- Sau đó vừa giải thích vừa làm mẫu chậm để học sinh bắt chước lần 1 và 2. Lần 3 -4 giáo viên hô nhịp không làm mẫu xen kẽ nhận xét. Cho các tổ thi đua tập dưới sự điều khiển của giáo[r]
Trang 1III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 HS lên bảng
3 Dạy – học bài mới:
a Giới thiệu bài
b Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
- GV nêu câu hỏi SGK
- HS đọc thuộc lòng bài thơ Gọi bạn và
trả lời câu hỏi:
+ HS 1 trả lời câu: Vì sao Bê Vàng phải
đi tìm cỏ? Vì sao đến giờ Dê Trắng vẫngọi hoài “Bê! Bê”â?
+ HS 2: Nêu nội dung của bài
- Theo dõi GV đọc mẫu và đọc thầm theo
- HS tiếp nối nhau đọc từng câu
- Tết, loạng choạng, ngã phịch
+ Nối tiếp nhau đọc từng câu ( Lần 2,3)
- Học sinh tiếp nối nhau đọc đoạn
+ Khi Hà đến trường,/ Mấy bạn gái cùnglớp reo lên : // “ Ái chà chà !// Bím tócđẹp quá! // ( Giọng đọc nhanh, hơi caogiọng ở lời khen)
- Thi đọc theo tổ
- Lớp đọc
- HS đọc thầm đoạn 1,2, trả lời
Trang 2+ Các bạn gái khen Hà thế nào?
+ Vì sao Hà lại khóc?
+ Em nghĩ như thế nào về trò đùa của Tuấn?
+ Thầy giáo làm cho Hà vui lên bằng cách
GV yêu cầu HS tự phân vai: người dẫn
chuyện, Hà, Tuấn, thầy giáo
- HS phát biểu ý kiến không tán thành VD: Tuấn đùa nghịch như vậy là bắtnạt bạn Tuấn không tôn trọng Hà Tuấnkhông biết cách chơi với bạn
- HS đọc thầm đoạn 3
+ Thầy khen hai bím tóc của Hà rất đẹp
+ Vì khi thầy khen Hà, Hà thấy vui mừng và tự hào về mái tóc đẹp, trở nên
tự tin, không buồn vì sự trêu chọc của Tuấn nữa
Đến trước mặt Hà để xin lỗi bạn
- Về nhà đọc lại bài và đọc trước bài sau
- HS nêu lại ý nghĩa của bài
- Kể nối tiếp được từng đoạn của câu chuyện
- HSKG: Biết phân vai dựng lại câu chuyện bài tập 3
II CHUẨN BỊ:
- GV Tranh minh họa đoạn 1, 2 phóng to (nếu có)
- HS SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ
- Gọi 3 HS lên bảng, phân vai cho 3 HS này
và yêu cầu các em kể lại câu chuyện Bạn
của Nai Nhỏ theo cách phân vai
- Nhận xét và cho điểm HS
3 Dạy – học bài mới
- Nhập vai và thực hành kể chuyệntheo vai
Trang 3a Giới thiệu bài
- Trong tiết tập đọc trước, chúng ta được
học bài gì? Nêu tên các nhân vật có trong
truyện?
- Câu chuyện khuyên chúng ta bài học gì?
b Hướng dẫn kể chuyện
* Kể lại đoạn 1, 2 theo tranh
- Treo tranh minh họa và yêu cầu HS dựa vào
tranh tập kể trong nhóm khuyến khích các em
kể bằng lời của mình
- Yêu cầu đại diện các nhóm lên trình bày
- Gọi HS nhận xét sau mỗi lần kể
+ Về cách diễn đạt: Nói đã thành câu chưa?
dùng từ có hay không? Có biết sử dụng lời
văn của mình hay không?
+ Về cách thể hiện: Kể có tự nhiên không?
Có điệu bộ hợp chưa? Giọng kể thế nào?
+ Về nội dung: Đúng hay chưa đúng, đủ hay
còn thiếu, đúng trình tự hay chưa đúng trình
tự
* Kể lại đoạn 3
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu 2 trong SGK
- Hỏi: Kể bằng lời của em nghĩa là thế nào?
Em có được kể y nguyên như trong SGK
không?
- Yêu cầu HS suy nghĩ và kể trước lớp
Trong khi HS kể GV có thể đặt câu hỏi để
giúp đỡ các em
c Yêu cầu HS kể phân vai: HSKG.
- GV làm người dẫn chuyện phối hợp kể
cùng HS
- GV nhận xét
- Nếu còn thời gian GV cho một số nhóm
thi kể chuyện theo vai
- Dặn dò HS về nhà kể lại chuyện cho
người thân nghe
+ Hà, Tuấn, Thầy giáo, các bạn HS
+ Khuyên chúng ta không nghịch ácvới bạn bè Phải đối sử tốt với các bạngái
- Các nhóm cử đại diện lên bảng thi kểđoạn 1, 2
- Nhận xét về từng vai diễn
- HS tự nhận vai người dẫn chuyện, Hà,Tuấn, thầy giáo, các bạn và kể lạichuyện trước lớp
- HS nhận xét từng vai
- HS kể theo vai
Ngày soạn:8/2012
Trang 4III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS lên bảng, đọc các từ khó của tiết
trước và yêu cầu HS viết lên bảng HS dưới
lớp viết ra nháp
- Nhận xét và cho điểm HS
3 Dạy – học bài mới:
a Giới thiệu bài
b Hướng dẫn tập chép
* Ghi nhớ nội dung đoạn chép
-Treo bảng phụ và yêu cầu HS đọc đoạn
cần chép
-Trong đoạn văn có những ai?
-Thầy giáo và Hà đang nói với nhau về
chuyện gì?
-Tại sao Hà không khóc nữa?
* Hướng dẫn cách trình bày
-Yêu cầu HS lần lượt đọc các câu có dấu
hai chấm, các câu có dấu chấm hỏi, dấu
chấm cảm
- Hỏi: Ngoài dấu hai chấm, dấu chấm hỏi,
dấu chấm than, trong đoạn văn còn có các
dấu câu nào?
- Dấu gạch ngang đặt ở đâu?
* Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS đọc các từ dễ lẫn, các từ khó
viết (tùy theo đặc điểm HS lớp mình mà
GV xác định cho phù hợp
- Yêu cầu HS viết các từ vừa đọc
- Chỉnh sửa lỗi cho HS nếu có
- Đặt ở đầu dòng (đầu câu).
Tìm và đọc các từ theo yêu cầu của GV: bím tóc, vui vẻ, khóc, tóc, ngước khuôn mặt, cũng cười
2 HS viết trên bảng lớp, còn lại HS dưới lớp viết vào bảng con.
Trang 5Bài 1
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS làm bài vào Vở bài tập, 1 HS
làm bài trên bảng lớp
- Gọi HS nhận xét bài bạn trên bảng
- Yêu cầu cả lớp đọc các từ trong bài tập
sau khi đã điền
Bài 3 ( tiến hành như bài 1 )
- da dẻ, cụ già, ra vào, cặp da
4 Củng cố:
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương các em
học tốt, viết đẹp, không mắc lỗi, động viên
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra 2 HS.
- Nhận xét và cho điểm HS.
3 Dạy – học bài mới:
a Giới thiệu bài
b Luyện đọc
- GV đọc mẫu toàn bài 1 lượt
- Đọc từng câu trong bài
- Đọc từng đoạn
- HS 1 đọc đoạn 1, 2 bài Bím tóc đuôisam và trả lời câu hỏi:Vì sao Hà lạikhóc?
- HS 2 đọc đoạn 3, 4 bài Bím tóc đuôisam và trả lời câu hỏi: Thầy giáokhuyên Tuấn điều gì?
Trang 6- Yêu cầu luyện đọc theo nhóm.
- Thi đọc
- Đọc đồng thanh đoạn 3
c Tìm hiểu bài
- GV yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn 1,2
+ Dế Mèn và Dế Trũi rủ nhau đi đâu?
+ Vậy ngao du thiên hạ có nghĩa là gì?
Dế Mèn và Dế Trũi đi chơi xa bằng gì?
+ Trên đường đi hai bạn nhìn thấy cảnh vật
ra sao
+ Kể tên các con vật mà đôi bạn gặp trên
sông?
- Học sinh khá, giỏi trả lời câu hỏi 3.
GV nêu câu hỏi như trong SGK GV nhận
xét nhắc nhở thêm
4 Củng cố:
- Hỏi: Hai chú dế có yêu quý nhau không?
Vì sao em biết điều đó?
- Nhận xét, tổng kết giờ học
5 Dặn dò:
- Dặn dò HS về nhà đọc lại bài nhiều lần và
chuẩn bị bài sau
+ Hai bạn ghép 3 bốn lá bèo sen lạithành 1 chiếc bè để đi
+ Nước trong vắt, trông thấy cả hòncuội nằm phía dưới, cỏ cây, làng gần,núi xa luôn đổi mới
+ Gọng vó, cua kềnh, săn sắt, thầu dầu
HS đọc và trả lời câu hỏi
- Tìm được một số từ ngữ chỉ người, đồ vật, con vật, cây cối.(BT1)
- Biết đặt và trả lời câu hỏi về thời gian (BT2)
- Bước đầu biết ngắt đoạn văn ngắn thành các câu trọn ý (BT3)
II.CHUẨN BỊ:
- GV:Bảng phụ ghi nội dung bài tập 3
- HS: SGK, vở
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu mỗi em đặt 2
câu theo mẫu: Ai (cái gì, con gì) là gì?
- Nhận xét và cho điểm HS
3 Dạy – học bài mới:
a Giới thiệu bài
Trang 7b Hướng dẫn tập chép.
Bài 1 : Thi tìm từ nhanh.
- Nêu yêu cầu: Tìm các từ chỉ người, chỉ
vật, chỉ cây cối, con vật
- Chia nhóm HS và phát cho mỗi nhóm 1
tờ giấy Rôki kẻ bảng nội dung bài tập 1 và
- Yêu cầu HS làm bài vào Vở bài tập
Bài 2 : Đặt câu hỏi , trả lời câu hỏi
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- Yêu cầu 1 HS đọc mẫu
- Gọi 2 cặp HS thực hành theo mẫu
- Yêu cầu HS thực hiện hỏi đáp với bạn
bên cạnh
- Gọi một số cặp HS lên trình bày
Bài 3: Ngắt đoạn văn thành 4 câu
- Yêu cầu 1 HS đọc đề bài sau đó đọc liền
hơi (không nghỉ) đoạn văn trong SGK
- Hỏi HS vừa đọc bài: Có thấy mệt không
khi đọc mà không được ngắt hơi?
- Nêu: để giúp người đọc dễ đọc, người
nghe dễ hiểu ý nghĩa của đoạn, chúng ta
phải ngắt đoạn thành các câu
- Khi ngắt đoạn văn thành câu, cuối câu
phải đặt dấu gì? Chữ cái đầu câu viết thế
nào?
- Nêu: Đoạn văn này có 4 câu, hãy thực
hiện ngắt đoạn văn thành 4 câu Lưu ý mỗi
câu phải diễn đạt 1 ý trọn vẹn
- Chữa bài và cho HS làm bài vào Vở bài
người, đồ vật, cây cối, con vật
- Chia nhóm và tìm từ trong nhóm Sau 5phút các nhóm mang bảng từ lên dán
- Khó nắm được hết ý của bài
- Cuối câu viết dấu chấm Chữ cái đầucâu viết hoa
- 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm ragiấy nháp
Trời mưa to Hà quên mang áo mưa Lan
rủ bạn đi chung áo mưa với mình Đôibạn vui vẻ ra về
- Làm bài vào Vở bài tập.
Ngày soạn:8/09/2012
Ngày dạy:13/09/2012
Môn: Tập viết.
Trang 8Bài 4: CHỮ HOA : C
I MỤC TIÊU :
- Viết đúng chữ hoa C (1 dịng cỡ vừa 1 dịng cỡ nhỏ), chữ và câu ứng dụng:
Chia (1 dịng cỡ vừa, 1 dịng cỡ nhỏ), Chia ngọt sẽ bùi (3 lần)
- HSKG viết tất cả các dịng ở trên lớp
II
CHUẨN BỊ:
- GV: Mẫu chữ cái C hoa đặt trong khung chữ mẫu Bảng phụ viết sẵn mẫu chữ
cỡ nhỏ trên dịng kẻ ơ li: Chia, Chia ngọt sẻ bùi
- Vở tập viết, bảng, phấn,
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu HS lấy bảng con viết chữ cái
hoa B, chữ Bạn
- 2 HS lên bảng viết chữ cái hoa B, cụm từ
ứng dụng Bạn bè sum họp
3 Dạy – học bài mới
a Giới thiệu bài
b Hướng dẫn viết chữ cái hoa
* Quan sát và tìm quy trình viết chữ B
hoa
- Treo mẫu chữ
- Cữ cái C hoa cao mấy đơn vị, rộng mấy
đợn vị chữ?
- Chữ C hoa được viết bởi mấy nét?
- Nêu: Chữ hoa C được viết bởi 1 nét liền,
nét này là kết hợp của 2 nét cơ bản là nét
cong dưới và nét cong trái nối liền nhau
tạo thành vịng xoắn to ở đầu chữ Khi
viết, chúng ta bắt đầu viết từ giao điểm
của đường ngang 6 và đường dọc 3, viết
nét cong dưới trước, đến điểm dừng bút
của nét cong dưới thì chuyển hướng lên
trên và viết tiếp nét cong trái Phần nối
giữa nét cong dưới và nét cong trái tạo
thành vịng xoắn to ở đầu chữ Điểm dừng
bút đặt sau trong lịng, nét cong trái ở giao
giữa đường ngang 2 với đường dọc 3
(Vừa nêu vừa viết theo mẫu chữ trong
khung chữ)
- Viết lại chữ C trên bảng, vừa viết vừa
nhắc lại quy trình viết
Trang 9C hoa sau đó viết vào bảng con.
c Hướng dẫn viết cụm từ ứng dụng
* Giới thiệu cụm từ ứng dụng
- Yêu cầu HS mở Vở tập viết, đọc từ,
cụm từ ứng dụng
Hỏi: Chia ngọt sẻ bùi có nghĩa là gì?
Chú ý, kết luận lại nghĩa chính xác cho
HS
* Quan sát và nêu cách viết.
- Chia ngọt sẻ bùi gồm mấy chữ? Là
những chữ nào?
- Những chữ nào cao 1 đơn vị?
- Những chữ nào cao 1 đơn vị rưỡi?
- Những chữ còn lại chỉ cao mấy đơn vị
chữ?
- Yêu cầu HS quan sát và nêu vị trí các
dấu thanh
* Viết bảng.
- Yêu cầu HS viết chữ Chia vào bảng con
Theo dõi và chỉnh sửa cho các em
d Hướng dẫn HS viết vào Vở tập viết
- Yêu cầu HS viết vào Vở tập viết 1.
4 Củng cố:
- Nhận xét tiết học
5 Dặn dị:
- Yêu cầu viết phần còn lại của bài trong
Vở bài tập.
- Đọc: Chia ngọt sẻ bùi.
- Nghĩa là yêu thương đùm bọc lẫn nhau sung sướng cùng hưởng, cực khổ cùng chịu
- Chia ngọt sẻ bùi gồm 4 chữ, là Chia, ngọt, sẻ, bùi.
- Chữ i, a, n, o, s, e, u, i.
- Chữ t.
- Cao 2 đơn vị rưỡi, đĩ là C, h, g, b.
- Dấu nặng ở dưới chữ o, dấu hỏi trên đầu chữ e, dấu huyền trên đầu chữ u.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS lên bảng đọc các từ khĩ, dễ lẫn - Viết theo lời đọc của GV
Trang 10của các tiết trước cho các em viết Yêu cầu
cả lớp viết ra nháp
3 Dạy – học bài mới:
a Giới thiệu bài
b Hướng dẫn viết chính tả
* Ghi nhớ nội dung đoạn cần viết.
- GV đọc đoạn chính tả sau đó hỏi:
- Đoạn trích này ở trong bài tập đọc nào?
- Đoạn trích kể về ai?
- Dế Mèn và Dế Trũi rủ nhau đi đâu?
- Hai bạn đi chơi bằng gì?
* Hướng dẫn cách trình bày.
- Đoạn trích có mấy câu?
- Chữ đầu câu viết thế nào?
- Bài viết có mấy đoạn?
- Chữ đầu đoạn viết thế nào?
Ngoài các chữ cái đầu câu, đầu đoạn còn
phải viết hoa những chữ nào? Vì sao?
* Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS đọc các từ dễ lẫn, các từ khó
viết trong bài
- Yêu cầu HS viết các từ vừa tìm được
* Viết chính tả
- GV đọc bài cho học sinh viết Chú ý mỗi
câu, mỗi cụm từ đọc 3 lần, phát âm rõ các
- Trò chơi: Thi tìm chữ có iê/ yê.
- Chia lớp thành 4 đội, các đội viết các từ tìm
được lên bảng Trong 3 phút đội nào tìm
được nhiều từ hơn là đội thắng cuộc
- Dặn HS viết lại cho đúng các lỗi sai, ghi nhớ
các trường hợp cần phân biệt chính tả trong bài.
- Bài Trên chiếc bè
- Kể về Dế Mèn và dế Trũi
- Đi ngao du thiên hạ
- Bằng bè được kết từ những lá bèo sen
- Đọc các từ: Dế Trũi, ngao du, núi xa,đen sạm, thoáng gặp, rủ nhau, sayngắm…
- 2 học sinh lên bảng viết, cả lớp viếtvào bảng con
- Nghe GV đọc và viết bài
- Đọc đề
- HS làm vào vở, lớp nhận xét
Ngày soạn:8/09/2012
Ngày dạy:14/09/2012
Trang 11Môn: Tập làm văn.
Bài: CẢM ƠN, XIN LỖI
I MỤC TIÊU :
- Biết nói lời cảm ơn, xin lỗi phù hợp với tình huống giao tiếp đơn giản (BT1,2)
- Nói được 2, 3 câu ngắn về nội dung mỗi bức tranh, trong đó có dùng lời cảm ơn,xin lỗi BT3
* HSKG: Làm được BT4( viết lại những câu đã nói ở BT3)
* HS biết giao tiếp cởi mở, tự tin trong giao tiếp, biết nắng nghe người khác Tựtin về bản thân
II
CHUẨN BỊ:
- GV:Tranh minh họa bài tập 3
- HS: SGK, vở
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra:
- Gọi 2 HS lên bảng thực hiện các yêu cầu
sau:
+ HS 1: Kể lại câu chuyện Gọi bạn theo
tranh minh họa
3 Dạy – học bài mới:
a Giới thiệu bài
b Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1: Nói lời cảm ơn
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài - Đọc yêu cầu
- Em nói thế nào khi bạn cùng lớp cho em
đi chung áo mưa?
- Nhiều HS trả lời, ví dụ: Cảm ơn bạn!Cảm ơn bạn nhé! Mình cảm ơn bạn nhiều!
Bạn thật tốt, không có bạn thì mình ướt hết rồi!…
- Nhận xét, khen ngợi các em nói lời cảm
ơn lịch sự
- GV: Khi nói lời cảm ơn thì chúng ta phải
tỏ thái độ lịch sự, chân thành, nói lời cảm
ơn với người lớn tuổi phải lễ phép, với bạn
bè thân mật Người Việt Nam có nhiều
cách nói cảm ơn khác nhau
- Tiến hành tương tự với các tình huống
còn lại
- Cô giáo cho em mượn quyển sách: Em cảm ơn cô ạ!/ Em xin cảm ơn cô!
- Em bé nhặt hộ em chiếc bút: Cảm ơn em nhiều! Chị (Anh) cảm ơn em! Em ngoanquá, chị cảm ơn em!…
Bài 2: (Tiến hành tương tự như bài tập 1 )
- Em lỡ bước, giẫm chân vào bạn: Oâi! Tớ
Trang 12xin lỗi!/ Tớ xin lỗi, tớ không cố ý!/ Bạn cóđau lắm không, cho tớ xin lỗi nhé!/ Tớ xinlỗi cậu, tớ vô ý quá!
- Em mải chơi, quên làm việc mẹ đã dặn:
Con xin lỗi mẹ ạ!/ Con xin lỗi mẹ, lần sau con không thế nữa!
- Em đùa nghịch, va phải một cụ già: Oâi,cháu xin lỗi cụ ạ!/ Cháu xin lỗi cụ ạ, cháu
lỡ tay!/ Ôi, cháu vô ý quá, cháu xin lỗi cụ!/Cháu xin lỗi cụ, cụ có sao không ạ!
Bài 3:
- Yêu cầu HS đọc đề bài - Đọc đề bài
- Treo tranh 1 và hỏi: Tranh vẽ gì? - Tranh vẽ một bạn nhỏ đang được nhận
quà của mẹ (cô, bác…)
- Khi được nhận quà, bạn nhỏ phải nói gì? - Bạn phải cảm ơn mẹ (cô, bác)
- Hãy dùng lời của em kể lại nội dung bức
tranh này, trong đó có sử dụng lời cảm ơn
- HS nói với bạn bên cạnh, sau đó một vài
HS trình bày trước lớp
- Cuối năm học này, Hằng được nhận danhhiệu danh hiệu học sinh giỏi nên mẹ muatặng em một chú gấu bông rất đẹp Hằngthích lắm, em đưa hai tay đón lấy chú gấu
bông xin xắn và nói: “Con cảm ơn mẹ nhiều! Chú gấu đẹp quá mẹ ạ!”
- Nhận xét, có thể hướng dẫn HS thêm câu
chỉ lý do tặng quà, miêu tả món quà, miêu
tả thái độ của bạn nhỏ để câu chuyện thêm
sinh động
- Treo tranh 2 và tiến hành tương tự - HS thực hiện tương tự
Bài 4: (HSKG)Yêu cầu HS tự viết vào Vở
bài tập bài đã nói của mình về 1 trong 2
Dặn dò HS nhớ thực hiện nói lời cảm ơn,
xin lỗi trong cuộc sống hằng ngày
Ngày soạn:8/09/2012
Ngày dạy:10/09/2012
Môn: Toán Bài: 29 + 5
I MỤC TIÊU:
- Biết thực hiện phép tính cộng có nhớ trong phạm vi 100, dạng 29 + 5
Trang 1329 5 34 +
- Biết số hạng, tổng
- Biết nối các điểm cho sẵn để có hình vuông
- Biết giải bài toán bằng một phép cộng
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 học sinh lần lượt thực hiện phép
* GV nhận xét và ghi điểm
3 Dạy – học bài mới:
a.Giới thiệu bài:
- Trong giờ học toán hôm nay chúng ta sẽ
thực hiện phép cộng có nhớ số có 2 chữ số
với số có một chữ số dạng 29 + 5
- HS theo dõi , nhắc lại tên bài
b Hướng dẫn thực hiện phép cộng 29+5
Bước 1 : Giới thiệu
-Nêu bài toán : Có 29 que tính, thêm 5 que
tính nữa Hỏi có tất cả bao nhiêu que tính ?
- Nghe và phân tích đề toán
- Muốn biết có tất cả bao nhiêu que tính ta
làm thế nào ?
- Thực hiện phép cộng 29+ 5
Bước 2 : Đi tìm kết quả :
- GV yêu cầu HS sử dụng que tính để tìm
kết quả
- HS sử dụng que tính để tìm kết quả phépcộng: 29+ 5 Nêu cách tìm của mình
- GV hướng dẫn HS tìm kết
Bước 3 : Đặt tính và tính
- Gọi 1 HS bất kỳ lên bảng đặt tính và nêu
lại cách làm của mình Viết 29 rồi viết 5 xuống dưới sao
cho 5 thẳng cột với 9 Viết dấu +
Trang 14- GV yêu cầu lần lượt vài em khác nhắc
lại
chục Vậy 29 + 5 = 34
- HS nêu lại cách đặt tính
c Luyện tập – Thực hành:
Bài 1: HS biết đặt tính rồi tính (HS,KG
làm thêm cột 4,5)
- HS nêu yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài Các em cần lưu
ý thực hiện tính từ phải sang trái - Lớp làm ở vở 2, em làm 2 hàng ở bảng
- HS nhận xét bài làm của bạn + GV nhận xét uốn nắn + HS sửa bài nếu cĩ sai
Bài 2: HS tự biết đặt tính rồi tính
(HSKG làm thêm câu c)
- HS nêu yêu cầu bài tập
- GV yêu cầu học sinh nêu cách đặt tính - HS nêu :
- GV nhận xét lưu ý: đặt số phải ngay
hàng, thẳng cột rồi thực hiện từ phải sang
- HS theo dõi
trái
- GV yêu cầu học sinh làm vào vở - HS làm bài ở vở, ở bảng lớp
- HS nhận xét bài làm của bạn + GV nhận xét uốn nắn
Bài 3: HS biết nối các điểm theo yêu
cầu.
- Gọi 1 HS đọc đề bài - 2 em lần lược đọc
- Muốn có hình vuông ta phải nối mấy
điểm với nhau ? - Nối 4 điểm
- Vậy em chọn 4 điểm hợp lí để nối lại
tạo thành hình vuông - HS thực hành nối ở vở, ở bảng
- HS nhận xét bài làm của bạn ở bảng + GV nhận xét uốn nắn
4 Củng cố :
- GV nhận xét tiết học, biểu dương các
HS chú ý học, có tiến bộ Nhắc nhở các
em chưa tiến bộ
5 Dặn dị:
- Dặn dò HS về nhà luyện tập thêm về
phép cộng dạng 29 + 5
- HS theo dõi
Ngày soạn:8/09/2012
Ngày dạy:11/09/2012
Mơn: Tốn Bài: 49 + 25
I MỤC TIÊU:
- Biết thực hiện phép cộng cĩ nhớ trong phạm vi 100, dạng 49 + 25
- Biết giải bài tốn bằng một phép cộng
Trang 1549 25 74 +
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS lên bảng thực hiện các yêu cầu
3 Dạy – học bài mới:
a Giới thiệu bài:
- GV giới thiệu ngắn gọn và ghi đầu bài lên
bảng lớp
b Phép cộng 49 + 25 :
Bước 1 : Giới thiệu
-Nêu bài toán : Có 49 que tính, thêm 25 que
tính nữa Hỏi có tất cả bao nhiêu que tính ?
- Hỏi : Muốn biết có tất cả bao nhiêu que
tính ta làm thế nào ?
Bước 2 : Đi tìm kết quả :
- GV cho HS sử dụng que tính để tìm kết
quả
- GV có thể hướng dẫn HS thao tác trên que
tính như các tiết học trước : 49 gồm 4 chục
và 9 que tính rời ( gài lên bảng gài ); thêm
25 que tính 25 gồm 2 chục và 5 que tính
rời (gài lên bảng gài ) 9 que tính rời ở trên
với 1 que tính rời ở dưới là 10 que tính bó
- HS làm theo thao tác của GV
Viết 49 rồi viết 25xuống dưới 49 sao cho 5thẳng cột với 9, 2 thẳngcột với 4 Viết dấu + và kẻvạch ngang
9 cộng 5 bằng 14, viết 4, nhớ 1 4 cộng 2bằng 6, thêm 1 bằng 7, viết 7
Vậy 49 + 25 = 74
Bước 3 : Đặt tính và tính
- Gọi 1 HS lên bảng đặt tính, thực hiện
phép tính sau đó nêu lại cách làm của mình
- Gọi HS khác nhận xét, nhắc lại cách làm