Trẻ em cần có bạn bè và có quyền tự do kết giao bạn bè * Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung truyện”Đôi bạn” a Mục tiêu: HS biết Bạn bè cần phải biết thương yêu, đoàn kết, giúp đỡ nhau nhất l[r]
Trang 1TUẦN 9 Thứ hai, ngày 15 tháng 10 năm 2012
Tập đọc CÁI GÌ QUÍ NHẤT?
I MỤC TIÊU:
- Đọc diễn cảm bài văn; biết phân biệt lời người dẫn chuyện và lời nhân vật
- Hiểu vấn đề tranh luận và ý thức được khẳng định qua tranh luận: Người laođộng là đáng quý nhất (trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1 Học sinh: SGK
2 Giáo viên: Tranh minh họa, bảng phụ viết sẵn câu khó, đoạn khó, nội dungbài
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
- Gọi 2 HS đọc thuộc lòng đoạn thơ mà
em thích trong bài thơ: Trước cổng
Hãy nêu nội dung chính của bài?
- 2 HS đọc thuộc và trả lời câu hỏi
- GV nhận xét, cho điểm ` - HS lắng nghe
3 Dạy học bài mới:
a Giới thiệu bài: Hôm nay các em
học bài: “Cái gì quý nhất?”
1’ - HS lắng nghe, nhắc lại tên bài nốitiếp
b Dạy học nội dung:
- Gọi HS đọc cả bài - Một HS đọc cả bài, lớp đọc thầm
theo
- Bài có thể chia thành mấy đoạn? - HS nhận biết 3 đoạn trong bài,
mỗi lần xuống dòng là một đoạn
- Gọi học sinh nối tiếp đọc đoạn - 3 HS đọc nối tiếp đoạn
- GV đưa từ khó đọc:reo lên; vàng, thì
giờ, vàng bạc, tranh luận, sôi nổi
- YC HS luyện đọc theo cặp - 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc
- GV đưa câu khó, HD HS đọc câu
khó
- HS theo dõi
Trang 2- GV đọc mẫu, hướng dẫn HS đọc - HS đọc câu khó
- HS đọc thầm đoạn, câu hỏi
+ Hùng cho rằng lúa gạo quý nhất, Quý cho rằng vàng bạc quý nhất, Nam cho rằng thì giờ quý nhất.
+ Mỗi bạn đưa ra lí lẽ như thế nào để
bảo vệ ý kiến của mình?
+ Hùng: lúa gạo nuôi sống con người
+ Quý: có vàng là có tiền, có tiền
sẽ mua được lúa gạo + Nam: có thì giờ mới làm được
ra lúa gạo vàng bạc
Vì sao thầy giáo cho rằng người lao
động mới là quý nhất?
+ HS nêu lí lẽ của thầy giáo
Nội dungchính của bài là gì? ND: Người lao động là đáng quý
- YC HS luyện đọc theo nhóm - HS luyện đọc
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm - Đại diện nhóm thi đọc
Trang 3Toán LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
Biết viết số đo độ dài dưới dạng số thập phân
* Bài 1, bài 2, bài 3, bài 4 (a, c)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1 Học sinh: Bảng con, SGK
2 Giáo viên: Bảng phụ viết Nội dung bài
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
- Gọi 2 HS lên bảng - 2 em lên bảng làm bài, lớp theo
dõi nhận xét
5 km 75 m = 5, 075 km
302 m = 0, 302 km 5km 302 m = 5, 302 km
19 km 5m = 19, 005 km
- GV nhận xét, cho điểm ` - HS lắng nghe
3 Dạy học bài mới:
a Giới thiệu bài: Trong tiết học này các
em cùng luyện tập về cách viết các số
đo độ dài dưới dạng số thập phân
1’ - HS lắng nghe, nhắc lại tên bài nốitiếp
a) 35m 23cm = 35 23100 m = 35,23m
b) 51dm 3cm = 51 103 dm = 51,3dm
c) 14m 7cm = 14 1007 m = 14,07m
- GV gọi HS đọc đề bài
- Viết lên bảng: 315cm = m và yêu
cầu HS thảo luận để tìm cách viết 315
234cm=200cm + 34cm = 2m34cm
= 2 34100 m = 2, 34m
Trang 4- Nhận xét, sửa sai
506cm = 500cm + 6cm = 5m 6cm = 5, 06m
34 dm = 30 dm 4 dm = 3 m 4 dm = 3, 4 m
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- Thu phiếu bài tập chấm điểm một số
bài
- HS đọc đề bài trước lớp
- Làm bài vào phiếu bài tập a) 3km245m= 3 2451000 km = 3,245km
b) 5km34m = 5 341000 km = 5,034km
c) 307m = 3071000 km = 0, 307km
- Nộp phiếu bài tập
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- GV yêu cầu HS thảo luận để tìm cách
- HS làm bài:
a) 12, 44m = 12 44100 m = 12m44cm
I MỤC TIÊU:
- Biết được bạn bè cần pảhi đoàn kết, thân ái, giúp đỡ lẫn nhau, nhất là những khi khó khăn, hoạn nạn
- Cư xử tốt với bạn bè trong cuộc sống hằng ngày
* Biết được ý nghĩa của tình bạn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1 Học sinh: SGK
2 Giáo viên: - Các tranh ảnh, bài báo nói về ngày giỗ tổ Hùng Vương
- Các câu ca dao tục ngữ, thơ, truyện nói về lòng biết ơn tổ tiên
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Trang 5HOẠT ĐỘNG DẠY TG HOẠT ĐỘNG HỌC
- Thế nào là nhớ ơn tổ tiên? Nêu một
số biểu hiện của lòng biết ơn tổ tiên?
- 2 HS lên bảng
- GV nhận xét, đánh giá - HS lắng nghe
3 Dạy học bài mới:
a Giới thiệu bài: Hôm nay các em
học bài: “Tình bạn (tiết 1)”
1’ - HS lắng nghe, nhắc lại tên bài
b Dạy học nội dung:
* Hoạt động 1: Thảo luận cả lớp
a) Mục tiêu: Học sinh biết: ai cũng
cần có bạn bè và trẻ em có quyền tự
do kết giao bạn bè
b) Cách tiến hành
7'
- Nêu câu hỏi để học sinh thảo luận:
+ Bài hát nói lên điều gì?
+ Điều gì sẽ xảy ra nếu chúng ta
- Thảo luận, trả lời
* Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung
truyện”Đôi bạn”
a) Mục tiêu: HS biết Bạn bè cần phải
biết thương yêu, đoàn kết, giúp đỡ
- Kết luận: Bạn bè cần phải biết
thương yêu, đoàn kết, giúp đỡ nhau
nhất là những lúc khó khăn, hoạn nạn
- Học sinh thảo luận, trả lời câu hỏi
về nội dung truyện
- Lắng nghe, ghi nhớ
* Hoạt động 3: Làm BT2 (SGK) 8' - Theo dõi
a) Mục tiêu: Giúp HS Thực hiện đối
xử tốt với bạn bè xung quanh trong
cuộc sống hàng ngày
b) Cách tiến hành
- Yêu cầu học sinh tự làm bài cá nhân
- Gọi 1 số học sinh trình bày cách ứng
xử trong mỗi tình huống và giải thích
lí do
- Làm bài
- Trình bày kết quả bài làm
Trang 6I MỤC TIÊU:
- Xác định các hành vi tiếp xúc thông thường không lây nhiễm HIV
- Không phân biệt đối xử với người bị nhiễm HIV và gia đình của họ
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1 Học sinh: SGK
2 Giáo viên: Hình minh hoạ trang 36, 37 Phiếu HĐ3
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
- Gọi HS trả lời câu hỏi
HIV có thể lây truyền qua những
- GV nhận xét, cho điểm ` - HS lắng nghe
3 Dạy học bài mới:
a Giới thiệu bài: Hôm nay các em
học bài: “Thái độ đối với người
nhiễm hiv/aids”
1’ - HS lắng nghe, nhắc lại tên bài nối tiếp
b Dạy học nội dung:
* Hoạt động 1: HIV/AIDS không
lây qua một số tiếp xúc thông
- Y/c HS thảo luận cặp đôi câu hỏi
Những hoạt động tiếp xúc nào
không có khả năng lây nhiễm
HIV/AIDS?
- HS thảo luận theo cặp
- HS nối tiếp trả lời
+ Bơi ở bể công cộng Ôm, hôn má Bắt tay Bị muỗi đốt Ngồi học cùng bàn Khoác vai Dùng chung khăn tắm Nói chuyện Uống chung li nước Nằm ngủ bên cạnh Cùng chơi
Trang 7- Chốt lại: HIV không có khả năng
lây truyền qua tiếp xúc thông thường
như bắt tay, ăn cơm cùng mâm, ôm
hôn má,
bi Sử dụng nhà vệ sinh công cộng
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1
trang 36 đọc lời thoại của các nhân
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng - HS lắng nghe
* Hoạt động 2: Không nên xa lánh,
phân biệt đối xử với người nhiễm
HIV và gia đình của họ
15’
Mục tiêu: Biết được trẻ em bị nhiễm
HIV có quyền được học tập, vui chơi
- Y/c HS quan sát hình 2, 3 trang 36,
37 đọc lời thoại của các nhân vật và
thảo luận
- GV gọi các nhóm nêu kết quả thảo
luận
Nếu các bạn đó là người quen của
em, em sẽ đối xử với bạn như thế
nào?
Các em nghĩ thế nào về từng cách
ứng xử?
- HS quan sát và thảo luận nhóm 4
- Đại diện nhóm nêu
+ Nếu em là người quen của hai chị
em đó em vẫn chơi với họ Họ có quyền được vui chơi, có bạn bè Tuy
bố bạn ấy bị nhiễm HIV nhưng cũng
có thể các bạn ấy không bị lây nhiễm HIV không lây qua tiếp xúc thông thường
+ Nếu em là người quen của bạn, em
sẽ động viên các bạn ấy đừng buồn Mọi người có thái độ như vậy vì ai cũng biết HIV rất nguy hiểm, rồi mọi người sẽ hiểu
* Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ ý
kiến
9'
- GV phát phiếu ghi các tình huống
y/c HS thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bày
+ Em sẽ nói với các bạn bị nhiễm HIV không lây nhiễm qua cách tiếp
Trang 8nam đến xin được chơi cùng Nam đã
bị nhiễm HIV từ mẹ Em sẽ làm gì
khi đó?
+ Tình huống 2: Nam kể với em và
các bạn rằng mẹ bạn ấy từ ngày biết
mình bị nhiễm HIV rất buồn chán,
không làm việc cũng chẳng thiết gì
đến ăn uống Khi đó em sẽ làm gì?
- GV nhận xét khen
xúc này Nhưng để tránh khi chơi bị ngã sẽ trầy xước chân tay, chung ta cùng Nam chơi trò chơi khác
+ Em sẽ động viên Nam cậu sẽ cố gắng học thật giỏi, chăm ngoan để
mẹ cậu vui Cậu thường xuyên hỏi han, động viên mẹ cố gắng vì mẹ cậu còn có cậu Tối nay tớ sẽ sang nhà cậu chơi để động viên bác
chính quyền ở Hà Nội toàn thắng
- Biết Cách mạng tháng Tám nổ ra vào thời gian nào, sự kiện cần nhớ, kết quả:+ Tháng 8/1945, nhân dân ta vùng lên khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội,Huế, Sài Gòn
+ Ngày 19/8 trở thành ngày kỉ niệm Cách mạng tháng Tám
* HS khá, giỏi:
- Biết được ý nghĩa cuộc khởi nghĩa giành chính quyền tại Hà Nội
- Sưu tầm và kể lại sự kiện đáng nhớ về Cách mạng tháng tám ở địa phương
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1 Học sinh: SGK,
2 Giáo viên: - Ảnh tư liệu về Cách mạng tháng Tám ở Hà Nội
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
- Gọi 2 HS trả lời câu hỏi
Phong trào Xô- Viết Nghệ Tĩnh có ý
- 2 HS đọc thuộc bài học
Trang 9nghĩa gì?
- GV nhận xét cho điểm - HS lắng nghe
3Dạy học bài mới:
a Giới thiệu bài: Hôm nay các em
học bài: “Cách mạng mùa thu”
1’ - HS nhắc nối tiếp tên bài
b Dạy nội dung:
* Hoạt động 1: Thời cơ cách mạng 7’
- Yêu cầu HS đọc phần chữ nhỏ đầu
tiên trong bài cách Mạng mùa thu
Vì sao Đảng ta lại xác định đây là
thời cơ ngàn năm có một cho cách
mạng VN?
- 1 HS đọc to cho cả lớp cùng nghe
+ Đảng ta xác định đây là thời cơ ngàn năm có một vì: Từ năm 1940 Nhật và Pháp cùng đô hộ nước ta nhưng tháng 3- 1945 Nhật đảo chính Pháp để độc chiếm nước ta Tháng 8- 1945 quân Nhật ở Châu Á thua trận và đầu hàng đồng minh, thế lực của chúng đang suy giảm đi rất nhiều, nên ta phải chớp lấy thời cơ này làm cách mạng
* Hoạt động 2: Khởi nghĩa giành
- Gọi đại diện cặp trình bày
- HS thảo luận cặp đôi
- 1HS trình bày trước lớp
+ Khởi nghĩa giành chính quyền ở
HN ngày 19- 8- 1945 + Ngày 18- 8- 1945 cả HN xuất hiện
cờ đỏ sao vàng, tràn ngập khí thế cách mạng
+ Sáng ngày 19- 8 hàng chục vạn nhân dân nội thành, ngoại thành HN + Khi đoàn biểu tình kéo đến phủ khâm sai, lính bảo an ở đây được lệnh sẵn sàng nổ súng Quần chúng nhất tề hô vang khẩu hiệu, đập cửa, đồng thời thuyết phục lính bảo an đừng bắn, nhiều người vượt hàng rào sắt nhảy vào phủ
+ Chiều 19- 8- 1945 cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở HN toàn thắng
* Hoạt động 3: Liên hệ cuộc khởi
nghĩa giành chính quyền ở HN với
cuộc khởi nghĩa giành chính quyền
ở các địa phương
7'
- Yêu cầu HS nhắc lại kết quả cuộc - HS nêu
Trang 10khởi nghĩa HN?
Nếu cuộc khởi nghĩa giành chính
quyền ở HN không hoàn toàn thắng
lợi thì việc giành chính quyền ở các
địa phương khác sẽ ra sao?
Cuộc khởi nghĩa của nhân dân HN
có tác động như thế nào đến tinh
thần CM của nhân dân cả nước?
+ HN là cơ quan đầu não của giặc nếu HN không giành được chính quyền thì việc giành chính quyền ở các địa phương khác sẽ gặp rất nhiều khó khăn
+ Cuộc khởi nghĩa của nhân dân HN
đã cổ vũ tinh thần nhân dân cả nước đứng lên đấu tranh giành quyền Tiếp sau HN những nơi nào đã
giành được chính quyền?
+ tiếp sau HN là: Huế, sài Gòn, cuộc tổng khởi nghĩa thành công trong cả nước
* Hoạt động 4: Nguyên nhân và ý
nghĩa thắng lợi của CM tháng tám
+ Thắng lợi CM tháng 8 cho thấy lòng yêu nước và tinh thần CM của
ND ta Chúng ta đã giành được độc lập dân tộc, dân ta thoát khỏi kiếp nô
I MỤC TIÊU:
- Viết đúng bài CT, trình bày đúng các khổ thơ, dòng thơ theo thể thơ tự do
- Làm được BT (2) a/b hoặc BT (3) a/b hoặc BT CT phương ngữ do Giáo viênsoạn
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Trang 111 Ổn định tổ chức: 1’ - HS hát
- Yêu cầu HS tìm và viết các từ có tiếng
chứa vần uyên / uyêt
- Học sinh (TB) nêu
- GV nhận xét cho điểm - HS lắng nghe
3Dạy học bài mới:
a Giới thiệu bài: Hôm nay các em học
bài: “Tiếng đàn ba - la - lai - ca trên
sông đà”
1’ - HS nhắc nối tiếp tên bài
b Dạy nội dung:
* Hoạt động 1: HDHS nghe - viết 17’ - Hoạt động lớp, cá nhân
- Gọi học sinh đọc đoạn văn - Học sinh đọc, lớp đọc thầm
- Gọi HS đọc chú giải - 1 học sinh đọc mục: chú giải
(SGK)
- Yêu cầu học sinh nêu nội dung đoạn
văn
GD: Em phải biết trân trộng và bảo vệ
những vẻ đẹp của quê hương
- Màu xanh của dòng kinh quê hương gợi lên những điều quen thuộc
- Yêu cầu học sinh viết bảng con một số
từ khó viết: giọng hò, trẻ, reo, giã bàng
- Viết bảng con từ khó
- Cho học sinh viết chính tả - Viết chính tả
- Yêu cầu học sinh trao đổi theo nhóm 2,
làm bài, nêu cách đánh dấu thanh ở các
tiếng chứa iê
- Thảo luận, làm bài theo nhóm 2
- Gọi đại diện nhóm chữa bài ở bảng - Đại diện nhóm chữa bài
- Nhận xét, chốt lại BT2 - Theo dõi
* Đáp án:
- Rơm rạ thì ít, gió đông thì nhiều
- Mải mê đuổi một con diều
- Củ khoai nướng để cả chiều thành tro
Bài tập 3: Tìm tiếng có
chứa”ia”hoặc”iê”thích hợp với mỗi chỗ
trống trong các câu tục ngữ dưới đây
- Hướng dẫn BT3, tương tự BT2 - Thảo luận làm bài
* Đáp án:
- Đông như kiến
- Gan như cóc tía
- Ngọt như mía lùi
- Yêu cầu học sinh nêu cách đánh dấu
- HS lắng nghe
Trang 12thanh ở các tiếng chứa”iê”và”ia”
- YC HS nêu quy tắc đánh dấu thanh ở
các tiếng chứa nguyên âm đôi”iê”và”ia”
I MỤC TIÊU:
Biết viết số đo khối lượng dưới dạng số thập phân
* Bài 1, bài 2 (a), bài 3
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1 Học sinh: SGK, bảng con
2 Giáo viên Bảng phụ nội dung phần tìm hiểu Bảng phụ nội dung BT2
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
- Gọi 2 HS lên bảng - 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp
- GV nhận xét, cho điểm ` - HS lắng nghe
3 Dạy học bài mới:
a Giới thiệu bài: Trong tiết học này
chúng ta cùng ôn tập về bảng đơn vị
đo khối lượng và học cách viết các số
đo khối lượng dưới dạng số thập phân
1’ - HS lắng nghe, nhắc lại tên bài nối tiếp
b Ôn tập về các đơn vị đo khối lượng
*) Bảng đơn vị đo khối lượng
6’
- GV yêu cầu HS kể tên các đơn vị đo
khối lượng theo thứ tự từ bé đến lớn
- GV gọi 1 HS lên bảng viết các đơn vị
đo khối lượng vào bảng các đơn vị đo
đã kẻ sẵn
*) Quan hệ giữa các đơn vị đo liền
kề
- 1 HS kể trước lớp, HS cả lớp theodõi và bổ sung ý kiến
- HS viết để hoàn thành bảng
- Yêu cầu: Em hãy nêu mối quan hệ
giữa ki- lô- gam và héc- tô- gam, giữa
ki- lô- gam và yến?
- Viết lên bảng mối quan hệ trên vào
- HS nêu:
1kg = 10hg =
1
10yến
Trang 13cột ki- lô- gam
- Hỏi tiếp các đơn vị đo khác sau đó
viết lại vào bảng đơn vị đo để hoàn
thành bảng đơn vị đo khối lượng như
phần đồ dùng dạy học
Em hãy nêu mối quan hệ giữa hai
đơn vị đo khối lượng liền kề nhau
*) Quan hệ giữa các đơn vị đo thông
dụng
- GV yêu cầu HS nêu mối quan hệ
giữa tấn với tạ, giữa ki- lô- gam với
tấn, giữa tạ với ki- lô- gam
* Hướng dẫn viết các số đo khối
lượng dưới dạng số thập phân
3'
- Nêu ví dụ: Tìm số thập phân thích
hợp điền vào chỗ chấm:
5 tấn 132 kg = tấn
- Yêu cầu HS thảo luận để tìm số thập
phân thích hợp điền vào chỗ trống
- Nhận xét các cách làm mà HS đưa ra,
tránh chê trách các cách làm sai
- Nghe yêu cầu của ví dụ
- HS thảo luận, sau đó một số HStrình bày cách làm của mình trướclớp, HS cả lớp cùng theo dõi vànhận xét
- HS cả lớp thống nhất cách làm
5 tấn 132kg = 5
123
1000tấn = 5, 132tấn
- GV chữa bài và cho điểm HS
a) 4 tấn 562kg = 4, 562 tấn b) 3 tấn 14kg = 3, 014 tấn c) 12 tấn 6kg = 12, 006 tấn d) 500kg = 0, 5 tấn
- Treo bảng phụ kết luận cho HS đọc - 2, 3 HS đọc
- Gọi HS đọc đề bài toán - 1 HS đọc đề bài toán trước lớp
Trang 14- Nhận xét, sửa sai
- Làm bài trên bảng con
a 2kg 50g = 2, 050 kg
45 kg 23 g = 45, 023 kg 10kg 3 g = 10, 003 kg 500g = 0, 500 kg
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Chữa bài và cho điểm HS làm bài
Lượng thịt cần thiết để nuôi 6 con
sư tử trong 1 ngày là:
9 6 = 54 (kg) Lượng thịt cần thiết để nuôi 6 con
sư tử đó trong 30 ngày là:
54 30 = 1620 (kg)
1620 kg = 1, 620 tấn (hay 1, 62 tấn)
Đáp số: 1, 620 tấn
Muốn viết số đo khối lượng dưới dạng
số thập phân ta làm như thế nào?
2 Giáo viên: 1 số tờ phiếu khổ to để học sinh làm BT1, BT2
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Trang 151 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS lên bảng đặt câu để phân
biệt các nghĩa của 1 từ nhiều nghĩa
- Yêu cầu HS đọc mẩu chuyện bầu
trời mùa thu
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu thảo luận nhóm và làm
bài tập
- Gọi đại diện nhóm trình bày kết
quả
Qua bài các em thấy cảnh thiên
nhiên đẹp như thế nào?
Để cảnh thiên nhiên thêm đẹp
+ Những từ khác tả bầu trời: rất nóng và cháy lên những tia sáng của ngọn lửa/ xanh biếc/ cao hơn
- Trả lời
- Phải có ý thức bảo vệ môi trường, thêm yêu quý thiên nhiên
- HS đọc yêu cầu
Trang 16- Nhận xét ghi điểm
4 Củng cố:
- Nhấn mạnh nội dung chính của bài
5 Dặn dò:
- Dặn HS về viết lại đoạn văn và
chuẩn bị bài sau
I MỤC TIÊU:
- Nêu được một số qui tắc an toàn cá nhân để phòng tránh bị xâm hại
- Nhận biết được nguy cơ khi bản thân có thể bị xâm hại
- Biết cách phòng tránh và ứng phó khi có nguy cơ bị xâm hại
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1 Học sinh: SGK
2 Giáo viên: - Hình trang 38, 39 SGK Phiếu ghi sẵn một số tình huống
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định:
2 Bài cũ:
- Gọi HS trả lời miệng
Những trường hợp tiếp xúc nào
không bị lây nhiễm HIV/AIDS?
- GV nhận xét ghi điểm
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài và ghi đầu bài:
Hôm nay các em học bài: “Phòng
tránh bị xâm hại.”
b Nội dung:
* Hoạt động 1: Quan sát và thảo
luận
Mục tiêu: HS nêu được một số tình
huống có thể dẫn đến nguy cơ bị xâm
hại và những điểm cần chú ý để
phòng tránh bị xâm hại
- GV y/c HS quan sát hình 1, 2, 3
trang 38 và trao đổi ND từng hình
Các bạn trong các tình huống trên
có thể gặp phải nguy hiểm gì?
- HS quan sát và thảo luận nhóm 4
+ Tranh 1: Nếu đi đường vắng hai bạn có thể gặp kẻ xấu cướp đồ, dụ
dỗ dùng các chất gây nghiện + Tranh 2: Đi một mình vào buổi tối đêm, đường vắng có thể bị kẻ xấu hãm hại, khi gặp nguy hiểm không co người giúp đỡ
Trang 17với nguy cơ bị xâm hại"
Mục tiêu: Giúp HS rèn luyện kĩ
năng ứng phó nguy cơ bị xâm hại
nêu được các quy tắc an toàn cá
- GV nêu CH lớp thảo luận
Trong trường hợp bị xâm hại, chúng
+ Nhóm 3: Phải làm gì khi có người
trêu ghẹo hoặc gây rối, khó chịu đối
với bản thân?
+ Nhóm 4: Em phải đến nhà bạn hỏi
bài nhưng nhà bạn xa mà trời lại tối
vậy em phải làm gì?
- GV chốt lại: Tong trường hợp bị
xâm hại, tuỳ trường hợp cụ thể các
- HS nối tiếp nêu miệng
+ Đi một mình ở nơi vắng vẻ Ở trong phòng một mình với người lạ.
Đi nhờ xe người lạ Để cho người lạ
ôm mình Đi chơi cùng với người lạ
+ Không đi một mình nơi tối tăm, vắng vẻ Không ở trong phòng kín một mình với người lạ Không đi xe nhờ người lạ
- HS thảo luận nhóm tìm cách ứng
xử
- Các nhóm trình bày
- Tìm cách xa lánh người đó như đứng dậy hoặc lùi ra xa để kẻ đó không với tay tới mình hoặc bỏ đi ngay Kể với người tin cậy để nhận
Trang 18Mục tiêu: HS liệt kê được danh sách
những người có thể tin cậy, chia sẻ,
tâm sự, nhờ giúp đỡ khi bản thân bị
xâm hại
Cách tiến hành
- GV HD HS mỗi em vẽ bàn tay của
mình với các ngón xoè ra trên giấy
A4 trên mỗi ngón tay ghi tên một
người mà mình tin cậy, mình có thể
nói với họ điều thầm kín, đồng thời
họ cũng chia sẻ, giúp đỡ mình trong
lúc khó khăn,
- GV y/c HS làm việc theo cặp
- Gọi HS nối tiếp nói về bàn tay tin
cậy của mình với cả lớp
- GV chốt lại: Xung quanh các em
có nhiều người đáng tin cậy, luôn sẵn
sàng giúp đỡ các em trong lúc khó
khăn Các em có thể tâm sự để tìm
kiếm sự giúp đỡ khi gặp những
chuyện lo lắng, sợ hãi, bối rối, khó
2 Giáo viên: - Một số tờ giấy khổ to kẻ bảng nội dung BT1
- Một số tờ giấy khổ to phô tô nội dung bài tập 3a
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
- HS đọc đoạn mở bài gián tiếp, kết
bài mở rộng cho bài văn tả con
1’
4’
- Hát
- 2 HS đọc
Trang 19đường
- Nhận xét kết luận ghi điểm
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài: Hôm nay các em
học bài: “Luyện tập thuyết trình,
Câu a - Vấn đề tranh luận: cái gì
quý nhất trên đời?
Câu b- Ý kiến và lí lẽ của mỗi bạn
ý kiến của mỗi bạn
Hùng: Quý nhất là lúa gạo
Quý: Quý nhất là vàng
Nam: Quý nhất là thì giờ
Câu c - Ý kiến lí lẽ và thái độ
tranh luận của thầy giáo
Thầy giáo muốn thuyết phục
Hùng, Quý, Nam công nhận điều gì?
Thầy đã lập luận như thế nào?
Cách nói của thầy thể hiện thái độ
tranh luận như thế nào?
Qua câu chuyện của các bạn em
thấy khi muốn tham gia tranh luận
- Lí lẽ đưa ra để bảo vệ ý kiến
- có ăn mới sống được
- có vàng là có tiền, có tiền sẽ muađược lúa gạo
- có thì giờ mới làm ra lúa gạo, vàngbạc được
+ Người lao động là quý nhất
+ Lúa gạo, vàng, thì giờ đều quý nhưng chưa phải là quý nhất Không có người lao động thì không
có lúa gạo, vàng, bạc, thì giờ cũng trôi qua vô ích
+ Thầy tôn trọng người đối thoại, lập luận có tình có lí
Công nhận những thứ Hùng, Quý, Nam nêu ra đều đáng quý Nêu câu hỏi: Ai làm ra lúa gạo, vàng, bạc, ai biết dùng thì giờ? Rồi giảng giải để thuyết phục HS (lập luận có lí)
+ Phải hiểu biết vấn đề; phải có ý kiến riêng; phải có dẫn chứng; phải tôn trọng người tranh luận
- HS nêu
- Thảo luận nhóm 2
- Đại diện cặp phát biểu: