-Học sinh khác nhận xét bài bạn -Một em đọc đề bài sách giáo khoa -Cả lớp làm vào vào vở bài tập... - Một em lên bảng giải bài.[r]
Trang 11.KT: Nhận biết tổng của nhiều số Biết cách tính tổng của nhiều số.
2 KN: Rèn cho HS có kĩ năng làm tính thành thạo Áp dụng tính toán trong thực tế
2 KTBC: Kiểm tra việc CB VBT toán của HS
3 Bài mới: GV giới thiệu bài và ghi đầu bài.
a Giới thiệu tổng của nhiều số và cách tính.
- GV viết: 2 + 3 + 4 = ?
- GV giới thiệu đây là tổng của các số 2, 3, 4
Đọc là “ Tổng của 2, 3, 4” hay “ Hai cộng ba
Trang 21 KT:- Nhặt được của rơi cần tìm cách trả lại cho người mất.
- Trả lại của rơi là thật thà, sẽ được mọi người quý trọng
2 KN: - Thực hiện trả lại của rơi khi nhặt được
3.TĐ: - Có thái độ quý trọng những người thật thà không tham lam của rơi
Trang 33, Bài mới: GT và ghi đầu bài.
a,HĐ 1: Thảo luận phân tích tình huống.
- GV Yêu cầu HS quan sát tranh
- GV hỏi: Tranh vẽ cảnh gì ? Cảnh 2 em cùng đi với
nhau trên đường
? Cả hai cùng nhìn thấy gì ? Thấy tờ 20.000đ
? Theo em hai bạn nhỏ đó có thể có những cách giải
quyết nào với số tiền nhặt được ?
Tìm cách trả người đánh mất Chia đôi Dùng làm
việc từ thiện Dùng để tiêu chung
? Nếu em là bạn nhỏ trong tình huống em chọn cách
giải quyết nào ? Tìm cách trả lại người đánh mất.
* GVKL: Khi nhặt được của rơi cần tìm cách trả lại
cho người mất Điều đó mang lại niềm vui cho họ
và cho chính mình
b, HĐ 2: Bày tỏ thái độ.( BT 1)
- GV cho HS làm trên phiếu cá nhân, đánh dấu (x)
vào ô trống trước những ý kiến mà em tán thành
- GVNX đánh giá và KL - ý a, c là đúng
ý b, d, đ là sai
c HĐ 3: Củng cố
- GV hát cho HS nghe bài hát Bà Còng
- GV hỏi: Bạn Tôm, bạn Tép trong bài hát có ngoan
không? Vì sao?
- GV gọi HS trả lời
- GVKL: Bạn Tôm, bạn Tép nhặt được của rơi trả
lại người mất là người thật thà, được mọi người yêu
1 KT: Đọc rành mạch toàn bài Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm
từ dài Biết đọc phân biệt giọng ngời kể với giọng các nhân vật
- Hiểu ý nghĩa truyện: Bốn mùa, xuân hạ, thu, đông, mỗi vẻ đẹp của riêng đều có íchcho cuộc sống
Trang 42 KN: Rèn cho HS có kĩ năng đọc trơn cả bài.
- HS mở mục lục sách Tiếng Việt 2, tập hai
1 em đọc tên 7 chủ điểm; quan sát tranh
minh họa chủ điểm mở đầu: Bốn mùa.
* Gọi HS nối tiếp nhau đọc bài lần 1
- Theo dõi, sửa sai (nếu có), ghi bảng lỗi
phổ biến để HS luyện phát âm
* Gọi HS nối tiếp nhau đọc bài lần 2
- Có em/ mới có bập bùng bếp lửa nhà sàn,
có giấy ngủ ấm trong chăn.
- Cháu có công ấm ủ mầm sống/ để xuân
về/ cây cối đâm chồi nảy lộc.
- Bốn nàng tiên trong truyện tượng trưng
cho những mùa nào trong năm?
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, tìm các
nàng tiên Xuân, Hạ, Thu, Đông và nói rõ
đặc điểm của mỗi người
- Cả lớp đọc thầm đoạn 1
- Bốn nàng tiên trong truyệntượng trưng cho 4 mùa trong năm:xuân, hạ, thu, đông
- HS quan sát tranh
- Nàng Xuân cài trên đầu 1 vònghoa Nàng Hạ cầm trên tay 1chiếc quạt mở rộng Nàng Thunâng trên tay mâm hoa quả NàngĐông đội mũ, quàng 1 chiếc khăndài để chống rét
Trang 55’
- Em hãy cho biết mùa xuân có gì hay theo
lời nàng Đông?
- Các em có biết vì sao khi xuân về, vườn
cây nào cũng đâm chồi nảy lộc không?
- Mùa xuân có gì hay theo lời bà Đất?
- Theo em lời bà Đất và lời nàng Đông nói
về mùa xuân có khác nhau không?
- Mùa hạ, mùa thu, mùa đông có gì hay?
- Em thích nhất mùa nào? Vì sao?
- GV hỏi HS về ý nghĩa bài văn
4 Luyện đọc lại
- Thi đọc truyện theo vai
- GV nhắc các em chú ý đọc phân biệt lời
kể chuyện với lời đối thoại của nhân vật
- Xuân làm cho cây lá tươi tốt
- Không khác nhau, vì cả đều nóiđiều hay của mùa xuân: Xuân vềcây lá tốt tươi, đâm chồi nảy lộc
- Chia lớp thành 3 nhóm, trả lờivào bảng tổng hợp
- Em thích mùa xuân vì mùa xuân
có ngày Tết
- Em thích mùa hè vì được cha mẹcho đi tắm biển
- Em thích nhất mùa thu vì đó làmùa mát mẻ nhất trong năm
- Em thích mùa đông vì được mặcquần áo đẹp
- Bài văn ca ngợi 4 mùa: xuân, hạ,thu, đông Mỗi mùa đều có vẻ đẹpriêng, đều có ích cho cuộc sống
- Hoạt động lớp, nhóm
- Mỗi nhóm 6 em phân các vai:Người dẫn chuyện, 4 nàng tiênXuân, Hạ, Thu, Đông và bà Đất
PHÉP NHÂN
I Mục tiêu:
- Nhận biết tổng của nhiều số hạng bằng nhau
- Biết chuyển tổng của nhiều số hạng bằng nhau thành phép nhân
- Biết đọc, viết kí hiệu của phép nhân
- Biết cách tính kết quả của phép nhân dựa vào phép cộng
- Ham thích học Toán Tính đúng nhanh, chính xác
Trang 6II Chuẩn bị: GV: Tranh ảnh hoặc mô hình, vật thực của các nhóm đồ vật.
- Hướng dẫn HS nhận biết về phép nhân
- GV cho HS lấy tấm bìa có 2 chấm tròn hỏi:
+ Tấm bìa có mấy chấm tròn ?
- Cho HS lấy 5 tấm bìa như thế và nêu câu hỏi
- GV gợi ý: Muốn biết có tất cả bao nhiêu
chấm tròn ta phải làm sao ?
- GV hướng dẫn
GV giới thiệu : 2 + 2 + 2 + 2 + 2 là tổng của 5
số hạng, mỗi số hạng đều bằng 2, ta chuyển
thành phép nhân, viết như sau : 2 x 5 = 10
- GV nêu tiếp cách đọc phép nhân 2 x 5 = 10
giới thiệu dấu x gọi là dấu nhân
- GV giúp HS tự nhận ra , khi chuyển từ tổng :
- Học sinh đọc
HS đọc “ Bốn nhân hai bằng tám ”
- HS viết được phép nhân ( theo mẫu )
Trang 7- GDBVMT: Khai thác gián tiếp nội dung bài.
II Chuẩn bị:
GV: 4 tranh minh họa đoạn 1 Một vài trang phục đơn giản cho HS đóng vai các vai nhân vật để dựng lại câu chuyện
HS: SGK
III Các hoạt động dạy - học:
Hướng dẫn kể lại đoạn 1 theo tranh
GV hướng dẫn HS quan sát 4 tranh trong
SGK, đọc lời bắt đầu đoạn dưới mỗi tranh;
nhận ra từng nàng tiên trong từng tranh
- Kể lại toàn bộ câu chuyện
Các nhóm thi kể toàn bộ câu chuyện
GV nhận xét
Dựng lại câu chuyện theo vai
- GV mời 1 HS nhắc lại thế nào là dựng lại
câu chuyện theo vai
GV cùng 2 HS thực hành dựng lại nội dung 4
- 1 HS đọc yêu cầu
- 2, 3 HS kể đoạn 1 câu chuyện trước lớp Bạn nhận xét
- Từng HS kể đoạn 1 trong nhóm
- Từng HS lần lượt kể đoạn 2 trong nhóm
- Dựng lại câu chuyện theo vai
là kể lại câu chuyện bằng cách
để mỗi nhân vật tự nói lời của mình
- Từng nhóm HS phân vai thi kểchuyện trước lớp
Trang 8- GV: 1 số mẫu thiếp chúc mừng Quy trình từng bước.
- HS: Giấy thủ công, kéo, bút chì, thước kẻ
- Đưa mẫu một số thiếp
- Thiếp chúc mừng đưa tới người nhận bao giờ
cũng được đặt trong phong bì
Hoạt động 2 : Hướng dẫn mẫu.
Bước 1 : Cắt, gấp thiếp chúc mừng.
- Cắt tờ giấy trắng hoặc giấy thủ công hình
chữ nhật kích thước 20 x 15 ô
- Gấp đôi tờ giấy theo chiều rộng được thiếp
chúc mừng có kích thước rộng 10 ô, dài 15 ô.(
H1)
Bước 2 : Trang trí thiếp chúc mừng.
- Tùy thuộc vào ý nghĩa của thiếp chúc mừng
mà người ta trang trí khác nhau.VD: thiếp
chúc mừng năm mới thường trang tri cành đào
hoặc cành mai, chúc mừng thầy cô, sinh
nhật, thường trang trí bằng bông hoa,
- HS nêu tên bài
- Quan sát
- Hình chữ nhật gấp đôi
- Trang trí bông hoa và ghi
“Chúc mừng Ngày Nhà giáoViệt Nam 20-11”
- Thiếp chúc mừng năm mới, thiếp mừng tân gia, sinh nhật, Giáng sinh,
- Quan sát
- HS phát biểu
Hình 1
Trang 9Trang trí cành hoa, hoặc cắt dán hình lên mặt
ngoài thiếp và viết chữ tuỳ ý mình
- Biết viết tổng các số hạng bằng nhau dưới dạng tích và ngược lại.(BT1b,c)
- Biết cách tính kết quả của phép nhân dựa vào phép cộng (BT2b; BT3)
II Chuẩn bị: GV: Viết sẵn một số tổng ,tích trong các bài tập 1 ,2 lên bảng
HS: Vở bài tập
III Các hoạt động dạy - học:
a Giới thiệu: Thừa số – Tích.
Nhận biết tên gọi thành phần và kết quả của phép
nhân
- GV viết 2 x 5 = 10 lên bảng, gọi HS đọc
- GV nêu: Trong phép nhân hai nhân năm bằng
mười, 2 gọi là thừa số, 5 cũng gọi là thừa số, 10
- HS quan sát và đọc
- Học sinh nêu
Trang 10Bài 2/b: GV hướng dẫn HS chuyển tích thành
tổng các số hạng bằng nhau rồi tính tích đó theo
mẫu
6 x 2 = 6 + 6 = 12 vậy 6 x 2 = 12
Bài 3: Trò chơi: Ai nhanh sẽ thắng
- GV hướng dẫn HS làm bài rồi chữa bài
- Nhận xét – Tuyên dương
3 Củng cố – Dặn dò Nhận xét tiết học.
- HS tự tính tích 3 x 5 Muốn tính tích 3 x 5 ta lấy
3 + 3 + 3 + 3 + 3 = 15 , vậy 3 x 5 = 15
- HS làm bài Sửa bài
- HS làm bài Sửa bài
- HS tính nhẩm các tổng tương ứng
- Chia 2 dãy thi đua
- Chép chính xác bài CT, trình bày đúng đoạn văn xuôi Không mắc quá 5
lỗi trong bài
- Làm được BT 2 (ab) BT 3.b hoặc BTCT phương ngữ do GV chọn
- Viết sạch, đẹp
II Chuẩn bị:GV: Bảng phụ
HS: Bảng con, vở bài tập
III Các hoạt động dạy - học:
Đoạn chép có những tên riêng nào?
Những tên riêng ấy phải viết thế nào?
Hướng dẫn HS viết từ khó vào bảng con
Hướng dẫn HS chép bài vào vở
- HS đọc thầm theovà TLCH:
- Lời bà Đất
- Xuân, Hạ, Thu, Đông
- Viết hoa chữ cái đầu
- HS viết vào bảng con: tựu trường, ấp ủ,…
- HS chép bài
Trang 11Bài tập 2:GV hướng dẫn HS đọc yêu cầu.
Chọn 2 dãy HS thi đua
(Trăng) Mồng một lưỡi trai
Mồng hai lá lúa
Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng
Ngày tháng mười chưa cười đã tối
- Kiến cánh vỡ tổ bay ra
- Bão táp mưa sa gần tới
- Muốn cho lúa nảy bông to
- Cày sâu, bừa kĩ, phân gio cho nhiều
- Đọc yêu cầu bài 2
- HS 2 dãy thi đua
- HS 2 dãy thi đua
- bảo, nảy, của, nghỉ, bưởi, chỉ,thủ thỉ, lửa, ngủ, mải, vẻ
- Hiểu ND:Tình yêu thương của Bác Hồ dành cho thiếu nhi Việt Nam
2 KN: Rèn cho HS có kỹ năng đọc trơn toàn bài Đọc đúng nhịp thơ Học thuộc lòngđoạn thơ trong bài
Trang 12-GV có thể chia bài làm 2 đoạn (phần lời
thư và lời bài thơ); hướng dẫn HS ngắt
nhịp ở cuối mỗi dòng thơ
-GV kết hợp giúp HS hiểu các từ ngữ mơi
trong bài (Trung thu, thi đua, hành, kháng
-Những câu thơ nào cho biết Bác Hồ rất
yêu thiếu nhi?
-GV hỏi thêm: Câu thơ của Bác là một
câu hỏi (Ai yêu các nhi đồng/ bằng Bác
Hồ Chí Minh?) - câu hỏi đó nói lên điều
lời thơ theo các phương pháp đã nêu
trong học kì I VD: xoá dần chữ trên từng
- HS thi đua đọc giữa các nhóm
- Bác nhớ tới các cháu nhi đồng
-“Ai yêu các nhi đồng/ bằng Bác Hồ Chí Minh?/ Tính các cháu ngoan ngoãn,/ Mặt các cháu xinh xinh”
- Không ai yêu nhi đồng bằng Bác
Hồ Chí Minh./ Bác Hồ yêu nhi đồng nhất, không ai yêu bằng,
- HS quan sát tranh và lắng nghe
- Bác khuyên thiếu nhi cố gắng thi đua học hành, tuổi nhỏ làm việc nhỏ tùy theo sức của mình, để tham gia kháng chiến và giữ gìn hòa bình, để xứng đáng là cháu của Bác
- “Hôn các cháu/ Hồ Chí Minh”
- HS học thuộc lòng
- HS thi đua cá nhân
Trang 13-GV nhận xét tiết học -Chuẩn bị bài sau.
_
ĐƯỜNG GIAO THÔNGI/Mục tiêu: *Sau bài học
-HS biết có 4 loại đường giao thông:Đường bộ,đường sắt, đườngthuỷ,đường hàng không
-Kể tên các phương tiện giao thông đi trên từng loại đường giao thông,nhận biết 1 số biên báo trên đường bộ&trên đường sắt chạy qua
-HS có ý thức chấp hành luật lệ giao thông
II/Đồ dùng dạy-học: -Giáo viên:Hình vẽ SGK,một số bìa ghi tên đường giao thông -Học sinh: Sách giáo khoa
III/Các hoạt độngdạy-học:
-Kiểm tra bài cũ:
-Em cần làm gì cho trường lớp sạch đẹp? (TB)
II/Dạy bài mới:
1/Giới thiệu bài:Hôm nay các em học bài
Đường giao thông
2/Hoạt động1:Nhận biết các đường giao thông
Bước1:GV giới thiêu&dán 5 bức tranh lên bảng
-Gọi5HS& phát cho mỗi em1 tấm bìa ghi sẵn
tên các đường giao thông
Bước2:Gọi 1số HS nhận xét kết quả
Kết luận:Có 4 loai đường giao thông là :
Đường bộ ,đường sắt ,đường thuỷ và đường
hàng không Trong đường thuỷ có đường sông
và đường biển
3/Hoạt động2:Nhận biết các ph/tiện giao thông
Bước1:Làm việc với SGK
-Hướng dẫn HS quan sát các hình trang 40-41
sách GK & trả lời câu hỏi
Bước2:Gọi 1 số HS trả lời câu hỏi
-Kể tên các loại xe đi trên đường bộ?(Y)
-Phương tiện nào đi trên đường sắt?(TB)
-Đường hàng không có những ph/ tiện nào?(K)
-Kể tên các loại tàu,thuyền đi trên sông,biển?
(K)
Bước3:HS thảo luận
Ngoài các phương tiện giao thông trong hình ở
2HS trả lời-Cả lớp theo dõi
-Quan sát tranh-Đính các tấm bìa dưới bức tranh cho phù hợp
-HS nêu nhận xét
-Quan sát tranh
-Xeđạp,xe máy,ô tô…
-Tàu hoả-Máy bay…
-Tàu,thuyền…
-HS thảo luận ,trả lời
Trang 14SGK Em còn biết những phương tiện giao
thông nào khác ?
-Kể tên các loại đường giao thông và phương
tiện giao thông ở địa phương em ?
Kết luận:Đường bộ dành cho xe đạp, xe
ngựa ,xe máy ô tô…,đường sắt dành cho tàu
hoả ,đường thuỷ dành cho thuyền phà … ,còn
đường hàng không dành cho máy bay
Hoạt động3:Trò chơi biển báo
Bước1:Làm việc theo cặp
-GV hướng dẫn HS chơi
-Y/C học sinh nêu tên từng biển báo
Ví dụ:Biển báo này có hình gì?màu gì?
Bước2: HS tiến hành chơi
Bước3:Tổng kết,tuyên dương
*Kết luận:Các biển báo đảm bảo an toàn cho
người tham gia giao thông
IV/Củng cố-dặn dò:Kể tên các loại
đường&phương tiện giao thôngở
địa phương em?
-GD HS đi đường phải chấp hành luật lệ giao
Về nhà học bài&chuẩn bị bài” An toàn khi đi…”
III Các hoạt động dạy - học:
Trang 15GV giới thiệu các tấm bìa , mỗi tấm vẽ 2 chấm
tròn rồi lấy 1 tấm gắn lên bảng và nêu
2 được lấy mấy lần ? Ta có phép nhân 2x mấy ?
2 x 1 = 2 ( đọc là : Hai nhân một bằng hai )
Viết 2 x 1 = 2 vào chỗ định sẵn trên bảng
Tương tự cho HS lấy 2 tấm bìa có 2 chấm tròn
GV gắn 2 tấm bìa, gọi HS trả lời để nêu được 2
được lấy 2 lần , và viết
- Cho HS so sánh tích của 2 phép tính liền nhau
hơn kém bao nhiêu đơn vị ?
Tương tự 2 x 2 = 4 GV hướng dẫn lập tiếp
Bài toán cho biết gì ? Bài tóan hỏi gì ?
Cho HS tóm tắt và giải bài toán
- HS nối tiếp nêu kết quả bảng nhân
- HS đọc thuộc bảng nhân
- HS làm bài Tính nhẩm nêu kết qquả miệng
- HS đọc đề
HS trả lời
- HS làm bài vào vở 1 hS lên bảng làm
HS làm bài
- HS nhận xét đặc điểm củadãy số này
Trang 163’ 3.Củng cố – Dặn dò
- Cho HS đọc thuộc lòng bảng nhân 2
Nhận xét tiết học
HS thi đọc Chuẩn bị: Luyện tập
III Các hoạt động dạy - học:
Cách chia mùa như trên chỉ là cách chia theo
lịch Trên thực tế, thời tiết mỗi vùng 1 khác
- GV hướng dẫn HS làm BT 2
- GV nhắc HS: Mỗi ý a, b, c, d, e nói về điều
hay của mỗi mùa Các em hãy xếp mỗi ý đó
vào bảng cho đúng lời bà Đất
- GV phát bảng nhóm đã viết nội dung bài
- HS đọc yêu cầu của bài
- HS trao đổi trong nhóm, thực hiện yêu cầu của bài tập
- Đại diện các nhóm nói trước lớp tên ba tháng liên tiếp nhau theo thứ tự trong năm
- Tên tháng bắt đầu và kết thúc của mỗi mùa trong năm, lần lượt
đủ 4 mùa xuân, hạ, thu, đông
- 1, 2 HS nhìn bảng nói tên các tháng và tháng bắt đầu, kết thúc từng mùa
- 1 HS đọc thành tiếng bài tập 2
Cả lớp đọc thầm lại
- 3, 4 HS làm bài Cả lớp làm bài vào Vở bài tập
- HS 1: Khi nào HS được nghỉ hè?
- HS 2: Đầu tháng sáu, HS được nghỉ hè
Trang 17- Biết giải bài toán có một phép nhân (trong bảng nhân 2) Biết thừa số, tích.
2 KN: Hs có kĩ năng làm tính, giải toán với phép nhân
3 TĐ: HS có ý thức cao trong học tập
II Đồ dùng dạy học.
- GV: Phiếu BT
- HS: VBT
III Hoạt động dạy học:
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Bài 2 : GV yêu cầu HS đọc đề bài
- GV hướng dẫn HS làm bài theo
Bài giải
Số bánh xe của 8 xe đạp là :
2 x 8 = 16 ( bánh xe ) Đáp số : 16 bánh xe
- HS đọc từng phép nhân và củng cố tên gọi thành phần ( thừa số ) và kết quả của phép nhân ( tích )
Trang 18- Nhận xét tiết học - Chuẩn bị: Bảng nhân 3
_
NGHE VIẾT: TRUNG THU
I Mục tiêu:
- Nghe - viết chính xác bài CT, trình bày đúng hình thức bài thơ 5 chữ
- Làm được BT (2) a / b, hoặc BT (3) a / b hoặc phương ngữ do GV chọn
- Nhắc HS đọc bi thơ trước khi viết bi chính tả
II Chuẩn bị:
- GV: Bảng con, bút dạ + 3, 4 tờ giấy khổ to viết nội dung bài tập 3
- HS: SGK
III Các hoạt động dạy - học:
a Giới thiệu: Thư Trung thu.
Hướng dẫn nghe viết
GV đọc 12 dòng thơ của Bác
GV hỏi: Nội dung bài thơ nói điều gì?
Hướng dẫn HS nhận xét
+ Bài thơ của Bác Hồ có những từ xưng hô nào?
+ Những chữ nào trong bài phải viết hoa? Vì sao?
- HS viết vào bảng con những tiếng dễ viết sai
- GV chọn cho HS làm bài tập 2a hoặc 2b
- Cả lớp đọc thầm lại yêu cầu của bài, quan sát
tranh; viết vào Vở bài tập
- GV mời 3 HS lên bảng thi viết đúng, phát âm
đúng tên các vật trong tranh
- GV nhận xét, chốt lại lời giảng đúng:
Bài tập 3 (lựa chọn) Trò chơi: Ai nhanh sẽ thắng
GV chọn cho lớp làm bài tập 3a hoặc 3b
Cả lớp làm bài vào vở hoặc Vở bài tập
- GV dán bảng 3, 4 tờ phiếu khổ to đã viết nội
dung bài tập (3), phát bút dạ, mời 3, 4 HS thi làm
- HS đọc
Trang 19bài đúng, nhanh Sau đó từng em đọc kết quả Cả
lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:
- Chuẩn bị bài sau
2 KN: Rèn cho HS có kĩ năng viết đúng quy trình đều, đẹp
3 TĐ: GD cho HS có ý thức luyện viết để có chữ đẹp
-Chữ P cao mấy li?
-Gồm mấy đường kẻ ngang?
-Viết bởi mấy nét?
-GV nêu yêu cầu viết
-GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu kém
Trang 20III Các hoạt động dạy - học:
4’
32’
1 Bài cũ Ôn tập HKI
Kiểm tra Vở bài tập
2 Bài mới
a.Giới thiệu:
b Hướng dẫn làm bài tập
Bài tập 1 (miệng)
- 1 HS đọc yêu cầu cả lớp đọc thầm , quan sát
từng tranh, đọc lời của chị phụ trách trong 2 tranh
- GV cho từng nhóm HS thực hành đối đáp trước
lớp theo 2 tranh
- GV nhận xét
- Cuối cùng bình chọn nhóm biết đáp lời chào,
lời tự giới thiệu đúng nhất
Bài tập 2 (miệng)
Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- GV nhắc HS suy nghĩ về tình huống bài tập nêu
ra: - GV khuyến khích HS có những lời đáp đa
dạng - Sau khi mỗi cặp HS, cả lớp và GV nhận
xét, thảo luận xem đúng hay sai
- GV nêu yêu cầu (viết vào vở lời đáp của Nam
trong đoạn đối thoại); cho 1 HS cùng mình thực
hành đối đáp; gợi ý cho HS cần đáp lại lời chào,
lời tự giới thiệu của mẹ bạn thể hiện thái độ lịch
- 1 HS đọc lời chào của chị phụ trách (trong tranh 1); lời
tự giới thiệu của chị (trong tranh 2)
- Mỗi nhóm làm bài thực hành, bạn nhận xét
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập
Cả lớp đọc thầm lại
- 3, 4 cặp HS thực hành tự giới thiệu – đáp lời tự giới thiệu theo 2 tình huống
- HS điền lời đáp của Nam vào vở hoặc Vở bài tập
- Nhiều HS đọc bài viết
Trang 21sự, niềm nở, lễ độ
- GV nhận xét, chọn những lời đáp đúng và hay
3 Củng cố – Dặn dò
- GV nhắc HS ghi nhớ thực hành đáp lại lời chào
hỏi, lời tự giới thiệu khi gặp khách, gặp người
quen để thể hiện mình là một học trò ngoan, lịch
- Có kế hoạch, phương pháp học tập đúng đắn, có hiệu quả.
- Hiểu rõ vai trò và tầm quan trọng của việc học
- Nắm được lí lịch phân công lao động của trường và buổi sinh hoạt của lớp
2.Kĩ năng:
- Rèn luyện tính kiên trì, tự giác, chăm chỉ học tập.
- Biết điều khiển tổ chức sinh hoạt tập thể, sinh hoạt ngoại khoá.
3.Thái độ
- Có tinh thần tự giác, có ý thức kỉ luật cao
- Có thái độ tích cực, nghiêm túc trong học tập, rèn luyện, cố gắng vươn lên, tích
cực phát biểu xây dựng bài
II.Chuẩn bị lên lớp
1.Chuẩn bị của giáo viên
- Sổ chủ nhiệm
- Giáo án sinh hoạt
- Nội dung và kế hoạch tuần tới
- Các trò chơi, bài hát sinh hoạt.
2.Chuẩn bị của học sinh
- Báo cáo cụ thể tình hình hoạt động của lớp trong tuần
- Chuẩn bị các phương hướng, kế hoạch cho tuần tới.
III.Phần lên lớp
1.Ổn định lớp (2 phút) hát tập thể 1 bài
2.Các hoạt động
Trang 22tuần qua (tuần 7)
- Lớp trưởng: báo cáo những mặt được và chưa được trong tuần
Trang 23III Các hoạt động dạy và học chủ yếu :
TG Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinh
1’
4’
32’
1- Ổn định: - Hát vui đầu giờ
- Điểm danh HS theo tổ
3.Bài mới: Bảng nhân 3
a) Giới thiệu bài:
-Hôm nay chúng ta tìm hiểu về Bảng nhân
-Vài học sinh nhắc lại đầu bài
Trang 24-Gv đưa tấm bìa gắn 3 hình tròn lên và nêu
:
- Có mấy chấm tròn ?
- Ba chấm tròn được lấy mấy lần ?
- 3được lấy mấy lần ?
Vậy 3 chấm tròn được lấy mấy lần ?
- Hãy lập công thức 3 được lấy 2 lần ?
- 3 nhân 2 bằng mấy ?
- Hd HS lập công thức cho các số còn lại
3 x 1 = 3 ; 3 x 2 = 6 , 3 x 3 = 9… 3 x 10
= 30
-Ghi bảng công thức trên
* GV nêu : Đây là bảng nhân 3 Các phép
nhân trong bảng đều có một thừa số là 3 ,
thừa số còn lại lần lượt là các số 1 , 2, 3,
10
-Yc HS đọc lại bảng nhân 3 vừa lập được
và yêu cầu lớp học thuộc lòng
- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng
c) Luyện tập:
Bài 1: -Nêu bài tập trong sách giáo khoa
- Bài tập yêu cầu ta làm gì ?
-H d một ý thứ nhất chẳng hạn : 3 x 3 = 9
-Yc tương tự đọc rồi điền ngay kết quả ở
các ý còn lại
-Giáo viên yêu cầu học sinh nêu miệng
-Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn
-Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 2 : -Yêu cầu học sinh đọc đề bài
-Một nhóm có mấy học sinh?
- Có tất cả mấy nhóm ?
-Vậy để biết tất cả có bao nhiêu HS ta làm
ntn
- Yêu cầu lớp làm vào vở
-Mời một học sinh lên giải
-Gọi hai học sinh khác nhận xét chéo nhau
- Có 3 chấm tròn
- Ba chấm tròn được lấy 1 lần
- 3 được lấy 1 lần -1 số nhân với 1 thì cũng bằngchính nó
-Học sinh quan sát tấm bìa đểnhận xét
-Thực hành đọc kết quả chẳng hạn
3 được lấy một lần thì bằng 3
- Quan sát và trả lời :
- 3 chấm tròn được lấy 2 lần 3được lấy 2 lần
- Đó là phép nhân 3 x 2
- 3 x 2 = 6 -Học sinh lắng nghe để hình thànhcác công thức cho bảng nhân 3
- Lớp quan sát giáo viên hướngdẫn để hiểu sâu hơn về bảng nhân
3
- Hai em nhắc lại bảng nhân 3
- HS thi đua đọc thuộc lòng bảngnhân
-Mở sách giáo khoa luyện tập-Dựa vào bảng nhân 3 vừa học đểnhẩm
- 3 học sinh nêu miệng kết quả
- Lần lượt từng học sinh nêu miệngkết quả điền để có bảng nhân 3-Hai học sinh nhận xét bài bạn
-Một em đọc đề bài sách giáo khoa
- Một nhóm 3 học sinh
- Có 10 nhóm
- Ta lấy 3 nhân 10 -Cả lớp làm vào vào vở bài tập -Một học sinh lên bảng giải bài
Giải
Trang 251’
+Nhận xét chung về bài làm của học sinh
Bài 3 -Gọi HS đọc bài trong SGK
-Bài toán yêu cầu ta làm gì ?
- Số đầu tiên trong dãy số này là số nào ?
- Tiếp sau số 3 là số mấy ? Tiếp sau số 6
là số nào ?
- Yêu cầu lớp làm vào vở
- Gội một em lên bảng đếm thêm 3 và điền
-Là số 3
- Tiếp sau số 3 là số 6 Tiếp sau 6
là 9 -Một học sinh lên sửa bài -Sau khi điền ta có dãy số : 3 , 6 , 9, 12 , 15 , 18 , 21 , 24 ,27 , 30.-Học sinh khác nhận xét bài bạn
- HS thực hiện
- Hai HS thi đọc bảng nhân 3
- Vài HS nhận xét
- Cả lớp đồng thanh bảng nhân 3. _
TRẢ LẠI CỦA RƠI (Tiết 2)
I MỤC TIÊU :
- Giúp hs biết nhặt của rơi cần tìm cách trả lại cho ngưòi mất
-Hs biết trả lại của rơi là thật thà, sẽ được mọi người quý trọng
-Hs trả lại của rơi khi nhặt được và biết quý trọng những người thật thà, không tham củarơi
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : GV : Dụng cụ sắm vai
Mục Tiêu : HS biết ứng xử trong tình huống nhặt
được của rơi
-GV nêu tình huống
-Nhận xét kết luận
*Hoạt động 2 : Trình bày tư liệu
Mục tiêu : Giúp hs củng cố lại nội dung baì đọc
-Gv Y/C hs trình bày, các tư liệu sưu tầm được
-GV cho hs thảo luận về nội dung các tư liệu
-Nhận xét kết luận : Cần trả lại của rơi khi nhặt
-Các nhóm thảo luậnđóng vai theo tìnhhuống
-Đại diện nhóm trìnhbày
-Hs trình bày
-Hs thảo luận nhóm