Hoạt động 2: Luyện tập - Hoạt động cá nhân Bài 2: - Một học sinh đọc yêu cầu đề bài - Học sinh giới thiệu những tranh vẽ về cảnh vườn cây, công viên, nương rẫy - Học sinh ghi chép lại [r]
Trang 11 1111
ĐĐTĐLSTCC
- Em là học sinh lớp 5
- Thư gửi các học sinh
- “Bình Tây Đại nguyên soái” Trương Định
- Ôn tập : Khái niệm về phân số
Thứ ba
19-8-2014
12345
11111
CTTKHLT&CKC
- N - V : Việt Nam thân yêu
- Ôn tập : Tính chất cơ bản của phân số
23112
TĐTĐLTLVMT
- Quang cảnh làng mạc ngày mùa
- Ôn tập : So sánh hai phân số
- Việt Nam - đất nước chúng ta
- Cấu tạo của bài văn tả cảnh
Thứ năm
21-8-20 14
12345
14221
TLTVCANKTTD
- Ôn tập : So sánh hai phân số (tt)
2511
KHTTLVSHTTTD`
Trang 2I MỤC TIÊU:
+ HS hiểu:
- Mỗi người cần suy nghĩ trước khi hành động và có trách nhiệm về việc làm của mình cho dù là
vô ý
- Cần nói lời xin lỗi, nhận trách nhiệm về mình, không đổ lỗi cho người khác khi đã gây ra lỗi
- Trẻ em có quyền tham gia ý kiến và quyết định những vấn đề của trẻ em
+ Thái độ:
- Dũng cảm nhận lỗi, chịu trách nhiệm về hành vi không đúng của mình
- Đồng tình với những hành vi đúng, không tán thành với việc trốn trách nhiện, đỗ lỗi cho người khác…
iii các hoạt động dạy học:
động: * hoạt động 1: quan st tranh v thảo luận - yu cầu học sinh quan st từng bức tranh
trong sgk trang 3 - 4 v trả lời cc cu hỏi
- tranh vẽ gì?
- em nghĩ gì khi xem cc tranh trn?
- hs lớp 5 cĩ gì khc so với cc học sinh cclớp dưới?
- theo em chng ta cần lm gì để xứng đng lhọc sinh lớp 5? vì sao?
gv kết luận -> năm nay em đã lên lớp năm, lớp lớn nhất trường vì vậy, hs lớp
5 cần phải gương mẫu về mọi mặt để cho các em hs các khối lớp khác học tập
- hs thảo luận nhóm đôi
- 1) cô giáo đang chúc mừng các bạnhọc sinh lên lớp 5
- 2) bạn học sinh lớp 5 chăm chỉ tronghọc tập và được bố khen
- em cảm thấy rất vui và tự hào
- lớp 5 là lớp lớn nhất trường
- hs trả lời
* hoạt động 1: học sinh làm bài tập 1 - hoạt động cá nhân
- cá nhân suy nghĩ và làm bài
- học sinh trao đổi kết quả tự nhậnthức về mình với bạn ngồi bên cạnh
- nêu yêu cầu bài tập 1
- giáo viên nhận xét - 2 hs trình bày trước lớp
gv kết luận ->các điểm (a), (b), (c), (d), (e)
là nhiệm vụ của hs lớp 5 mà chúng ta cầnphải thực hiện bây giờ chúng ta hãy tựliên hệ xem đã làm được những gì; những
gì cần cố gắng hơn
* hoạt động 3:tự liên hệ (bt 2)
gv nêu yêu cầu tự liên hệ
gv mời một số em tự liên hệ trước lớp
_ thảo luận nhóm đôi _ hs tự suy nghĩ, đối chiếu những việclàm của mình từ trước đến nay vớinhững nhiệm vụ của hs lớp 5
Trang 3* hoạt động 4: chơi trò chơi “phóng viên”
- một số học sinh sẽ thay phiên nhau đóngvai là phóng viên (báo kq hay nđ) đểphỏng vấn các học sinh trong lớp về một
số câu hỏi có liên quan đến chủ đề bàihọc
- dự kiến các câu hỏi của học sinh - hãy nêu những điểm bạn thấy còn
cần phải cố gắng để xứng đáng là họcsinh lớp năm
- bạn hãy hát 1 bài hát hoặc đọc 1 bàithơ về chủ đề “trường em”
- nhận xét và kết luận - hs đọc ghi nhớ trong sgk
i mục tiêu:
- Đọc đúng các tiếng, từ ngữ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ:
Tưởng tượng, may mắn, vui vẻ, buổi tựu trường
- biết đọc nhấn giọng từ ngữ cần thiết, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ
- hiểu nội dung bức thư: bác hồ khuyên hs chăm học, biết nghe lời thầy , yêu bạn học thuộc đoạn:
sau 80 năm …công học tập của các em trả lời được các câu hỏi 1,2,3.
- biết ơn, kính trọng bác hồ, quyết tâm học tốt
ii chuẩn bị:
- giáo viên: tranh minh họa, bảng phụ viết sẵn câu văn cần rèn đọc
- học sinh: sgk
iii các hoạt động dạy học:
2 bài cũ: 2p - kiểm tra sgk
Trang 4- giới thiệu chủ điểm trong tháng
- giáo viên giới thiệu chủ điểm mở đầusách
- “thư gửi các học sinh” của bác hồ làbức thư bác gửi học sinh cả nước nhânngày khai giảng đầu tiên, khi nước tagiành được độc lập sau 80 năm bị thựcdân pháp đô hộ thư của bác nói gì vềtrách nhiệm của học sinh việt nam với đấtnước, thể hiện niềm hi vọng của bác vàonhững chủ nhân tương lai của đất nướcnhư thế nào? đọc thư các em sẽ hiểu rõđiều ấy
- giáo viên hỏi:
+ ngày khai trường 9/1945 có gì đặc biệt
so với những ngày khai trường khác?
- đó là ngày khai trường đầu tiên củanước vndcch, ngày khai trường đầutiên sau khi nước ta giành được độc lậpsau 80 năm làm nô lệ cho thực dânpháp
giáo viên chốt lại - thảo luận nhóm đôi
- yêu cầu học sinh nêu ý đoạn 1
giáo viên chốt lại
- yêu cầu học sinh đọc đoạn 1
- giáo viên ghi bảng giọng đọc
- yêu cầu học sinh đọc đoạn 2
- giáo viên hỏi:
+ sau cm tháng 8, nhiệm vụ của toàn dân
là gì?
- học sinh nêu cách đọc đoạn 1
- giọng đọc - nhấn mạnh từ
- đọc lên giọng ở câu hỏi
- lần lượt học sinh đọc đoạn 1
- hs đọc đoạn 2 : phần còn lại
- xây dựng lại cơ đồ mà tổ tiên đã đểlại, làm cho nước ta theo kịp các nướckhác trên hoàn cầu
- giải nghĩa: sau 80 năm giời nô lệ, cơ đồ,hoàn cầu - học sinh lắng nghe + học sinh có trách nhiệm như thế nào
đối với công cuộc kiến thiết đất nước? - học sinh phải học tập để lớn lên thựchiện sứ mệnh: làm cho non sông việt
nam tươi đẹp, làm cho dân tộc việtnam bước tới đài vinh quang, sánh vai
Trang 55.củng cố-dặn
dị: 5p
với các cường quốc năm châu
giáo viên chốt lại
- yêu cầu học sinh nêu ý đoạn 2
- rèn đọc diễn cảm và thuộc đoạn 2
giáo viên chốt lại đọc mẫu đoạn 2
- học sinh tự nêu theo ý độc lập (dựkiến: học tập tốt, bảo vệ đất nước)
- học sinh nêu giọng đọc đoạn 2 - nhấnmạnh từ - ngắt câu
- lần lượt học sinh đọc câu - đoạn (dựkiến 10 học sinh)
d/hướng dẫn hs học thuộc lòng
- đọc thư của bác em có suy nghĩ gì?
- thi đua 2 dãy: chọn đọc diễn cảm 1 đoạn
em thích nhất
giáo viên nhận xét, tuyên dương
- học thuộc đoạn 2
- đọc diễn cảm lại bài
- chuẩn bị: “quang cảnh làng mạc ngàymùa”
- Giáo viên: Bản đồ hành chính Việt Nam - Hình ảnh SGK/4
- Học sinh: SGK và tư liệu về Trương Định
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
*HĐ 1: Hoàn cảnh dẫn đến phong trào
kháng chiến dưới sự chỉ huy của TrươngĐịnh
- GV treo bản đồ + trình bày nội dung
- Sáng 1/9/ 1858 , thực dân Pháp nổ súngtấn công Đà Nẵng, mở đầu cuộc xâm lượcnước ta Tại đây, quân Pháp đã vấp phải
- Hoạt động lớp
- HS quan sát bản đồ
Trang 6sự chống trả quyết liệt nên chúng khôngthực hiện được kế hoạch đánh nhanhthắng nhanh.
- Năm sau, thực dân Pháp phải chuyểnhướng, đánh vào GĐ Nhân dân Nam Kìkhắp nơi đứng lên chống Pháp, đáng chú ýnhất là phong trào kháng chiến dưới sự chỉhuy của Trương Định
* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
- Thực dân Pháp xâm lược nước ta vàothời gian nào?
- Hoạt động lớp, nhóm, cá nhân
- Ngày 1/9/1858
- Năm 1862 xảy ra sự kiện gì?
-> GV nhận xét + giới thiệu thêm vềTrương Định
- Triều đình kí hòa ước cắt 3 tỉnh miềnĐông Nam Kì cho thực dân Pháp, lệnhcho Trương Định phải giải tán lựclượng kháng chiến của nhân dân và đi
An Giang nhậm chức lãnh binh
- GV chuyển ý, chia lớp thành 3 nhóm tìmhiểu nội dung sau: - Mỗi nhóm bốc thăm và giải quyết 1yêu cầu + Điều gì khiến Trương Định lại băn
khoăn, lo nghĩ? - Trương Định băn khoăn là ông làmquan mà không tuân lệnh vua là mắc
tội phản nghịch, bị trừng trị thảmkhốc Nhưng nhân dân thì khôngmuốn giải tán lực lượng và 1 dạ tiếptục kháng chiến
+ Trước những băn khoăn đó, nghĩa quân
và dân chúng đã làm gì? - Trước những băn khoăn đó, nghĩaquân và dân chúng đã suy tôn ông làm
“Bình Tây Đại Nguyên Soái”
+ Trương Định đã làm gì để đáp lại lòngtin yêu của nhân dân?
- Để đáp lại lòng tin yêu của nhândân, Trương Định không tuân lệnhvua, ở lại cùng nhân dân chống giặcPháp
-> Các nhóm thảo luận trong 2 phút - Các nhóm thảo luận -> Nhóm trưởng
đại diện nhóm trình bày kết quả thảoluận -> HS nhận xét
dặn dò:5p
- Em có suy nghĩ như thế nào trước việc
TĐ quyết tâm ở lại cùng nhân dân?
I MỤC TIÊU:
- Biết đọc, viết phân số; biết biểu diễn một phép chia số tự nhiên cho một số tự nhiên khác 0 và viếtmột số tự nhiên dưới dạng phân số
Trang 7- Làm BT 1, 2, 3, 4.
II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Chuẩn bị 4 tấm bìa
- Học sinh: Các tấm bìa như hình vẽ trong SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ổnđịnh:1p
2 Bài cũ:3p -Kiểm tra SGK - bảng con
- Nêu cách học bộ môn toán 5
*HĐ1: Tổ chức cho học sinh ôn tập
- Yêu cầu từng học sinh quan sát từngtấm bìa và nêu:
Tên gọi phân số
- Vài học sinh nhắc lại cách đọc
- Làm tương tự với ba tấm bìa còn lại
- Vài học sinh đọc các phân số vừa hìnhthành
- Giáo viên theo dõi nhắc nhở học sinh
- Yêu cầu học sinh viết phép chia sauđây dưới dạng phân số: 2:3 ; 4:5 ; 12:10
- Phân số tạo thành còn gọi là gì củaphép chia 2:3?
- Giáo viên chốt lại chú ý 1 (SGK)
- Yêu cầu học sinh viết thành phân sốvới các số: 4 ; 15 ; 14 ; 65
- Mọi số tự nhiên viết thành phân số cómẫu số là gì?
- Yêu cầu học sinh viết thành phân sốvới số 1
- Từng học sinh thực hiện với các phânsố: 100
40
;4
3
;10
5
;32
- Phân số 3
2
là kết quả của phép chia 2:3
- Từng học sinh viết phân số:
15
;14
- Từng học sinh viết phân số:
;
17
17
;9
9
;1
5
;44
-Yêu cầu hs viết thành phân số với số 0
- Số 0 viết thành phân số, phân số cóđặc điểm gì? (ghi bảng)
* Hđ 2:
- Hướng học sinh làm bài tập
- Yêu cầu học sinh làm vào vở bài tập
* Hoạt động 3: Tổ chức thi đua:
100
817
0
;9
0
;
- Hoạt động cá nhân + lớp
- Từng học sinh làm bài vào vở bài tập
- Lần lượt sửa từng bài tập
- Đại diện mỗi tổ làm bài trên bảng(nhanh, đúng)
- Hoạt động cá nhân + lớp
- Thi đua ai giải nhanh bài tập giáo viênghi sẵn ở bảng phụ
- Nhận xét cách đọc
Trang 85 Nhận xét
-dặn dò:5p
0100
1
;
I MỤC TIÊU:
- Nghe và viết đúng bài chính tả: không mắc quá 5 lỗi trong bài; trình bày đúng hình thức thơ lục bát
- Tìm được tiếng thích hợp với ô trống theo yêu cầu của BT 2; thực hiện đúng BT3
- Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực
II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 2
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
* HĐ 1: Hướng dẫn hs nghe – viết - Hoạt động lớp, cá nhân
- Giáo viên đọc toàn bài chính tả ởSGK
- Giáo viên nhắc học sinh cách trìnhbày bài viết theo thể thơ lục bát
- Giáo viên hướng dẫn học sinh những
- Giáo viên đọc toàn bộ bài chính tả
- Giáo viên chấm bài
- Học sinh nghe
- Học sinh nghe và đọc thầm lại bài chính tả
- Học sinh gạch dưới những từ ngữ khó
_Dự kiến :mênh mông, biển lúa , dập dờn
- Học sinh ghi bảng con
- Lớp nhận xét
- Học sinh viết bài
- Học sinh dò lại bài
- Từng cặp hs đổi vở dò lỗi cho nhau
Trang 9- Giáo viên nhận xét - 1, 2 học sinh đọc lại
- Học sinh làm bài cá nhân
- Học sinh sửa bài trên bảng
I MỤC TIÊU:
- Biết tính chất cơ bản của phân số
- Vận dụng và rút gọn phân số và quy đồng mẫu số các phân số (trường hợp đơn giản)
- Làm BT 1, 2
II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Phấn màu, bảng phụ
- Học sinh: Vở bài tập, bảng con, SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
- Yêu cầu học sinh sửa bài 2, 3 trang 4
Giáo viên nhận xét – ghi điểm
- 2 học sinh
- Lần lượt học sinh sửa bài
- Viết, đọc, nêu tử số và mẫu số
- Hôm nay, thầy trò chúng ta tiếp tục ôntập tính chất cơ bản PS
5 Hoạt động 1:Hướng dẫn học sinh
Trang 102.Tìm phân số bằng với phân số 15 :18
- Giáo viên ghi bảng
- Học sinh làm bài
Ứng dụng tính chất cơ bản của phân số - HS nêu phân số vừa rút gọn 3
4 (Lưu ý cách áp dụng bằng tínhchia)
Ap dụng tính chất cơ bản của phân số
em hãy rút gọn phân số sau 90 120
- Tử số và mẫu số bé đi mà phân sốmới vẫn bằng phân số đã cho
- Yêu cầu học sinh nhận xét về tử số vàmẫu số của phân số mới
- … phân số 3 không còn rút gọn 4
được nữa nên gọi là phân số tối giản
* Hoạt động 2: Thực hành
- Yêu cầu học sinh làm bài 1 - Hoạt động cá nhân + lớp - Học sinh làm bài – sửa bài
- Trao đổi ý kiến để tìm cách rút gọnnhanh nhất
Ap dụng tính chất cơ bản của phân số
em hãy quy đồng mẫu số các phân số sau:
Bài 2 : Quy đồng mẫu số - Học sinh làm VBT
- 2 HS lên bảng thi đua sửa bài
5 Củng cố –
dặn dò:5p
- Học ghi nhớ SGK
- Làm bài 1, 2, 3 SGK
- Chuẩn bị: On tập :So sánh haiphân số
- HS chuẩn bị xem bài trước ở nhà
_
TIẾT 3 MÔN:KHOA HỌC Bài: SỰ SINH SẢN
I MỤC TIÊU:
Trang 11- Nhận biết mọi người đều do bố mẹ sinh ra và có một số đặc điểm giống với bố mẹ của mình
- Nêu được ý nghĩa của sự sinh sản ở người
- Giáo dục học sinh yêu thích khoa học
II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Bộ phiếu dùng cho trò chơi “Bé là con ai?” (đủ dùng theo nhóm)
- Học sinh: Sách giáo khoa, ảnh gia đình
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ổn định:1p
2 Bài cũ:2p - Kiểm tra SGK, đồ dùng môn học
- Nêu yêu cầu môn học
- Sự sinh sản
a.HĐ 1: Trò chơi: “Bé là con ai?” - Học sinh lắng nghe - HĐ lớp, cá nhân, nhóm
3.Giới thiệu bài
mới: 1p
4 Các hoạt
động:30p
- GV phát những tấm phiếu bằng giấymàu cho HS và yêu cầu mỗi cặp HS vẽ 1
em bé hay 1 bà mẹ, 1 ông bố của em bé
đó
- HS thảo luận nhóm đôi để chọn 1đặc điểm nào đó để vẽ, sao cho mọingười nhìn vào hai hình có thể nhận
ra đó là hai mẹ con hoặc hai bố con
HS thực hành vẽ
- GV thu tất cả các phiếu đã vẽ hình lại,tráo đều để HS chơi
- Bước 1: GV phổ biến cách chơi - Học sinh lắng nghe
Mỗi HS được phát một phiếu, nếu HSnhận được phiếu có hình em bé, sẽ phải đitìm bố hoặc mẹ của em bé Ngược lại, ai
có phiếu bố hoặc mẹ sẽ phải đi tìm conmình
Ai tìm được bố hoặc mẹ mình nhanh(trước thời gian quy định) là thắng, những
ai hết thời gian quy định vẫn chưa tìmthấy bố hoặc mẹ mình là thua
- Bước 2: GV tổ chức cho HS chơi - HS nhận phiếu, tham gia trò chơi
- Bước 3: Kết thúc trò chơi, tuyên dươngđội thắng
- HS lắng nghe
GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
- Tại sao chúng ta tìm được bố, mẹ chocác em bé?
- Dựa vào những đặc điểm giống với
bố, mẹ của mình
- Qua trò chơi, các em rút ra điều gì? - Mọi trẻ em đều do bố, mẹ sinh ra và
đều có những đặc điểm giống với bố,
mẹ của mình
GV chốt – ghi bảng: Mọi trẻ em đều do
bố, mẹ sinh ra và có những đặc điểmgiống với bố, mẹ của mình
b.Hoạt động 2: Làm việc với SGK - Hoạt động lớp, cá nhân, nhóm
- Bước 1: GV hướng dẫn - Học sinh lắng nghe
- Yêu cầu HS quan sát hình 1, 2, 3 trang 5trong SGK và đọc lời thoại giữa các nhânvật trong hình
- HS quan sát hình 1, 2, 3
- Đọc các trao đổi giữa các nhân vậttrong hình
Liên hệ đến gia đình mình - HS tự liên hệ
- Bước 2: Làm việc theo cặp - HS làm việc theo hướng dẫn của
GV
- Bước 3: Báo cáo kết quả - Đại diện các nhóm lên trình bày kết
Trang 12quả thảo luận của nhóm mình
Yêu cầu HS thảo luận để tìm ra ý nghĩacủa sự sinh sản
5 HS thảo luận theo 2 câu hỏi +trả lời:
Hãy nói về ý nghĩa của sự sinh sảnđối với mỗi gia đình, dòng họ ?
Điều gì có thể xảy ra nếu conngười không có khả năng sinh sản?
- GV chốt ý + ghi: Nhờ có sự sinh sản màcác thế hệ trong mỗi gia đình, dòng họđược duy trì kế tiếp nhau
- Học sinh nhắc lại
5.Nhận xét
-dặn dò:5p
- Nêu lại nội dung bài học
- GV đánh giá và liên hệ giáo dục
- Chuẩn bị: Nam hay nữ ?
bố, mẹ hoặc các thành viên kháctrong gia đình
TIẾT 4 MÔN:LUYỆN TỪ VÀ CÂU Bài:TỪ ĐỒNG NGHĨA
I MỤC TIÊU:
- Bước đầu hiểu từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau Hiểu thế nào là từ đồng nghĩa
hoàn toàn và từ đồng nghĩa không hoàn toàn
- Tìm được từ đồng nghĩa theo yêu cầu BT1, 2 (2 trong số 3 từ) Đặt câu được với một cặp từ
đồng nghĩa, theo mẫu BT3
- Thể hiện thái độ lễ phép khi lựa chọn và sử dụng từ đồng nghĩa để giao tiếp với người lớn
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
- HS lần lượt đọc yêu cầu bài 1
- Xác định từ in đậm : xây _ean_, kiếnthiết, vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm
- So sánh nghĩa các từ in đậm đoạn a –đoạn b
- Hỏi: Thế nào là từ đồng nghĩa? CuV
GV chốt lại (ghi bảng phần 1) - Cùng chỉ _ean sự vật, _ean trạng thái,_ean tính chất
Trang 13- Yêu cầu học sinh đọc câu 2
+ Vàng xuộm: chỉ màu vàng đậm của_ean _ean
+ Vàng hoe: chỉ màu vàng nhạt, tươi,ánh _ean
+ vàng lịm : chỉ màu vàng của _ean_ean, gợi cảm giác rất ngọt
GV chốt lại (ghi bảng phần 2)
- Tổ chức cho các nhóm thi đua
- Nêu ví dụ: từ đồng nghĩa hoàn toàn
và từ đồng nghĩa không hoàn toàn
Bài 1: Yêu cầu học sinh đọc những từ
in đậm có trong đoạn văn ( bảng phụ)
Bài 2: Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu
bài 2
- Giáo viên chốt lại và tuyên dương tổnêu đúng nhất
- 1, 2 học sinh đọc
- HS làm bài cá nhân và sửa bài
- Các tổ thi đua nêu kết quả bài tập
Bài 3: Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu
bài 3
- 1, 2 học sinh đọc yêu cầu
- Học sinh làm bài cá nhân
- Giáo viên thu bài, chấm
- Các nhóm thi đua tìm từ đồng nghĩa
- Cử đại diện _ean bảng
5.Nhận
xét-dặn dò:5p
- Chuẩn bị: “Luyện từ đồng nghĩa”
- Nhận xét tiết học
TIẾT 5 MÔN: KỂ CHUYỆNBài: LÝ TỰ TRỌNG
Trang 14- Giáo dục học sinh lòng yêu nước, kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc
II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Tranh minh họa cho truyện (tranh phóng to)
- Học sinh: SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1Ổn định:1p
2.Bài cũ:2p -Kiểm tra SGK
3 Giới thiệu
bài mới:1p - Hôm nay các em sẽ tập kể lại câu chuyện vềanh “Lý Tự Trọng”
a Hoạt động 1: Tìm hiểu bài
- GV kể chuyện ( 2 hoặc 3 lần)-Nhấn giọng những từ ngữ đặc biệt _Giải nghĩamột số từ khó: Sáng dạ - Mít tinh - Luật sư -Thành niên - Quốc tế ca
b.Hoạt động 2:
- Hướng dẫn học sinh kể a) Yêu cầu 1
- Học sinh lắng nghe và quan sáttranh
- 1 học sinh đọc yêu cầu
- Học sinh tìm cho mỗi tranh 1, 2câu thuyết minh
- Học sinh nêu lời thuyết minhcho 6 tranh
b) Yêu cầu 2 - HS thi kể toàn bộ câu chuyện
dựa vào tranh và lời thuyết minhcủa tranh
- Cả lớp nhận xét
- GV lưu ý học sinh: khi thay lời nhân vật thìvào phần mở bài các em phải giới thiệu ngaynhân vật em sẽ nhập vai
- Học sinh khá giỏi có thể dùngthay lời nhân vật để kể
- GV nhận xét
c.HĐ 3: Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện - Tổ chức nhóm
- Em hãy nêu ý nghĩa câu chuyện
- GV nhận xét chốt lại
Người anh hùng dám quên mình vì đồng đội, hiên ngang bất khuất trước kẻ thù Là thanh niên phải có lý tưởng
kể hay nhất
*************************************************************
Thứ tư, ngày 20 tháng 8 năm 2014
TIẾT: 1 MÔN:TẬP ĐỌCBài: QUANG CẢNH LÀNG MẠC NGÀY MÙA
Trang 15I MỤC TIÊU:
- Đọc đúng các từ ngữ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng phương ngữ:Màu vàng, quả xoan, xo xuống,vẫy vẫy, vàng giòn
- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài, nhấn giọng ở từ ngữ tả màu vàng của cảnh vật
- Hiểu nội dung: Bức tranh làng quê vào mùa rất đẹp (trả lời được các câu hỏi SGK
- Giáo dục HS tình yêu quê hương, đất nước, tự hào là người Việt Nam
II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Tranh vẽ cảnh cánh đồng lúa chín - bảng phụ
- Học sinh: SGK - tranh vẽ cảnh trong vườn với quả xoan vàng lịm, cảnh buồng chuối chín vàng, bụimía vàng xọng - Ở sân: rơm và thóc vàng giòn
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
2 Bài cũ: 5p - GV kiểm tra 2, 3 HS đọc thuộc lòng 1 đoạn
văn (để xác định), trả lời 1, 2 câu hỏi về nộidung thư
Giáo viên nhận xét
- Học sinh đọc thuộc lòng đoạn 2
- học sinh đặt câu hỏi - học sinhtrả lời
- Hướng dẫn học sinh phát âm
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài
- HS đọc từ câu có âm s – x
* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
- Hướng dẫn tìm hiểu bài: - Hoạt động nhóm, lớp, cá nhân
- Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm cho câuhỏi 1: Kể tên những sự vật trong bài có màuvàng và từ chỉ màu vàng đó?
Giáo viên chốt lại
- Các nhóm đọc lướt bài
- Cử một thư ký ghi
- Đại diện nhóm nêu lên – Cácnhóm thi đua: lúa – vàng xuộm;nắng – vàng hoe; xoan – vànglịm; là mít – vàng ối; tàu đu đủ, lásắn héo – vàng tươi; quả chuối –chín vàng; tàu là chuối – vàng ối;bụi mía – vàng xong; rơm, thóc –vàng giòn; gà chó – vàng mượt;mái nhà rơm – vàng mới; tất cả –một màu vàng trù phú, đầm ấm