1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIAO AN 4 TUAN 10

27 270 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 346 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Cho hs làm bài cá nhân - Gọi học sinh trình bày - Mời vài em trình bày trước lớp - Cho học sinh trao đổi chất vấn - GV nhận xét HĐ3: Làm việc theo nhómTB6 -T/c hs hđ nhóm lập thời gi

Trang 1

Tiết 2 Đạo đức

Bài 5: Tiết kiệm thời giờ (2 tiết)

I Mục tiêu:

-Nêu được ví dụ về tiết kiệm thời giờ

-Biết được lợi ích của việc tiết kiệm thời giờ

-Bước đầu biết sử dụng thời gian học tập, sinh hoạt, hằng ngày một cách hợp lí

- Cho hs làm bài cá nhân

- Gọi học sinh trình bày

- Mời vài em trình bày trước lớp

- Cho học sinh trao đổi chất vấn

- GV nhận xét

HĐ3: Làm việc theo nhóm(TB6)

-T/c hs hđ nhóm lập thời gian biểu

-Cho các nhóm trao đổi với nhau về

thời gian biểu vừa lập

-Nxét các nhóm

4 Củng cố:

-Gọi hs đọc lại ghi nhớ sgk

-Nhắc hs luôn biết tiết kiệm thời giờ

+ Các việc b, đ, e là không tiết kiệm

- Nhận xét và bổ sung

- Từng cặp hs thảo luận về việc bản thân

đã sử dụng thời giờ như thế nào và dự kiến thời gian biểu của mình trong thời gian tới

- Đại diện lên trình bày

- Học sinh trao đổi chất vấn

- Nhận xét và bổ sung

-HĐ nhóm- cùng lập thời gian biểu của mình vào phiếu

-Cùng trao đổi với nhau

-Đại diện trình bày

- 3 hs đọc

Gợi ý hs nêu

Gợi ý hs thực hiện

Gợi ý hs thực hiện

Trang 2

Tiết 3 Địa lý

Thành phố Đà Lạt

I Mục tiêu:

-Nêu được 1 số đ2 chue yếu của thành phố Đà Lạt:

+Vị trí: Nằm trên cao nguyên Lâm Viên

+Thành phố có khí hậu trong lành, mát mẻ, có nhiều phong cảnh đẹp: nhiều rừng thông, thác nước,

+Thành phố có nhiều công trình nghỉ ngơi và du lịch

+Đà Lạt là nơi trông nhiều loại rau, quả xứ lạnh và nhiều loài hoa

-Chỉ được vị trí của Thành phố đà Lạt trên lượt đồ

- Y/c hs dựa vào h1 bài 5, mục 1 trong

SGK trả lời câu hỏi:

- Đà Lạt nằm trên cao nguyên nào?

- Đà Lạt ở độ cao khoảng bao nhiêu

-Y/c hs qs h3, mục 2 trong SGK, thảo

luận nhóm trả lời các câu hỏi:

- Tại sao Đà Lạt được chọn là nơi du

- 2 hs lên chỉ

- Nhận xét và bổ sung

-Hđ nhóm- đại diện trình bày- nhận xét+Nhờ thiên nhiên tươi đẹp, không khí trong lành mát mẻ

+ Đà Lạt có Hồ Xuân Hương, thác Cam

Li, rừng thông, xe ngựa kiểu cổ và nhiều công trình du lịch

+Khách sạn Công Đoàn, khách sạn Lam Sơn, khách sạn Palaee,

HD hs qs lại lược đồ bài 5 nêu

Gợi ý hs thực hiện

Trang 3

HĐ3: Làm việc theo nhóm

-Y/c hs dựa vào h4, mục 3 SGK thảo

luận nhóm trả lời các câu hỏi:

- Kể tên một số hoa quả và rau xanh

+ Nhờ có khí hậu quanh năm mát mẻ

+ Hoa và rau được tiêu thụ khắp nơi vàxuất khẩu ra nước ngoài

3-4 hs đọc

- 2 hs nêu lại

Gợi ý hs thực hiện

-Nêu các chất dinh dưỡng có trong

thức ăn và vai trò của chúng

- Cho các nhóm chọn tranh ảnh mô

hình để trình bày một bữa ăn ngon và

HD hs lựa chọn

Trang 4

- Các nhóm thực hành

B3: Làm việc cả lớp

- Các nhóm trình bày bữa ăn của

mình

- Thảo luận xem làm thế nào để có

bữa ăn đủ chất dinh dưỡng

- Học sinh thực hiện như mục thực

hành SGK trang 40 trên giấy A4

- Đại diện một số nhóm lên trình bày

-Thảo luận lớp và nêu

Trang 5

Thứ sáu ngày16 tháng 10 năm 2009

Tiết 1,2 Luyện từ và câu - Tập làm văn

Kiễm tra định kì giữa HKI

Nước có những tính chất gì?

I Mục tiêu:

-Nêu được 1 số t/c của nước: nước là chất lỏng, trong suốt, không màu, không mùi, không

vị, không có hình dạng nhất định; nước chảy từ cao xuống thấp, chảy lan ra khắp mọi phía, thấm qua 1 số vật và hoà tan 1 số chất

-QS và làm thí nghiệm để phát hiện ra 1 số tính chất của nước

-Nêu được ví dụ về ứng dụng 1 số tính chất của nước trong đời sống: làm mái nhà dốc chonước mưa chảy xuống, làm áo mưa để mặc không bị ướt

GTB: Nêu y/c tiết học

HĐ1:Phát hiện màu, mùi, vị của nước

* MT: Sd các giác quan để nhận biết t/c

không màu, không mùi, không vị của

nước Phân biệt nước và các chất lỏng

khác

* Cách tiến hành:

B1: Tổ chức hướng dẫn

-Hát tập thể

Trang 6

- GV hd HS làm thí nghiệm ở T 42

-HD HS trao đổi nhóm ý 1 và 2

B2: Làm việc theo nhóm và TLCH:

-Cốc nào đựng nước, cốc nào đựng sữa ?

- Làm thế nào để bạn biết điều đó ?

B3: Làm việc cả lớp

- Gọi đại diện nhóm lên trình bày

- Kết luận: Nước trong suốt, không màu,

không mùi, không vị

HĐ2: Phát hiện hình dạng của nước

chất chảy từ cao xuống thấp, lan ra khắp

mọi phía của nước Nêu được ứng dụng

- KL: Nước chảy từ cao xuống thấp và

lan ra mọi phía

HĐ4: Phát hiện tính thấm hoặc không

thấm của nước đối với một số vật

* MT: Làm t/nghiệm phát hiện nước

thấm qua và không thấm Nêu ứng

dụng thực tế của tính chất này

* Cách tiến hành:

B1:Nêu n/vụ để HS làm t/nghiệm

-Kiểm tra đồ dùng làm thí nghiệm

- HS lắng nghe và theo dõi

- Các nhóm thực hành thí nghiệm

+Cốc nước thì trong suốt, không màu,

có thể nhìn rõ chiếc thìa Cốc sữa màu trắng đục

+Nếm thì nước không có vị, sữa có vị ngọt

+ Ngửi nước không có mùi, sữa có mùi

-Đại diện nhóm lên trình bày

HD làm t/nghiệm

HD hs thực hiện

HD làm thí nghiệm

Trang 7

B2:Cho HS làm thí nghiệm theo nhóm

B3: Làm việc cả lớp

- Gọi đại diện các nhóm báo cáo kết quả

-KL:Nước thấm qua một số vật và cũng

không thấm qua một số vật

HĐ5: Phát hiện nước có thể hoặc

không thể hoà tan một số chất

B1:Nêu n/v để HS làm thí nghiệm

B2: Cho HS làm t/nghiệm theo nhóm

B3: Làm việc cả lớp

- Cho đại diện các nhóm báo cáo kq

KL: Nước có thể hoà tan một số chất

-2 hs nêu lại- làm mái nhà dốc cho nước mưa chảy xuống

HD làm thí nghiệm

Bài 7: Khâu viền đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột (3 tiết)

I Mục tiêu:

-HS biết cách gấp mép vải và khâu viền đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột thưa

-Khâu viền được đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột thưa Các mũi khâu tương đối

đều nhau Đường khâu có thể bị dúm

-GV giới thiệu mẫu và hd HS qs để nhận

xét đường gấp mép vải và đường khâu

viền trên mẫu (mép vải được gấp hai lần

Đường ở mặt trái được khâu bằng đường

khâu đột thưa hay đột mau Đường khâu

thực hiện ở mặt phải mảnh vải)

-GV nhận xét và tóm tắt đặc điểm đường

khâu viền gấp mép vải

HĐ2: GV hướng dẫn thao tác kĩ thuật

-GV hướng dẫn HS quan sát hình 1, 2, 3 , 4

và đặt câu hỏi yêu cầu HS nêu các bước

-Hát tập thể

-Lắng nghe, HS quan sát nhận xét -Một vài HS nêu nhận xét về đường khâu đột mau Cả lớp theo dõi

-QS và nêu: 2 bước

Gợi ý hs nêu

Trang 8

thực hiện

-Gọi HS thực hiện thao tác vạch hai đường

dấu lên mảnh vải được ghim trên bảng 1

HS thực hiện thao tác gấp mép vải

-Hướng dẫn HS kết hợp đọc nội dung của

mục 2 , mục 3 với quan sát hình 3 , 4

(SGK) để trả lời câu hỏi và thực hiện thao

tác khâu viền gấp mép bằng mũi khâu đột

-GV GT nhanh lần hai toàn bộ thao tác để

HS hiểu và biết thực hiện quy trình GV

kết luận hoạt động 2

-Gọi hs đọc ghi nhớ SGK

-GV kiểm tra sự chuẩn bị vật liệu, dụng cụ

của HS và tổ chức cho HS tập khâu đột

thưa trên giấy ô li với các điểm cách đều 1

ô trên đường dấu

HD hs khâu từng mũi

+ Lê Hoàn lên ngôi vua là phù hợp với yêu cầu của đất nước và hợp với lòng dân

+Tường thuật (sd lược đồ) ngắn gọn cuộc kháng chiến chống tống lần thứ nhất: Đầu

năm 981 quân Tống theo 2 đường thuỷ, bộ tiến vào xâm lượt nước ta Quân ta chặn đánh

địch ở Bạch Đằng ( đường thuỷ) và chi Lăng (đường bộ ) Cuộc kháng chiến thắng lợi

-Đôi nét về Lê Hoàn: Lê Hoàn là người chỉ huy quân đội nhà Đinh với chức thập đạo tướng quân Khi Đinh Tiên Hoàng bị ám hại, quân Tống sang xâm lược, Thái hậu họ Dươngvà

quân sĩ đã suy tôn ông lên ngôi Hoàng đế ( nhà Tiền Lê) Ông đã chỉ huy cuộc kháng chiến chống Tống thắng lợi

Trang 9

- Cho học sinh đọc SGK và trả lời câu

hỏi:

+ Lê Hoàn lên ngôi vua trong hoàn

cảnh nào?

+ Việc Lê Hoàn được tôn lên làm vua

có được nhân dân ủng hộ không?

-Nhận xét và bổ sung

HĐ2: Thảo luận nhóm

- GV phát phiếu cho học sinh thảo luận

nhóm trả lời câu hỏi:

+ Quân Tống xâm lược nước ta vào

năm nào?

+ Quân Tống tiến vào nước ta theo

những đường nào?

+ Hai trận đánh lớn diễn ra ở đâu và

diễn ra như thế nào?

+ Quân Tống có thực hiện được ý đồ

xâm lược của chúng không?

-y/c hs dựa vào lượt đồ và kết quả thảo

luận trên thuật lại diễn biến trận đánh

- Nhận xét chốt lại

HĐ3: Làm việc cả lớp

-Y/c cả lớp thảo luận trả lời câu hỏi:

+Thắng lợi của cuộc kháng chiến

chống quân Tống đã đem lại kết quả gì

cho nhân dân ta ?

- Nhận xét chốt lại

-Gọi hs đọc bài học SGK

4 Củng cố:

-Quân Tống sang xâm lược nước ta

năm nào? Kết quả ra sao?

hộ và tung hô “ vạn tuế”

-Hđ nhóm- đại diện trình bày- nhận xét

bổ sung

+ Vào đầu năm 981+ Chúng đi theo hai đường: Thuỷ tiến vào cửa sông Bạch Đằng; Bộ tiến vào đường Lạng Sơn

+Đường thuỷ ở sông Bạch Đằng;

Đường bộ ở Chi Lăng+ Quân giặc chết đến quá nửa, tướng giặc bị chết và chúng bị thua

1-2 hs thuật lại

- Nước ta giữ vững nền độc lập Nhân dân vững tin vào tiền đồ của dân tộc

- Nhận xét và bổ sung3-4 hs đọc

-Đọc rành mạch, trrôi chảy bài tập đọc đã học theo tốc độ qui định giữa HKI ( khoảng 75

tiếng/phút); bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung đoạn đọc -Hiểu nd chính của từng đoạn, nd của cả bài; nhận biết được 1 số hình ảnh, chi tiết có ý

nghĩa trong bài; bước đầu biết nhận xét về nhân vật trong văn bản tự sự

Trang 10

- Gọi HS lên bốc thăm chọn bài ( sau

khi bốc thăm ,được xem lại bài

khoảng 1- 2 phút )

-Đặt câu hỏi về đoạn vừa đọc

-Nhận xét ghi điểm trực tiếp hs

HĐ2: Bài tập 2

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài

- GV nêu câu hỏi:

+ Những bài tập đọc như thế nào là

truyện kể?

+ Hãy kể tên những bài tập đọc là

truyện kể thuộc chủ điểm “ Thương

người như thể thương thân” ( tuần 1,

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài

-Y/c HS tìm trong hai bài tập đọc nêu

trên ( Dế Mèn bênh vực kẻ yếu, Người

ăn xin ) đoạn văn tương ứng với các

giọng đọcvà phát biểu phát biểu

- GV nhận xét, kết luận

- Gọi HS thi đọc diễn cảm , thể hiện rõ

sự khác biệt về giọng đọc ở mỗi đoạn

- Từng HS lên bốc thăm chọn bài

- HS đọc trong SGK 1 đoạn hoặc cả bài theo chỉ định trong phiếu

- HS trả lời

- 1 HS đọc yêu cầu của bài

+ Đó là những bài kể một chuỗi sự việc cóđầu có đuôi có cuối, liên quan đến một hay một số nhân vật để nói lên một điều

có ý nghĩa

-HS kể

- HS đọc thầm các truyện Dế Mèn bênh vực kẻ yếu, Người ăn xin, nêu tên tác giả, nội dung và những nhân vật trong từng bài

- Những HS làm bài trên phiếu dán nhanh kết quả làm bài lên bảng lớp, trình bày-Cả lớp nhận xét

-1 HS đọc yêu cầu của bài

- HS tìm nhanh trong hai bài tập đọc ( Dế Mèn bênh vực kẻ yếu, Người ăn xin ) -3 hs thi đọc

Gợi ý hs nêu

Đên hd hs thực hiện

Gợi ý sh thực hiện

Trang 11

- Nắm được qui tắc viết hoa tên riêng(VN và nước ngoài); bước đầu biết sữa lỗi chính tả trong bài viết.

Trang 12

GTB : Nêu y/c tiết học

HĐ1: Hướng dẫn HS nghe - viết

- GV đọc bài Lời hứa, giải nghĩa từ

HĐ2: Dựa vào bài chính tả “ Lời

hứa”, trả lời câu hỏi

- Gọi HS đọc nội dung BT2

-Cho hs hđ cặp làm bài

-GV nhận xét, kết luận

HĐ3: Hướng dẫn HS lập bảng tổng

kết quy tắc viết tên riêng

-Gọi HS đọc yêu cầu của bài

-Cho hs làm vào VBT, phát phiếu cho

- HS dò bài -HS dưới lớp đổi vở soát bài

- 1 HS đọc yêu cầu của bài

- Những HS làm bài trên phiếu trình bày kết quả

1 Tên người , tên địa lí Việt Nam:

Viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng tạo thành tên đó

Ví dụ: - Lê Văn Tám

- Điện Biên Phủ

2 Tên người, tên địa lí nước ngoài

- Viết hoa chữ cái đấu của mỗi bộ phậntạo thành tên đó Nếu bộ phận tạo thànhtên gồm nhiều tiếng thì giữa các tiếng cógạch nối

- Những tên riêng được phiên âm theo

âm Hán Việt, viết như cách viết tên riêngViệt Nam

Ví dụ:

- Lu- I Pa- xtơ, Xanh Pê- téc- bua

- Bạch Cư Dị, Luân Đôn

Đọc chậm đánh vần từ khó

Gợi ý hs thực hiện

Trang 13

-Dặn hs chuẩn bị tiết sau.

-Nhận xét tiết học

Thứ tư ngày 14 tháng 10 năm 2009

Ôn tập: Tiết 3

I Mục tiêu:

Mức độ y/c về kĩ năng đọc như ở tiết 1

-Nắm được nội dung chính, nhân vật và giọng đọc các bài tập đọc là truyện kể chủ điểm

Măng mọc thẳng.

II Đồ dùng dạy - học:

GV: Phiếu ghi tên các bài tập đọc và HTL, phiếu BT

Trang 14

- Gọi HS lên bốc thăm chọn bài ( sau

khi bốc thăm ,được xem lại bài

khoảng 1- 2 phút )

-Đặt câu hỏi về đoạn vừa đọc

-Nhận xét ghi điểm trực tiếp hs

HĐ2: Bài tập 2

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài, tìm các

bài tập đọc là truyện kể thuộc chủ

điểm Măng mọc thẳng ( tuần 4, 5, 6 )

-GV viết tên bài lên bảng lớp

-Cho hs làm vào VBT, phát phiếu cho

3 hs làm

-Nhận xét tuyên dương

- GV mời một số HS thi đọc diễn cảm

một đoạn văn, minh họa giọng đọc

phù hợp với nội dung của bài mà các

- Từng HS lên bốc thăm chọn bài

- HS đọc trong SGK 1 đoạn hoặc cả bài theo chỉ định trong phiếu

- HS trả lời

-1 HS đọc yêu cầu của bài, cả lớp tìm cácbài tập đọc là truyện kể thuộc chủ điểm Măng mọc thẳng ( tuần 4, 5, 6 )

- HS đọc tên bài: Một người chính trực, Những hạt thóc giống, Nỗi dằn dặt của An- đrây- ca, Chị em tôi

-Những hs làm phiếu trình bày trên bảng

( tên bài, nội dung chính, nhân vật, giọngđọc của từng bài)

-Cả lớp nhận xét

- 2 hs thi đọc

Gợi ý hs thực hiện

Trang 15

- Gọi HS đọc yêu cầu của BT1

Thảo luận các việc cần làm để giải

-HS mở SGK, xem lại 5 bài mở rộng vốn từ thuộc 3 chủ điểm trên

*Thương người như thể thương thân:

Ở hiền gặp lành, Một cây làm chẳng nên non… hòn núi cao, Hiền như bụt, Lành như đất, Thương nhau như chị em ruột, Môi hở răng lạnh, Máu chảy ruột mềm

*Măng mọc thẳng:

Trung thực:Thẳng như ruột ngựa,

Thuốc đắng dã tật, Cây ngay không sợ chết đứng

Tự trọng : Giấy rách phải giữ lấy lề, Đói cho

sạch rách cho thơm

*Trên đôi cánh ước mơ:

Cầu được ước thấy, Ước sao được vậy, Ước của trái mùa, Đứng núi này trông núi nọ

- 2 hs đọc

- HS suy nghĩ, chọn 1 thành ngữ hoặc tục ngữ, đặt câu hoặc nêu hoàn cảnh sử dụng thành ngữ hoặc tục ngữ đó

- HS đọc yêu cầu của bài , tìm trong Mục lụccác bài Dấu hai chấm ( trang 22- SGK ) , Dấu ngoặc kép ( trang 82, SGK ) Viết câu trả lời vào vở

- Những HS làm bài trên phiếu trình bày kết quả

a/ Dấu hai chấm: Báo hiệu bộ phận câu đứngsau nó là lời nói của một nhân vật Lúc đó,

Gợi ý hs thực hiện

Gợi ý hs nêu

Gợi ý hs nêu

Trang 16

b/ Dấu ngoặc kép: Dẫn lời nói trực tiếp củanhân vật hay của người được câu văn nhắcđến Nếu lời nói trực tiếp là 1 câu trọn vẹnhay 1 đoạn văn thì trước dấu ngoặc kép cầnthêm dấu hai chấm Đánh dấu những từ đượcdùng với nghĩa đặc biệt.

Trang 17

- Gọi HS lên bốc thăm chọn bài ( sau

khi bốc thăm ,được xem lại bài

khoảng 1- 2 phút )

-Đặt câu hỏi về đoạn vừa đọc

-Nhận xét ghi điểm trực tiếp hs

HĐ2: Bài tập 2

-y/c hs đọc thầm các bài tập đọc thuộc

chủ điểm Trên đôi cánh ước mơ ( tuần

- Từng HS lên bốc thăm chọn bài

- HS đọc trong SGK 1 đoạn hoặc cả bài theo chỉ định trong phiếu

-HĐ cặp, ghi tên các bài tập đọc là truyện

Tên bài: Đôi giày ba ta màu xanh

+Nhân vật: Nhân vật” tôi”(chị phụtrách), Lái

+Tính cách: Nhân hậu, muốn giúp trẻlang thang Quan tâm và thông cảm vớiước muốn của trẻ (chị phụ trách)

Hồn nhiên,tình cảm, thích (Lái)

Tên bài: Thưa chuyện với mẹ

+Nhân vật: Cương, Mẹ Cương +Tính cách: Hiếu thảo,thương mẹ Muốn

đi làm để kiếm tiền giúp mẹ (Cương)Dịu dàng, thương con (Mẹ Cương )

Tên bài: Điều ước của vua Mi-đát.

+Nhân vật: Vua Mi- đát, Thần Đi- ô- dốt

ni-+Tính cách: Tham lam nhưng biết hốihận (Vua Mi- đát)

Thông minh Biết dạy cho vua Mi- đátmột bài học (Thần Đi- ô- ni- dốt)

Gợi ý hs thực hiện

Gợi ý hs thực hiện

Trang 18

-Dặn hs chuẩn bị tiết sau.

II Đồ dùng dạy - học:

Trang 19

- GV phát phiếu cho từng cặp HS trao

đổi, tìm trong đoạn văn 3 từ đơn, 3 từ

láy, 3 từ ghép

-GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng

HĐ3: Bài tập 4

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài

-GV nhắc HS xem lướt lại bài : Danh từ

, Động từ để thực hiện đúng yêu cầu

của bài

Hỏi: + Thế nào là danh từ?

+ Thế nào là động từ?

- GV phát phiếu cho từng cặp HS trao

đổi, tìm trong đoạn văn 3 DT, 3 ĐT

-Nhận xét tuyên dương, y/c hs viết vào

- Những HS làm bài trên phiếu trình bày kết quả Cả lớp nhận xét

- 1 hs đọc y/c BT

+ Từ chỉ gồm 1 tiếng + Từ được tạo ra bằng cách phối hợp những tiếng có âm hay vần giống nhau + Từ được tạo ra bằng cách ghép các tiếng có nghĩa lại với nhau

- Những HS làm xong bài dán kết quả lên bảng lớp , trình bày

- Cả lớp nhận xét

- 1 HS đọc yêu cầu của bài

+ DT là từ chỉ sự vật ( người, vật, hiện tượng, khái niệm hoặc đơn vị )

+ ĐT là từ chỉ hoạt động , trạng thái của

Gợi ý hs nêu

Ngày đăng: 13/07/2014, 18:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình để trình bày một bữa ăn ngon và - GIAO AN 4 TUAN 10
nh để trình bày một bữa ăn ngon và (Trang 3)
Bảng thực hiện - GIAO AN 4 TUAN 10
Bảng th ực hiện (Trang 21)
Bảng sữa. - GIAO AN 4 TUAN 10
Bảng s ữa (Trang 22)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w