Kiến thức: Học sinh biết thực hiện phép chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số, chia lần 1 lấy 2 chữ số để chia.. Kĩ năng: Tính thành thạo và giải bài toán có lời văn.[r]
Trang 11 Kiến thức: HS biết thực hiện phép nhân (có nhớ hai lần không liền nhau).
2 Kĩ năng: Vận dụng phép nhân để làm tính và giải toán.
3 Thái độ: HS có thái độ yêu thích môn học.
II Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ, SGK
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: 5’
- 2 HS thực hiện 2401 x 3; 1071 x 5
- GV nhận xét, đánh giá
B Dạy bài mới
1 Giái thiệu bài: Trực tiếp
2 Hướng dẫn thực hiện phép nhân
- GV nêu vấn đề
- HS thực hiện theo quy trình
+ Đặt tính cột dọc
+ Thực hiện lần lượt từ phải sang trái
- Nhiều học sinh nhắc lại cách thực
hiện
- Lần 1: Nhân ở hàng đơn vị có kết quả
bằng 10, lớn hơn 10, nhớ sang lần hai
- Lần 2: nhân ở hàng chục rồi cộng
thêm phần nhớ
- Lần 3: Nhân ở hàng trăm có kết quả
vượt quá 10, nhớ sang lần 4
- GV lưu ý: HS cộng thêm số nhớ vào
kết quả lần nhân tiếp theo
Bài 2: Đặt tính rồi tính:
- HS nêu yêu cầu
- HS thực hiện yêu cầu
Trang 2- 4 HS lên bảng làm bài.
- Chữa bài:
- Nhận xét Đ - S?
- Nêu cách đặt tính và tính?
- HS đổi chéo vở kiểm tra bài
- GV: Lưu ý HS cách đặt tính sao cho
các hàng thẳng cột với nhau rồi tính từ
phải sang trái, lưu ý nhân có nhớ.
Bài 3: Bài toán
- HS đọc yêu cầu
? Bài toán cho biết gì? hỏi gì?
- HS tóm tắt, đọc lại bài toán
- 1HS lên giải bài toán
- Chữa bài:
- HS đọc bài giải, nhận xét Đ - S ?
- Muốn biết 2 xe chở được bao nhiêu
gạo ta làm như thế nào?
- GV: củng cố kỹ năng giải toán có
liên quan đến phép nhân.
Bài 4: Bài toán
- HS đọc bài toán:
- HS nêu lại cách tính chu vi hình
vuông
- HS làm bài cá nhân
- Chữa bài
- GV: Củng cố cách tính chu vi hình
vuông.
C Củng cố, dặn dò: 5’
? Muốn nhân số có 4 chữ số cho số có
một chữ số ta làm thế nào ?
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
- 4 HS lên bảng làm bài
1107 2319
x x
6 4
6642 9276
- HS đọc yêu cầu - HS lên bảng làm bài, lớp làm vào vở Tóm tắt: 1 xe: 1425kg gạo 3 xe: kg gạo? Bài giải Ba xe chở được số kg gạo là: 1425 x 3 = 4235 (kg) ĐS: 4235 kg gạo - HS đọc: Tính chu vi một khu đất hình vuông có cạnh là 1508 m - 1 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở Bài giải Chu vi khu đất đó là: 1508 x 4 = 6032 (m) Đáp số: 6032 mét - HS nêu câu trả lời - HS lắng nghe
-TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN Tiết 67 + 68: NHÀ ẢO THUẬT I Mục tiêu 1 Kiến thức: - Hiểu nghĩa các từ ngữ trong truyện: ảo thuật, tình cờ, chứng kiến, thán phục, đại tài
- Nắm được nội dung truyện và ý nghĩa câu chuyện: Câu chuyện ca ngợi hai chị em Xô - phi là những em bé ngoan, sẵn sàng giúp đỡ người khác, chú Lý là người tài ba, nhân hậu, rất yêu quý trẻ em 2 Kĩ năng - Đọc đúng các tiếng, từ dễ phát âm sai: nổi tiếng, lỉnh kỉnh, một lát, uống trà, nắp lọ
- Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu hoặc giữa các cụm từ
Trang 3- Đọc trôi chảy được toàn bài, giọng đọc thể hiện đúng trạng thái bất ngờ, ngạc nhiên ở đoạn 1, 2, 3, 4.
- Dựa vào trí nhớ và tranh minh hoạ, HS biết nhập vai Xô - phi kể lại câu nhuyện một cách tự nhiên
- HS nghe bạn kể rồi nhận xét, bổ sung nội dung
3 Thái độ: HS có thái độ yêu thích môn học.
* QTE: Quyền được có gia đình, được vui chơi, giải trí
IV Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: 5’
- 2 HS đọc thuộc bài thơ: Cái cầu
- GV nhận xét, tuyên dương
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài: 1’
- GV giới thiệu chủ điểm: Nghệ thuật.
- GV giới thiệu mục tiêu tiết học
2 Luyện đọc: 20’
a Đọc mẫu:
- GV đọc mẫu toàn bài
b Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải
- HS đọc nối tiếp câu lần 2
- HS đọc nối tiếp đoạn
Câu dài: Nhưng/ hai chị em không giám xin tiền mẹ mua vé/ vì bố đang nằm viện.// Các em biết mẹ đang cần tiền.//
- HS đọc nối tiếp đoạn
Trang 4- 4 HS thi đọc lại 4 đoạn.
- Cả lớp nhận xét - Gọi 1 học sinh đọc
toàn bài
3 Tìm hiểu bài: 15’
- 1 HS đọc đoạn 1- Lớp đọc thầm và trả
lời câu hỏi 1
H Vì sao hai chị em Xô - phi không đi
xem ảo thuật?
- HS đọc đoạn 2
H Hai chị em Xô - phi đã gặp và giúp
đỡ nhà ảo thuật như thế nào?
H Vì sao hai chị em không chờ chú Lý
dẫn vào rạp?
- HS đọc đoạn 3,4
H Vì sao chú Lý tìm đến nhà Xô - phi
và Mác?
H Những điều gì đã xảy ra trong khi
mọi người uống trà?
*Các KNS được GD:
- Nếu gặp người có hoàn cảnh như 2 chị
em trong bài em sẽ làm gì?
- Nếu sống trong gia đình có hoàn cảnh
như nhân vật trong bài, em sẽ ứng xử
- Dựa vào trí nhớ và 4 bức tranh minh
- HS thi đọc đoạn trước lớp
- HS nhận xét, bình chọn bạn đọc hay
- 1 HS đọc lại toàn bài
1 Hai chị em Xô - phi không đi xem
ảo thuật.
- Vì bố đang nằm viện, mẹ rất cần tiền
để chữa bệnh cho bố, các em không dám xin tiền mẹ để mua vé
2 Hai chị em Xô - phi giúp đỡ chú Lý
- Tình cờ hai chị em gặp chú Lý ở ga, hai chị em đã mang giúp chú đồ đạc lỉnh kỉnh đến rạp xiếc
- Hai chị em nhớ lời mẹ dặn: Không được làm phiền người khác nên hai chị
- Em sẽ giúp đỡ họ theo khả năng của mình
- Em cũng sẽ như 2 bạn nhỏ, không đòihỏi mẹ mà luôn nghe lời mẹ giúp mẹ những việc có thể
- HS lắng nghe
- HS luyện đọc diễn cảm
- HS thi đọc toàn bài
- HS bình chọn bạn đọc hay
Trang 5hoạ để kể lại câu chuyện: Nhà ảo thuật.
2 Hướng dẫn HS kể lại từng đoạn của
câu chuyện theo tranh.
- HS quan sát tranh, nhận ra nội dung
câu chuyện trong từng tranh
- GV: Khi nhập vai phải tưởng tượng
mình chính là người đó dùng từ xưng hô
“tôi” (vai chú Lý) hoặc “em” vai Xô -
phi
- Yêu cầu 1 HS có giọng kể tốt kể mẫu 1
đoạn theo tranh
- Gọi từng cặp HS tập kể
- Gọi 4 HS nối tiếp thi kể từng đoạn
- Gọi 1 HS kể lại toàn bộ câu chuyện
- YC HS về nhà tập kể lại câu chuyện
- HS quan sát tranh và nhớ lại câu chuyện để kể lại câu chuyện
- HS quan sát tranh và nêu nội dung từng bức tranh
- Lắng nghe hướng dẫn giáo viên
- HS kể mẫu 1 đoạn theo tranh
- HS tập kể
- 4 HS nối tiếp thi kể từng đoạn
- 1 HS kể lại toàn bộ câu chuyện
1 Kiến thức: Mô tả sự đa dạng về màu sắc, hình dạng và độ lớn của lá cây Nêu
đặc điểm chung, cấu tạo ngoài của lá cây
2 Kĩ năng: Phân loại lá cây đã sưu tầm được.
3 Thái độ: Cần có ý thức bảo vệ môi trường, nơi công cộng về cộng đồng nơi sinh
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: 5’
H Kể tên một số ích lợi của lá cây?
- GV nhận xét, đánh giá
B Bài mới: 25’
- 4 HS trả lời
Trang 61 Giới thiệu bài: GV giới thiệu mục
tiêu tiết học
2 Dạy bài mới
* Hoạt động 1: Thảo luận cá nhân
- Yêu cầu HS quan sát hình 1, 2, 3, 4 và
quan sát các lá cây mang đến lớp
- HS trả lời câu hỏi theo gợi ý:
+ Về màu sắc, kích thước, hình dạng
những lá cây đã quan sát được
- Gọi HS chỉ cuống lá, phiến lá của lá
cây đã sưu tầm được
* GV kết luận: Mỗi lá cây thường có
các bộ phận: cuống lá, gân lá phiến lá.
* Hoạt động 2: Làm việc với vật thật.
- HS xếp các lá cây đính vào giấy theo
- Nêu đặc điểm chung của lá cây?
- Nêu cấu tạo ngoài của một loại lá cây
- HS thảo luận theo gợi ý
- HS thực hiện yêu cầu
- Lá cây thường có màu xanh lục, một
số ít lá cây có màu đỏ hoặc vàng
- Lá cây có nhiều hình dạng khác nhau: Lá dài, lá tròn, lá hình tim
- Các loại lá cây có kích thước khác nhau
- HS chỉ cuống lá, phiến lá của lá cây sưu tầm được
1 Kiến thức: Củng cố cách thực hiện phép nhân có nhớ thành thạo.
2 Kĩ năng: Vận dụng phép nhân để tính và giải toán.
3 Thái độ: HS có thái độ yêu thích môn học.
II Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ, phấn màu
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: 5’
- 2 HS lên bảng làm bài
- GV nhận xét, đánh giá
Đặt tính rồi tính1016x6 6125 x 2
Trang 7- HS đổi chéo vở kiểm tra kết quả
- GV: Đặt thừa số thứ 2 dưới thừa số
thứ nhất rồi tính từ phải sang trái.
Bài 2: Giảm tải
Bài 4: Viết số thích hợp vào chỗ trống
- Cho HS đọc yêu cầu của bài
? BT yêu cầu gì?
- HS tự làm bài vào vở, nêu kết quả
miệng
- GV nhận xét
- HS đổi chéo vở kiểm tra kết quả
- GV: Đếm số ô vuông đã tô màu và
làm theo yêu cầu trong bài.
- Hình A có 7 ô vuông đã tô màu
-Tô thêm 2 ô vuông để được 1 hình vuông có 9 ô vuông
- Hình B có 8 ô vuông đã được tô màu
- Tô thêm 5 ô vuông để được hcn có
Trang 82 Kĩ năng: HS biết thực hiện nhảy đúng cách, biết so dây, chao dây, quay dây.
HS biết cách chơi trò chơi và tham gia chơi được
3 Thái độ: HS yêu thích môn học.
II Địa điểm, phương tiện
1 Địa điểm: Trên sân trường, vệ sinh sạch sẽ, an toàn.
2 Phương tiện: còi, cờ.
III Các hoạt động dạy học
1 Phần mở đầu (8p)
- GV nhận lớp, phổ biến nội dung yêu cầu giờ học
- Tập bài thể dục phát triển chung
- Trò chơi “Đứng ngồi theo lệnh”
- Chạy chậm theo 1 hàng dọc xung quanh sân tập
X X X X X X X X
X X X X X X X X
2 Phần cơ bản (20p)
- Ôn nhảy dây cá nhân kiểu chụm hai chân
GV chia tổ tập luyện theo khu vực đã qui định dưới
sự hướng dẫn của các tổ trưởng
GV đi đến từng tổ để kiểm tra, nhắc nhở các em
thực hiện chưa tốt
- Chơi trò chơi “Chuyền bóng tiếp sức”
GV nêu tên trò chơi, cho một nhóm HS ra làm
mẫu, đồng thời giải thích cách chơi Cho HS chơi
thử 1 lần để biết cách chơi, sau đó chơi chính thức
X X X X X X X X
X X X X X X X X
1 Kiến thức: Học sinh biết thực hiện phép chia số có bốn chữ số cho số có một
chữ số, chia lần 1 lấy 2 chữ số để chia
2 Kĩ năng: Tính thành thạo và giải bài toán có lời văn.
3 Thái độ: Học sinh có thái độ yêu thích môn học.
II Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ, VBT
III Các hoạt động dạy học:
Trang 9A Kiểm tra bài cũ: 5’
- 2 HS lên bảng chữa BT 2 (VBT)
- GV nhận xét, đánh giá
B Bài mới: 30’
1 Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu tiết học
2 Hướng dẫn HS thực hiện phép
chia: 6369 : 3.
- GV viết phép tính lên bảng
? Nhận xét SBC và SC
? Nêu các bước thực hiện phép chia
( Hai bước: đặt tính và tính từ trái sang
+ Kiểm tra kết quả dưới lớp
GV: Thực hiện chia từ trái sang phải,
mỗi lần chia thực hiện chia nhẩm: chia
+ Kiểm tra kết quả dưới lớp
GV: Phép chia thứ hai có gì giống và
khác với phép chia thứ nhất?
3 Thực hành
Bài 1: Tính
- Nêu yêu cầu bài tập
- GV gọi 3 HS lên bảng làm bài
- GV nhận xét
+ Nêu cách thực hiện phép chia: 3369:3
+ HS đổi chéo vở kiểm tra bài
- GV: Chia từ trái sang phải, nhẩm qua
3 bước: chia- nhân- trừ
Bài 2: Bài toán
- HS đọc đầu bài rồi phân tích
? BT cho biết gì? BT hỏi gì?
- HS suy nghĩ làm bài vào vở
- 2 HS lên bảng làm bài
- HS lắng nghe
6369 : 3 =?
6369 03
32123 06
09 0
Vậy: 6369 : 3 = 2123.
1276 : 4 = ? 1276 07
4 319 06
Trang 10+ GV: Ngoài lời giải này em còn có thể
đặt câu lời giải nào khác
? Đây là BT thuộc dạng toán nào
- HS nêu câu trả lời khác
- HS nêu yêu cầu đề bài
1 Kiến thức: Rèn kĩ năng viết chính tả Nghe viết chính xác bài thơ: Nghe nhạc.
2 Kĩ năng: Làm đúng các bài tập phân biệt: l/n, ut/uc.
3 Thái độ: HS có thái độ yêu thích môn học.
* QTE: Quyền được vui chơi, giải trí.
II Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ
- Vở bài tập
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: 5’
- GV đọc
- Dưới lớp nhận xét
- GV nhận xét - đánh giá
B Dạy bài mới : 30’
1 Giới thiệu bài
- Nêu mục tiêu tiết học
2 Hướng dẫn HS viết bài
a Hướng dẫn HS chuẩn bị
- GV đọc bài 1 lần
H Bài thơ kể chuyện gì?
* QTE: Quyền được vui chơi, giải trí.
Trang 11H.Trong bài những chữ nào cần viết
Bài 1: Điền l/n vào chỗ trống
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Tổ chức cho HS thi tìm theo nhóm
Nhóm nào tìm được nhiều thì nhóm đó
- Chuẩn bị bài sau
- Chữ cái đầu tiên bài, đầu mỗi dòng thơ, tên riêng
Từ khó: Mải miết, nổi nhạc, réo rắt, rung theo, trong veo
- HS viết bài vào vở
- Lấy, làm việc, loan báo, leo, lao
Nơi, nấu, nung, nướng, nằm
1 Kiến thức: HS hiểu nội dung tờ quảng cáo trong bài Bước đầu có những hiểu
biết về đặc điểm nội dung, hình thức trình bày, mục đích của một tờ quảng cáo
2 Kĩ năng: Đọc đúng các tiếng, từ dễ phát âm sai: xiếc, đặc sắc, dí dỏm, khéo léo Đọc trôi chảy, chính xác các chữ số, các tỉ lệ phần trăm và số điện thoại
3 Thái độ: Học sinh có thái độ yêu thích môn học.
* QTE: Quyền được được vui chơi, được xem các buổi biểu diễn nghệ thuật.
II Các KNS được GD
- Tư duy sáng tạo: nhận xét, bình luận
- Ra quyết định
Trang 12- Quản lí thời gian.
III Đồ dùng dạy học
- Tranh minh hoạ nội dung bài học và tờ quảng cáo trong SGK, máy tính bảng, máy tính
- Một số tờ quảng cáo đẹp, hấp dẫn, dễ hiểu
IV Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: 5’
- 2 HS tập kể lại câu chuyện “ Nhà ảo thuật
? Hai chị em Xô phi là người ntn
? Chú Lý là người ntn
- HS – GV nhận xét, đánh giá
B Dạy bài mới: 30’
1 Giới thiệu bài
- GV giới thiệu trực tiếp vào bài
2 Luyện đọc
a GV đọc mẫu toàn bài
b GV hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải
nghĩa từ
* Đọc từng câu
- Gọi 1 HS đọc nối tiếp câu
- GV sửa lỗi phát âm sai
- HS luyện đọc từ khó
+ Đọc nối tiếp câu lần 2
* Đọc từng đoạn trước lớp
- Cho HS đọc nối tiếp đoạn
- 1 HS đọc câu dài và nêu cách đọc
H Rạp xiếc in tờ quảng cáo này để làm gì?
H Em thích những nội dung nào trong tờ
- 50%: Năm mươi phần trăm.
- 5180360: Năm triệu một trăm tám mươi nghìn ba trăm sau mươi.
- HS đọc nối tiếp câu lần 2
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 1
- HS ngắt câu dài, đọc câu dài
Nhiều tiết mục mới ra mắt lần đầu.// Xiếc thú vui nhộn/ dí dỏm//
Ảo thuật biến hoá bất ngờ/ thú vị// Xiếc nhào lộn khéo léo/ dẻo dai//
- HS đọc nối tiếp đoạn, 1 HS đọc chúgiải
- HS đọc thầm bài
1 Nội dung tờ quảng cáo.
- Để lôi cuốn mọi người đến rạp xemxiếc
- VD: Em thích phần quảng cáo tiết mục mới vì phần này cho biết
Trang 13- 1HS đọc lại toàn bài.
- GV chọn một đoạn trong tờ quảng cáo để
luyện đọc
- HS nêu cách đọc Nhiều HS đọc lại
- 4-5 HS thi đọc quảng cáo
- Dặn HS về nhà đọc bài Chuẩn bị bài sau
chương trình biểu diễn rất đặc sắc, nhiều tiết mục lần đầu ra mắt, có cả xiếc thú và ảo thuật là những tiết mục em thích
2 Đặc điểm, mục đích của tờ quảng cáo.
- Thông báo những tin cần thiết đượcngười xem quan tâm nhất
- Chọn tin ngắn gọn, rõ ràng, các câuvăn ngắn tách ra thành dòng riêng
- Có tranh minh hoạ làm cho tờ quảng cáo đẹp hấp dẫn
- Ở nhiều nơi: treo trên đường phố, trong các khu vui chơi giải trí, trên ti
vi, đài phát thanh
- HS trả lời theo ý hiểu của mình
- HS nêu tác dụng của tờ quảng cáo
2 Kĩ năng: Vận dụng phép chia để làm tính và giải toán.
3 Thái độ: Học sinh có thái độ yêu thích môn học
II Đồ dùng dạy học
Trang 14- Bảng phụ, VBT
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: 5’
- 2 HS lên bảng chữa BT 2 (VBT)
- GV nhận xét, đánh giá
B Bài mới: 30’
1 Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu tiết học
2 Dạy bài mới
a Hướng dẫn HS thực hiện phép chia :
+ Kiểm tra kết quả dưới lớp
GV: Phép chia này có gì giống và khác
với phép chia ở bài trước
+ Kiểm tra kết quả dưới lớp
GV: Thương của phép chia thứ hai có
điểm gì khác so với thương của phép
chia thứ nhất? Vì sao?
? Nêu thứ tự thực hiện phép chia? Nhận
xét đặc điểm của số dư so với số chia?
GV: Mỗi lượt chia nhẩm tính qua 3
+ Nêu cách thực hiện phép chia: 6487: 3
+ HS đổi chéo vở kiểm tra bài
- HS thực hiện yêu cầu
- Nhận xét
- HS lắng nghe
9365 : 3 =?
9365 03
3 3121 06
05
2 Vậy: 9365 : 3 = 3121.( dư 2)
Số dư < Số chia
2249 : 4 = ?
2249 04
4 562 09
Trang 15- GV: Chia từ trái sang phải, nhẩm qua
3 bước: chia- nhân- trừ.
Bài 2: Bài toán.
- HS đọc đầu bài rồi phân tích
? BT cho biết gì? BT hỏi gì?
- HS suy nghĩ làm bài vào vở
- 1HS lên bảng làm bài
- Chữa bài:
+ Đọc bài giải, nhận xét Đ/S
+ Giải thích cách làm?
GV: BT thực hiện phép chia có dư, thực
hiện phép chia trước rồi trả lời sau.
Bài 3: Xếp 8 hình tam giác bằng nhau để
được hình như hình mẫu
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- GV bao quát lớp xem tổ nào có nhiều
- HS đọc yêu cầu bài
- HS làm bài vào vở, 1 HS lên bảng
Tóm tắt
4 bánh xe: 1 ô tô
1250 bánh xe: ô tô?
Thừa bao nhiêu xe?
Bài giải
Ta có 1250 : 4= 317(dư 3)Vậy 1250 bánh xe lắp 317 ô tô và còn thừa 3 bánh xe
1 Kiến thức: Củng cố hiểu biết về cách nhân hoá Ôn luyện cách dặt và trả lời câu
hỏi: Như thế nào?
2 Kĩ năng: Biết vận dụng làm các bài tập trong bài.
3 Thái độ: Học sinh có thái độ yêu thích môn học.
II Đồ dùng dạy học
- Mô hình đồng hồ
- 3 phiếu to để làm BT 2
- Bảng phụ viết câu hỏi BT 3
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ: 5’