn một phím số

or phím chức năng trên bàn phím và xemkết quả

- Di chuyển chuột (thay đội vị trí củachuột trên mặt phảng) quan sát sự thayđổi của chuột trên màn hình

GV gọi hs đọc phần kết chung cho bài học

GV nêu câu hỏi kết cho mỗi bài

Trang 17

GV: Chuẩn bị Giáo án, SGK, Chuột, và phần mềm để giới thiệu cho học sinh

III Hoạt động dạy học

Ở bài trước các emđã được làm quen vơi một số thiết bị máy tính, bài hôm nay các

chúng ta học một loại thiết bị máy tính đó là chuột (Mouse).

Hoạt động dạy học

Hoạt động của giáo viên & HS Nội dung

Hđ1: Các thao tác chính với chuột

GV: Giúp học sinh biết các thao tác

sử dụng chuột

HS: sử dụng thành thạo được chuột

Hđ2: Luyện tập sử dụng chuột với

phần mềm mouse Skills

GV: Giới thiệu về phần mềm cho

học sinh biết về các mức của phần

- Mức 1: Luyện thao tác di chuyển chuột

- Mức 2 : luyện thao tác nháy chuột

- Mức 3 : Luyện thao tác nháy đúp chuột

- Mức 4: Luyện thao tác nháy phải chuột

- Mức 5: Luyện thao tác kéo nhả chuột

- Tại mức 1,2,3 và 4 trên màn hình xuấthiện hình vuông Ban đầu hình vuông tocàng về sau hình vuông này nhỏ dần

Trang 18

- Tại mức 5 xuất hiện 1 biểu tượng và cửasổ.

4 Củng cố và đánh giá

GV gọi hs đọc phần kết chung cho bài học

GV nêu câu hỏi kết cho mỗi bài

GV: Chuẩn bị Giáo án, SGK, Chuột, và phần mềm để giới thiệu cho học sinh

III Hoạt động dạy học

Ở bài trước các em đã được làm quen vơi một số thiết bị máy tính, bài hôm nay các

chúng ta học một loại thiết bị máy tính đó là chuột (Mouse).

Hoạt động dạy học

Trang 19

Hoạt động của giáo viên & HS Nội dung

của thầy giáo

Kiểm tra: Cho học sinh thực

+ Bước 3: Sử dụng chuột qua từng mức

Sử dụng phần mềm:

Sau khi luyện tập song mỗi mức nhấn nút N

trên bàn phím để luyện tập bước tiếp theo

Bước 1,2: nhấn chuột trái vào hình vuông trênmàn hinh phần mềm

Bước 3: Nhấn kép chuột phải và ô vuông trênmàm hình

Bước 4: Nhấn chuột phải vào ô vuông trênmàm hình

Bước 5: Kéo biểu tượng vào một khung cửa

+ Mức khá tốt : Good + Mức rất tốt : Exopert

4 Củng cố và đánh giá

GV gọi hs đọc phần kết chung cho bài học

GV nêu câu hỏi kết cho mỗi bài

- Nêu các mức đánh giá về tổng điểm của phần mềm?

- Nêu cách khởi động phần mềm Mouse Skill?

Trang 20

- HS nắm được vị trí các hàng phím trên bàn phím, và hiểu được lợi ích của việc sửdụng bàn phím bằng 10 ngón.

GV: Giới thiệu các lợi ích khi gõ

được bằng mười ngón tay

Hđ3: Tư thế ngồi

GV: Đưa ra các tư thế ngồi để học

sinh nắm được khi ngồi đánh bàn

phím

1 Bàn phím máy tính

a Bàn phím gồm có 5 hàng phím:

+ Hàng phím số+ Hàng phím trên+ Hàng phím cơ sở ( là hàng phím quantrọng nhất trên bàn phím)

Trang 21

HS: Luyện tập các tư thế ngồi

Hđ4 : Luyện tập

GV: Hướng dẫn cách đặt tay trên các

hàng phím của máy tính, để học sinh

c Gõ phím nhẹ nhưng rứt khoát

d Mỗi ngón tay chỉ gõ một số phím nhấtđịnh

4 Củng cố và đánh giá

GV gọi hs đọc tóm tắt nội dung của bài học

GV nêu câu hỏi kết cho mỗi bài

- Nêu ích lợi của việc gõ mười ngón ?

- Nêu cách đặt tay trên hàng phím cơ sở?

5 Hướng dẫn về nhà:

- Học bài cũ

- Đọc trước mục 1 và 2 bài 7

Trang 22

- HS Nắm được cách đặt tay trên bàn phím qua các bài luyện tập do GV hướng dẫn,

và biết cách thực hiện trên phần mềm máy tính

2 Kiểm tra bài cũ

Trong nội dung bài học

Luyện các phím hàng dưới

- Quan sát để nhận biết các ngón tay ở

Trang 23

•Luyện gõ kết hợp các phím

e Gõ kết hợp giữa hàng phím cơ sở vàhàng phím trên

Cho một đoạn các phím kết hợp để họcsinh luyện tập

f Luyện gõ kết hợp hàng phím cơ sở vàhàng phím dưới

Cho một đoạn các phím kết hợp để họcsinh luyện tập

•Luyện gõ các phím hàng số

- Quan sát để nhận biết các ngón tay ởhàng phím số

- Gõ các phím hàng số theo mẫuCho một đoạn các phím số để học sinhluyện tập

•Luyện gõ các ký tự trên toàn bàn phím

- Quan sát để nhận biết các ngón tay ởhàng phím số

- Gõ các phím trên toàn bàn phím theomẫu

Cho một đoạn các phím để học sinh luyệntập

Luyện gõ kết hợp với phím Shift

Giữ nút Shift và gõ kết hợp với các phímcòn lại

4 Củng cố và đánh giá

GV gọi hs đọc tóm tắt nội dung của bài học

GV nêu câu hỏi kết cho mỗi bài

- Nêu ích lợi của việc gõ mười ngón ?

- Nêu cách đặt tay trên hàng phím cơ sở?

Trang 24

GV: Chuẩn bị Giáo án, SGK, bàn phím, và phần mềm để giới thiệu cho HS.

HS: Vở ghi, đồ dùng học tập và đọc trước bài ở nhà

III Hoạt động dạy học

- Đưa ra cho học sinh biết các

bài tập luyện trong phần mềm

1 Giới thiệu về phần mềm

Mario là pm được sử dụng để luyện tập gõphím bằng 10 ngón tay

Màn hình chính như hình SGK(trang31)Trong phần mềm có nhiều bài để các em tậpluyện

a Home Row Only: Tập các phím ở hàng cơ

d Add Symbols: Tập luyện các ký hiệu

e Add Numbers: Tập luyện các phím hàng

Trang 25

trang 32

- Nhập tên của em vào ô New Student Name: nhập song nhấn Enter

d Nhấn vào Done để đóng cửa sổ lại

e Nạp tên người tập luyện

f.Gõ phím L hoặc chọn chuột vào Student chọn load trong bảng chọn

4 Củng cố và đánh giá

GV gọi hs đọc tóm tắt nội dung của bài học

GV nêu câu hỏi kết cho mỗi bài

Trang 26

- Cho HS làm quen với PM Mario và nắm được các thao tác với phần mềm

GV: Chuẩn bị Giáo án, SGK, bàn phím, và phần mềm để giới thiệu cho HS

HS: Vở ghi, đồ dùng học tập và đọc trước bài ở nhà

III Hoạt động dạy học

Gọi 2-3 nhóm lên luyện tập

trong khoảng 2-3 phút và yêu

g Nháy chuột để chọn tên

h Nhấn Done để xác nhận việc chọn tên

i Thiết đặt các lựa chọn để tập luyệnDùng tiêu chuẩn WPM (Word Per Minite) là

số lượng gõ đúng trung bình trong 1 phútNếu WPM đạt từ 5 – 10 chưa tốt

Nếu WPM đạt từ 10 – 20 khá tốtNếu WPM đạt trên 30 là rất tốt

j Gõ phím E or chọn Student tiếp tục chọn Edit trong bảng chọn: Xuất hiện hộp thoại

như hình vẽ trang 33

k Chọn Tại dòng Goal WPM sửa giá trị và nhấn Enter để lưu sự thay đổi

l Dùng chuột để chọn người dẫn đường

m Nháy Done để xác nhận và đóng cửa sổ lại

n Lựa chọn bài học và mức luyện gõ bànphím

o Với mỗi bài học có 4 mức tập luyện+ Mức 1: Mức đơn giản nhất

+ Mức 2: Mức luyện TB WPM cần đạt 10+ Mức 3: Mức tập luyện cao WPM đạt là 30+ Mức 4: Tập luyện tự do

- Nháy vào mục Lessons sau đó chọn các bài tập luyện như Hàng cơ sở Home Row Only

Trang 27

GV đặt một số câu hỏi sau khi

e Luyện gõ bàn phím

- Gõ theo hướng dẫn trên màn hình

- Gõ chính xác theo các bài tập mẫu

- Lưu ý:

Trên màn hình hiển thị kết quả tập luyện:

Số ký tự đã gõ

Số lần gõ bị lỗiWPM đã đạt đượcWPM cần phải đạt được

Tỷ lệ gõ đúngThời gian tập luyện

Nhấn Next để chuyển sang bài tiếp Vào Menu để quay lại màn hình chính

f Thoát khỏi phần mềm

Nhấn Q tên bàn phím or vào File - Quit

4 Củng cố và đánh giá

GV gọi hs đọc tóm tắt nội dung của bài học

GV nêu câu hỏi kết cho mỗi bài

Trang 28

II Chuẩn bị

GV: Chuẩn bị Giáo án, SGK, máy, và phần mềm để giới thiệu cho HS

HS: Vở ghi, đồ dùng học tập và đọc trước bài ở nhà

III Hoạt động dạy học

- Mặt trời màu đỏ rực nằm ở trung tâm

- Các hành tinh trong hệ mặt trời nằm trên cácquỹ đạo khác nhau quay qanh mặt trời

- Mặt trăng chuyển động như vệ tinh quaysung quanh trái đất

Từ màn hình chính của máy tính nháy đúp

chuột vào trên nềm màn hình

2 Thoát khỏi phần mềm

gồm có 2 cách: vào File - > chọn Exit

nháy chuột vào biểu tượng

3 Các lệnh điều khiển quan sát

Trang 29

GV giới thiệu cho hs cách khởi

động và thoát khỏi phần mềm

Từ hình vẽ gv giới thiệu cho hs

hiểu các lệnh quan sát và tác

tụng của từng nút lệnh một

HS chú ý và ghi bài học vào vở

Từ hình vẽ trang 35, các lệnh điều khiển quansát gồm

- Nháy chuột vào nút để hiện or ẩn

đi quỹ đạo chuyển động của hành tinh

- Nháy chuột vào nút làm cho vị tríquan sát của em tự động chuyển động trongkhông gian, cho phép chọn vị trí quan sátthích hợp nhất

- Di chuyển chuột tại thanh quấn ngang để

phóng to or thu nhỏ khungnhìn, khoảng cách từ vị trí quan sát đến mặttrời sẽ thay đổi theo

- Di chuyển chuột tại thanh quấn ngang để

thay đổi vận tốc chuyểnđộng của các hành tinh

- Các nút lệnh dùng để nâng lên or hạxuống vị trí quan sát hiện thời so với mặtphẳng của toàn hệ Mặt trời

4 Củng cố và đánh giá

GV gọi hs tóm tắt nội dung của bài học

GV nêu câu hỏi kết cho mỗi bài

- Nêu cách khởi động và thoát khỏi phần mềm ?

Trang 30

III Hoạt động dạy học

Hoạt động của giáo viên & HS Nội dung

Hđ3: Các lệnh điều khiển quan

sát

GV tiếp tục giới thiệu các nút

lệnh quan sát còn thiếu ở bài

trước cho hs

HS quan sát hình vẽ trên máy để

thấy được tác dụng của từng nút

lệnh

Hd học sinh cách khởi động

phần mềm ở bài trước đã học

Giải thích các hiện tượng tự

nhiên cho học sinh

GV giải thích cho hs biết tại sao

lại có hiện tượng mà trong đời

- Điều khiển khung nhìn cho thích hợp đểquan sát hệ mặt trời, vị trí sao, thuỷ sao kim,sao hoả (Những hành tinh trong hệ mặt trờigần chúng ta nhất) Xa hơn các em quan sátthấy chuyển động của sao mộc, sao thổ

- Quan sát chuyển động của trái đất và mặttrăng Mặt trăng quay sung quanh trái đất và

tự quay sung quanh mình Nhưng luôn hướng

1 mặt về mặt trời Trái đất quay xung quanhmặt trời, do đó trăng có lúc tròn lúc khuyết, và

có hiện tượng ngày và đêm

Trang 31

Tại sao lại có hiện tượng nguyệt

thực

- Quan sát hiện tượng nhật thực đó là lúc mặttrăng, mặt trời thẳng hàng, mặt trăng nằm giữamặt trời và trái đất

Quan sát hiện tượng nguyệt thực, đó cũng làlúc mặt trời, mặt trăng và trái đất cũng thẳnghàng nhưng theo thứ tự khác Trái đất nằmgiữa mặt trời và mặt trăng

4 Củng cố và đánh giá

GV gọi hs tóm tắt nội dung của bài học

GV nêu câu hỏi kết cho mỗi bài

- Giải thích tại sao lại có hiện tượng ngày và đêm?

- Giải thích tại sao lại có hiện tượng nhật thực nguyệt thực?

- Thành thạo với các thao tác trên máy tính

- Nhận biết và phân biệt được các thiết bị máy tính

- Thành thạo các thao tác với chuột và bàn phím

Trang 32

Lớp 6C: ………

2 Kiểm tra bài cũ:

Tại sao lại có hiện tượng nhật thực, nguyệt thực?

Hoạt động của giáo viên & HS Nội dung

Hđ1: Câu hỏi GV gọi hs lên bảng

trả lời

Câu 1: Máy tính, Robot, Chiếc

cân,…

câu 2: Nhà văn biểu diễn

Hoạ sĩ biểu diễn …

Câu 3: Chưa phân biệt được mùi

vị, cảm giác và năng lực tư duy

Câu4: Bộ sử lý trung tâm, thiết bị

trời và trái đất thẳng hàng, trái đất

nằm giữa mặt trăng và mặt trời

Câu 3: Đâu là hạn chế lớn nhất của máy tính hiện nay?

Câu 4: Cấu trúc chung của máy tính điện tử theo gồm những bộ phận nào?

Câu 5: Hãy kể tên một vài thiết bị vào/ra mà

em biết?

Câu 6: Hãy giải thích hiện tượng nhật thực?

Câu 7: Hãy giải thích hiện tượng nguyệtthực?

- Học bài làm đề cương bài tập vào vở

- Học bài để bài sau làm bài kiểm tra 1 tiết

Trang 33

Các đề kiểm tra cho học sinh, Phòng kiểm tra cho học sinh

III.Tiến trình giờ dạy

Ngày đăng: 19/10/2014, 19:49

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình nền - Giáo án tin 6 2 cột học kì 1
Hình n ền (Trang 51)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w