1. Trang chủ
  2. » Sinh học

Giáo án 5 - tuần 12 (CKTKN)

24 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 39,6 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

II. Bài mới: Giới thiệu bài Kính già yêu trẻ - Ghi đề. - GV đọc chuyện Sau đêm mưa trong SGK – HS theo dõi. - Cả lớp đọc thầm, thảo luận theo nhóm sau đó lên đóng vai theo nội dung câu [r]

Trang 1

TUẦN 12

Ngày soạn: 14 – 11 - 2009 Ngày dạy: hai /16 - 11 -2009

Tập đọc: MÙA THẢO QUẢ

(Ma văn Kháng)

I Mục tiêu:

- Đọc : + Đọc đúng : quyến, sinh sôi, mạnh mẽ.

+ Biết đọc diễn cảm bài văn, nhấn mạnh những từ ngữ tả hình ảnh, màu sắc, mùi

vị của rừng thảo quả

- Hiểu : + Từ ngữ : Thảo quả, Đản Khao, ngây ngất, sầm uất, từng lá thấp

+ Nội dung : Vẻ đẹp và sự sinh sôi của rừng thảo quả (Trả lời được các câu hỏitrong SGK) HS khá, giỏi nêu được tác dụng của cách dùng từ, đặt câu để miêu tả sự vậtsinh động

- Giáo dục HS lòng yêu cảnh vật, yêu thiên nhiên

II Chuẩn bị: - Phóng to tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK.

- Bảng phụ viết sẵn nội dung cần luyện đọc

III Lên lớp:

1 Bài cũ : - GV gọi 1 HS đọc học thuộc lòng bài thơ Tiếng vọng.

? Vì sao tác giả lại băn khoăn, day dứt về cái chết của chim sẻ ?

? Tác giả muốn nói lên điều gì qua bài thơ ?

2 Bài mới : a Giới thiệu bài Mùa thảo quả - Ghi đề.

b Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài.

+ Luyện đọc : - Một HS đọc toàn bài (Duyên Ly)

- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bài Chia làm 3 đoạn như sau:

Đ1: Từ đầu đến nếp khăn

Đ2: Tiếp đến không gian

Đ3: Phần còn lại

- HS đọc GV khen những em đọc đúng, kết hợp sửa lỗi cho HS (nếu có)

- Đến lượt đọc lần 2, giúp HS hiểu các từ ngữ mới và khó : HS đọc thầm chú giải và các từmới ở cuối bài đọc (Thảo quả, Đản Khao, Chim San, sầm uất, tầng rừng thấp ) giải nghĩa

các từ ngữ đó - Đặt câu với từ tầng rừng thấp, sầm uất

- HS luyện đọc theo cặp

- 1HS đọc lại bài

- GV đọc mẫu: giọng nhẹ nhàng, thể hiện cảm hứng ca ngợi

+ Tìm hiểu bài: - HS đọc thầm bài, trả lời câu hỏi:

? Thảo quả báo hiệu vào mùa bằng cách nào ?(…mùi thơm quyến rũ đặc biệt vang xa, làmcho gió thơm, cây cỏ thơm, đất trời thơm…)

? Cách dùng từ, đặt câu ở đoạn đầu có gì đáng chú ý ? (Các từ hương và thơm được lặp đilặp lại có tác dụng nhấn mạnh mùi hương đặc biệt của thảo quả…)

? Tìm những chi tiết cho thấy cây thảo quả phát triển nhanh ? (…qua một năm, hạt thảo đãthành cây, cao tới bụng người Một năm sau, mỗi thân lẽ đâm thêm 2 nhánh mới thoángcái thảo quả đã thành từng khóm lan tỏa…)

? Hoa thỏa quả nảy ra ở đâu ? (…nảy dưới gốc cây)

Trang 2

? Khi thảo quả chín, rừng có nét gì nổi bật ? (…dưới đáy rực lên những chùm thảo quả đỏchon chót, như chứa lửa, chứa nắng …)

? Nêu nội dung bài ? GV chốt lại phần tìm hiểu bài

+ Hướng dẫn HS đọc diễn cảm.

- GV mời 3 HS đọc nối tiếp bài văn GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm Đ2 (theo quy trình)

3 Củng cố, dặn dò :

? Qua bài đọc em có ước mơ gì ?

- Nhận xét giờ học Đọc trước bài Hành trình của bầy ong.

* * * * * * * * * * * *

Chính tả (nghe - viết) : MÙA THẢO QUẢ

I Mục tiêu:

- Nghe viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi

- Làm được bài tập chính tả (2a và bài 3b), phân biệt các tiếng có âm đầu s / x hoặc at / ac

- Giáo dục HS rèn chữ viết, giữ vở sạch

2 Bài mới: a Giới thiệu bài - ghi đề

b Hướng dẫn học sinh nghe - viết :

+ Tìm hiểu nội dung đoạn văn

- GV đọc đoạn văn trong bài Mùa thảo quả (từ Sự sống đến từ dưới đáy rừng).

? Nội dung của đoạn văn nói gì ? (Đoạn văn tả quá trình thảo quả nảy hoa, kết trái và chín

đỏ làm cho rừng ngập hương thơm và có vẻ đẹp đặc biệt)

+ Hướng dẫn HS viết từ khó :

? Trong đoạn này từ nào khó, dễ lẫn khi viết ? ( sự sống, nảy, lặng lẽ, mưa rây bụi, rựclên, chứa lửa, chứa nắng, đỏ chon chót, )

GV đọc cho HS viết một số từ dễ lẫn vào vở nháp, 1em lên bảng viết

- GV đọc cho HS viết bài chính tả

- GV chấm 7-10 em HS còn lại từng cặp đổi vở soát lỗi cho nhau

- Cả lớp và GV nhận xét, đưa ra kết quả đúng

Trang 3

sơ sài - xơ mít

sơ lược - xơ múi

sơ qua - xơ xác

sơ sơ - xơ gan

sơ sinh - xơ cua

sơ suất - sơ hóa

su su - đồng xu

su hào - xu nịnh cao su - xu thời

su sê - xu xoa

bát sứ - xứ sở

đồ sứ - tứ xứ

sứ giả - biệt xứ cây sứ - xứ đạo

sứ quán - xứ ủy

sứ mạng - giáo xứ

- Chuyển đổi đơn vị đo của số đo độ bài dưới dạng số thập phân Em nào xong làm tiếp

II Lên lớp :

1 Bài cũ :

- GV yêu cầu cả lớp đặt tính và tính vào vở nháp : 25,07 x 4

- Sau đó gọi 1 HS lên bảng tính

2 Bài mới: Giới thiệu bài Nhân một STP với 10, 100, 1000 – ghi đề.

+ Hình thành quy tắc nhân nhẩm một số thập phân với 10, 100, 1000, …

a) Ví dụ 1:

- GV ghi phép tính lên bảng : 27,867 x 10

? Dựa vào nhận xét trên, em hãy cho biết làm thế nào để có được ngay tích 27,867 x 10 màkhông cần thực hiện phép tính ?( chuyển dấu phẩy của 27,867 sang bên phải một chữ số

là được tích 278,67 mà không cần thực hiện phép tính)

? Vậy khi nhân một số TP với 10 ta có thể tìm được ngay kết quả bằng cách nào ? ( chuyển dấu phẩy của số đó sang bên phải một chữ số là được ngay tích)

- HS tự tìm kết quả phép nhân vào vở nháp, 1em lên bảng thực hiện 5328,600

Trang 4

- HS nêu kết quả - GV ghi bảng : 53,286 x 100 = 5328,600

? Khi nhân nhẩm số 53,286 với 100 ta làm thế nào ? (…)

? Qua 2 ví dụ, vậy muốn nhân nhẩm một số với 10,100,1000,…ta làm thế nào ?(…)

- HS nêu – vài HS nhắc lại

+ Thực hành

Bài 1: GV gọi nối tiếp lần lượt nêu miệng kết quả

- Cả lớp và GV nhận xét

Bài 2: HS nhắc lại quan hệ giữa dm và cm ; giữa m và cm

- Vận dụng mối quan hệ các đơn vị đó để làm bài vào vở, 1em lên bảng làm, GV và lớpnhận xét, sửa chữa

Bài 3 (em nào làm xong làm tiếp) : Hướng dẫn HS

- Tính xem 10 lít dầu hoả cân nặng bao nhiêu kg

- Biết can rỗng nặng 1,3 kg, từ đó suy ra cả can đầy dầu hoả cân nặng bao nhiêu kg

- HS làm vào vở, 1em chữa bài, GV và lớp nhận xét, chốt kết quả đúng

Đạo đức : KÍNH GIÀ, YÊU TRẺ (Tiết 1)

I Mục tiêu : Học xong bài này, HS :

- Biết vì sao cần phải kính trọng, lễ phép với người già, yêu thương, nhường nhịn em nhỏ

- Nêu được những hành vi, việc làm phù hợp với lứa tuổi thể hiện sự kính trọng người già,yêu thương em nhỏ

- Có thái độ và hành vi thể hiện sự kính trọng, lễ phép với người già, nhường nhịn em nhỏ.(HS khá, giỏi) biết nhắc nhở bạn bè thực hiện kính trọng người già, yêu thương, nhườngnhịn em nhỏ

II Chuẩn bị: - Đồ dùng để chơi đóng vai cho hoạt động 1.

2 Bài mới: Giới thiệu bài Kính già yêu trẻ - Ghi đề.

+ Hoạt động 1: Tìm hiểu nội dung truyện Sau đêm mưa.

- GV đọc chuyện Sau đêm mưa trong SGK – HS theo dõi

- Cả lớp đọc thầm, thảo luận theo nhóm sau đó lên đóng vai theo nội dung câu chuyện

- Cả lớp thảo luận theo các câu hỏi :

Trang 5

? Các bạn trong truyện đã làm gì khi gặp bà cụ và em nhỏ ? ( đã đứng tránh sang một bên

để nhường đường cho cụ già và em bé, bạn Sâm dắt em nhỏ giúp bà cụ, bạn Hương nhắc

bà đi lên cỏ để khỏi ngã)

? Tại sao bà cụ lại cảm ơn các bạn ? ( vì các bạn đã biết giúp đỡ người già và em nhỏ)

? Em suy nghĩ gì về việc làm của các bạn trong truyện ? (Các bạn đã làm một việc tốt Cácbạn đã thực hiện truyền thống tốt đẹp của dân tộc ta đó là kính già, yêu trẻ Các ạn đã quantâm, giúp đỡ người già và trẻ nhỏ )

- Đại diện nhóm trình bày, cả lớp và GV nhận xét bổ sung

*GV kết luận : Cần tôn trọng người già, em nhỏ và giúp đỡ họ bằng những việc làm phùhợp với khả năng

Cần tôn trọng người già, giúp đỡ em nhỏ là biểu hiện của tình cảm tốt đẹp giữa con ngườivới con người, là biểu hiện của người văn minh, lịch sự

? Qua câu chuyện, em rút ra bài học gì ?

Ghi nhớ (SGK) Cả lớp đọc thầm bài học – 2 HS đọc to

+ Các hành vi a, b, c là những hành vi thể hiện tình cảm kính già, yêu trẻ

+ Hành vi d chưa thể hiện sự quan tâm, yêu thương, chăm sóc em nhỏ

+ Hoạt động nối tiếp :

- Về nhà tìm hiểu các phong tục, tập quán thể hiện tình cảm kính già, yêu trẻ của địaphương, của dân tộc ta

Toán: LUYỆN TẬP

I Mục tiêu : HS biết :

- Nhân một số thập phân với một số tròn chục, tròn trăm bài 2(a,b), bài 3

- Giải bài toán có ba bước tính

- Giáo dục HS tích cực học toán

II Lên lớp :

1 Bài cũ: 1em lên bảng, tính nhẩm :

Trang 6

- GV chấm vở BT ở nhà một số em - nhận xét.

? Nêu quy tắc nhân nhẩm một số với 10, 100, 1000, … ?

2 Bài mới: Giới thiệu bài Luyện tập - Ghi đề.

- Yêu cầu HS làm các bài tập 1a, 2(a,b) và bài 3 – em nào làm xong làm tiếp các phần còn

lại) GV theo dõi, chấm chữa bài

Bài 1: GV gọi HS nêu yêu cầu của bài, GV cho HS tính nhẩm

- GV gọi một số em nêu nối tiếp kết quả :

? Em làm thế nào để được 1,48 x 10 = 14,8 ?

- Hỏi tương tự với các trường hợp còn lại

b Số 8,05 phải nhân với 10 ; 100 ; 1000 để được tích : 80,5 ; 805 ; 8050 : 80500

Bài 2 (Cả lớp làm câu a, b – em nào xong làm tiếp câu c,d) : 1em nêu yêu cầu của bài :

- Đặt tính rồi tính : GV cho HS làm vào vở GV gọi 2 em lên bảng chữa bài

- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn Yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để tựkiểm tra bài nhau Kết quả : a 384,50 ; b 10080,0 ; c 512,80 ; d 49284,00

Bài 3 : 1em nêu yêu cầu

- GV hướng dẫn cho những em còn lúng túng :

? Bài toán hỏi gì ? (Người đó đã đi được tất cả bao nhiêu km)

? Bài toán đã cho biết gì ? ( 3 giờ đầu mỗi giờ đi được 10,8km, trong 4 giờ tiếp theo mỗigiờ đi được 9,52km)

? Muốn biết người đó đi tất cả bao nhiêu km em phải biết gì ? (+ Tính số km người đi xeđạp đi được trong 3 giờ đầu Tính số km người đi xe đạp đi được trong 4 giờ sau đó Từ đótính được người đi xe đạp đã đi được tất cả bao nhiêu km.)

- HS làm vào vở - GV theo dõi hướng dẫn thêm cho một số HS yếu

Bài 4 (em nào làm xong làm thêm): 1em nêu yêu cầu :

? Số x cần tìm phải thỏa mãn những điều kiện nào ? ( Số x cần tìm phải thỏa mãn :

Trang 7

- Biết ghép tiếng bảo (gốc Hán) với những tiếng thích hợp để tạo thành từ phức (BT2).

Biết tìm từ đồng nghĩa với từ đã cho theo yêu cầu của BT3 (HS khá, giỏi nêu được nghĩacủa mỗi từ ghép được ở BT2)

- Giáo dục HS lòng yêu quý, ý thức bảo vệ môi trường, có hành vi đúng đắn với môitrường xung quanh

II Chuẩn bị:

- Tranh, ảnh khu d/cư, khu SX, khu bảo tồn thiên nhiên

III Lên lớp:

1 Bài cũ: ? Thế nào là quan hệ từ ?

- Gọi 1em chữa bài tập 3 GV kiểm tra VBT 1số em, nhận xét, chữa bài

2 Bài mới: a Giới thiệu bài Mở rộng vốn từ - ghi đề.

b Hướng dẫn HS làm bài tập.

Bài tập 1: HS đọc yêu cầu bài tập 1 Một em đọc to đoạn văn, lớp đọc thầm

? Em hiểu môi trường có nghĩa là gì ?

- HS trả lời GV chốt lại ý đúng

- Thảo luận theo cặp HS trình bày Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng :

a Khu dân cư : khu vực dành cho nhân dân ăn, ở, sinh hoạt

Khu sản xuất : khu vực làm việc của nhà máy, xí nghiệp

Khu bảo tồn thiên nhiên : khu vực trong đó các loài vật, con vật và cảnh

? Nêu một số khu bảo tồn, khu dân cư, khu sản xuất mà em biết ? Cho HS xem tranh (HSnêu theo hiểu biết của các em)

- Một em nêu yêu cầu BT1 phần b ? Em thực hiện yêu cầu bài tập này như thế nào ?

- HS thảo luận nhóm đôi để thực hiện yêu cầu của bài tập

- GV mời một số nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình, nhóm khác nhận xét,

bổ sung, GV chốt lại kết quả đúng HS nêu lại nghĩa của các từ đã nối

Bài tập 2: HS đọc yêu cầu BT : ? Tiếng bảo ở đây có nghĩa như thế nào ? ( có nghĩa

« giữ, chịu trách nhiệm »)

- HS thảo luận theo nhóm đôi Đại diên nhóm nêu các từ mà em đã ghép được

- Cả lớp và GV n/xét, HS đặt câu với từ có tiếng bảo để HS hiểu nghĩa các từ.

- Ghép từ có tiếng bảo : bảo tồn, bảo tàng, bảo vệ, bảo quản, bảo trợ, bảo hiểm

- GV gọi 1 số em đọc câu mình đặt

- Nối tiếp các nhóm nêu kết quả giải nghĩa các từ đã ghép (một nhóm một từ)

GV chốt lại ý đúng và đính bảng phụ có kết quả đúng lên bảng 1 em nhắc lại

Bài tập 3: GV nêu yêu cầu BT ? Đồng nghĩa với từ bảo vệ là từ nào ? ( giữ gìn, gìn giữ).

GV yêu cầu cả lớp làm vào vở, 1em lên bảng làm, chữa bài

VD : Chúng em giữ gìn môi trường sạch đẹp

*GV cho HS liên hệ thực tế qua nội dung bài tập 3

đắn với môi trường xung quanh

? Kể những việc làm mà em đã bảo vệ môi trường ?

*GV bổ sung : Thực hiện xanh hoá trường học cũng là hoạt động bảo vệ môi trường, vệsinh lớp học, làm sạch vệ sinh công cộng ở khu dân cư, vệ sinh đường làng, ngõ xóm cũng

là bảo vệ môi trường Tuyên truyền mọi người cùng thực hiện

3 Củng cố dặn dò :

Trang 8

- GV nhận xét giờ học.

- GV dặn HS nhớ những từ đã học

- Về nhà hoàn thành BT ở VBT Bài sau : Luyện tập về quan hệ từ.

Kể chuyện : KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC

I Mục tiêu :

- Rèn luyện kỷ năng nói :

+ HS kể lại được câu chuyện đã nghe hay đã đọc có nội dung bảo vệ môi trường ; lời kể

- HS kể lại 1,2 đoạn câu chuyện Người đi săn và con nai.

2 Bài mới: a Giới thiệu bài Kể chuyện đã nghe, đã đọc - ghi đề.

b Hướng dẫn HS kể chuyện.

+ Hướng dẫn học sinh hiểu yêu cầu đề bài.

- Một HS đọc đề bài GV gạch chân dưới cụm từ bảo vệ môi trường trong đề bài

- GV gọi 3 HS đọc nối tiếp nhau phần gợi ý1,2,3

- Một HS đọc to đoạn văn trong bài tập 1

- GV kiểm tra việc HS chuẩn bị nội dung cho tiết KC

- Một số HS giới thiệu câu chuyện sẽ kể trước lớp (HS lần lượt giới thiệu: VD:

+ Tôi xin kể câu chuyện Chim sơn ca và bông cúc trắng Truyện này tôi đọc trong SGK.+ Tôi xin kể truyện Cóc kiện trời Truyện này tôi đọc trong tập truyện cổ tích

+ Tôi xin kể chuyện Hai cây non Truyện này tôi đọc trong truyện đọc đạo đức

+ )

? Tên truyện các em định kể là gì ? (HS phát biểu theo sự chuẩn bị của các em)

? Em đọc truyện ấy trong sách, báo nào ? Hoặc em nghe truyện đó ở đâu ?

- HS gạch đầu dòng dàn ý sơ lược câu chuyện

+ HS thực hành kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

- HS kể chuyện theo cặp, trao đổi về chi tiết, ý nghĩa của câu chuyện

- HS thi kể chuyện trước lớp; đối thoại cùng các bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện

- Cả lớp và GV nhận xét nhanh về nội dung mỗi câu chuyện

- GV và HS nhận xét bình chọn câu chuyện hay nhất, có ý nghĩa nhất, người kể chuyệnhấp dẫn nhất

nhận thức đúng đắn và nâng cao ý thức về nhiệm vụ bảo vệ môi trường

3 Củng cố, dặn dò :

- Nhận xét giờ học, khen ngợi những HS kể chuyện hay

- Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe

Trang 9

- Chuẩn bị bài sau : Kể chuyện được chứng kiến học tham gia

* * * * * * * * * * * *

Khoa học : SẮT, GANG, THÉP

I Mục tiêu : Sau bài học, HS có khả năng :

- Nhận biết một số tính chất của sắt, gang, thép

- Nêu được một số ứng dụng trong sản xuất và đời sống của sát, gang, thép

- Quan sát, nhận biết một số đồ dùng làm từ gang, thép

- Giáo dục HS có ý thức bảo quản đồ dùng bằng gang, sắt, thép

II Chuẩn bị : - Thông tin và hình trang 48, 49 SGK.

- Một số đồ dùng được làm từ gang hoặc thép

III Lên lớp:

1 Bài cũ:

? Nêu công dụng của tre, mây, song ?

? Nêu cách bảo quản các đồ dùng bằng tre, mây, song ?

2 Bài mới: Giới thiệu bài Sắt, gang, thép - Ghi đề.

+ Hoạt động 1: Thực hành xử lí thông tin.

số t/chất

thành sợi, dễ rèn, dập

- Có màu trắng xám, cóánh kim

- Cứng, giòn, không thể uốn haykéo thành sợi

- Cứng, bền, dẻo

- Có loại bị gỉ trong không khí ẩm, có loại không

- GV nhận xét kết quả thảo luận của HS, sau đó yêu cầu HS trả lời các câu hỏi :

? Trong tự nhiên sắt có ở đâu ? ( sát có trong thiên thạch và trong các quặng sắt)

? Gang, thép đều có thành phần nào chung? (gang, thép đều là hợp kim của sắt và các bon)

? Gang và thép khác nhau ở điểm nào ? (Gang rất cứng và không thể uốn hay kéo thànhsợi Thép có ít các bon hơn gang và có thêm một vài tính chất khác nên bền và dẻo hơngang)

- Một số HS trình bày trước lớp

- Cả lớp và GV nhận xét bổ sung

* GV kết luận: Trong tự nhiên, sắt có trong các thiên thạch và trong các quặng sắt

+ Hoạt động 2 : Quan sát và thảo luận

Trang 10

* GV giảng : Sắt là một kim loại được sử dụng dưới dạng hợp kim Hàng rào sắt, đườngsắt, đinh sắt, …thực chất được làm bằng thép.

- GV yêu cầu HS quan sát hình tr.48,49 SGK theo nhóm đôi và nêu tác dụng của gang,thép

- HS trình bày kết quả làm việc của nhóm mình

- Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung đưa ra đáp án đúng

? Kể tên một số dụng cụ máy móc được làm từ gang, thép mà em biết ? (nồi gang, chảogang, hàng rào sắt, cánh cổng, )

? Nêu cách bảo quản những đồ dùng bằng gang, thép có trong gia đình ? (HS tự nêu)

- GV cho HS xem một số đồ dùng được làm từ gang, thép

- HS nêu, cả lớp và GV nhận xét, kết luận:

* GV: Những đồ dùng được sản xuất từ gang rất giòn, dễ vở nên khi sử dụng chúng ta phảiđặt, để cẩn thận Một số dồ dùng bằng sắt, thép như dao, kéo, cày, cuốc dễ bị gỉ nên khi sửdụng xong phải rửa sạch và cách ở nơi khô ráo

Tập đọc : HÀNH TRÌNH CỦA BẦY ONG

Nguyễn Đức Mậu

I Mục tiêu :

- Đọc : + Đọc đúng : đẫm, rừng sâu, sóng tràn, dịu dàng, rong ruổi

+ Đọc diễn cảm bài thơ, ngắt nhịp đúng những câu thơ lục bát

- Hiểu : + Từ ngữ : đẫm, rong ruổi, nối liền mùa hoa , hành trình, vị ngọt cho đời

+ Nội dung : Ca ngợi những phẩm chất đáng quý của bầy ong : cần cù làm việc đểgóp ích cho đời (Trả lời được các câu hỏi trong SGK Học thuộc lòng hai khổ thơ cuốibài HS khá, giỏi thuộc và đọc diễn cảm được toàn bài

- Giáo dục HS tính cần cù, chịu khó và yêu quý, chăm sóc và bảo vệ thiên nhiên

II Chuẩn bị: Các tranh ảnh, hình ảnh về con ong (nếu có)

III Lên lớp:

1 Bài cũ:

- 1 HS đọc 1 đoạn trong bài Mùa thảo quả.

? Những chi tiết nào cho thấy thảo quả phát triển nhanh ?

- 1 HS đọc 1 đoạn trong bài Mùa thảo quả + nội dung.

2 Bài mới: a Giới thiệu bài Hành trình của bầy ong - ghi đề.

b Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài.

+ Luyện đọc :

- 1 HS khá, giỏi đọc toàn bài (Thanh Huyền)

- 4 HS nối tiếp nhau đọc 4 khổ thơ

Trang 11

- Khi HS đọc GV khen những em đọc đúng, kết hợp sửa lỗi cho HS nếu có em phát âm sai,cách ngắt nghỉ nhịp thơ.

- Đọc lần 2 GV kết hợp giải nghĩa từ (đẫm, rong ruổi, nối liền mùa hoa, men, hành trình,

thăm thẳm, bập bùng) - HS đặt câu với từ hành trình, thăm thẳm.

- HS luyện đọc theo cặp

- Một em đọc bài

- GV đọc diễn cảm toàn bài

+ Tìm hiểu bài:

- HS đọc thầm bài trả lời câu hỏi:

? Những chi tiiết nào nói lên hành trình vô tận của bầy ong ? (…đôi cánh của bầy ong đẫmnắng trời, bầy ong bay đến trọn đời, thời gian vô tận.)

? Bầy ong đến tìm mật ở những nơi nào ? (nơi thăm thẳm rừng sâu, nơi bờ biển sóng tràn,nơi quần đảo khơi xa…)

? Những nơi ong đến có vẻ đẹp gì đặc biệt ? (Những nơi ong đến đều có vẻ đặc biệt củacác loài hoa: Nơi rừng sâu: bập bùng hoa chuối, trắng màu hoa ban; Nơi biển xa: hàng câychắn bão dịu dàng mùa hoa; Nơi quần đảo: loài hoa nở như là không tên)

? Em hiểu nghĩa câu thơ: “Đất nơi đâu cũng tìm ra ngọt ngào” thế nào ? (…đến nơi nàobầy ong cũng chăm chỉ, giỏi giang cũng tìm được hoa làm mật đem lại hương vị ngọt ngàocho đời)

? Qua hai câu thơ cuối bài, nhà thơ muốn nói điều gì về công việc của loài ong? (Côngviệc của bầy ong thật đẹp đẽ, lớn lao…)

? Nêu nội dung bài thơ ? - HS nhắc lại

- GV chốt lại phần tìm hiểu bài

+ Hướng dẫn HS đọc diễn cảm và đọc 2 khổ thơ cuối bài.

- GV yêu cầu HS đọc nối tiếp 4 khổ thơ

- Hướng dẫn HS luyện đọc khổ thơ 4 (theo quy trình)

- HS đọc nhẩm và HTL 2 khổ thơ cuối (HS khá, giỏi HTL cả bài) HS thi HTL

- Nắm được cấu tạo 3 phần (mở bài, thân bài, kết bài) của bài văn tả người (ND ghi nhớ)

- Lập được dàn ý chi tiết cho bài văn tả một người thân trong gia đình

- Giáo dục các em tình cảm yêu thương, đùm bọc nhau

II Chuẩn bị:

- Bảng phụ ghi tóm tắt dàn ý 3 phần (mở bài, thân bài, kết luận) của bài : Hạng A Cháng

- Giấy khổ to và bút dạ để HS lập dàn ý chi tiết cho bài văn tả người thân trong gia đình(phần luyện tập)

III Lên lớp:

Trang 12

1 Bài cũ: - 1,2 HS đọc lại lá đơn kiến nghị mà GV yêu cầu về nhà viết lại.

? Nhắc lại cấu tạo 3 phần của bài văn tả cảnh đã học ?

2 Bài mới: Giới thiệu bài Cấu tạo của bài văn tả người - ghi đề.

a Phần nhận xét

- GV yêu cầu HS quan sát tranh minh họa bài Hạng A cháng, 1 HS giỏi đọc toàn bài văn.

Cả lớp theo dõi trong SGK

- Một HS đọc các câu hỏi gợi ý tìm hiểu cấu tạo bài văn

- HS trao đổi theo cặp, lần lượt trả lời từng câu hỏi

? Xác định phần mở bài ? (Từ “Nhìn thân hình khỏe quá! Đẹp quá!”

? Ngoại hình của A Cháng có những điểm gì nổi bật ? (ngực nở vòng cung, da đỏ như lim,bắp tay bắp chân rắn như trắc gụ, )

? Qua đoạn văn miêu tả hoạt động của A Cháng, em thấy A Cháng là người như thế nào ?

? Phần kết bài nói gì ?

? Từ bài văn, em rút ra nhận xét gì về cấu tạo của bài văn tả người ? (Bài văn tả người gồm

có 3 phần: + Mở bài: Giới thiệu người định tả

+ Thân bài: Tả hình dáng và hoạt động của người đó

+ Kết bài: Nêu cảm nghĩ về người định tả

- Đại diện các nhóm phát biểu ý kiến

? Phần mở bài em nêu những gì ? ( giới thiệu về người đinh tả)

? Em cần tả được những gì về người đó trong phần thân bài ? (Phần thân bài : Tả hìnhdáng (tuổi tác, tầm vóc, nước da, mắt, má, chân tay, dáng đi, cách nói, ăn mặc, ) ; Tả tínhtình (những thói quen của người đó trong cuộc sống, người đó khi làm, thái độ với mọingười xung quanh, ) ; Tả hoạt động (những việc làm người đó thường làm hay việc làm

- Vài HS nói đối tượng mình chọn tả là người nào trong gia đình

- HS lập dàn ý vào vở nháp, 1-2 em trình bài vào giấy to

- HS dán kết quả lên bảng lớp, trình bày trước lớp

- Cả lớp và GV nhận xét Bình chọn bài viết hay nhất

Ngày đăng: 08/03/2021, 13:14

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w