- Tính giá trị của biểu thức số, tìm một thành phần chưa biết của phép tính - Vận dụng tính chất của phép cộng, phép từ để tính bằng cách thuận tiện nhất - Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2[r]
Trang 1- Đọc đúng: leo trèo, khoái, ngọ nguậy, quấn, săm soi, líu ríu.
- Đọc lưu loát và bước đầu biết đọc diễn cảm bài văn
+ Gọng đọc nhẹ nhàng, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ, biết nhấn giọng ở những từ gợitả
+ Đọc rõ giọng hồn nhiên, nhí nhảnh của bé Thu; giọng hiền từ, chậm rãi củangười ông
2 Đọc hiểu:
+ Hiểu các từ ngữ trong bài: Săm soi, cầu viện
- Hiểu nội dung: Thấy được vẻ đẹp của cây cối, hoa lá trong khu vườn nhỏ; hiểuđược tình cảm yêu quý thiên nhiên của hai ông cháu trong bài Từ đó ý thức làmđẹp môi trường sống trong gia đình, xung quanh em
HSKT đọc 1 đoạn trong bài Trả lời câu 1
II.Đồ dùng dạy học:Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK/102 Bảng phụ
III.Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định: hát
2 Kiểm tra: Bài ôn tập
3 Bài mới.
a Giới thiệu bài: Giới thiệu chủ điểm mới Giữ lấy màu xanh
- Giáo viên giới thiệu bằng tranh vẽ
b.Tìm hi u b i ể à
*Luyện đọc GV gọi 1 HS đọc bài.
GV g/thiệu tranh minh hoạ khu vườn nhỏ
của bé Thu trong SGK
Chia đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến từng loại cây
+ Đoạn 2: Cây quỳnh lá dày…không phải là
vườn
+ Đoạn 3: Còn lại
-Hướng dẫn học sinh đọc đoạn nối tiếp
GV luyện đọc lại các từ mà HS đọc còn sai
VD từ : khoái, ngọ nguậy, quấn, săm soi, líu
ríu
H: Như thế nào gọi là cầu viện?
GV kiểm tra việc đọc của HS
Giáo viên đọc toàn bài
*Tìm hiểu bài
Cho HS đọc đoạn 1
+Bé Thu thích ra ban công để làm gì?
Nêu ý chính của đoạn 1?
1 HS đọc bài
HS đọc đoạn nối tiếp (hai lượt)
HS luyện đọc từ khó
HS đọc chú giải
- Học sinh luyện đọc theo cặp,
-Để được ngắm nhìn cây cối ; nghe ông kể chuyện …
- Ý thích của bé Thu
-Cây quỳnh lá dày, Cây hoa ti gôn
Trang 2-Cho HS đọc đoạn 2:
+Mỗi loài cây trên ban công nhà bé Thu có
đặc điểm gì nổi bật?
H: Bạn Thu chưa vui vì điều gì?
Nêu ý chính của đoạn 2?
-Cho HS đọc đoạn 3:
+Vì sao khi thấy chim về đậu ở ban công,
Thu muốn báo ngay cho Hằng biết?
+Vì sao Thu muốn Hằng công nhận ban
công nhà mình làm vườn?
+Em hiểu Đất lành chim đậu là thế nào?
+Em có nhận xét gì về hai ông cháu bé Thu?
Ý chính của đoạn 3 là gì?
-Nội dung chính của bài là gì?
-GV chốt ý đúng, ghi bảng
* Hướng dẫn đọc diễn cảm:
-Mời HS nối tiếp đọc bài
-Cho HS luyện đọc DC đoạn 3 trong nhóm 3
Vì Thu yêu khu vườn nhỏ
-Nơi tốt đẹp, thanh bình sẽ có chim
về đậu, sẽ có người tìm đến để tìm ăn
Hai ông cháu bé Thu rất yêu thiên nhiên, cây cối, chim chóc Hai ông cháu chăm sóc cho từng loài cây ất
I Mục tiêu: Giúp HS củng cố về:
- Tính tổng nhiều số thập phân, tính bằng cách thuận tiện nhất.
- So sánh các số thập phân, giải bài toán với các số thập phân
- Bà tập cần làm : Bài tập 1; bài 2a,b; bài 3 (Cột 1); bài 4
Trang 3HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Bài1: Gọi 2 HS lên bảng làm
Kết quả:
a) 15,32 + 41,69 + 8,44 = 65,45
b) 27,05 + 9,38 + 11,23 = 47,66
GV nhận xét, tuyên dương, ghi điểm
Bài 2 - Cho HS hoạt động nhóm đôi thảo
luận tìm cách thuận tiện nhất, GV bảng
- Giáo viên: nhận xét, tuyên dương
Bài 3- Gọi 2 HS lên bảng mỗi em làm 1 bài
ở cột 1 làm cột 1, cả lớp làm vào vở
3,6 + 5,8 > 8,9;
7,56 < 4,2 + 3,4;
GV nhận xét, HS dưới lớp tự đối chiếu bài
của mình tự sửa chữa (nếu sai)
Bài 4:- Gọi 1 HS đọc đề bài toán, cả lớp
đọc thầm
GV hướng dẫn HS tóm tắt và giải bài toán
Bài giảiNgày thứ hai dệt được số mét vải là:
HS nhận xét bài trên bảng
1 HS đọc đề bài toán, cả lớp đọcthầm
1 HS lên bảng làm, cả lớp làm vàoVBT
4 Củng cố, dặn dò: - Về nhà làm BT trong VBT
- Học sinh hệ thống lại bài
- Chuẩn bị bài sau
Trang 4- HS khá, giỏi : + Biết nước ta có những đều kiện thuận lợi để phát triển ngànhthuỷ sản : vùng biển rộng có nhieu hải sản, mạng lưới sông ngòi dày đặc, người dân
có nhiều kinh nghiệm, nhu cau về thủy sản ngày càng tăng
+ Biết các biện pháp bảo vệ rừng
II Đồ dùng dạy học : - Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam.
III.Các hoạt động dạy học :
1 Ổn định: Hát
2 Kiểm tra bài cũ:
+ Kể một số loại cây trồng nước ta
+ Vì sao nước ta có thể trở thành nước xuất khẩu gạo lớn thứ hai trên thế giới ?
+ Những điều kiện nào giúp cho ngành chăn nuôi phát triển ổn định, vững chắc
- Nhận xét và cho điểm HS
3 Dạy học bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Tìm hi u b i: ể à
- GV treo bảng số liệu về diện tích rừng
của nước ta và hỏi HS :
+ Bảng số liệu thống kê về điều gì? Dựa
vào bảng có thể nhận xét về vấn đề gì ?
+ Bảng thống kê diện tích rừng nước ta
vào những năm nào ?
+ Nêu diện tích rừng của từng năm đó ?
+ Từ năm 1980 đến năm 1995, diện tích
rừng nước ta tăng hay giảm bao nhiêu
triệu ha ? Theo em nguyên nhân nào dẫn
đến tình trạng đó ?
+ Từ năm 1995 đến năm 2005, diện tích
rừng của nước ta thay đổi như thế nào ?
Nguyên nhân nào dẫn đến sự thay đổi
đó ?
+ Các hoạt động trồng rừng, khai thác
rừng diễn ra chủ yếu ở vùng nào ?
- Lâm nghiệp có hai hoạt động chính, đó
là trồng và bảo vệ rừng; khai thác gỗ vàlâm sản khác
- Ươm cây giống, chăm sóc cây rừng,ngăn chặn các hoạt động phá hoạirừng,
- Việc khai thác gỗ và các lâm sản khácphải hợp lí, tiết kiệm không khai thácbừa bãi, phá hoại rừng
- Bảng Thống kê diện tích rừng củanước ta qua các năm Dựa vào đây cóthể nhận xét về sự thay đổi của diện tíchrừng qua các năm
+ Bảng thống kê diện tích rừng vàocác năm 1980, 1995, 2004
Năm 1980 : 10,6 triệu ha
Năm 1995 : 9,3 triệu ha
Năm 2005 : 12,2 triệu ha
+ Từ năm 1980 đến năm 1995, diện tíchrừng nước ta mất đi 1,3 triệu ha
Nguyên nhân là do hoạt động khai thác bừa bãi, việc trồng rừng, bảo vệ rừng lạichưa được chú ý đúng mức
+ Từ năm 1995 đến năm 2005, diện tíchrừng của nước ta tăng thêm được 2,9triệu ha Trong 10 năm này diện tíchrừng tăng lên đáng kể là do công táctrồng rừng, bảo vệ rừng được Nhà nước
và nhân dân thực hiện tốt
+ Các hoạt động trồng rừng, khai thácrừng diễn ra chủ yếu ở vùng núi, một
Trang 5+ Điều này gây khó khăn gì cho công tác
bảo vệ và trồng rừng
- GV kết luận
* Hoạt động 3: Ngành khai thác thuỷ sản.
- GV treo biểu đồ sản lượng thuỷ sản và
nêu câu hỏi:
+ Biểu đồ biểu diễn điều gì ?+ Trục
ngang của biểu đồ thể hiện điều gì ?
+ Trục dọc của biểu đồ thể hiện điều gì ?
Tính theo đơn vị nào ?
+ Các cột màu đỏ trên biểu đồ thể hiện
+ Biểu đồ biểu diễn sản lượng thuỷ sảncủa nước ta qua các năm
+ Trục ngang thể hiện thời gian, tínhtheo năm
+ Trục dọc của biểu đồ thể hiện sảnlượng thuỷ sản, tính theo đơn vị lànghìn tấn
+ Các cột màu đỏ thể hiện sản lượngthuỷ sản khai thác được
+ Các cột màu xanh thể hiện sản lượngthuỷ sản nuôi trồng được
- HS cùng xem, phân tích lược đồ và làm các bài tập
4 Củng cố, dặn dò:
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi : Cần phải làm gì để bảo vệ các loài thuỷ hải sản ?
- GDHS có ý thức BVMT lâm nghiệp và thủy hải sản
- GV nhận xét tiết học, dặn dò HS về nhà học thuộc bài và chuẩn bị bài sau
-o0o -Đ
ạo đ ức THỰC HÀNH GIỮA HỌC KÌ I
I Mục tiêu:
- Giúp HS ôn lại các kiến thức đã học tự bài 1- 10
- Giúp HS áp dụng những điều đã học vào thực tế cuộc sống
VD: Là HS lớp 5 em cần thực hiện tốt những nhiệm vụ nào? Trong những
nhiệm vụ đó em đã làm tốt chưa? Vì sao?
Em đã làm tốt và có trách nhiệm với việc học của mình như thế nào?
- Giáo viên giới thiệu truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ mình
Trang 6H: Em có tự hào về các truyền thống đó không?
- Giáo viên nhận xét tuyên dương
- GV hướng dẫn HS tự liên hệ về cách đối xử với bạn bè
- HS trao đổi theo cặp về ý kiến của mình
- Giáo viên kết luận: Tình bạn đẹp không phải tự nhiên đã có mà mỗi ngườichúng ta cần phải cố gắng vun đắp, giữ gìn
- GV cho HS hát, kể chuyện, đọc thơ, đọc ca dao, tục ngữ về chủ đề tình bạn
- Biết trừ hai số thập phân, vận dụng giải bài toán có nội dung thực tế
- BT cần làm : Bài 1(a,b) ; bài 2(a,b) ; bài 3
- Giáo dục học sinh yêu thích môn học, vận dụng điều đã học vào cuộc sống
* HSKT nhắc lại được: Muốn trừ 2 số TP ta làm như thế nào?
II.Đồ dùng dạy học: bảng phụ, nhóm, vở bài tập
a.Giới thiệu bài: (1/) Các em đã học về phép trừ số tự nhiên, trừ phân số Còn
về số thập phân muốn thực hiện phép trừ 2 số thập phân ta làm như thế nào? Bài học hôm nay sẽ giúp các em biết được cách thực hiện phép trừ 2 số thập phân
- Giáo viên ghi bảng: TRỪ HAI SỐ THẬP PHÂN
b.H ướ ng d n th c hi n phép tr hai s th p phân ẫ ự ệ ừ ố ậ
*Vd 1: - Hình thành phép trừ:
GV yêu cầu HS nêu bài toán
H: Đề toán cho biết gì? Cần tính cái gì?
Hỏi : Để tính được độ dài đoạn thẳng BC
chúng ta phải làm như thế nào?
Gọi học sinh đọc phép tính đó
GV nêu: 4,29 - 1,84 chính là một phép trừ
hai số thập phân
GV có thể hướng cho HS cách làm thế nào
Bài toán: Đường gấp khúc ABC dài4,29 m, Trong đó đoạn thẳng AB dài1,84 m Hỏi đoạn thẳng BC dài baonhiêu mét?
- Lấy độ dài đường gấp khúc ABC trừcho độ dài đoạn thẳng AB
- Phép trừ 4,29 - 1,84HS: Suy nghĩ để tìm cách thực hiện
và nêu cách tính trước lớp
Trang 7GV: Cách đặt tính cho kết quả như thế nào
so với cách đổi đơn vị thành cm? (bàng
nhau)
*Giáo viên: Em có nhận xét gì về các dấu
phẩy của số bị trừ, số trừ và dấu phẩy ở hiệu
trong phép tính: Trừ hai số thập phân?
chữ số phần thập phân của số trừ mà giá trị
của số bị trừ không thay đổi
GV : vậy 45,8 = 45,80 em hãy đặt tính và
thực hiện phép tính: 45,80 – 19,26
Gọi1 HS lên bảng làm cả lớp làm vào giấy
nháp
GV lấy thêm một số ví dụ dạng tương tự ví
du 1 và 2 cho học sinh tư làm, nhận xét
*Ghi nhớ:
H: Muốn trừ hai số thập phân ta làm ntn?
- Gọi 2 HS nêu cả lớp theo dõi, nhận xét
Yêu cầu học thuộc luôn tại lớp
-Gọi 1 HS đọc phần chú ý,
*.Luyện tập- thực hành.
Bài 1:Gọi HS đọc nội dung và y/cầu đề
Gọi 3 HS lên bảng làm bài cả lớp làm vào
vở bài tập
- 2568,,74 -0946,34,8
-HS nêu tự do
1 HS khá nêu và thực hiện4,29m = 429cm; 1,84m = 184cm
Độ dài đoạn thẳng BC là:
429 – 184 = 245(cm ) 245cm = 2,45mVậy 4,29 - 1,84 = 2,45m
*HS trao đổi (cặp)và cùng đặt tính đểthực hiện phép tính
1 em lên vừa đặt tính vừa giải thíchcách tính và thực hiện tính:
+14,,8429 2,45
HS nêu
Ở phần thập phân của số bị trừ có 1 chữ số còn phần TP của số bị trừ có 2chữ số
HS nêu: thêm chữ số 0 vào bên phải của phần thập phân
1 HS lên bảng làm
Cả lớp làm vào giấy nháp 45,80
- 19,26 26,5425,6 – 12,58
Ghi nhớ trong SGK (HSKT nhắc lại ghi nhớ)
HS đọc phần chú ý, cả lớp đọc thầm trong
1 HS đọcMỗi dãy giải 1 bài 3 HS lên bảng làmcảc lớp làm vào vở bài tập
* HSKT giải bài 1a,b
Mỗi dãy làm 1 bài(3 HS làm vào bảng nhóm)* HSKT giải bài 2a
- HS nhận xét bài trên bảng và đối chiếu bài làm dưới vở
Trang 8Giáo viên hướng dẫn nhận xét tuyên dương
Bài 2 GV cho HS đọc đề toán
Bài 3: - Gọi 1 HS đọc đề bài toán
H: Bài toán cho biết gì?
H: Bài toán yêu cầu ta là gì?
H: Muốn tính số kg đường còn lại ta làm
- Giáo viên: Nhận xét ghi điểm
- Câu c gọi 1 học sinh khá hợăc giỏi lên làm
Số kg đường cả thùng; lấy ra 2 lầnTính số kg đường còn lại trong thùng.Tính tổng số kg đường lấy ra ; lấy số
kg đường cả thùng trừ cho số kg đg lấy ra
HS giải vào vở bài tập HS nhận xét bài làm của bạn
4.Củng cố- dặn dò: ( 3 phút )
Học sinh hệ thống lại bài
Chẩn bị bài sau, nhận xét tiết
-o0o -Luyện từ và câu
ĐẠI TỪ XƯNG HÔ
I Mục đích, yêu cầu:
- Nắm được khái niệm Đại từ xung hô (Nội dung ghi nhớ)
- Nhận biết được đại từ xưng hô trong đoạn văn (BT1 mục III), chọn được đại từ xưng
hô thích hợp để điền vào ô trống (BT2)
- Sử dụng đại từ xưng hô thích hợp trong đoạn văn hay trong lời nói hằng ngày
- HS khá, giỏi nhận xét được thái độ , tình cản của nhân vật khi dùng mỗi đại từ xưnghô
* HSKT nắm được cách xưng hô ở bài 3 phần nhận xét Đọc được 1 phần trong ghinhớ
II Đồ dùng dạy học: Bảng nhóm, viết bài tập 2 vào bảng phụ
III Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định : (1 / ) Hát
2 Kiểm tra bài cũ: (5 / )
- H Đại từ là gì? Cho VD HS nêuChích bông sà xuống vườn cải Nó
Trang 9- Xác định đại từ trong các câu sau: Theo tớ,
quí nhất là lúa gạo Các cậu có đồng ý thế
không?
GV kiểm tra 1 số VBT - nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới:
a.Giới thiệu bài:(1/ ) Các em đã được tìm hiểu
về khái niệm đại từ, cách sử dụng đại từ Bài
học hôm nay giúp các em hiểu về đại từ xưng
hô, cách sử dụng đại từ xưng hô trong khi nói
Cho HS thảo luận nhóm 4
- GV giao việc: Trong các từ: chị, chúng tôi,
ta, các người, chúng các em phải chỉ rõ từ
nào chỉ người nói, từ nào chỉ người nghe; từ
nào chỉ người hay vật mà câu chuyện nói tới
- Giáo viên nhận xét và chốt lại
GV: Những từ in đậm trong đoạn văn được
người nói dùng để tự chỉ mình(chúng tôi, ta)
hay chỉ người khác(người đang nghe)(chị, các
người); người hay vật mà câu chuyện nói
đến(chúng)
H: Những từ đó được gọi là gì?
- Đại từ xưng hô được chia theo ba ngôi:
+ Ngôi thứ nhất(từ chỉ người nói)
+ Ngôi thứ hai(chỉ người nghe)
+ Ngôi thứ ba( chỉ người, vật mà câu chuyện
nói tới)
Hỏi: Thế nào là đại từ xưng hô?
GV ghi bảng
Bài 2: (5/ ) - Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài
Yêu cầu HS đọc lại lời của cơm và chị Hơ Bia
GV nhắc lại yêu cầu của bài tập
H: Theo em cách xưng hô của mỗi nh/vật
trong đoạn văn trên thể hiện thái độ của người
tìm bắt sâu bọ
HS trả lời
HS nhắc lại đề
1 HS đọc , cả lớp đọc thầm
… Hơ bia, cơm và thóc gạo
- Cơm và Hơ bia đối đáp với nhau Thóc gạo giận Hơ Bia bỏ vào rừng
- … chị, chúng tôi, ta, các ngươi, chúng
- …dùng thay thế cho Hơ Bia, thócgạo, cơm
* HS nhận bảng nhóm Ghi k/quả vào bảng
+ Gọi là đại từ xưng hô
*Đại từ xưng hô là từ được người nói dùng để tự chỉ mình hay chỉ người khác khi giao tiếp: tôi, chúng tôi; mày, chúng mày; nó, chúng nó,…
Cho HS làm bài cá nhân, GV gọi
HS lần lượt trình bày kết quả
- Cách xưng hô của Cơm rất lịch sự; của Hơ Bia thô lỗ, coi thường người khác
Trang 10nói như thế nào?
- Giáo viên: nhận xét và chốt lại
H: Vậy khi xưng hô ta cần chú ý điều gì?
+ Với thầy cô: Xưng là em ,con
+ Với bố mẹ: Xưng là con
+ Với anh, chị: Xưng là em, anh (chị)
+ Với bạn bè: xưng là tôi, tớ, mình,…
-GV khi xưng hô, các em nhớ căn cứ vào đối
tượng giao tiếp để chọn lời xưng hô cho phù
hợp Tránh xưng hô vô lễ với người trên hoặc
lỗ mãng, thô thiện
H: Bên cạnh dùng từ để xưng hô (ở bài 1),
người Việt Nam ta còn dùng cách xưng hô
nào khác ? Xưng hô như vậy nhằm thể hiện
điều gì?
Ghi nhớ : (2/)
Qua 3 bài tập trên, em hãy cho biết thế nào là
đại từ xưng hô?
H: Ngoài cách dùng từ xưng hô như trên,
người Việt Nam ta còn dùng cách xưng hô
nào khác Xưng hô như vậy nhằm thể hiện
điều gì?
H: Khi xưng hô ta cần chú ý điều gì?
* Chuyển: Để nắm vững các nội dung trên
các em cần làm một số bài tập sau
* Luyện tập(14phút)
Bài tập 1:- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài và
n/dung bài
Đặt câu hỏi để tìm hiểu bài:
Đề bài yêu cầu chúng ta làm gì? (GV gạch
chân dưới những từ quan trọng)
Gợi ý cách làm cho HS:
- Đọc kĩ đoạn
- Gạch chân các đại từ xưng hô
- Đọc kĩ lời nhân vật có đại từ xưng hô
để thấy được thái độ, tình cảm của
mỗi nhân vật
GV nhận xét Kết quả cụ thể như sau:
+ Các đại từ xưng hô: ta, chú em, tôi, anh…
+ Thỏ xưng là ta, gọi rùa là chú em, thái độ
của thỏ: kiêu căng, coi thường rùa
+ Rùa xưng là tôi, gọi thỏ là anh, thái độ của
rùa: tự trọng, lịch sự với thỏ
*…cần chú ý chọn từ cho lịch sự , thể hiện đúng mối quan hệ giữa mình với người nghe và người được nhắc tới.
- Gọi 4 HS tiếp nối nhau tr/bày kếtquả
*…dùng nhiều danh từ chỉ người làm đại tư xưng hô để thể hiện rõ thứ bậc, tuổi tác, giới tính: ông bà, anh, chị, em, cháu, thầy, bạn.(GV ghi bảng)
HS trả lời(như trên)
HSKT nhắc lại nội dung
*Đề: Tìm các đại từ xưng hô và nhận xét về thái độ, tình cảm của nhân vật khi dùng mỗi đại từ trong đoạn văn sau:
+ 2 HS ngồi cùng bàn thảo luận để tìm ra kết quả (2 nhóm ghi vào bảng nhóm)
-Hết thời gian 2 nhón trình bày KQ
ở bảng nhóm HS trong lớp nhận xét
- Gọi 1 số em trình bày kết quả ghi
ở vở
Trang 11Bài tập 2:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp đọc thầm
+ Đoạn văn có những nhân vật nào?
+ Nội dung đoạn văn là gì?
H: Đề bài yêu cầu các em làm gì?
- Gọi 1 HS lên làm bài trên bảng phụ, lớp làm
nó và Tu Hú gặp cái trụ chống trời
Bồ Các giải thích đó chỉ là trụ điệncao thế mới được xây dựng Các loài chim cười Bồ Chao đã quá sợ sệt
+ Chọn các đại từ xưng hô tôi, nó, chúng ta để điền vào chỗ trống của
đoạn văn sao cho đúng
HS trình bày bài làm, lớp nhận xét
4.Củng cố- dặn dò (2phút)
- Gọi 1 HS nhắc lại nội dung cần ghi nhớ
- Về học thuộc phần ghi nhớ , biết lựa chọn, sử dụng đại từ xưng hô chính xácphù hợp với hoàn cảnh và đối tượng giao tiếp.Chuẩn bị bài sau: Quan hệ từ
- Nhận xét tiết học
-o0o -KHOA HỌC
ÔN TÂP : CON NGƯỜI VÀ SỨC KHOẺ
I Mục tiêu : Sau bài học , HS biết :
-Xác định giai đoạn tuổi dậy thì trên sơ đồ sự phát triển của con người kể từ lúc mớisinh
-Vẽ hoặc viết sơ đồ cách phòng tránh : bệnh sốt rét , sốt xuất huyết , viêm não , viêmgan A, nhiễm HIV/ AIDS
- GD BVMT : GDHS có ý thức BVMT xung quanh để tránh muỗi đốt , phòng đượcbệnh về muỗi đốt
II Chuẩn bị:
III Hoạt động dạy – học :
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ :
Nêu những đđ của tuổi dậy thì ở con trai và
con gái ?
Nêu 1 số VD về vai trò của nam nữ ở g/đình
và XH?
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài: Tiết này chúng ta ôn tập
tiếp các kiến thức về con người và sức khoẻ
b.Hướng dẫn tìm hiểu bài :
Hoạt động 3: Trò chơi “Ai nhanh , ai đúng “
-Giúp HS vẽ được sơ đồ cách phòng tránh các
bệnh đã học
-Hướng dẫn tham khảo sơ đồ cách phòng
-HS trả lời theo yêu cầu của giáoviên
-Nghe giới thiệu bài
-Làm việc theo nhóm dưới sựhướng dẫn của nhóm trưởng
-Nhóm 1: cách phòng tránh bệnh
sốt rét
-Nhóm 2: cách phòng tránh bệnh
Trang 12tránh bệnh viêm gan A trang 43 SGK
-GV đi đến từng nhóm để gợi ý và giúp đỡ
-Yêu cầu quan sát các hình 2; 3 / 44 SGK thảo
luận về nội dung của từng hình từ đó đề xuất
nội dung trong của nhóm mình vẽ
-GV dặn HS về nhà nói với bố mẹ những điều
2.Kiểm tra bài cũ :- Kiểm tra 2 HS.
Em hãy kể chuyện về một lần đi thăm cảnh
đẹp ở quê hương em hoặc ở nơi khác
- GV kể với giọng chậm rãi, diễn tả rõ lời
nói của từng n/vật trong truyện và bộc lộ cảm
-2 HS lần lượt lên kể
- 1 HS đọc yêu cầu, lớp lắng nghe
Trang 13xúc ở những đoạn văn tả cảnh thiên nhiên, tả
tâm trạng người đi săn
GV kể lần 2 : (kết hợp chỉ tranh).
* HS kể chuyện, nêu ý nghĩa câu chuyện :
HS kể lại từng đoạn câu chuyện :
- Cho HS đọc yêu cầu của bài 1
-GV giao việc :Các em phải q/sát kĩ từng
tranh
Đọc lời chú thích dưới tranh
Kể được nội dung chính của mỗi tranh
- Cho HS làm việc
- Cho HS kể nội dung từng tranh
- GV nhận xét và chấm điểm cho một vài HS
kể sát với nội dung của tranh, kể hay
- Cho HS đọc yêu cầu của BT2
Thấy con nai đẹp quá, người đi săn có bắn
nai không ? Chuyện gì sẽ xảy ra sau đó ? Hãy
kể tiếp câu chuyện theo phỏng đoán của em
- Cho HS kể lại toàn bộ câu chuyện
H: Vì sao người đi săn không bắn nai?
H:Câu chuyện muốn nói với em điều gì?
- GV nhận xét - liên hệ GD HS ý thức
BVMT, không săn bắt các loài động vật
trong rừng, góp phần giữ gìn vẻ đẹp của
môi trường thiên nhiên.
- HS làm việc theo cặp
+ Đọc lới chú thích dưới tranh và kểcho nhau nghe về nội dung chínhcủa từng tranh
- Nhiều HS tiếp nối nhau kể từngtranh
- Đại diện các nhóm lên thi kể
- 1 HS đọc to, lớp lắng nghe
- Nhiều HS phát biểu ý kiến Các
em kể tiếp phần cuối câu chuyệntheo phỏng đoán của mình
- Lớp nhận xét
Câu chuyện muốn nói với chúng tahãy yêu quý và bảo vệ thiên nhiên,bảo vệ các loài vật quý Đưng pháhuỷ vẻ đẹp của thiên nhiên
TRÒ CHƠI: NHẢY NHANH THEO SỐ IMỤC TIÊU:
Trang 14II ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN
1 Địa điểm: Trên sân trường, dọn vệ sinh nơi tập
2 Phương tiện: GV chuẩn bị 1 còi, giáo án, tranh thể dục, các dụng cụ cho trò chơi
III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC
chân, đầu gối, hông, vai
- Trò chơi“? Chim bay, cò
bay”?
8-10 Phút2-3 Phút
5-6 Phút
Cán sự tập hợp báo cáo sĩ số và chúc GV “?Khoẻ”?
( Gv)
HS chạy theo hàng dọc do cán sự điềukhiển sau đó tập hợp 3 hàng ngang
2 Phần cơ bản
*Ôn 4 động tác đã học
* Học động tác toàn thân
18-22 Phút4-5 Lần2x8 nhịp
- GV hô nhịp để HS thực hiện Trong quá trình thực hiện GV quan sát uốn nắn, sửa sai
- GV nêu tên động tác, làm mẫu toàn bộ,sau đó làm mẫu chậm và phân tích kỹ thuật
- Hô nhịp chậm và thực hiện để HS tậptheo, xen kẽ GV nhận xét uốn nắn
(GV)
- GV Phân tích trên tranh và cho HS tập
- Sau mỗi lần tập GV quan sát nhận xétđánh giá
- Cán sự điều khiển GV quan sát nhận xét,sửa sai cho HS
- Cán sự điếu khiển GV đến các tổ
Trang 15* Chia nhóm tập luyện
* Chơi trò chơi“? Chạy
nhanh theo số”?
6-8 Phút
quan sát sửa sai
Tổ 1 Tổ 2
( GV) Tổ 3 Tổ 4 GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi, luật chơi sau đó cho HS chơi thử và chơi chính thức Trong quá trình chơi GV quan sát nhận xét uốn nắn 1
(GV)
1
1
3 Phần kết thúc - Trò chơi“? Lịch sự ”? - Cúi người thả lỏng - GV cùng HS hệ thống bài học - Nhận xét giờ học - BTVN: Ôn 4 động tác vươn thở tay chân, vặn mình của bài thể dục phát triển chung 3-5 phút - C¸n sù ®iÒu khiÓn vµ cïng GV hÖ thèng bµi häc
-o0o -Toán LUYỆN TẬP I.Mục tiêu dạy học: - Trừ hai số thập phân - Tìm một thành phần chưa biết của phép cộng, phép trừ các số thập phân - Cách trừ một số cho một tổng - Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2(a,c), bài 4a
II Đồ dùng dạy học:Bảng phụ
III Các họat động:
1 Ổn định: hát.
2 Kiểm tra bài cũ: Hai học sinh nêu qui tắc Giải bài tập trong VBT
3 Bài mới:
a Giới thiệu: GV giới thiệu và ghi đề bài lên bảng
b Hướng dẫn luyện tập:
Trang 16HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Yêu cầu học sinh nhắc lại vài lần
+ 1 học sinh đọc yêu cầu bài
2 học sinh làm bảng Lớp làm vở, nhậnxét
a) 38,81 b) 16,73 c) 45,24 d)47,55
2 HS nhắc lại Lớp nhận xét+ 1 HS đọc yêu cầu bài 2 HS trả lờia) x + 4,32 = 8,67
HS làm bài rồi chữa bài Lớp nhận xét
- Biết đọc diễn cảm bài thơ, ngắt nhịp hợp lí theo thể thơ tự do.
- Hiểu ý nghĩa: Đừng vô tình trước những sinh linh bé nhỏ trong thế giới quanhta
- Cảm nhận được tâm trạng ân hận, day dứt của tác giả: vô tâm đã gây nên cáichết của chú chim sẽ nhỏ
-Học thuộc lòng 8 dòng đầu của bài thơ
* GD BVMT: Cảm nhận được tâm trạng băn khoăn , day dứt của tác giả về hành động thiếu ý thức BVMT gây ra cái chết đau lòng của con chim sẻ nhỏ.
* HSKT đọc 1 khổ thơ và 1 số từ khó trong bài.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :-Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.-Bảng phụ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :