1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

giao an tuan 11

4 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 14,8 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

sức khỏe con người => để bảo vệ sức khỏe cần tránh sự thay đổi áp suất đột ngột, tại những nôi có áp suất thay đổi thì cần mang theo bình ôxi Hoạt động 4: Vận dụng 5phút GV: Yêu cầu HS đ[r]

Trang 1

Tuần 11

Ngày soạn 05/10/2013

Bài 9 ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức

- Giải thích được sự tồn tại của lớp khí quyển , áp suất khí quyển

- Giải thích được thí nghiệm Tô-ri-xe-li và một số hiện tượng đơn giản thường gặp

- Hiểu được vì sao độ lớn của áp suất khí quyển thường được tính theo độ cao của cột thuỷ ngân và biết cách đổi đơn vị cmHg sang N/m2

2 Kỹ năng

- Rèn tính cẩn thận, ý thức trong hoạt động nhóm

3 Thái độ

- Yêu thích bộ môn

II CHUẨN BỊ

- Hai vỏ chai nước khoáng bằng nhựa mỏng

- Một ống thuỷ tinh dài 10 – 15 cm, tiết diện 2 – 3 mm

- Một cốc đựng nước

- Hai chỏm cầu cao su Hình 9.5 SGK phóng to

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

1 Ổn định tổ chức : Kiểm tra sĩ số học sinh

2 Kiểm tra bài cũ : (5phút)

-Viết công thức tính áp suất chất lỏng , nêu tên và đơn vị của các đại lượng có mặt trong công thức

- So sánh áp suất tại bốn điểm A, B,C,D .A

Trong bình đựng chất lỏng ở bên .B

C D

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập (5phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh.

GV: Sau khi cho HS trả lời câu b ở trên ,

(pA < pB < pC = pD) GV đặt câu hỏi:

- Liệu tại điểm A có tồn tại một áp suất nào

không?

GV: Để trả lời câu hỏi này: chúng ta cùng tìm

hiểu bài học hôm nay

HS: Quan sát hình vẽ và đư a ra dự đoán của mình

Hoạt động 2:Tìm hiểu sự tồn tại của áp suất khí quyển (15phút)

GV: Giới thiệu về lớp khí quyển của Trái Đất

GV: Khí quyển có gây áp suất lên Trái Đất và

những vật trên Trái Đất không? Vì sao?

GV: Thông báo tên áp suất đó gọi là áp suất

khí quyển

- Áp suất khí quyển có đặc điểm giống như áp

suất chất lỏng không?

I SỰ TỒN TẠI CỦA ÁP SUẤT

KHÍ QUYỂN.

HS: Có áp suất khí quyển Vì không

khí có trọng lượng

HS: Áp suất khí quyển cũng có đặc điểm giống như áp suất chất lỏng là tác dụng theo mọi phương

Trang 2

GV: Sau đây ta xét một vài TN.

GV: Giơ cao vỏ một hộp đựng sữa bằng giấy

GV: Hình dạng vỏ hộp thay đổi như thế nào

khi ta hút bớt không khí trong hộp?

GV: Yêu cầu HS thảo luận nhóm trả lời C1

GV: Yêu cầu HS dự đoán các câu hỏi ở C2,

C3

GV: Sau đó yêu cầu HS làm TN kiểm tra theo

nhóm thảo luận nhóm câu C2, C3 và thống

nhất câu trả lời

GV: Cho HS đọc mục I.3 SGK Sau đó GV

tiến hành mô tả lại TN

GV: Yêu cầu HS thảo luận và thống nhất câu

trả lời C4

GV: Chốt lại: Qua các TN trên và nhiều ví dụ

nữa chứng tỏ có sự tồn tại áp suất khí quyển

và áp suất này tác dụng theo mọi phương

GV: Yêu cầu HS giải thích hiện tượng nêu ra

ở đầu bài

GV: Yêu cầu HS lấy ví dụ chứng tỏ sự tồn tại

của áp suất khí quyển

1 Thí nghiệm1:

HS: Vỏ hộp bị bẹp theo nhiều phía

C1: Khi hút bớt không khí trong vỏ hộp ra thì áp suất không khí trong hộp nhỏ hơn áp suất ở ngoài, vỏ hộp chịu tác dụng của áp suất không khí

từ ngoài vào làm vỏ hộp bị bẹp theo mọi phía.

2 Thí nghiệm 2:

HS: Dự đoán và tiến hành TN kiểm tra theo nhóm để thống nhất câu trả lời

C2: Nước không chảy ra khỏi ống C3: Nước chảy ra khỏi ống vì khi bỏ ngón tay bịt đầu trên của ống thì khí trong ống thông với khí quyển , áp suất khí trong ống với áp suất cột nước trong ống lớn hơn áp suất khí quyển , kết quả là nước chảy ra.

3 Thí nghiệm 3:

HS: Đọc mục I.3 SGK và sau đó thảo luận trả lời C4

C4: Khi rút hết không khí trong quả cầu ra thì áp suất trong quả cầu bằng không, trong khi đó vỏ quả cầu chịu tác dụng của áp suất khí quyển

từ mọi phía làm hai bán cầu ép chặt vào nhau.

- Nước không chảy ra ngoài vì áp lực tạo bởi áp suất khí quyển tác dụng lên tờ giấy từ phía dưới lên lớn hơn trọng lượng của phần nước có trong cốc

HS: Lấy một số ví dụ chứng tỏ sự tồn tại của áp suất khí quyển

Hoạt động 3: Tìm hiểu về độ lớn của áp suất khí quyển (10phút)

GV: Đặt vấn đề: Độ lớn của áp suất khí quyển

được tính như thế nào? Liệu có dùng công

thức p = d.h không? Các nhà bác học thấy

rằng phải xác định bằng thực nghiệm

GV: Yêu cầu HS đọc thông báo ở mục II.1

GV: Mô tả lại TN bằng hình 9.5 phóng to

GV: Lưu ý HS rằng: cột thuỷ ngân trong ống

đựng cân bằng ở độ cao 76cm và phía trên

II ĐỘ LỚN CỦA ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN.(có thể nói thêm)

1 Thí nghiệm Tô-ri-xe-li.

HS: Đọc thông báo mục II.1 SGK và chú ý quan sát GV mô tả TN trên hình vẽ

2 Độ lớn của áp suất khí quyển.

HS: Hoạt động cá nhân trả lời câu C5, C6, C7

Trang 3

ống là chân không.

GV: Yêu cầu HS dựa vào TN để tính độ lớn

của áp suất khí quyển bằng cách trả lời lần

lượt C5, C6, C7

GV: Giải thích ý nghĩa cách nói áp suất khí

quyển theo cmHg

GDMT: Khi lên cao áp suất giảm, lượng ôxi

trong máu giản ảnh hưởng đến sự sống của

con người và động vật Khi xuống hầm sâu áp

suất tăng gây ra áp lực chèn ép lên các phế

nang của phổi và màng nhĩ ảnh hưởng đến

sức khỏe con người => để bảo vệ sức khỏe

cần tránh sự thay đổi áp suất đột ngột, tại

những nôi có áp suất thay đổi thì cần mang

theo bình ôxi

C5: p A = p B ( Vì hai điểm A , B cùng

ở trên mặt phẳng nằm ngang trong chất lỏng)

C6: p A là áp suất khí quyển, p B là áp suất gây ra bởi trọng lượng cột thuỷ ngân cao 76cm.

C7: p B = h.d thuỷ ngân = 0,76.136000 = 103360N/m 2

⇒ p A = p B = 103360 N/m 2

Nhận xét: Áp suất khí quyển tương

đương với áp suất do cột thuỷ ngân

có chiều cao 76cm gây ra

Hoạt động 4: Vận dụng (5phút)

GV: Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ

trong SGK

GV: Yêu cầu HS hoạt động theo nhóm

trả lời câu C10, C11 trên bảng phụ của

nhóm

GV: Yêu cầu đổi chéo bảng phụ giữa

các nhóm

GV: Gọi đại diện một nhóm chữa

bài,.GV đưa ra đáp án và biểu điểm

chấm

BT Nâng cao: Một tòa nhà cao 100

tầng, mỗi tầng cao 3,5m Hỏi, khi áp

suất khí quyển ở mặt đất là 760mmHg,

thì áp suất tại sân thượng tòa nhà là bao

nhiêu? Coi khối lượng riêng của không

khí là không đổi và bằng 1,293kg/m3

III VẬN DỤNG.

HS: Đọc phần ghi nhớ trong SGK

HS: Thảo luận trả lời vào bảng phụ của

nhóm

C10:

- Nói áp suất khí quyển bằng 76cmHg nghĩa là áp suất khí quyển bằng áp suất gây bởi trọng lượng của một cột thuỷ ngâncao 76cm.

p B = h.d thuỷ ngân = 0,76.136000 = 103360N/m 2

C11: Độ cao của cột nước tính từ:

p = h.d => h = d p = 10336010000 10,336 m.

- Ống Tô-ri-xe-li ít nhất dài hơn 10,33 m.

BT Nâng cao.

Khối lượng riêng của không khí so với khối lượng riêng của thủy ngân thì chỉ bằng:

n= 1 , 293

13600

1

10518

1

10500 lần Nghĩa là khi áp suất gây ra bởi cột thủy ngân cao 1mm thì xấp xỉ bằng áp suất gây

ra bởi 1 cột không khí cao gấp 10500 lần, tức là cao 10500mm, hay 10,5m Vậy nếu khối lượng riêng của không khí không dổi(điều này chỉ gần đúng với những độ cao không quá vài trăm mét) thì cứ lên cao chừng 10,5m thì áp suất khí quyển giảm đi 1mm Vậy tới sân thượng tòa nhà có độ cao

Trang 4

là h = 100 3,5 = 350m Thì áp suất khí quyển giảm

Δp=350

10 , 5=33 ,33 mm ≈33 , 3 mm

Và chỉ còn P= 760 – 33,3 = 726,7mmHg

4. Củng cố: (4phút)

Hãy trình bày sự tồn tại của áp suất khí quyển, độ lớn của áp suất khí quyển Tại sao không trực tiếp tính áp suất khí quyển bằng công thức p = d.h

5. Dặn dò: (1phút)

Về nhà đọc phần “có thể em chưa biết”

Về nhà học bài và làm bài tập trong SBT Vật Lý 8

IV RÚT KINH NGHIỆM

Duyệt của tổ chuyên môn

Nguyễn Hoàng Khải

Ngày đăng: 13/09/2021, 21:58

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w