1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án T11 đầy đủ

22 401 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một Số Khái Niệm Về Lập Trình Và Ngôn Ngữ Lập Trình
Trường học Trường Đại Học Công Nghệ Thông Tin
Chuyên ngành Công Nghệ Thông Tin
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2007 - 2008
Thành phố Thành Phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 294,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- B3: Sử dụng một ngôn ngữ lập trình để mô tả dữ liệu và diễn đạt các thao tác của thuật toán Viết chơng trình.. Chơng trình không còn lỗi mới đợc dịch sang ngôn ngữ máy + Các lỗi ngữ ng

Trang 1

chơng I : Một số khái niệm về lập trình và nn lập trình

Hãy nêu các bớc giải bài toán trên máy tính?

Xét việc giải một bài toán

- B1: Xác định bài toán: Input, Output Là gì?

- B2: Xây dựng hoặc lựa chọn thuật toán

- B3: Sử dụng một ngôn ngữ lập trình để mô tả dữ liệu và diễn đạt các

thao tác của thuật toán (Viết chơng trình)

writeln(‘ Phuong trinh vo nghiem ‘)

else if b = 0 then writeln(‘ PT co vo so nghiem ‘)

Lập trình: Là sử dụng cấu trúc dữ liệu và các câu lệnh của ngôn

ngữ lập trình cụ thể để mô tả dữ liệu và diễn đạt các thao tác của

- Trả lời

- Trả lời Input và Output của bàitoán

- Trao đổi, thảo luận xây dựng bài

- Quan sát sơ đồ thuật toán

- Nghe giảng, ghi bài

- Nghe giảng, ghi bài

Đúng Sai

TB có nghiệm duy nhất

Trang 2

 Nhắc lại về ngôn ngữ máy và nêu rõ vai trò của chơng trình dịch.

Khái niệm: Là chơng trình đặc biệt có chức năng chuyển đổi

ch-ơng trình đợc viết bằng ngôn ngữ bậc cao thành chch-ơng trình thực hiện

đợc trên máy tính

CT nguồn CT đích

(Input) (Output)

a/ Thông dịch (Interpreter):

 KTra tính đúng đắn câu lệnh tiếp theo của CT nguồn

 Chuyển đổi câu lệnh đó thành câu lệnh trong NN máy

 Thực hiện các câu lệnh vừa chuyển đổi đợc

 Phân tích cho HS rõ quá trình dịch và thực hiện các câu lệnh là

- Nghe giảng, ghi bài

- Nghe giảng, ghi bài

- Biết một số khái niệm: tên, tên chuẩn, tên dành riêng (từ khoá), hằng và biến.

- HS ghi nhớ các quy định về tên, hằng và biến trong một ngôn ngữ lập trình Biết cách đặt tên đúng, nhận biết đợc tên sai quy định

ĐVĐ: Trong đời sống tự nhiên để giao tiếp con ngời phải sử dụng một

ngôn ngữ nào đó  cần có những quy tắc sử dụng ngôn ngữ đó và

nghĩa của các từ Tơng tự, mỗi ngôn ngữ lập trình cũng thờng có 3

thành phần cơ bản là: Bảng chữ cái, cú pháp và ngữ nghĩa.

- Nghe

 2  2007 - 2008

Chơng trình dịch

Trang 3

 Xét ví dụ: Lập trình tính chu vi, diện tích hình tròn.

Program CV_DT_hinh_tron; {Tên chơng trinh}

Const Pi = 3.14; {Khai báo hằng}

Var r, CV, DT:Real; {Khai báo biến và tên biến}

Begin

write(‘ Nhap vao ban kinh r: ‘);readln(r);

CV:=2*Pi*r;

DT:=Pi*r*r;

writeln(‘ Dien tich hinh tron la: ‘,DT:6:2);

writeln(‘ Chu vi hinh tron la: ‘,CV:6:2);

+ Các lỗi cú pháp đợc chơng trình dịch phát hiện và thông báo cho

ngời lập trình biết Chơng trình không còn lỗi mới đợc dịch sang ngôn

ngữ máy

+ Các lỗi ngữ nghĩa chỉ đợc phát hiện khi thực hiện trên dữ liệu cụ

thể Ví dụ câu lệnh: Delta:=b+b - 4ac;

- Ghi bài

- Xem bảng chữ cái, số và các kí tự

đặc biệt trình bày trong SGK

- Nghe giảng, ghi bài

- Tên bao gồm chữ số, chữ cái hoặc dấu gạch dới và phải bắt đầu

bằng chữ cái hoặc dấu gạch dới, không chứa dấu cách

Đợc chứa trong các th viện của ngôn ngữ lập trình và đợc

dùng với ý nghĩa nhất định nào đó

- Nghe, ghi bài, đọc SGK

b/ Hằng và biến.

 Nhắc lại cho HS các giá trị của chơng trình trong quá trình xử lí

đều đợc đặt trong các ô nhớ của RAM

Hằng: Là đại lợng có giá trị không thay đổi trong quá trình

thực hiện chơng trình

- Bao gồm: hằng số học, hằng lôgic, hằng xâu

- VD: SGK

Biến: Là đại lợng đợc đặt tên, dùng để lu trữ giá trị và giá trị

có thể dợc thay đổi trong quá trình thực hiện chơng trình

Chú thích: giúp nhận biết chơng trình dễ hơn, không có ảnh

- Nghe, ghi bài, đọc SGK

 3  2007 - 2008

Trang 4

hởng đến nội dung chơng trình nguồn và đợc chơng trình dịch

bỏ qua

Iv củng cố và bài tập.

- Vì sao các đối tợng trong chơng trình cần phải đặt tên?

- Sự giống và khác nhau giữa hằng và biến?

- Nhận biết đợc các tên dành riêng, tên chuẩn, tên do ngời lập trình đặt.

- Rèn kĩ năng biểu diễn hằng và phân biệt đợc tên đúng, sai khi viết chơng trình.

- Ngôn ngữ bậc cao thuận tiện cho đông đảo ngời lập trình

Thực hiện đợc trên nhiều loại máy tính khác nhau

- Chơng trình viết bằng ngôn ngữ bậc cao dễ hiểu, cho phép

làm việc với nhiều kiểu dữ liệu, thuận tiện cho mô tả thuật

toán

- HS trả lời

- Một số HS nhận xét câu trả lời của bạn

Câu 2 (SGK)

- Có thể nêu Input và Output của chơng trình dịch - HS trả lời

- Một số HS nhận xét câu trả lời của bạnCâu 3 (SGK)

- Giống nhau: Cùng dịch chơng trình nguồn từ ngôn ngữ lập

trình bậc cao sang ngôn ngữ máy để máy có thể hiểu và xử

lí đợc

- Khác nhau: + Thông dịch: Lần lợt dịch từng câu lệnh rồi

thực hiện câu lệnh vừa dịch hoặc báo lỗi nếu không dịch

đ-ợc

+ Biên dịch: Duyệt, kiểm tra phát hiện lỗi,

dịch toàn bộ CT và có thể lu lại để sử dụng

- Một số HS trả lời

- Một số HS nhận xét câu trả lời của bạn

Câu 4

Tên dành riêng không đợc dùng với ý nghĩa đã xác định, tên

chuẩn có thể dùng với ý nghĩa khác - HS trả lời- Một số HS nhận xét câu trả lời của bạnCâu 5

Không nên đặt tên quá dài hoặc quá ngắn mà nên đặt sao

cho gợi nhớ ý nghĩa đối tợng mang tên nó

- Hai HS lên bảng viết ra 3 tên đúng và 3tên sai với quy định của Pascal

- Một số HS nhận xét bài làm của bạnCâu 6

Phân tích cho HS biết cách phân biệt các tên đúng, sai - Hai HS lên bảng viết ra các tên đúng vàcác tên sai

- Một số HS nhận xét bài làm của bạnBài 1.9 SBT

 4  2007 - 2008

Trang 5

- Hiểu chơng trình là sự mô tả của thuật toán bằng một ngôn ngữ lập trình.

- Biết cấu trúc của một chơng trình đơn giản : cấu trúc chung và các thành phần.

- Nhận biết đợc các thành phần của một chơng trình đơn giản.

 5  2007 - 2008

Trang 6

II Đồ dùng dạy học

- GV : bài soạn, tài liệu tham khảo, máy chiếu và một số chơng trình Pascal đơn giản.III hoạt động dạy - học

1 ổn định lớp - kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ: - Nêu các thành phần của ngôn ngữ lập trình?

- Vì sao các đối tợng trong chơng trình cần phải đặt tên?

3 Bài mới

1/ Cấu trúc chung

- Gồm 2 phần:

+ Phần khai báo (Tuỳ chơng trình mà có thể có hoặc không)

+ Phần thân (Nhất thiết phải có)

Đợc đánh dấu bắt đầu bằng từ khoá Begin và kết thúc bằng từ khoá

End (sau End có dấu chấm)

- Mẫu của chơng trình Pascal đơn giản (SGK)

- Ví dụ: Một chơng trình không có phần khai báo

- Đợc bắt đầu bằng từ khoá Program sau dấu cách là tên chơng trình

Sau mỗi câu lệnh là dấu chấm phẩy (;)

Program <Tên chơng trình>;

- Ví dụ: (SGK)

 Khai báo th viện

- Mỗi ngôn ngữ lập trình thờng có sẵn một số th viện hỗ trợ chơng

trình cho ngời dùng Để sử dụng th viện lệnh cầnphải khai báo

- Ví dụ: (SGK)

 Khai báo hằng

- Ví dụ: (SGK)

 Khai báo hằng sẽ tạo điều kiện thuật lợi cho việc chỉnh sửa lại giá

trị của hằng khi cần thiết

 Khi sửa lại giá trị của hằng tại phần khai báo thì toàn bộ tên của

hằng này ở mọi vị trí trong chơng trình đều đợc nhận giá trị mới

 Lu ý HS chỉ đọc các ví dụ viết trong Pascal

 Khai báo biến

- Tất cả các biến dùng trong CT đều phải đặt tên và khai báo cấu

 Dấu chấm phẩy (;) dùng để ngăn cách các lệnh Nếu còn câu lệnh

khác nữa sau câu lệnh ghép thì sau End có dấu chấm phẩy

Trang 7

I mục tiêu

- Biết một số kiểu dữ liệu chuẩn : nguyên, thực, kí tự, lôgic.

- Xác định đợc kiểu cần khai báo của dữ liệu đơn giản.

- Hiểu cách khai báo biến và biết khai báo biến đúng.

2 Kiểm tra bài cũ: - Nêu cấu trúc chung của một chơng trình, Tại sao cần phải khai

báo biến? Khai báo thừa hằng hoặc biến chơng trình có bị lỗi không?

- Viết một chơng trình đơn giản không có phần khai báo.

3 Bài mới

ĐVĐ: Dữ liệu là thông tin đã mã hoá trong máy tính Dữ liệu trong

mỗi ngôn ngữ lập trình chỉ có một số kiểu nhất định Mỗi kiểu đợc đặc

trng bởi tên kiểu, miền giá trị, kích thớc trong bộ nhớ, các phép toán,

Trang 8

tính kiểu nguyên hạn chế về miền giá trị.

2/ Kiểu thực.

- SGK

- Cho kết quả tính toán chỉ là gần đúng với sai số không đáng kể,

miền giá trị đợc mở rộng hơn so với kiểu nguyên

3/ Kiểu kí tự.

- SGK

- Có tập giá trị là các kí tự trong bảng mã ASCII Đợc dùng khi thông

tin là các kí tự, xâu (String)

4/ Kiểu lôgic.

- SgK

- Đợc dùng khi kiểm tra một điều kiện hoặc tìm giá trị của một biểu

thức lôgic

Nghe, đọc sách, ghi bài

II Khai báo biến.

 Mọi biến dùng trong chơng trình đều phải khai báo tên và kiểu dữ

liệu (cấu trúc dữ liệu) để máy tính cấp phát bộ nhớ, phân biệt và xử lí

các biến trong quá trình tính toán

 Để tính diện tich, chu vi hình tròn ta nhận thấy cần có hằng số Pi,

bán kính r, giá trị DT và giá trị CV Khi đó cần khai báo:

const pi = 3.14;

var

r, CV, DT: real;

- Cú pháp của khai báo: var <danh sách biến>:<kiểu dữ liệu>;

+ Danh sách biến là một hoặc nhiều tên biến, các tên biến cách

nhau bởi dấu phẩy

+ Kiểu dữ liệu thờng là một trong các kiểu dữ liệu chuẩn hoặc kiểu

dữ liệu do ngời lập trình định nghĩa

Trang 9

Ngày soạn: 15 9 2007 N giảng-tuần 4 : 24-30 9 2007

ĐVĐ: Để mô tả các thao tác trong thuật toán, mỗi ngôn ngữ lập trình

đều xác định và sử dụng một số phép toán, biểu thức, gán giá trị cho

biến

1 Phép toán.

- Trong các ngôn ngữ lập trình cũng sử dụng những phép toán số học

nh cộng, trừ, nhân, chia trên các đại lợng thực, các phép toán chia

nguyên và lấy phần d, các phép toán quan hệ

- Kí hiệu các phép toán trong toán học và trong Pascal: SGK

 Giải thích cho HS các phép toán div, mod, not, and, or

 Chú ý các mức độ u tiên thực hiện các phép toán trong biểu thức

- Ví dụ: Khi giải PT bậc 2, viết nghiệm của PT có hai nghiệm phân

biệt, một nghiệm là (-b+ Delta)/2a sẽ không cho ta kết quả chờ

đợi, mà phải viết (-b+ Delta)/(2a)

Nghe, ghi bài, đọc SGK

2 Biểu thức số học.

- Biểu thức là một công thức tính toán để có một giá trị theo một qui

tắc toán học nào đó Một biểu thức bao gồm toán tử (các dấu phép

toán) và toán hạng (có thể là hằng, là hàm, là biến).

- Các phép toán đợc thực hiện theo thứ tự:

 Thực hiện các phép toán trong ngoặc trớc

 Nếu dãy phép toán không chứa ngoặc thì thực hiện từ trái

sang phải, theo thứ tự phép toán (), (/), chia nguyên (div),

lấy phần d (mod) thực hiện trớc và các phép toán (+), (-) thực

hiện sau

- Ví dụ: SGK

- Nghe, ghi bài, đọc SGK

3 Hàm số học chuẩn.

- K/n: Là những chơng trình tính giá trị những hàm toán học thờng

dùng, đợc chứa trong th viện của ngôn ngữ lập trình, giúp cho việc lập

trình đợc dễ dàng, thuận tiện

- Bản thân hàm chuẩn đợc coi là một biểu thức số học và có thể tham

gia vào biểu thức số học giống nh biến và hằng

 Cho HS quan sát bảng số học chuẩn khổ lớn

- Ví dụ: SGK

- Nghe, ghi bài, đọc SGK

 9  2007 - 2008

Trang 10

4 Biểu thức quan hệ.

VD: x < 5 + Tính giá trị biểu thức

i+1 >= 2j + Thực hiện phép toán quan hệ

Trong VD trên nếu x có giá trị 3 thì biểu thức x < 5 có giá trị true Nếu

i có giá trị 2 và j có giá trị 3 thì biểu thức i+1 >=2j cho giá trị false

- Nghe, ghi bài, đọc SGK

5 Biểu thức lôgic.

- Phép toán not: not (x < 1) thể hiện phát biểu”x không nhỏ hơn 1” và

tơng đơng điều này với biểu thức quan hệ x >= 1

- Phép toán and và or dùng để kết hợp nhiều biểu thức lôgic hoặc

quan hệ thành một biểu thức, thờng dùng để diễn tả các điều kiện

 Mô phỏng một số ô nhớ của RAM Sử dụng chơng trình tính CV,

DT hình tròn, viết câu lệnh gán để HS hiểu đợc bản chất của câu

lệnh

- Câu lệnh gán có chức năng gán giá trị cho một biến, nghĩa là thay

giá trị cũ trong ô nhớ (mang tên biến) bởi giá trị mới Giá trị mới là giá

trị của một biểu thức

- Một biến chỉ đợc coi là xác định giá trị khi đã nhận giá trị từ ngoài

(đọc từ bàn phím hoặc từ tệp …) hoặc trực tiếp qua lệnh gán trong

chơng trình

- Dạng thức của lệnh gán trong Pascal:

<tên biến>:= <biểu thức>;

Chú ý khi viết lệnh gán:

+ Kí tự hai chấm phải viết liền kí tự dấu bằng (:=)

+ Biểu thức bên phải cần đợc xác định giá trị trớc khi gán, nghĩa là

mọi biến trong biểu thức đã đợc xác định gía trị

 Cho các biến nguyên I, x, y Nhận xét về hai lệnh gán sau:

I:= ‘A’;

x + y:= 5;

Hai lệnh gán này có đúng không? Nếu sai thì tại sao?

- HS trả lời

- Thảo luận xây dựng bài

- Nghe, ghi bài, đọc SGK

- HS trả lời các HS khác nhận xét

Iv củng cố và bài tập.

- Nhắc lại mức độ u tiên thực hiện phép toán trong biểu thức.

- Bản chất của câu lệnh gán, các chú ý khi viết lệnh gán.

- Bài tập về nhà 4 - 7 (SGK trg 35), 2.11 - 2.16 (sách BT trg 10)

I mục tiêu

- Biết các lệnh vào/ra đơn giản để nhập dữ liệu từ bàn phím hoặc đa dữ liệu ra màn hình.

- Viết đợc một số lệnh vào/ra đơn giản.

- Biết các bớc: soạn thảo, dịch, thực hiện và hiệu chỉnh chơng trình.

- Bớc đầu sử dụng đợc chơng trình dịch để phát hiện lỗi Bớc đầu chỉnh sửa đợc chơng trình dựa vào thông báo lỗi của chơng trình dịch.

II Đồ dùng dạy học

- GV : bài soạn, tài liệu tham khảo, máy chiếu.

- HS: SGK, vở ghi, bài tập làm ở nhà.

 10  2007 - 2008

Trang 11

III hoạt động dạy - học

1 ổn định lớp - kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ: - Nêu bản chất của câu lệnh gán?

- Các chú ý khi viết lệnh gán?

3 Bài mới

ĐVĐ: Những CT cho phép đa dữ liệu vào từ bàn phím hoặc từ đĩa vào

gán cho các biến, cũng nh những CT đa dữ liệu đang lu trữ tạm thời

trong bộ nhớ ra màn hình, in ra giấy hoặc lu trên đĩa, đợc gọi chung là

các thủ tục chuẩn vào/ra đơn giản

1/ Nhập dữ liệu vào từ bàn phím.

- Dạng thức: read(<danh sách biến vào>);

hoặc readln(<danh sách biến vào>);

- Nếu trong danh sách biến vào có nhiều biến thì các tên biến đợc

viết cách nhau bởi dấu phẩy

- Ví dụ: SGK

- Khi nhập giá trị cho nhiều biến, những giá trị này đợc gõ cách nhau

bởi dấu cách (Space) hoặc kí tự xuống dòng (Nhấn Enter)

- Dạng thức: write(<danh sach ket qua ra>);

hoặc writeln(<danh sach ket qua ra>);

- Thủ tục write sau khi đa các kết quả ra màn hình con trỏ không

xuống dòng tiếp theo Còn thủ tục writeln sau khi đa thông tin ra màn

hình, con trỏ sẽ xuống đầu dòng tiếp theo

- Ví dụ: SGK

 Giải thích cho HS ý nghĩa của 2 dạng lệnh write:

+ Một lệnh viết ra màn hình những xâu nhập từ bàn phím vào

+ Một lệnh viết ra màn hình dữ liệu đã đợc tính toán đang chứa

trong bộ nhớ tạm thời (RAM)

 Chú ý:

 Các thủ tục readln và writeln có thể không có tham số

 Trong thủ tục write hoặc writeln, sau mỗi kết quả ra (biến,

hằng, biểu thức) có thể có quy cách ra

+ Đối với kết quả thực:

: <độ rộng> : <số chữ số thập phân>

+ Đối với két quả khác:

: <độ rộng>

- Quan sát chơng trình do GV thaotác

- HS trả lời, các HS khác nhận xét

- Nghe, ghi bài, đọc SGK

3/ Soạn thảo, dịch, thực hiện và hiệu chỉnh chơng trình.

 Sử dụng CT trên để minh hoạ cho HS quan sát

- Soạn thảo: Thực hiện tơng tự nh soạn thảo văn bản, nhng gõ không

dấu Lu chơng trình vào đĩa bằng cách nhấn phím F2

- Biên dịch chơng trình: Nhấn Alt + F9 Nếu chơng trình có lỗi cú pháp

sẽ đợc thông bào, cần sửa lỗi nếu có Lu tiếp chơng trình, biên dịch

lại cho tới khi không còn lỗi

- Quan sát minh hoạ của GV

- Nghe, ghi bài, đọc SGK

 11  2007 - 2008

Trang 12

- Chạy chơng trình: Nhấn Ctrl + F9.

- Đóng cửa sổ chơng trình: Nhấn Alt + f3

- Thoat khỏi phần mềm: Nhấn Alt + X

Iv củng cố và bài tập.

- Vai trò của lệnh read, readln và lệnh write, writeln.

- Chú ý tới cách viết có quy cách.

N giảng-tuần 6 : 08-14 10 2007

I mục tiêu

- Biết viết một chơng trình Pascal hoàn chỉnh đơn giản.

- Biết sử dụng một số dịch vụ chủ yếu của Pascal trong soạn thảo, lu, dịch và thực hiện

+ Cấu trúc chung của một chơng trình PAS

+ Nhập, xuất dữ liệu, câu lệnh gán

- Giới thiệu chơng trình Pascal

- Yêu cầu HS gõ chơng trình trong SGK, mục a trang 34

- Hoạt động theo nhóm đã phân

- Trả lời câu hỏi của GV

- Chiếu chơng trình minh hoạ trong SGK(phần 2a-T34)

- Theo dõi các nhóm thực hành Nhắc nhở HS trình bày bố cục

- Nhấn phím Alt + F9 để kiểm tra

- (Đa hình ảnh dịch khi có lỗi, …)

- Hớng dẫn HS sử dụng các dịch vụ cơ bản của PAS để giải

quyết các yêu cầu của bài thực hành

- Lu trữ chơng trình

- Dịch và sửa lỗi cú pháp GV giúp HS sửa lỗi (nếu có)

- Nhấn phím F2 để lu trên đĩa với tên là

“Giai_PTB2”

 12  2007 - 2008

Ngày đăng: 14/09/2013, 08:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Biết ngôn ngữ lập trình có 3 thành phần cơ bản là: bảng chữ cái, cú pháp và ngữ nghĩa - Giáo án T11 đầy đủ
i ết ngôn ngữ lập trình có 3 thành phần cơ bản là: bảng chữ cái, cú pháp và ngữ nghĩa (Trang 3)
-2 HS lên bảng viết, HS khác nhận xét - Giáo án T11 đầy đủ
2 HS lên bảng viết, HS khác nhận xét (Trang 4)
 Để lập trình chơngtrình tính CV, DT hình tròn cần khai báo những biến nào? - Giáo án T11 đầy đủ
l ập trình chơngtrình tính CV, DT hình tròn cần khai báo những biến nào? (Trang 12)
+ Một lệnh viết ra màn hình những xâu nhập từ bàn phím vào.        + Một lệnh viết ra màn hình dữ liệu đ  đ ã ợc tính toán đang chứa  trong bộ nhớ tạm thời (RAM) - Giáo án T11 đầy đủ
t lệnh viết ra màn hình những xâu nhập từ bàn phím vào. + Một lệnh viết ra màn hình dữ liệu đ đ ã ợc tính toán đang chứa trong bộ nhớ tạm thời (RAM) (Trang 14)
Cho 2 số nguyên dơng M,N. Lập trình đa và ra màn hình tổng các số chia hết cho 3 hoặc 5 trong phạm vi từ M đến N. - Giáo án T11 đầy đủ
ho 2 số nguyên dơng M,N. Lập trình đa và ra màn hình tổng các số chia hết cho 3 hoặc 5 trong phạm vi từ M đến N (Trang 24)
- Cho dại diện 3 nhóm lên bảng trình   bày   thuật   toán   bằng   sơ   đồ  khối. Các nhóm lhác nhận xét. - Giáo án T11 đầy đủ
ho dại diện 3 nhóm lên bảng trình bày thuật toán bằng sơ đồ khối. Các nhóm lhác nhận xét (Trang 26)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w