1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

GIAO AN 5 tuan 9

38 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cái Gì Quí Nhất?
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Tiếng Việt
Thể loại giáo án
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 130,76 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trẻ em cần có bạn bè và có quyền tự do kết giao bạn bè * Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung truyện”Đôi bạn” a Mục tiêu: HS biết Bạn bè cần phải biết thương yêu, đoàn kết, giúp đỡ nhau nhất l[r]

Trang 1

TUẦN 9 Thứ hai, ngày 15 tháng 10 năm 2012

Tập đọc CÁI GÌ QUÍ NHẤT?

I MỤC TIÊU:

- Đọc diễn cảm bài văn; biết phân biệt lời người dẫn chuyện và lời nhân vật

- Hiểu vấn đề tranh luận và ý thức được khẳng định qua tranh luận: Người laođộng là đáng quý nhất (trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

1 Học sinh: SGK

2 Giáo viên: Tranh minh họa, bảng phụ viết sẵn câu khó, đoạn khó, nội dungbài

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

- Gọi 2 HS đọc thuộc lòng đoạn thơ mà

em thích trong bài thơ: Trước cổng

Hãy nêu nội dung chính của bài?

- 2 HS đọc thuộc và trả lời câu hỏi

- GV nhận xét, cho điểm ` - HS lắng nghe

3 Dạy học bài mới:

a Giới thiệu bài: Hôm nay các em

học bài: “Cái gì quý nhất?”

1’ - HS lắng nghe, nhắc lại tên bài nốitiếp

b Dạy học nội dung:

- Gọi HS đọc cả bài - Một HS đọc cả bài, lớp đọc thầm

theo

- Bài có thể chia thành mấy đoạn? - HS nhận biết 3 đoạn trong bài,

mỗi lần xuống dòng là một đoạn

- Gọi học sinh nối tiếp đọc đoạn - 3 HS đọc nối tiếp đoạn

- GV đưa từ khó đọc:reo lên; vàng, thì

giờ, vàng bạc, tranh luận, sôi nổi

- YC HS luyện đọc theo cặp - 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc

- GV đưa câu khó, HD HS đọc câu

khó

- HS theo dõi

Trang 2

- GV đọc mẫu, hướng dẫn HS đọc - HS đọc câu khó

- HS đọc thầm đoạn, câu hỏi

+ Hùng cho rằng lúa gạo quý nhất, Quý cho rằng vàng bạc quý nhất, Nam cho rằng thì giờ quý nhất.

+ Mỗi bạn đưa ra lí lẽ như thế nào để

bảo vệ ý kiến của mình?

+ Hùng: lúa gạo nuôi sống con người

+ Quý: có vàng là có tiền, có tiền

sẽ mua được lúa gạo + Nam: có thì giờ mới làm được

ra lúa gạo vàng bạc

Vì sao thầy giáo cho rằng người lao

động mới là quý nhất?

+ HS nêu lí lẽ của thầy giáo

Nội dungchính của bài là gì? ND: Người lao động là đáng quý

- YC HS luyện đọc theo nhóm - HS luyện đọc

- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm - Đại diện nhóm thi đọc

Trang 3

Toán LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU:

Biết viết số đo độ dài dưới dạng số thập phân

* Bài 1, bài 2, bài 3, bài 4 (a, c)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

1 Học sinh: Bảng con, SGK

2 Giáo viên: Bảng phụ viết Nội dung bài

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

- Gọi 2 HS lên bảng - 2 em lên bảng làm bài, lớp theo

dõi nhận xét

5 km 75 m = 5, 075 km

302 m = 0, 302 km 5km 302 m = 5, 302 km

19 km 5m = 19, 005 km

- GV nhận xét, cho điểm ` - HS lắng nghe

3 Dạy học bài mới:

a Giới thiệu bài: Trong tiết học này các

em cùng luyện tập về cách viết các số

đo độ dài dưới dạng số thập phân

1’ - HS lắng nghe, nhắc lại tên bài nốitiếp

a) 35m 23cm = 35 23100 m = 35,23m

b) 51dm 3cm = 51 103 dm = 51,3dm

c) 14m 7cm = 14 1007 m = 14,07m

- GV gọi HS đọc đề bài

- Viết lên bảng: 315cm = m và yêu

cầu HS thảo luận để tìm cách viết 315

234cm=200cm + 34cm = 2m34cm

= 2 34100 m = 2, 34m

Trang 4

- Nhận xét, sửa sai

506cm = 500cm + 6cm = 5m 6cm = 5, 06m

34 dm = 30 dm 4 dm = 3 m 4 dm = 3, 4 m

- GV yêu cầu HS đọc đề bài

- Thu phiếu bài tập chấm điểm một số

bài

- HS đọc đề bài trước lớp

- Làm bài vào phiếu bài tập a) 3km245m= 3 2451000 km = 3,245km

b) 5km34m = 5 341000 km = 5,034km

c) 307m = 3071000 km = 0, 307km

- Nộp phiếu bài tập

- GV yêu cầu HS đọc đề bài

- GV yêu cầu HS thảo luận để tìm cách

- HS làm bài:

a) 12, 44m = 12 44100 m = 12m44cm

I MỤC TIÊU:

- Biết được bạn bè cần pảhi đoàn kết, thân ái, giúp đỡ lẫn nhau, nhất là những khi khó khăn, hoạn nạn

- Cư xử tốt với bạn bè trong cuộc sống hằng ngày

* Biết được ý nghĩa của tình bạn

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

1 Học sinh: SGK

2 Giáo viên: - Các tranh ảnh, bài báo nói về ngày giỗ tổ Hùng Vương

- Các câu ca dao tục ngữ, thơ, truyện nói về lòng biết ơn tổ tiên

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Trang 5

HOẠT ĐỘNG DẠY TG HOẠT ĐỘNG HỌC

- Thế nào là nhớ ơn tổ tiên? Nêu một

số biểu hiện của lòng biết ơn tổ tiên?

- 2 HS lên bảng

- GV nhận xét, đánh giá - HS lắng nghe

3 Dạy học bài mới:

a Giới thiệu bài: Hôm nay các em

học bài: “Tình bạn (tiết 1)”

1’ - HS lắng nghe, nhắc lại tên bài

b Dạy học nội dung:

* Hoạt động 1: Thảo luận cả lớp

a) Mục tiêu: Học sinh biết: ai cũng

cần có bạn bè và trẻ em có quyền tự

do kết giao bạn bè

b) Cách tiến hành

7'

- Nêu câu hỏi để học sinh thảo luận:

+ Bài hát nói lên điều gì?

+ Điều gì sẽ xảy ra nếu chúng ta

- Thảo luận, trả lời

* Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung

truyện”Đôi bạn”

a) Mục tiêu: HS biết Bạn bè cần phải

biết thương yêu, đoàn kết, giúp đỡ

- Kết luận: Bạn bè cần phải biết

thương yêu, đoàn kết, giúp đỡ nhau

nhất là những lúc khó khăn, hoạn nạn

- Học sinh thảo luận, trả lời câu hỏi

về nội dung truyện

- Lắng nghe, ghi nhớ

* Hoạt động 3: Làm BT2 (SGK) 8' - Theo dõi

a) Mục tiêu: Giúp HS Thực hiện đối

xử tốt với bạn bè xung quanh trong

cuộc sống hàng ngày

b) Cách tiến hành

- Yêu cầu học sinh tự làm bài cá nhân

- Gọi 1 số học sinh trình bày cách ứng

xử trong mỗi tình huống và giải thích

lí do

- Làm bài

- Trình bày kết quả bài làm

Trang 6

I MỤC TIÊU:

- Xác định các hành vi tiếp xúc thông thường không lây nhiễm HIV

- Không phân biệt đối xử với người bị nhiễm HIV và gia đình của họ

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

1 Học sinh: SGK

2 Giáo viên: Hình minh hoạ trang 36, 37 Phiếu HĐ3

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

- Gọi HS trả lời câu hỏi

HIV có thể lây truyền qua những

- GV nhận xét, cho điểm ` - HS lắng nghe

3 Dạy học bài mới:

a Giới thiệu bài: Hôm nay các em

học bài: “Thái độ đối với người

nhiễm hiv/aids”

1’ - HS lắng nghe, nhắc lại tên bài nối tiếp

b Dạy học nội dung:

* Hoạt động 1: HIV/AIDS không

lây qua một số tiếp xúc thông

- Y/c HS thảo luận cặp đôi câu hỏi

Những hoạt động tiếp xúc nào

không có khả năng lây nhiễm

HIV/AIDS?

- HS thảo luận theo cặp

- HS nối tiếp trả lời

+ Bơi ở bể công cộng Ôm, hôn má Bắt tay Bị muỗi đốt Ngồi học cùng bàn Khoác vai Dùng chung khăn tắm Nói chuyện Uống chung li nước Nằm ngủ bên cạnh Cùng chơi

Trang 7

- Chốt lại: HIV không có khả năng

lây truyền qua tiếp xúc thông thường

như bắt tay, ăn cơm cùng mâm, ôm

hôn má,

bi Sử dụng nhà vệ sinh công cộng

- GV yêu cầu HS quan sát hình 1

trang 36 đọc lời thoại của các nhân

- GV nhận xét, chốt lời giải đúng - HS lắng nghe

* Hoạt động 2: Không nên xa lánh,

phân biệt đối xử với người nhiễm

HIV và gia đình của họ

15’

Mục tiêu: Biết được trẻ em bị nhiễm

HIV có quyền được học tập, vui chơi

- Y/c HS quan sát hình 2, 3 trang 36,

37 đọc lời thoại của các nhân vật và

thảo luận

- GV gọi các nhóm nêu kết quả thảo

luận

Nếu các bạn đó là người quen của

em, em sẽ đối xử với bạn như thế

nào?

Các em nghĩ thế nào về từng cách

ứng xử?

- HS quan sát và thảo luận nhóm 4

- Đại diện nhóm nêu

+ Nếu em là người quen của hai chị

em đó em vẫn chơi với họ Họ có quyền được vui chơi, có bạn bè Tuy

bố bạn ấy bị nhiễm HIV nhưng cũng

có thể các bạn ấy không bị lây nhiễm HIV không lây qua tiếp xúc thông thường

+ Nếu em là người quen của bạn, em

sẽ động viên các bạn ấy đừng buồn Mọi người có thái độ như vậy vì ai cũng biết HIV rất nguy hiểm, rồi mọi người sẽ hiểu

* Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ ý

kiến

9'

- GV phát phiếu ghi các tình huống

y/c HS thảo luận

- Đại diện các nhóm trình bày

+ Em sẽ nói với các bạn bị nhiễm HIV không lây nhiễm qua cách tiếp

Trang 8

nam đến xin được chơi cùng Nam đã

bị nhiễm HIV từ mẹ Em sẽ làm gì

khi đó?

+ Tình huống 2: Nam kể với em và

các bạn rằng mẹ bạn ấy từ ngày biết

mình bị nhiễm HIV rất buồn chán,

không làm việc cũng chẳng thiết gì

đến ăn uống Khi đó em sẽ làm gì?

- GV nhận xét khen

xúc này Nhưng để tránh khi chơi bị ngã sẽ trầy xước chân tay, chung ta cùng Nam chơi trò chơi khác

+ Em sẽ động viên Nam cậu sẽ cố gắng học thật giỏi, chăm ngoan để

mẹ cậu vui Cậu thường xuyên hỏi han, động viên mẹ cố gắng vì mẹ cậu còn có cậu Tối nay tớ sẽ sang nhà cậu chơi để động viên bác

chính quyền ở Hà Nội toàn thắng

- Biết Cách mạng tháng Tám nổ ra vào thời gian nào, sự kiện cần nhớ, kết quả:+ Tháng 8/1945, nhân dân ta vùng lên khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội,Huế, Sài Gòn

+ Ngày 19/8 trở thành ngày kỉ niệm Cách mạng tháng Tám

* HS khá, giỏi:

- Biết được ý nghĩa cuộc khởi nghĩa giành chính quyền tại Hà Nội

- Sưu tầm và kể lại sự kiện đáng nhớ về Cách mạng tháng tám ở địa phương

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

1 Học sinh: SGK,

2 Giáo viên: - Ảnh tư liệu về Cách mạng tháng Tám ở Hà Nội

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

- Gọi 2 HS trả lời câu hỏi

Phong trào Xô- Viết Nghệ Tĩnh có ý

- 2 HS đọc thuộc bài học

Trang 9

nghĩa gì?

- GV nhận xét cho điểm - HS lắng nghe

3Dạy học bài mới:

a Giới thiệu bài: Hôm nay các em

học bài: “Cách mạng mùa thu”

1’ - HS nhắc nối tiếp tên bài

b Dạy nội dung:

* Hoạt động 1: Thời cơ cách mạng 7’

- Yêu cầu HS đọc phần chữ nhỏ đầu

tiên trong bài cách Mạng mùa thu

Vì sao Đảng ta lại xác định đây là

thời cơ ngàn năm có một cho cách

mạng VN?

- 1 HS đọc to cho cả lớp cùng nghe

+ Đảng ta xác định đây là thời cơ ngàn năm có một vì: Từ năm 1940 Nhật và Pháp cùng đô hộ nước ta nhưng tháng 3- 1945 Nhật đảo chính Pháp để độc chiếm nước ta Tháng 8- 1945 quân Nhật ở Châu Á thua trận và đầu hàng đồng minh, thế lực của chúng đang suy giảm đi rất nhiều, nên ta phải chớp lấy thời cơ này làm cách mạng

* Hoạt động 2: Khởi nghĩa giành

- Gọi đại diện cặp trình bày

- HS thảo luận cặp đôi

- 1HS trình bày trước lớp

+ Khởi nghĩa giành chính quyền ở

HN ngày 19- 8- 1945 + Ngày 18- 8- 1945 cả HN xuất hiện

cờ đỏ sao vàng, tràn ngập khí thế cách mạng

+ Sáng ngày 19- 8 hàng chục vạn nhân dân nội thành, ngoại thành HN + Khi đoàn biểu tình kéo đến phủ khâm sai, lính bảo an ở đây được lệnh sẵn sàng nổ súng Quần chúng nhất tề hô vang khẩu hiệu, đập cửa, đồng thời thuyết phục lính bảo an đừng bắn, nhiều người vượt hàng rào sắt nhảy vào phủ

+ Chiều 19- 8- 1945 cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở HN toàn thắng

* Hoạt động 3: Liên hệ cuộc khởi

nghĩa giành chính quyền ở HN với

cuộc khởi nghĩa giành chính quyền

ở các địa phương

7'

- Yêu cầu HS nhắc lại kết quả cuộc - HS nêu

Trang 10

khởi nghĩa HN?

Nếu cuộc khởi nghĩa giành chính

quyền ở HN không hoàn toàn thắng

lợi thì việc giành chính quyền ở các

địa phương khác sẽ ra sao?

Cuộc khởi nghĩa của nhân dân HN

có tác động như thế nào đến tinh

thần CM của nhân dân cả nước?

+ HN là cơ quan đầu não của giặc nếu HN không giành được chính quyền thì việc giành chính quyền ở các địa phương khác sẽ gặp rất nhiều khó khăn

+ Cuộc khởi nghĩa của nhân dân HN

đã cổ vũ tinh thần nhân dân cả nước đứng lên đấu tranh giành quyền Tiếp sau HN những nơi nào đã

giành được chính quyền?

+ tiếp sau HN là: Huế, sài Gòn, cuộc tổng khởi nghĩa thành công trong cả nước

* Hoạt động 4: Nguyên nhân và ý

nghĩa thắng lợi của CM tháng tám

+ Thắng lợi CM tháng 8 cho thấy lòng yêu nước và tinh thần CM của

ND ta Chúng ta đã giành được độc lập dân tộc, dân ta thoát khỏi kiếp nô

I MỤC TIÊU:

- Viết đúng bài CT, trình bày đúng các khổ thơ, dòng thơ theo thể thơ tự do

- Làm được BT (2) a/b hoặc BT (3) a/b hoặc BT CT phương ngữ do Giáo viênsoạn

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Trang 11

1 Ổn định tổ chức: 1’ - HS hát

- Yêu cầu HS tìm và viết các từ có tiếng

chứa vần uyên / uyêt

- Học sinh (TB) nêu

- GV nhận xét cho điểm - HS lắng nghe

3Dạy học bài mới:

a Giới thiệu bài: Hôm nay các em học

bài: “Tiếng đàn ba - la - lai - ca trên

sông đà”

1’ - HS nhắc nối tiếp tên bài

b Dạy nội dung:

* Hoạt động 1: HDHS nghe - viết 17’ - Hoạt động lớp, cá nhân

- Gọi học sinh đọc đoạn văn - Học sinh đọc, lớp đọc thầm

- Gọi HS đọc chú giải - 1 học sinh đọc mục: chú giải

(SGK)

- Yêu cầu học sinh nêu nội dung đoạn

văn

GD: Em phải biết trân trộng và bảo vệ

những vẻ đẹp của quê hương

- Màu xanh của dòng kinh quê hương gợi lên những điều quen thuộc

- Yêu cầu học sinh viết bảng con một số

từ khó viết: giọng hò, trẻ, reo, giã bàng

- Viết bảng con từ khó

- Cho học sinh viết chính tả - Viết chính tả

- Yêu cầu học sinh trao đổi theo nhóm 2,

làm bài, nêu cách đánh dấu thanh ở các

tiếng chứa iê

- Thảo luận, làm bài theo nhóm 2

- Gọi đại diện nhóm chữa bài ở bảng - Đại diện nhóm chữa bài

- Nhận xét, chốt lại BT2 - Theo dõi

* Đáp án:

- Rơm rạ thì ít, gió đông thì nhiều

- Mải mê đuổi một con diều

- Củ khoai nướng để cả chiều thành tro

Bài tập 3: Tìm tiếng có

chứa”ia”hoặc”iê”thích hợp với mỗi chỗ

trống trong các câu tục ngữ dưới đây

- Hướng dẫn BT3, tương tự BT2 - Thảo luận làm bài

* Đáp án:

- Đông như kiến

- Gan như cóc tía

- Ngọt như mía lùi

- Yêu cầu học sinh nêu cách đánh dấu

- HS lắng nghe

Trang 12

thanh ở các tiếng chứa”iê”và”ia”

- YC HS nêu quy tắc đánh dấu thanh ở

các tiếng chứa nguyên âm đôi”iê”và”ia”

I MỤC TIÊU:

Biết viết số đo khối lượng dưới dạng số thập phân

* Bài 1, bài 2 (a), bài 3

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

1 Học sinh: SGK, bảng con

2 Giáo viên Bảng phụ nội dung phần tìm hiểu Bảng phụ nội dung BT2

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

- Gọi 2 HS lên bảng - 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp

- GV nhận xét, cho điểm ` - HS lắng nghe

3 Dạy học bài mới:

a Giới thiệu bài: Trong tiết học này

chúng ta cùng ôn tập về bảng đơn vị

đo khối lượng và học cách viết các số

đo khối lượng dưới dạng số thập phân

1’ - HS lắng nghe, nhắc lại tên bài nối tiếp

b Ôn tập về các đơn vị đo khối lượng

*) Bảng đơn vị đo khối lượng

6’

- GV yêu cầu HS kể tên các đơn vị đo

khối lượng theo thứ tự từ bé đến lớn

- GV gọi 1 HS lên bảng viết các đơn vị

đo khối lượng vào bảng các đơn vị đo

đã kẻ sẵn

*) Quan hệ giữa các đơn vị đo liền

kề

- 1 HS kể trước lớp, HS cả lớp theodõi và bổ sung ý kiến

- HS viết để hoàn thành bảng

- Yêu cầu: Em hãy nêu mối quan hệ

giữa ki- lô- gam và héc- tô- gam, giữa

ki- lô- gam và yến?

- Viết lên bảng mối quan hệ trên vào

- HS nêu:

1kg = 10hg =

1

10yến

Trang 13

cột ki- lô- gam

- Hỏi tiếp các đơn vị đo khác sau đó

viết lại vào bảng đơn vị đo để hoàn

thành bảng đơn vị đo khối lượng như

phần đồ dùng dạy học

Em hãy nêu mối quan hệ giữa hai

đơn vị đo khối lượng liền kề nhau

*) Quan hệ giữa các đơn vị đo thông

dụng

- GV yêu cầu HS nêu mối quan hệ

giữa tấn với tạ, giữa ki- lô- gam với

tấn, giữa tạ với ki- lô- gam

* Hướng dẫn viết các số đo khối

lượng dưới dạng số thập phân

3'

- Nêu ví dụ: Tìm số thập phân thích

hợp điền vào chỗ chấm:

5 tấn 132 kg = tấn

- Yêu cầu HS thảo luận để tìm số thập

phân thích hợp điền vào chỗ trống

- Nhận xét các cách làm mà HS đưa ra,

tránh chê trách các cách làm sai

- Nghe yêu cầu của ví dụ

- HS thảo luận, sau đó một số HStrình bày cách làm của mình trướclớp, HS cả lớp cùng theo dõi vànhận xét

- HS cả lớp thống nhất cách làm

5 tấn 132kg = 5

123

1000tấn = 5, 132tấn

- GV chữa bài và cho điểm HS

a) 4 tấn 562kg = 4, 562 tấn b) 3 tấn 14kg = 3, 014 tấn c) 12 tấn 6kg = 12, 006 tấn d) 500kg = 0, 5 tấn

- Treo bảng phụ kết luận cho HS đọc - 2, 3 HS đọc

- Gọi HS đọc đề bài toán - 1 HS đọc đề bài toán trước lớp

Trang 14

- Nhận xét, sửa sai

- Làm bài trên bảng con

a 2kg 50g = 2, 050 kg

45 kg 23 g = 45, 023 kg 10kg 3 g = 10, 003 kg 500g = 0, 500 kg

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Chữa bài và cho điểm HS làm bài

Lượng thịt cần thiết để nuôi 6 con

sư tử trong 1 ngày là:

9 6 = 54 (kg) Lượng thịt cần thiết để nuôi 6 con

sư tử đó trong 30 ngày là:

54 30 = 1620 (kg)

1620 kg = 1, 620 tấn (hay 1, 62 tấn)

Đáp số: 1, 620 tấn

Muốn viết số đo khối lượng dưới dạng

số thập phân ta làm như thế nào?

2 Giáo viên: 1 số tờ phiếu khổ to để học sinh làm BT1, BT2

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Trang 15

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 HS lên bảng đặt câu để phân

biệt các nghĩa của 1 từ nhiều nghĩa

- Yêu cầu HS đọc mẩu chuyện bầu

trời mùa thu

Bài 2:

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu thảo luận nhóm và làm

bài tập

- Gọi đại diện nhóm trình bày kết

quả

Qua bài các em thấy cảnh thiên

nhiên đẹp như thế nào?

Để cảnh thiên nhiên thêm đẹp

+ Những từ khác tả bầu trời: rất nóng và cháy lên những tia sáng của ngọn lửa/ xanh biếc/ cao hơn

- Trả lời

- Phải có ý thức bảo vệ môi trường, thêm yêu quý thiên nhiên

- HS đọc yêu cầu

Trang 16

- Nhận xét ghi điểm

4 Củng cố:

- Nhấn mạnh nội dung chính của bài

5 Dặn dò:

- Dặn HS về viết lại đoạn văn và

chuẩn bị bài sau

I MỤC TIÊU:

- Nêu được một số qui tắc an toàn cá nhân để phòng tránh bị xâm hại

- Nhận biết được nguy cơ khi bản thân có thể bị xâm hại

- Biết cách phòng tránh và ứng phó khi có nguy cơ bị xâm hại

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

1 Học sinh: SGK

2 Giáo viên: - Hình trang 38, 39 SGK Phiếu ghi sẵn một số tình huống

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định:

2 Bài cũ:

- Gọi HS trả lời miệng

Những trường hợp tiếp xúc nào

không bị lây nhiễm HIV/AIDS?

- GV nhận xét ghi điểm

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài và ghi đầu bài:

Hôm nay các em học bài: “Phòng

tránh bị xâm hại.”

b Nội dung:

* Hoạt động 1: Quan sát và thảo

luận

Mục tiêu: HS nêu được một số tình

huống có thể dẫn đến nguy cơ bị xâm

hại và những điểm cần chú ý để

phòng tránh bị xâm hại

- GV y/c HS quan sát hình 1, 2, 3

trang 38 và trao đổi ND từng hình

Các bạn trong các tình huống trên

có thể gặp phải nguy hiểm gì?

- HS quan sát và thảo luận nhóm 4

+ Tranh 1: Nếu đi đường vắng hai bạn có thể gặp kẻ xấu cướp đồ, dụ

dỗ dùng các chất gây nghiện + Tranh 2: Đi một mình vào buổi tối đêm, đường vắng có thể bị kẻ xấu hãm hại, khi gặp nguy hiểm không co người giúp đỡ

Trang 17

với nguy cơ bị xâm hại"

Mục tiêu: Giúp HS rèn luyện kĩ

năng ứng phó nguy cơ bị xâm hại

nêu được các quy tắc an toàn cá

- GV nêu CH lớp thảo luận

Trong trường hợp bị xâm hại, chúng

+ Nhóm 3: Phải làm gì khi có người

trêu ghẹo hoặc gây rối, khó chịu đối

với bản thân?

+ Nhóm 4: Em phải đến nhà bạn hỏi

bài nhưng nhà bạn xa mà trời lại tối

vậy em phải làm gì?

- GV chốt lại: Tong trường hợp bị

xâm hại, tuỳ trường hợp cụ thể các

- HS nối tiếp nêu miệng

+ Đi một mình ở nơi vắng vẻ Ở trong phòng một mình với người lạ.

Đi nhờ xe người lạ Để cho người lạ

ôm mình Đi chơi cùng với người lạ

+ Không đi một mình nơi tối tăm, vắng vẻ Không ở trong phòng kín một mình với người lạ Không đi xe nhờ người lạ

- HS thảo luận nhóm tìm cách ứng

xử

- Các nhóm trình bày

- Tìm cách xa lánh người đó như đứng dậy hoặc lùi ra xa để kẻ đó không với tay tới mình hoặc bỏ đi ngay Kể với người tin cậy để nhận

Trang 18

Mục tiêu: HS liệt kê được danh sách

những người có thể tin cậy, chia sẻ,

tâm sự, nhờ giúp đỡ khi bản thân bị

xâm hại

Cách tiến hành

- GV HD HS mỗi em vẽ bàn tay của

mình với các ngón xoè ra trên giấy

A4 trên mỗi ngón tay ghi tên một

người mà mình tin cậy, mình có thể

nói với họ điều thầm kín, đồng thời

họ cũng chia sẻ, giúp đỡ mình trong

lúc khó khăn,

- GV y/c HS làm việc theo cặp

- Gọi HS nối tiếp nói về bàn tay tin

cậy của mình với cả lớp

- GV chốt lại: Xung quanh các em

có nhiều người đáng tin cậy, luôn sẵn

sàng giúp đỡ các em trong lúc khó

khăn Các em có thể tâm sự để tìm

kiếm sự giúp đỡ khi gặp những

chuyện lo lắng, sợ hãi, bối rối, khó

2 Giáo viên: - Một số tờ giấy khổ to kẻ bảng nội dung BT1

- Một số tờ giấy khổ to phô tô nội dung bài tập 3a

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

- HS đọc đoạn mở bài gián tiếp, kết

bài mở rộng cho bài văn tả con

1’

4’

- Hát

- 2 HS đọc

Trang 19

đường

- Nhận xét kết luận ghi điểm

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài: Hôm nay các em

học bài: “Luyện tập thuyết trình,

Câu a - Vấn đề tranh luận: cái gì

quý nhất trên đời?

Câu b- Ý kiến và lí lẽ của mỗi bạn

ý kiến của mỗi bạn

Hùng: Quý nhất là lúa gạo

Quý: Quý nhất là vàng

Nam: Quý nhất là thì giờ

Câu c - Ý kiến lí lẽ và thái độ

tranh luận của thầy giáo

Thầy giáo muốn thuyết phục

Hùng, Quý, Nam công nhận điều gì?

Thầy đã lập luận như thế nào?

Cách nói của thầy thể hiện thái độ

tranh luận như thế nào?

Qua câu chuyện của các bạn em

thấy khi muốn tham gia tranh luận

- Lí lẽ đưa ra để bảo vệ ý kiến

- có ăn mới sống được

- có vàng là có tiền, có tiền sẽ muađược lúa gạo

- có thì giờ mới làm ra lúa gạo, vàngbạc được

+ Người lao động là quý nhất

+ Lúa gạo, vàng, thì giờ đều quý nhưng chưa phải là quý nhất Không có người lao động thì không

có lúa gạo, vàng, bạc, thì giờ cũng trôi qua vô ích

+ Thầy tôn trọng người đối thoại, lập luận có tình có lí

Công nhận những thứ Hùng, Quý, Nam nêu ra đều đáng quý Nêu câu hỏi: Ai làm ra lúa gạo, vàng, bạc, ai biết dùng thì giờ? Rồi giảng giải để thuyết phục HS (lập luận có lí)

+ Phải hiểu biết vấn đề; phải có ý kiến riêng; phải có dẫn chứng; phải tôn trọng người tranh luận

- HS nêu

- Thảo luận nhóm 2

- Đại diện cặp phát biểu:

Ngày đăng: 13/09/2021, 16:13

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w