HĐ 3 : Thực hành sơ cứu nạn nhân : - Chia nhóm HS theo giới tính để việc thực hành được tự nhiên và đạt hiệu quả cao hơn.. - Lần lượt mỗi nhóm cho từng HS lên làm thử động tác sơ cứu nạn[r]
Trang 1Tuần 23 Ngày soạn 30/01/2014
Bài 35 Thực Hành CỨU NGƯỜI BỊ TAI NẠN ĐIỆN
I MỤC TIÊU :
- HS cách tách nạn nhân ra khỏi nguồn điện
- HS biết sơ cứu được nạn nhân
- Rèn luyện ý thức học tập
II CHUẨN BỊ :
- Tranh vẽ minh hoạ (các trường hợp bị điện giật, cách giải thoát nạn nhân, các phương pháp hô hấp nhân tạo…)
- Vật liệu - Dụng cụ :
+ Sào tre, gậy gỗ khô, ván gỗ khô, vải khô …
+ Tủ lạnh, dây dẫn điện để thực hành hai tình huống giả định
+ Chiếu hoặc nilon để trải ra nằm khi thực tập cấp cứu hô hấp nhân tạo
- Mẫu báo cáo của HS
III CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1 Ổn định :
2 Kiểm tra :
Nêu các nguyên nhân gây tai nạn điện và các biện pháp ngăn ngừa tai nạn điện?
3 Bài mới :
HĐ 1 : Tìm hiểu yêu cầu – nội dung của
bài thực hành.
- Cho HS đọc và nghiên cứu yêu cầu và
nội dung của bài thực hành trong
SGK/124
- Đọc và nắm bắt thông tin
HĐ 2 : Thực hành tách nạn nhân ra
khỏi nguồn điện (tình huống giả định)
- Các nhóm thảo luận để tìm ra cách xử trí
đúng nhất (an cho người cứu và nhanh
nhất) để tách nạn nhân ra khỏi nguồn điện
- Mỗi nhóm tự đưa ra một tình huống giả
định khác, các nhóm còn lại theo dõi và
giải quyết tình huống vừa đặt ra
- GV có thể yêu cầu HS đóng vai người bị
nạn, các nhóm thực hành cứu người bị
nạn, qua đó đánh giá cho điểm
- Các nhóm thảo luận và thống nhất ý kiến
- HS hoạt động theo nhóm
HĐ 3 : Thực hành sơ cứu nạn nhân :
- Chia nhóm HS theo giới tính để việc thực
hành được tự nhiên và đạt hiệu quả cao
hơn
- Lần lượt mỗi nhóm cho từng HS lên làm
thử động tác sơ cứu nạn nhân, các HS còn
lại xem và rút kinh nghiệm
- HS thực hành
Trang 2Hoạt động của GV Hoạt động của HS
HĐ 3 : GV tổ chức cho HS thực hành.
- GV phân nhóm HS làm việc Bố trí dụng cụ và thiết bị cho mỗi nhóm
- Các nhóm thực hiện với yêu cầu :
+ Hành động nhanh và chính xác
+ Đảm bảo an toàn cho người cứu
+ Có ý thức học tập nghiêm túc
HĐ 4 : Báo cáo kết quả thực hành :
- Báo cáo kết quả thực hành của mình vào giấy theo mẫu trang127/SGK
4 Nhận xét tiết thực hành.
- Thu dọn dụng cụ thực hành
- Nhận xét thái độ của HS trong tiết thực hành
5 Hướng dẫn về nhà:
- Đọc trước bài 36 – 37 trong SGK
IV RÚT KINH NGHIỆM.
Trang 3Tuần 23 Ngày soạn 30/01/2014
Bài 36 – 37 VẬT LIỆU KỸ THUẬT ĐIỆN.
PHÂN LOẠI VÀ SỐ LIỆU KỸ THUẬT CỦA ĐỒ DÙNG ĐIỆN
I MỤC TIÊU :
- HS biết được loại vật liệu nào là vật liệu dẫn điện, vật liệu cách điện, vật liệu dẫn từ
- HS hiểu được đặc tính và công dụng của mỗi loại vật liệu kỹ thuật điện
- HS biết được nguyên lý biến đổi năng lượng và chức năng của mỗi nhóm đồ dùng điện
- HS hiểu được các số liệu kỹ thuật của đồ dùng điện và ý nghĩa của chúng
- HS có ý thức sử dụng các đồ dùng điện đúng số liệu kỹ thuật
II CHUẨN BỊ :
- Mẫu vật về các vật iệu dẫn điện, cách điên, dẫn từ…
- Đọc trước bài.
III CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1 Ổn định :
2 Kiểm tra :
- Trình bày các nguyên nhân gây tai nạn điện? Các biện pháp an toàn điện
3 Bài mới :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi Bảng
HĐ 1 : Tìm hiểu vật liệu dẫn
điện
- Hãy kể tên một vài vật liệu
dẫn điện thông dụng mà em
biết?
- Đặc điểm chung của chúng
đối với điện là gì?
- GV giới thiệu điện trở suất
của vật liệu
- Vậy vật liệu dẫn điện tốt thì
phải có điện trở suất như thế
nào?
- Vật liệu dẫn điện có vai trò
như thế nào trong các máy và
đồ dùng điện?
- Sắt, đồng, kẽm, nhôm, nước điện phân…
- Cho phép dòng điện chạy qua vật liệu đó
- Muốn vật liệu dẫn điện tốt thì điện trở suất phải nhỏ
- Dùng để chế tạo các thành phần dẫn điện trong các máy và thiết
bị điện
I Vật liệu dẫn điện :
Vật liệu dẫn điện là vật liệu mà dòng điện chạy qua được
Vật liệu có điện trở suất càng nhỏ thì dẫn điện càng tốt Vật liệu dẫn điện được dùng để chế tạo các phần tử (bộ phận) dẫn điện của các loại thiết bị điện
HĐ 2 : Tìm hiểu vật liệu
cách điện
- Hãy kể tên một vài vật liệu
cách điện thông dụng mà em
biết?
- Đặc điểm chung của chúng
đối với điện là gì?
- Nhựa, thuỷ tinh, sành sứ, gỗ khô…
- Không cho phép dòng điện chạy qua
II Vật liệu cách điện :
Vật liệu cách điện là vật liệu không cho dòng điện chạy qua được
Vật liệu có điện trở suất càng lớn thì cách điện càng
Trang 4Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi Bảng
- Vậy vật liệu cách điện tốt thì
phải có điện trở suất như thế
nào?
- Vật liệu dẫn điện có vai trò
như thế nào trong các máy và
đồ dùng điện?
vật liệu đó
- Muốn vật liệu cách điện tốt thì điện trở suất phải rất lớn
- Dùng để chế tạo các thành phần dẫn điện trong các máy và thiết
bị điện
tốt
Vật liệu cách điện được dùng để chế tạo các thiết bị cách điện, các phần tử (bộ phận) cách điện của các loại thiết bị điện
HĐ 3 : Tìm hiểu vật liệu dẫn
từ :
- Hãy kể tên một vài vật liệu
dẫn từ thông dụng mà em biết?
- Đặc điểm chung của chúng là
gì?
- GV giới thiệu một vài vật
liệu dẫn từ khác
- Vật liệu dẫn từ có vai trò như
thế nào trong các máy và đồ
dùng điện gia đình?
- Sắt, thép
- Bị nam châm hút
- Dùng để chế tạo các nam châm vĩnh cửu, nam châm điện, anten máy radio, lõi máy biến áp, động cơ điện…
III Vật liệu dẫn từ :
Vật liệu dẫn từ là vật liệu
mà đường sức từ trường chạy qua được
Vật liệu dẫn từ thường dùng là thép kỹ thuật điện, anico, ferit, pecmaloi…
HĐ 4 : Tìm hiểu cách phân
loại đồ dùng điện gia đình
- Hãy kể tên một vài đồ dùng
bằng điện trong gia đình?
- Công dụng của các đồ dùng
điện kể trên là gì?
- Các đồ dùng đó đã biến điện
năng thành các dạng năng
lượng nào?
- Hãy phân loại các đồ dùng
điện trong hình 37.1 / 131
SGK theo cách phân loại trên?
- Bóng đèn điện, quạt điện, bàn là điện, nồi cơm điện
- Chiếu sáng, làm mát, nấu cơm …
- Biến điện năng thành quang năng, nhiệt năng, cơ năng
IV Phân loại đồ dùng điện gia đình :
Phân ra 3 nhóm chính:
1 Đồ dùng điện loại điện – quang:
Biến đổi điện năng thành quang năng
2 Đồ dùng điện loại điện – nhiệt:
Biến đổi điện năng thành nhiệt năng
3 Đồ dùng điện loại điện – cơ:
Biến đổi điện năng thành
cơ năng
HĐ5 : Tìm hiểu các số liệu
kỹ thuật của đồ dùng điện
- Khi mua các đồ dùng điện, ta
thường quan tâm đến các vấn
đề gì?
- Các số liệu này thường được
ghi ở đâu?
- Quan tâm đến các số liệu kỹ thuật
- Ghi trên thân máy hoặc ghi trong tài liệu kèm theo máy (catalo)
V Các số liệu kỹ thuật :
1 Các đại lượng điện định mức :
Các đại lượng điện định mức là :
- Điện áp định mức U (V)
- Dòng điện đinh mức I (A)
Trang 5Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi Bảng
- Các số liệu này gồm những
đại lượng nào?
- Các số liệu kỹ thuật này giúp
ích gì cho người tiêu dùng?
- Để sử dụng đồ dùng điện
được bền lâu và an toàn, ta cần
chú ý điều gì?
- Gồm có các đại lượng điện định mức
và các đại lượng đặc trưng cho chức năng của đồ dùng điện
- Giúp ta chọn đồ dùng phù hợp với điều kiện của giá đình mình
- Sử dụng đúng theo các tiêu chuẩn kỹ thuật và không sử dụng vượt quá công suất cho phép
- Công suất định mức P (W)
2 Ý nghĩa của số liệu kỹ thuật :
Các số liệu kỹ thuật giúp ta lựa chọn đồ dùng điện phù hợp và sử dụng đúng yêu cầu
kỹ thuật
Để tránh hỏng đồ dùng điện, khi sử dụng cần chú ý :
- Mắc đồ dùng điện vào nguyồn điện có điện áp bằng điện áp định mức của đồ dùng điện
- Không cho đồ dùng điện làm việc vượt quá công suất định mức
4 Củng cố:
- Gọi HS đọc phần ghi nhớ trong SGK/130 và 133
- Trả lời câu hỏi trong SGK/130 và 133
5 Hướng dẫn về nhà:
- Học thuộc bài
- Tìm hiểu các công dụng của một số máy và thiết bị điện dân dụng trong gia đình
- Đọc trước bài 38 SGK
- Xem lại phần vật liệu cách điện, dẫn điện
IV RÚT KINH NGHIỆM.
Duyệt của tổ chuyên môn