1. Trang chủ
  2. » Tragedy

giao an tuan 22

28 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 75,22 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Bước đầu nhận biết phép chia trong mối quan hệ với phép nhân, - Biết viết, đọc và tính kết quả của phép chia.. Kĩ năng : Rèn tính nhân, chia nhanh, đúng chính xác?[r]

Trang 1

- Đọc trôi chảy toàn bài Ngắt nghỉ hơi đúng chỗ.

- Biết phân biệt lời người kể với lời nhân vật

Hiểu : Hiểu nghĩa các từ : ngẫm, cuống quýt, đắn đo, coi thường, trốn đằng trời

- Hiểu ý nghĩa truyện : Khó khăn, hoạn nạn thử thách, trí thông minh, sự bình tĩnh củamỗi con người Chớ kiêu căng, hợm mình, xem thường người khác

2 Kĩ năng : Rèn đọc đúng, rõ ràng, rành mạch

3.Thái độ: Giáo dục HS nên sống khiêm tốn, không nên kiêu căng hợm hĩnh xemthường người khác

II CÁC KĨ NĂNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:

- Tư duy sáng tạo

- Ra quyết định

- Ứng phó với căng thẳng

III/ CHUẨN BỊ :

1 Giáo viên : Tranh : Một trí khôn hơn trăm trí khôn

2 Học sinh : Sách Tiếng việt/Tập2

IV/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Bài cũ: 3'

- Gọi 3 em đọc thuộc lòng bài “Vè chim”

- Kể tên các loại chim có trong bài ?

- Tìm những từ ngữ để gọi các loài chim ?

- Tìm những từ ngữ được dùng để tả đặc

điểm của các loài chim?

- Nhận xét

2 Dạy bài mới : 60'

- Giới thiệu bài

a Luyện đọc đọan 1-2

* Giáo viên đọc mẫu toàn bài

- Giọng người dẫn chuyện chậm rãi

Trang 2

- Luyện phát âm từ khó : cuống quýt, nấp,

reo lên, lấy gậy, thình lình

+ Khi gặp nạn Chồn như thế nào ?

+ Vì sao Chồn không nghĩ ra được kế gì ?

- HS đọc chú giải: (STV / tr32)

- HS nêu cùng nghĩa với mẹo là : mưukế

- Học sinh đọc từng đoạn trong nhóm

- Thi đọc giữa các nhóm (từng đoạn, cảbài) CN

- Đồng thanh (đoạn 1-2)

- 1 em đọc đoạn 1-2

- Chốn vẫn ngầm coi thường bạn Ít thếsao ? Mình thì có hàng trăm

- Khi gặp nạn Chồn rất sợ hãi và chẳngnghĩ ra được điều gì

- Vì Chồn không có trí thông minh chỉ

có thói kiêu căng hợm mình

- Theo dõi đọc thầm

- Phát âm các từ : thọc, quẳng, thìnhlình, vùng chạy

- Luyện đọc câu dài :

- Chồn bảo Gà Rừng :”Một trí khôncủa cậu còn hơn cả trăm trí khôn củamình”/ (giọng thán phục, chân thành)

- HS nhắc lại nghĩa các từ : đắn đo,thình lình

- HS nối tiếp đọc từng câu cho đến hết

Trang 3

+ Thái độ của Chồn đối với Gà Rừng thay

- Giáo dục tư tưởng :Nhận xét

cơ cho Chồn vọt ra khỏi hang

- Chồn thay đổi hẳn thái độ, nó tự thấymột trí khôn của bạn còn hơn cả trămtrí khôn của mình

- Thảo luận chọn tên đặt cho truyện :+ Gặp nạn mới biết trí khôn

+ Chồn và Gà Rừng

+ Gà Rừng thông minh

- Giải thích Đại diện nhóm giải thích

- Đọc theo phân vai

- 3-4 em thi đọc lại truyện

- Gà Rừng vì nó bình tĩnh thông minhlúc hoạn nạn

- Thích Chồn vì Chồn đó hiểu ra sailầm của mình, đó biết khiêm tốn quýtrọng bạn

- Đọc bài Kể cho người thân nghe câuchuyện

TOÁN

Tiết 106: KIỂM TRA I/ MỤC TIÊU :

1 Kiến thức :

- Củng cố việc ghi nhớ các bảng nhân bằng thực hành tính và giải bài toán

- Nhận biết đặc điểm của một dãy số để tìm số còn thiếu của dãy số đó

Trang 4

- Có thái độ quý trọng những người biết nói lời yêu cầu, đề nghị phù hợp.

II.CÁC KĨ NĂNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:

- KN nói lời yêu cầu, đề nghị lịch sự trong giao tiếp với người khác

- KN thể hiện sự tự trọng và tôn trọng người khác

2.Dạy bài mới : 30'

- Giới thiệu bài

- Biết nói lời yêu cầu đề nghị/ tiết 1

- Biết nói lời yêu cầu đề nghị/ tiết 2

Trang 5

Hoạt động 1: Tự liên hệ.

- Mục tiêu: hs biết tự đánh giá việc sử

dụng lời yêu cầu, đề nghị của bản thân

+ Những em nào đã biết nói lời yêu cầu đề

nghị lịch sự khi cần được giúp đỡ ? Hãy kể

lại một vài trường hợp cụ thể ?

- Nhận xét Khen ngợi học sinh biết thực

hiện bài học

Hoạt động 2 : Đóng vai.

- Giới thiệu tình huống:

+ Em muốn được bố hoặc mẹ cho đi chơi

vào ngày chủ nhật

+ Em muốn hỏi thăm chú công an đường

đi đến nhà một người quen

+ Em muốn nhờ em bé lấy hộ chiếc bút

- Giáo viên yêu cầu học sinh thảo luận

đóng vai theo từng cặp

- Giáo viên yêu cầu vài cặp học sinh trình

bày

- Kết luận : Khi cần đến sự giúp đỡ dù nhỏ

của người khác, em cần có lời nói và hành

động, cử chỉ phù hợp

Hoạt động 3 : Trò chơi “Văn minh lịch

sự”

- Giáo viên nêu luật chơi

- Nếu là lời đề nghị lịch sự “tham gia”,

không lịch sự thì “không thực hiện”

- Ai không thực hiện đúng luật sẽ bị phạt

- Nhận xét, đánh giá

- Luyện tập

*QTE: Quyền được tham gia ý kiến, đề

đạt mong muốn của bản thân

3.Củng cố : 2'

- Giáo dục tư tưởng

- Nhận xét tiết học

- Học sinh tự liên hệ

- Trao đổi thảo luận lớp

- Đại diện nhóm cử người trình bày

- Thảo luận từng đôi một nội dung 3tình huống

- Một vài cặp học sinh trình bày trướclớp

- Thảo luận , nhận xét về lời nói, cửchỉ, hành động khi đề nghị được giúpđỡ

- Nhận xét

- Vài em đọc lại

- Quản trò nói :

+ Mời các bạn đứng lên

+ Mời các bạn ngồi xuống

+ Tôi muốn đề nghị các bạn giơ tayphải

- Nếu là lời đề nghị lịch sự thì các bạnlàm theo, còn nếu lời đề nghị chưa lịch

sự thì các bạn sẽ không thực hiện độngtác

- Học sinh thực hiện trò chơi

Ngày soạn: 19/ 1/ 2016

Ngày giảng: Thứ 3/ 26/ 1/ 2016

Trang 6

TOÁN Tiết 107: PHÉP CHIA

I/ MỤC TIÊU :

1 Kiến thức :

- Bước đầu nhận biết phép chia trong mối quan hệ với phép nhân,

- Biết viết, đọc và tính kết quả của phép chia

2 Kĩ năng : Rèn tính nhân, chia nhanh, đúng chính xác

3 Thái độ : Phát triển tư duy toán học cho học sinh

II/ CHUẨN BỊ :

1 Giáo viên : tấm bìa 6 ô vuông Ghi bảng bài 1-2

2 Học sinh : Sách, vở BT, bảng con, nháp

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

2.1: Giới thiệu phép chia

Cô có 6 ô vuông chia đều làm 2 phần bằng

nhau

- Khi cô chia đều 6 ô vuông thành 2 phần

bằng nhau thì mỗi phần cú mấy ô vuông

- Ta đó thực hiện một phép tính mới, đó là

phép chia: “Sáu chia hai bằng ba”

2 2:Mối quan hệ giữa phép nhân và

chia:

Bài toán: Mỗi phần có 3 ô vuông hỏi hai

phần như vậy có mấy ô vuông?

Bài toán ngược: Có 6 ô vuông chia thành

- Đọc là : Sáu chia hai bằng 3

- Dấu chia(:) gọi là dấu chia

Trang 7

- Con có nhận xét gì về mối quan hệ giữa

phép nhân và phép chia

Bài 2: Tính

- Phép nhân và phép chia có mối quan hệ

như thế nào với nhau?

- Học sinh làm bài đọc kết quả đối chiếu:

CHÍNH TẢ (NGHE VIẾT) Tiết 43: MỘT TRÍ KHÔN HƠN TRĂM TRÍ KHÔN

I/ MỤC TIÊU :

1 Kiến thức :

- Nghe – viết chính xác, trình bày đúng 1 đoạn trong truyện Một trí khôn hơn trăm tríkhôn

- Luyện viết các chữ có âm đầu và dấu thanh dễ lẫn : r/ d/ gi, dấu hỏi/ dấu ngã

2 Kĩ năng : Rèn viết đúng, trình bày sạch, đẹp

3 Thái độ : Giáo dục học sinh con người nếu có tài có đức luôn được tôn trọng

2 Dạy bài mới : 30'

- Giới thiệu bài: 1'

Hoạt động 1 : Hướng dẫn viết chính tả.

a/ Nội dung bài tập chép ;

- 3 em lên bảng Lớp viết bảng con

- 3 tiếng bắt đầu bằng tr/ ch

- 3 tiếng có vần uôt/ uôc

Trang 8

- Bảng phụ.

- Giáo viên đọc mẫu nội dung đoạn viết

- Sự việc gì xảy ra với Gà Rừng và Chồn

trong lúc dạo chơi ?

b/ Hướng dẫn trình bày

- Tìm câu nói của người thợ săn ?

- Câu nói đó được đặt trong dấu gì ?

c/ Hướng dẫn viết từ khó Gợi ý cho HS

nêu từ khó

- Ghi bảng Hướng dẫn phân tích từ khó

- Xoá bảng, đọc cho HS viết bảng

Bài 3 : Yêu cầu gì ?

+ Cho học sinh chọn BTa làm vào bảng

Trang 9

I/ MỤC TIÊU :

1 Kiến thức :

- Kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện với giọng phù hợp

- Đặt tên được cho từng đoạn truyện

2 Kĩ năng : Rèn kĩ năng nghe : Có khả năng tập trung theo dõi bạn phát biểu hoặc kể,nhận xét được ý kiến của bạn, kể tiếp được lời của bạn

3 Thái độ : Giáo dục học sinh không nên kiêu căng, xem thường người khác

II/ CHUẨN BỊ :

1 Giáo viên : Tranh “Một trí khôn hơn trăm trí khôn”

2 Học sinh : Nắm được nội dung câu chuyện, thuộc

III/ CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y H C :Ạ Ọ

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Bài cũ : 3'

- Gọi 4 em nối tiếp nhau kể lại câu

chuyện“ Chim sơn ca và bông cúc trắng”

- Cho điểm từng em - Nhận xét

2 Dạy bài mới : 30'

- Giới thiệu bài: 1'

Hoạt động 1 : Đặt tên cho từng đoạn

truyện

- Gọi 1 em đọc yêu cầu bài 1

- Tên mỗi đoạn của câu chuyện cần thể

hiện được nội dung chính của đoạn Tên

đó có thể là một câu như “Chú Chồn kiêu

ngạo”có thể là một cụm từ như “Trí khôn

Hoạt động 2 : Kể lại từng đoạn truyện.

- 4 em kể lại câu chuyện “Chim sơn ca

và bông cúc trắng” và TLCH

- Một trí khôn hơn trăm trí khôn

- 1 em nhắc tựa bài

- 1 em đọc yêu cầu, đọc cả mẫu

- 4 em nối tiếp nhau nêu yêu cầu củabài Lớp đọc thầm

- Đọc thầm đoạn 1-2

- Vì đoạn này kể về sự kiêu ngạo hợmhĩnh của Chồn

- Nội dung của từng đoạn truyện đó

- HS suy nghĩ và trả lời nhiều em

- Chia nhóm thảo luận đặt tên cho 3đoạn truyện còn lại

- Đại diện nhóm trình bày

Đoạn 2: Trí khôn của Chồn/ Chồn và

Gà Rừng gặp nguy hiểm …Đoạn 3:Trí khôn của Gà Rừng/ GàRừng thể hiện trí khôn ……

Đoạn 4: Gà Rừng và Chồn gặp lạinhau/ Chồn cảm phục Gà Rừng ……

- Nhận xét, bổ sung

Trang 10

coi thường bạn như thế nào ?

Đoạn 2 : Chuyện gì đã xảy ra với đôi

Hoạt động 3 : Kể toàn bộ câu chuyện.

- Yêu cầu kể theo vai

- Nhận xét : giọng kể, điệu bộ, nét mặt

- Khen thưởng cá nhân, nhóm kể hay

3 Củng cố : 2'

- Khi kể chuyện phải chú ý điều gì ?

- Câu chuyện nói lên điều gì ?

*Chồn luôn coi thường bạn :

- Cậu có bao nhiêu trí khôn ?

- Mình chỉ có một trí khôn

- Ít thế sao ? Mình thì có hàng trăm

*Đôi bạn gặp người thợ săn, vội nấpvào hang

Reo lên chọc gậy vào hang

- Cậu có trăm trí khôn nghỉ kế gì đi

- Chồn sợ hãi buồn bã chẳng có trí khônnào trong đầu

Trang 11

I/ MỤC TIÊU :

1 Kiến thức :

- Lập bảng chia 2 Thực hành chia 2

2 Kĩ năng : Làm tính chia đúng, nhanh, chính xác

3 Thái độ : Phát triển tư duy toán học

II/ CHUẨN BỊ :

1 Giáo viên : Các tấm bìa mỗi tấm bìa có 2 chấm tròn

2 Học sinh : Sách, vở BT, nháp

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

GVgắn lên bảng 4 tấm bìa mỗi tấm có 2

chấm tròn Hỏi có tất cả bao nhiêu chấm

tròn?

- Lập phép tính thích hợp

Gv ghi bảng : 2 x 4 = 8

- Bài toán ngược:

- Có 8 chấm tròn biết mỗi tấm bìa có 2

chấm tròn Hỏi có bao nhiêu tấm bìa?

Bài 2: Học sinh đọc đầu bài:

Bài toán cho biết gì?

Bài toán hỏi gì?

- 4 quả cam là số cam của mấy đĩa?

- 2 học sinh lên bảng làm bài

5 x 4 = 20 3 x 4 = 12

20 : 5 = 5 12 : 3 = 4

20 : 5 = 4 12 : 4 = 3

- Học sinh làm bài đọc kết quả đối chiếu

- Dựa vào bảng chia 2 đã học để tìm kết quả

- Học sinh làm trình bày bảng

Tóm tắt:

2 đĩa : 8 quả cam

1 đĩa có : quả cam?

Bài giải

Trang 12

- Bài toán thuộc dạng toán gì đã học?

Bài 3 : Nối phép tính với kết quả đúng.

- Để nối phép tính với kết quả đúng các

con dựa vào đâu?

- Bài toán rút về đơn vị

- Học sinh thảo luận nhóm đôi dán kết quả

TẬP ĐỌC Tiết 66: CÒ VÀ CUỐC I/ MỤC TIÊU :

1 Kiến thức : Đọc :

- Đọc lưu loát toàn bài Ngắt nghỉ hơi đúng

- Đọc bài với giọng vui nhẹ nhàng Bước đầu biết đọc phân biệt lời người kể với lờicác nhân vật (Cò, Cuốc)

Hiểu : Hiểu nghĩa các từ khó : cuốc, thảnh thơi

- Hiểu ý nghĩa câu chuyện : Phải lao động vất vả mới có lúc thảnh thơi

2 Kĩ năng : Rèn đọc đúng các từ khó, rõ ràng, rành mạch

3 Thái độ : Phải lao động làm việc mới thấy vui khi nhìn thấy hiệu quả lao động

II CÁC KĨ NĂNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:

- Tự nhận thức: xác định giá trị bản thân

- Thể hiền sự cảm thông

III/ CHUẨN BỊ :

1 Giáo viên : Tranh “Cò và Cuốc”

2 Học sinh : Sách Tiếng việt

IV/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

10 :29

3

6 :2

18:2

16 :25

Trang 13

1.Bài cũ : 3'

- Tìm những câu nói lên thái độ của

Chồn vẫn coi thường Gà Rừng?

- Nhận xét

2.Dạy bài mới :30'

- Giới thiệu bài:l'

* Luyện đọc: 12'

- GV đọc mẫu lần 1 (giọng Cuốc ngạc

nhiên ngây thơ, giọng Cò dịu dàng vui

vẻ)

- Tranh minh họa

- Đọc từng câu :

- Luyện phát âm

- Đọc từng đoạn trước lớp: Chia 2 đoạn :

Đoạn đầu : từ đầu ……… hở

- Thấy Cò lội ruộng, Cuốc hỏi thế nào ?

- Vì sao Cuốc lại hỏi như vậy ?

- 2 em đọc “Một trí khôn hơn trăm tríkhôn” và TLCH

- Ít thế sao Mình thì có hàng trăm

- Cò và Cuốc

- Theo dõi, đọc thầm.1 em đọc

- Quan sát

- HS nối tiếp đọc từng câu trong bài

- Luyện đọc từ khó : lội ruộng, lần ra,làm việc, nhìn lên, trắng tinh

- Học sinh nối tiếp đọc từng đoạn

- HS luyện đọc câu :+ Em sống trong bụi cây dưới đất,/ nhìnlên trời xanh,/ thấy các anh chị trắngphau phau,/ đôi cánh dập dờn như múa,/không nghĩ cũng có lúc chị phải khónhọc thế này.//

+ Phải có lúc vất vả lội bùn/ mới có khiđược thảnh thơi bay lên trời cao.//

- Hs đọc chú giải trong SGK

- Vài em nêu miệng :

- Những tà áo trắng phau phau của họcsinh trông rất đẹp

- HS luyện đọc từng đoạn trong nhóm

- Các nhóm thi đọc

- Đồng thanh

- Cuốc hỏi : Chị bắt tép vất vả thế, chẳng

sợ bùn bắn bẩn hết áo trắng sao ?

- Vì Cuốc nghĩ rằng áo Cò trắng phau,

Cò thường bay dập dờn như múa trên trờicao, chẳng lẽ có lúc lại phải lội bùn bắttép bẩn thỉu, khó nhọc như vậy

- Phải có lúc vất vả lội bùn mới có khi

Trang 14

- Cò trả lời Cuốc thế nào ?

- Câu trả lời của Cò chứa một lời

khuyên Lời khuyên ấy là gì ?

*Luyện đọc lại: 9'

- Nhận xét

* QTE: Là một người con, người hs có

được quyền tham gia lao động với

những công việc phù hợp với mình k ?

3.Củng cố :1'

- Gọi 1 em đọc lại bài

- Câu chuyện khuyên em điều gì ?

- Gio dục tư tưởng Nhận xt tiết học

được thảnh thơi bay lên trời cao Còn áobẩn muốn sạch thì khó gì ?

- HS trả lời theo suy nghĩ :

- Khi lao động không e ngại vất vả khókhăn

- Mọi người ai cũng phải lao động, laođộng là đáng quý

- Phải lao động mới sung sướng ấm no

- Phải lao động vất vả mới có lúc thảnh thơi sung sướng

- 3-4 nhóm đọc theo phân vai Thi đọctruyện

TỰ NHIÊN XÃ HỘI Tiết 22: CUỘC SỐNG XUNG QUANH I/ MỤC TIÊU : Sau bài học, học sinh biết :

1 Kiến thức : Kể tên một số nghề nghiệp và nói về những hoạt động sinh sống củangười dân địa phương

2 Kĩ năng : Nhận biết một số hoạt động sinh sống của con người

3 Thái độ : Ý thức gắn bó, yêu quê hương

II.CÁC KĨ NĂNG SỐNG ĐƯỢC GIÁO DỤC:

- Kĩ năng quan sát:Tìm kiếm và xử lý thông tin quan sát về nghề nghiệp của người dân ở địa phương

- Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin: Phân tích so sánh nghề nghiệp của người dân ở thành thị và nông thôn

- Phát triển kĩ năng hợp tác:trong quá trình thực hiện công việc

III/ CHUẨN BỊ :

1.Giáo viên : Tranh vẽ trang 44,45,46,47 Tranh sưu tầm về nghề nghiệp của ngườidân

2.Học sinh : Sách TN&XH, Vở BT

IV/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Trang 15

1 Bài cũ: 3'

- Cho HS làm phiếu.

- Kể tên một số ngành nghề mà em

biết ?

- Người dân ở những vùng miền khác

nhau làm những ngành nghề như thế nào

?

- Nhận xét

2 Dạy bài mới : 30'

- Giới thiệu bài

- Kết luận : Cũng như ở các vùng nông

thôn khác nhau ở mọi miền Tổ quốc,

những người dân thành phố cũng làm

nhiều ngành nghề khác nhau

Hoạt động 2 : Kể tên một số nghề của

người dân thành phố qua hình

- Trực quan : Tranh trang 46,47

+ Mô tả lại những gì nhìn thấy trong

- Bạn sống ở huyện nào ? Những người

dân nơi bạn sống làm nghề gì Hãy mô

tả công việc của họ cho cả lớp biết ?

- Cuộc sống xung quanh/ tiết 2

- Thảo luận cặp đôi

+ Công an

+ Công nhân+ Giáo viên

- Ở thành phố cũng có rất nhiều ngànhnghề khác nhau

- Vài em nhắc lại

- Các nhóm thảo luận và trình bày kếtquả

- Đại diện các nhóm lên trình bày

- Các nhóm khác bổ sung và đưa ra suyluận riêng

- Cá nhân phát biểu :

- Thảo luận cặp đôi

- Đại diện một số cặp trình bày kết quả

- Học sinh mô tả đặc điểm, công việcphải làm của nghề đó

- Nói được đó là nghề nào

- Em khác tiếp theo

- Một số bạn trả lời

- Học bài

Ngày đăng: 18/01/2021, 11:29

w