Hướng dẫn HS tự học ở nhà: 2 phút - Ôn tập quy tăc cộng, trừ ,nhân các số nguyên, quy tắc tính GTTĐ của một số nguyên, so sánh số nguyên và tính chất của phép cộng, phép nhân trong Z.. Ô[r]
Trang 1Tuần 20 Ngày soạn:29/12/2013 Tiết 59 Ngày dạy: 30/12/2013
- GV: Giáo án, SGK, bảng phụ viết các tính chất của đẳng thức, quy tắc chuyển vế và bài tập.
Chiếc cân bàn, 2 quả cân 1kg và hai nhóm đồ vật có khối lượng bằng nhau
- HS: Vở ghi, SGK, ôn lại bài cũ, đọc trước bài mới.
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Ổn định lớp: (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (5 phuùt)
-HS1: Phát biểu quy tắc dấu ngoặc.Chữa BT 60(SGK T85)
Hoạt động 1: Tính chất của đẳng thức (5 phuùt)
GV: Giới thiệu cho HS thực hiện
như hình 50 SGK- T85
-Có 1 cân đĩa, đặt lên hai đĩa cân 2
nhóm đồ vật sao cho cân thăng
bằng
-Tiếp tục đặt lên mỗi đĩa cân 1 quả
cân 1kg
Hãy rút ra nhận xét?
-Ngược lại bỏ từ 2 đĩa cân 2 quả
cân 1kg hoặc 2 vật có khối lượng
như nhau
Rút ra nhận xét?
GV: Tương tự như cân đĩa, nếu ban
đầu ta có hai số bằng nhau,kí hiệu:
a=b ta được một đẳng thức Mỗi
đẳng thức có hai vế, vế trái là đẳng
thức ở bên trái dấu “=”,VP là đẳng
HS: Quan sát, trao đổi và rút ra nhận xét:
- Khi cận thăng bằng, nếu đồng thời cho vào hai bên đĩa cân hai vật như nhau thì cân vẫn thăng bằng
- Nếu đồng thời bớt hai lượng bằng nhau ở hai đĩa cân thì cân cũng vẫn thăng bằng
HS: Nghe GV giới thiệu KN về đẳng thức
Nhận xét: Nếu thêm cùng một số
1.Tính chất của đẳng thức:
a =b⇒a+c = b+c a+c = b+c ⇒a = b
Trang 2thức ở bên phải dấu “=”.
Từ phần thực hành trên cân đĩa,em
Hoạt động 3: Quy tắc chuyển vế (15 phuùt)
GV: Chỉ vào các phép biến đổi trên:
trừ các số nguyên Ta hãy xét xem
hai phép toán này có quan hệ với
nhau như thế nào ?
Gọi x là hiệu của a và b
Hiệu của a- b là 1 số khi cộng với số trừ (b) ta được số bị trừ (a)
3.Quy tắc chuyển vế : Khi chuyển
một số hạng từ vế này sang vế kia của một đẳng thức ta phải đổi dấu
Trang 3Vậy hiệu (a –b ) là 1 số x mà khi
lấy x cộng với b sẽ được a hay phép
trừ là phép toán ngược của phép
Làm bài tập:
Bài 61:
a) 7 – x = 8 – (-7)
7 –x = 8 + 7 -x = 8
x = 8b) x = -3
Bài tập: “Đúng hay sai”
a) Sai b) Sai
5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:(2 phuùt)
-Học thuộc các tính chất của đẳng thức, quy tắc chuyển vế
-Làm các bài tập:62; 63; 64; 65(SGK – T87)
Trang 4Tuần 20 Ngày soạn:29/12/2013
Tiết 60 Ngày dạy: 30/12/2013
§10 NHÂN HAI SỐ NGUYÊN KHÁC DẤU.
HS hiểu và tính đúng tích hai số nguyên khác dấu Vận dụng được vào một số bài toán thực tế
3 Thái độ: HS yêu thích học tập bộ môn
II CHUẨN BỊ:
- GV: Giáo án, SGK, bảng phụ ghi quy tắc, ví dụ và bài tập.
- HS: Vở ghi, SGK, học và làm bài cũ, đọc trước bài mới, bảng nhóm.
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Ổn định lớp: (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (4 phuùt)
HS1:Phát biểu quy tắc chuyển vế?Tìm số nguyên x biết: 2 – x = 17 – (-5)
Hoạt động 1: Nhận xét mở đầu (10 phuùt)
GV: Em đã biết phép nhân là phép
cộng các số hạng bằng nhau
-Hãy thay phép nhân bằng phép
cộng để tìm kết quả:
-Qua các phép nhân trên, khi nhân
hai số nguyên khác dấu em có nhận
xét gì về GTTĐ của tích?về dấu của
tích?
GV: Ta có thể tìm kết quả phép
nhân bằng cách khác, ví dụ:
-Hãy giải thích các bước làm?
-Tương tự, hãy áp dụng với:
2 (-6) ?
HS: Lần lượt lên bảng thực hiện
Thay phép nhân bằng phép cộng
-Rút ra nhận xét:
HS: Giải thích các bước làm
-Thay phép nhân bằng phép cộng
-Cho các số hạng vào trong ngoặc có dấu “-” đằng trước
-Chuyển phép cộng trong ngoặc thành phép nhân
-Nhận xét về tích
1.Nhận xét mở đầu:
1.4 = 3+ 3+ 3+ 3 = 12 (-3).4=(-3)+(-3)+(-3)+(-3) = -12
(-5).3 = (-5)+ (-5) +(-5)=-152.(-6) = (-6) +(-6) = -12
Nhận xét: Khi nhân 2 số nguyên
khác dấu, tích có:
-Giá trị tuyệt đối bằng tích các giá trị tuyệt đối
-Dấu là dấu “-”
Hoạt động 2: Quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu (20 phuùt)
-Hãy đề xuất quy tắc nhân hai số
nguyên khác dấu?
GV giới thiệu quy tắc nhân hai số
Học sinh nêu quy tắc nhân hai
số nguyên khác dấu
HS đọc quy tắc
2.Quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu:
Trang 5nguyên khác dấu (bảng phụ) và cho
HS đọc quy tắc (SGK/88)
Quy tắc gồm mấy phần?
GV gạch chân dưới các từ: “nhân
hai GTTĐ” và “dấu –”
-Phát biểu lại quy tắc cộng hai số
nguyên khác dấu So sánh với quy
GV kiểm tra kết quả tính của HS
qua bảng phụ và sửa sai cho học
nội dung của VD và tóm tắt?
GV cho HS làm tại chỗ 2 phút sau
đó gọi 1 HS trình bày lời giải
Nếu HS giải theo cách khác SGK
giáo viên giới thiệu cho HS cách
giải ở SGK và yêu cầu HS về nhà
đọc tham khảo
GV: Giới thiệu cách giải khác (lấy
tổng số tiền nhận được trừ đi tổng
số tiền bị phạt)
Gồm 2 phần
- Phần số: Nhân 2 GTTĐ củachúng
- Phần dấu: Đặt dấu “-” trướckết quả
HS: Quy tắc cộng 2 số nguyênkhác dấu:
+Trừ 2 GTTĐ+Dấu là dấu của số có GTTĐlớn hơn (có thể “+”, có thể “-”)
Học sinh làm ra bảng nhóm
-Là một số nguyên âm
-Bằng 0
-HS đọc đề bài ở ví dụ và tómtắt:
1 sản phẩm đúng quy cách:
+20000đ
1 sản phẩm sai quy cách: 10000đ
-1 tháng làm: 40 sp’ đúng quycách và 10 sp’ sai quy cách.Tínhlương tháng?
-Suy nghĩ tìm lời giải
1 HS trình bày lời giải của mình
a)Quy tắc:
Muốn nhân hai số nguyên khácdấu, ta nhân hai GTTĐ vớinhau,rồi đặt trước tích tìm đượcdấu “-”
Bài 73:
-5.6 = -30 ; 9 (-3) = -27;
-10.11=-110; 150.(-4)=-600
?4:
a, 5.(- 14) = - (5.14) = - 70
b, (- 25).12 = - (25.12) = - 300
c, (- 17).0 = - (17.0) = 0
b)Chú ý:
Nếu a, b khác dấu thì a.b = -(|a|.|b|)
a.0 = 0.a = 0 với mọi a thuộc z
Bài 75: So sánh.
-68.8 < 0
15 (-3) < 15(-7) 2 < (-7)
a)Muốn nhân hai số nguyên khác
HS: - Phat biểu quy tắc
“-”
Trang 6dấu,ta nhân hai GTTĐ với nhau,rồi
đặt trước tích tìm được dấu của số
có GTTĐ lớn hơn
b)Tích của hai số nguyên trái dấu
bao giờ cũng là 1 số âm
c) a.(-5) < 0 với a Z và a ≥0
d) x+ x+ x+ x = 4 + x
e) (-5) 4 < (-5) 0
GV: Cho HS hoạt động theo nhóm
làm bài Sau đó kiểm tra kết quả
5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:(2 phuùt)
-Học thuộc quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu, so sánh với quy tắc cộng 2 số nguyên khác dấu
-Làm các bài tập:76; 77(SGK – T89) 113; 114; 115(SBT –T 68)
Trang 7Tuần 20 Ngày soạn:1/1/2014
Tiết 61 Ngày dạy: 2/1/2014
§11 NHÂN HAI SỐ NGUYÊN CÙNG DẤU.
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: HS hiểu quy tắc nhân 2 số nguyên cùng dấu, đặc biệt là dấu của tích 2 số âm
2 Kĩ năng:
- Biết vận dụng quy tắc để tính tích hai số nguyên,biết cách đổi dấu tích
- Biết dự đoán kết quả trên cơ sở tìm ra quy luật thay đổi của các hiện tượng, của các số
3 Thái độ: HS tích cực, tự giác tham gia học tập bộ môn
II CHUẨN BỊ:
- GV: Giáo án, SGK, bảng phụ ghi ?2, kết luận, các chú ý.
- HS: Vở ghi, SGK, học và làm bài cũ, đọc trước bài mới.
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Ổn định lớp: (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (5 phuùt)
- HS 1: Phát biểu quy tắc nhân 2 số nguyên khác dấu? Áp dụng tính: a) 5 (-7) ; b) (-18) 10
Hoạt động 1: Nhân hai số nguyên dương (5 phuùt)
-Cho VD về hai sô nguyên dương
HS: Nghe giảng và thực hiện ?1
Hoạt động 2: Nhân hai số nguyên âm (13 phuùt)
Trang 8GV cho HS làm ?2 theo nhóm trong
khoảng 2 phút
Quan sát kết quả 4 tích đầu và dự
đoán kết quả của hai tích cuối
-Các thừa số trong ô trống có quan
hệ gì với các thừa số ban đầu ?
Dựa vào các kết quả trên em nào có
thể nêu Quy tắc nhân hai số nguyên
hai số nguyên âm?
-Muốn nhân 2 số nguyên dương ta
làm thế nào?
-Muốn nhân 2 số nguyên âm ta làm
như thế nào?
Như vậy, muốn nhân 2 số nguyên
cùng dấu ta chỉ việc nhân 2 GTTĐ
(- 1) (- 4) = 4(- 2) (- 4) = 8
HS: Vì theo quy luật khi một thừa số giảm 1 đơn vị thì tích sẽ giảm đi 1 lượng bằng thừa số giữ nguyên tức là giảm – 4 hay tăng 4 nên ta có kết quả là 4 và 8
HS điền số
a, (- 1) (- 4) = 1 4
b, (- 2) (- 4) = 2 4-HS các thừa số trong ô trống chính là GTTĐ của các thừa số ban đầu
- Nêu quy tắc nhân hai số nguyên âm
HS đọc quy tắc
HS thực hiện phép tính
HS: Tích của hai số nguyên âm
là một số nguyên dương
- Muốn nhân 2 số nguyên dương
ta nhân 2 GTTĐ với nhau
Muốn nhân 2 số nguyên âm ta nhân 2 GTTĐ với nhau
HS: Đọc và ghi nhận xét
-Cả lớp làm ?3 vào vở 2HS lên bảng làm
2 Nhân hai số nguyên âm:
Muốn nhân 2 số nguyên cùng dấu,
ta nhân 2 GTTĐ của chúng vớinhau
?3:
a/ 5.17 = 85 b/ (- 15).(-6)= 15 6 = 90
Hoạt động 3: Kết luận (17 phuùt)
-Qua các biểu thức đã học các em
hãy rút ra quy tắc:
Nhân một số nguyên với số 0?
Nhân hai số nguyên khác dấu?
Nhân hai số nguyên cùng dấu ?
GV ghi kết luận lên bảng:
HS ghi vở kết luận
3 Kết luận:
*Kết luận:
a.0 = 0.a = 0 Nếu a, b cùng dấu thì a.b = |a|.|b|
Nếu a, b khác dấu thìa.b = -(|a|.|b|)
Bài 79:
27.(- 5) = - (27.5) = -135
Trang 9+Quy tắc dấu của tích?
+Khi đổi dấu 1 thừa số của tích thì
Ch a là 1 số nguyên dương Hỏi b là
nguyên dương hay nguyên âm nếu:
a)Tích ab là số nguyên dương?
(- 27) (+ 5) = -135(+ 5) (- 27) = -135
-Nêu quy tắc nhân 2 số nguyên?So
sánh quy tắc dấu của phép nhân và
phép cộng?
-Làm bài tập 82 (SGK – T92)
Muốn nhân 2 số nguyên, ta nhân
2 GTTĐ với nhau, đặt dấu “+”
trước kết quả tìm được nếu 2 số cùng dấu, đặt dấu “-” trước kết quả nếu 2 số khác dấu
Làm bài tập
5 Hướng dẫn HS tự học ở nhà: (1 phuùt)
- Học thuộc quy tắc nhân 2 số nguyên Chú ý: (-).(-) = (+)
- Làm bài tập:83; 84(SGK –T92) 120; 121; 122(SBT-T69,70)
Trang 10Tuần 21 Ngày soạn:5/1/2014
Tiết 62 Ngày dạy: 6/1/2014
§12 TÍNH CHẤT CỦA PHÉP NHÂN
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: HS hiểu các tính chất cơ bản của phép nhân: Giao hoán, kết hợp, nhân với 1, phân phốicủa phép nhân đối với phép cộng
2 Kĩ năng: HS biết tìm dấu của tích nhiều số nguyên
3 Thái độ: Bước đầu HS có ý thức biết vận dụng các tính chất của phép nhân để tính nhanh giá trị củabiểu thức
II CHUẨN BỊ:
- GV: Giáo án SGK, bảng phụ ghi các tính chất của phép nhân, chú ý, nhận xét.
- HS: Vở ghi, SGK, ôn tập các tính chất của phép nhân trong N.
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Ổn định lớp: (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (6 phuùt)
HS1:Nêu quy tắc và viêt công thức nhân 2 số nguyên?
Hoạt động 1: Tính chất giao hoán (4 phuùt)
⇒2 (-3) = (-3) 2
(-7) (-4) =28(-4) (-7) =28
Trang 11GV: Nhờ tính chất kết hợp ta có
tích của nhiều số nguyên
GV: Yêu cầu HS làm bài tập
-Trong bài tập 93a Tích trên có
mấy thừa số âm? Kết quả tích mang
dấu gì?
GV: Yêu cầu HS trả lời ?1 và ?2
SGK –T94
-Lũy thừa bậc chẵn của một số
nguyên âm là số như thế nào? Ví
dụ:
(-3)4 =?
-Lũy thừa bậc lẻ của một thừa số
nguyên âm là số như thế nào? Ví
dụ:
(-4)3 = ?
thừa số thứ nhất nhân với tích của thừa số thứ 2 và thừa số thứ 3
HS: Cả lớp thực hiện vào vở
Một HS lên bảng thực hiện
-Ta có thể dựa vào tính chất giaohoán và kết hợp để thay đổi vị trí các thừa số, đặt dấu ngoặc để nhóm các thừa số một cách thíchhợp
-Ta có thể viết gọn dưới dạng lũy thừa:
2.2.2 = 23(-2).(-2).(-2) = (-2)3-Đọc chú ý để ghi nhớ kiến thức
Trong tích trên có 4 thừa số âm, kết quả tích mang dấu dương
-Là 1 số nguyên dương
-Là một số nguyên âm
⇒[9 (−5)].2 =9 [(− 5) 2]Công thức:
-Nhân 1 số nguyên a với (-1), kết quả bằng (-a)
3 /Nhân với 1:
(-5) 1 =( -5)
1 (-5) = (-5)(+10) 1 = (+10)Công thức:
a.1 = 1 a = aa.( -1) = (-1) a = (-a)
Hoạt động 4: Tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng(8 phuùt)
-Muốn nhân 1 số với 1 tổng ta làm
thế nào?
GV: Ghi bảng CT:
HS: - Muốn nhân 1 số với 1 tổng, ta nhân số đó với từng số hạng của tổng rồi cộng các kết quả lại
4 /Tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng:
Công thức:
Trang 12-Nếu a.( b – c) thì sao?
=(-8) 5 +(-8).3
= -40 + -24 = -64b) (-3 + 3) (-5) = 0.(-5)=0(-3 + 3) (-5)
-Tích nhiều số mang dấu dương khi
nào?mang dấu âm khi nào? = 0 khi
-Tích nhiều số mang dấu dương nếu số thừa số âm là chẵn, mangdấu âm nếu số thừa số âm là lẻ,
=0 khi trong tích có thừa số = 0
Trang 13Tuần 21 Ngày soạn:5/1/2014
Tiết 63 Ngày dạy: 6/1/2014
- HS: Vở ghi, SGK, ôn tập các tính chất của phép nhân trong N.
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Ổn định lớp: (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (6 phuùt)
- HS1: Phát biểu các tính chất của phép nhân số nguyên? Viết công thức tổng quát?
Chữa bài tập 92a (SGK –T95).Tính: (37 -17) (-5) + 23 (-13-17)
- HS2:Thế nào là lũy thừa bậc n của số nguyên a?
Chữa bài tập 94a( SGK -95).Viết tích sau dưới dạng 1 lũy thừa:(-5).(-5) (-5) (-5) (-5)
Đáp án: HS1: (37 -17) (-5) + 23 (-13-17 )= 20 (-5) + 23 (-30) = -100- 690 = - 790.
HS2: (-5).(-5) (-5) (-5) (-5)= (-5)5
3 Bài mới:
Hoạt động1: Dạng 1: Tính giá trị biểu thức (18 phuùt)
Bài 92b: Tính:
(-57).(67-34)-67 (34- 57)
-Ta có thể giải bài này như thế nào?
-Hãy thực hiện?
-Có thể giải cách nào nhanh hơn
không? Gọi HS khác lên bảng.Làm
như vậy là dựa trên cơ sở nào?
Bài 98: Tính giá trị biểu thức:
a)(-125) (-13).(-a) với a = 8
-Làm thế nào để tính giá trị biểu
HS: Nghiên cứu đề bài
-Ta phải thay giá trị của a vào biểu thức
Trang 14HS: -tích này lớn hơn 0 vì trong
tích có 4 thừa số âm ⇒tích
dương
-Tích này nhỏ hơn 0 vì trong
tích có 3 thừa số âm⇒ tích âm
HS: Dấu của tích phụ thuộc vào
số thừa số âm trong tích
Nếu số thừa số âm là chẵn tích
sẽ dương Nếu số thừa số âm là
Hoạt động1: Dạng 2: Lũy thừa (15 phuùt)
Sau đó 1 nhóm lên trình bày bài 99
Hoạt động nhóm bài 147
Một nhóm trình bày
HS nhóm khác nhận xét và bổ sung
Hoàn thiện vào vở
= (-5).(-4) - (-5).(-14) = 20-70
= -50 Bài 147( SBT – T73):
- Ôn lại các tính chất của phép nhân trong Z
- Ôn tập bội và ước của số tự nhiên, tính chất chia hết của một tổng
- Làm các bài tập:143; 144; 145; 146 (SBT – T72)
Trang 15Tuần 21 Ngày soạn:8/1/2014
Tiết 64 Ngày dạy: 9/1/2014
§13 BỘI VÀ ƯỚC CỦA SỐ NGUYÊN
I MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
- HS biết khái niệm bội và ước của một số nguyên, khái niệm “ chia hết cho”
- Hiểu được ba tính chất liên quan đến khái niệm “ chia hết cho”
2 Kĩ năng: Biết tìm bội và ước của một số nguyên
3.Thái độ: HS cẩn thận, chính xác trong tính toán
II.CHUẨN BỊ:
- GV: Giáo án, SGK, bảng phụ ghi khái niệm, tính chất, chú ý.
- HS: Vở ghi, SGK, ôn tập bội và ước của số tự nhiên, tính chất chia hết của 1 tổng.
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Ổn định lớp: (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (6 phuùt)
- HS1: So sánh:(-3) 1574.(-7).(-11).(-10) với 0
Dấu của tích phụ thuộc vào số thừa số nguyên âm như thế nào?
- HS2: Cho a, b N, khi nào a là bội của b, b là ước của a?
Tìm các ước trong N của 6 Tìm 2 bội trong N của 6?
Đáp án: - HS1: (-3) 1574.(-7).(-11).(-10) > 0 (vì số thừa số âm là chẵn).
- HS2: Ước trong N của 6 là: 1; 2; 3; 6
Hai bội trong N của 6 là: 6; 12;
Hoạt động 1: Bội và ước của một số nguyên(16 phuùt)
GV: Ta đã biết với a, b N; b≠0; a⋮b
thì a là bội của b,còn b là ước của a
-Vậy khi nào ta nói a chia hết cho
b?
Tương tự như vậy: cho a, b Z và
b≠0 Nếu có số tự nhiên q sao cho
a= b.q thì ta nói a chia hết cho b Ta
còn nói a là bội của b và b là ước
của a
-Hãy nhắc lại định nghĩa?
-Căn cứ vào định nghĩa trên, hãy
cho biết: 6 là bội của những số nào?
(GV chỉ vào kết quả phép biến đổi
trong ?1)
HS: Làm bài vào vở
2HS lên bảng viết
-HS: a chia hết cho b nếu có số
tự nhiên q sao cho a = b.q
-Nhắc lại định nghĩa bội và ước của một số nguyên
Trang 16-(-6) là bội của những số nào?
GV: Vậy 6 và (-6) cùng là bội của:
±1; ±2; ±3; ±6.
-Hãy nghiên cứu làm tiếp ?3:
Tìm 2 bội và 2 ước của 6, của
(-6)?
GV: Nhận xét
-Hãy đọc chú ý SGK – T96?
GV: Đặt câu hỏi để giải thích rõ
hơn nội dung chú ý:
-Tại sao số 0 là bội của mọi số
-Vì mọi số nguyên đều chia hết cho 1 và (-1)
-Các ước của 6 là: ±1; ±2; ±3; ±
6
Các ước của (-10) là: ±1; ±2; ± 5; ±10.
Vậy các ước chung của 6 và
HS dưới lớp có thể lấy VD khác minh họa
¿{
¿
¿
4 Củng cố,luyện tập : (6 phuùt)
-Khi nào ta nói a⋮b?
-Nhắc lại 3 tính chất liên quan đến
khái niệm “chia hết cho” trong bài
-Làm bài tập: 101; 102(SGK)
Sau đó gọi 2 HS lên bảng làm, các
-HS: cho a, b Z và b≠0 Nếu có
số tự nhiên q sao cho a= b.q thì
ta nói a chia hết cho b
Trang 17HS khác nhận xét, bổ sung Các ước của 11 là: ±1; ±11.
Các ước của -1 là: ±1.
5 Hướng dẫn HS tự học ở nhà: (1 phuùt)
- Làm các câu hỏi ôn tập chương II(SGK – T98) để tiết sau ôn tập
- Làm bài tập:103; 104; 105 (SGK – T97) ; 154; 157 (SBT- T73)
Tiết 65 Ngày dạy: 13/1/2014
ÔN TẬP CHƯƠNG II (T1)
- GV: Giáo án, SGK, bảng p hụ ghi các quy tắc, các tính chất.
-HS: Vở ghi, SGK,làm câu hỏi ôn tập và bài tập về nhà.
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Ổn định lớp: (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Ôn tập khái niệm về tập Z, thứ tự trong Z (18 phút)
GV: Nêu câu hỏi:
1.Hãy viết tập hợp Z các số
nguyên Vậy tập Z gồm những số
nào?
2.a)Viết số đối của số nguyên a
b)Số đối của số nguyên a có thể là
số nguyên dương, nguyên âm, số
Sau khi HS phát biểu, GV đưa
quy tắc lấy GTTĐ lên bảng phụ
-Cho VD minh họa?
-Vậy GTTĐ của 1 số nguyên a có
thể là 1 số nguyên dương, nguyên
HS: Tả lời câu hỏi:
-Viết tập Z
Tập Z gồm các số nguyên âm, số
0 và các số nguyên dương
-Số đối của số nguyên a có thể là
số nguyên dương, số nguyên âm,
số 0
-GTTĐ của số nguyên a là khoảng cách từ điểm a đến diểm
Bài 107:
c) a < 0; -a = |a|=|−a|>0
Trang 18âm ,số 0 hay không?
GV: Yêu cầu HS chữa bài tập 107
-Hãy sắp xếp các năm sinh đó
theo thứ tự thời gian tăng dần?
-Nêu cách so sánh 2 số nguyên
âm, 2 số nguyên dương, số
nguyên âm với số 0, với số
HS: -1HS đọc đề bài
-HS khác trả lời
-Trong 2 số nguyên âm, số nào
có GTTĐ lớn hơn thì số đó nhỏ hơn Trong 2 số nguyên dương,
số nào có GTTĐ lớn hơn thì số
đó lớn hơn
Số nguyên âm nhỏ hơn số 0; số nguyên âm nhỏ hơn bất kỳ số nguyên dương nào
b = |b|=|− b|>0; -b <0
Bài 109:
-624; -570; -287; 1441; 1596; 1777;1850
Hoạt động 2: Ôn tập các phép toán trong Z (22 phút)
-Trong tập Z, có những phép toán
nào luôn thực hiện được?
-Hãy phát biểu các quy tắc:
+ Cộng 2 số nguyên cùng dấu?
+ Cộng 2 số nguyên khác dấu?
Cho ví dụ
-Chữa bài tập 110(a, b)
-Phát biểu quy tắc trừ số nguyên a
cho số nguyên b? Cho VD.-Phát
biểu quy tắc nhân 2 số nguyên
cùng dấu, khác dấu,nhân với số 0?
-Phát biểu quy tắc cộng 2 số nguyên cùng dấu, khác dấu và tựlấy VD minh họa
-Phát biểu quy tắc trừ số nguyên
Các nhóm có thể làm theo các cách khác nhau
Sau đó đại diện 2 nhóm, mỗi nhóm trình bày 1 bài
II- Ôn tập các phép toán trong Z:
1.Quy tắc cộng 2 số nguyên:
-Cộng 2 số nguyên cùng dấu:-Cộng 2 số nguyên khác dấu:
= (-8) 2= (-16)d)(-5-13):(-6)
= (-18): (-6)= 3 vì:
Trang 194.Tính chất của phép cộng và phép nhân trong Z:
a + b = b + a( a+ b) + c = a + (b+ c)
a + 0 = 0 + a = a
a + (-a) = 0
a b = b a( a b) c = a (b c)a.1 = 1 a = aa.(b + c) = a b + a c-Áp dụng làm bài 119 SGK – T100
Bài 119 SGK – T100.
a)15.12 – 3.5.10
= 15.12 – 15 10
= 15( 12 – 10)b)45 – 9 (13 + 5)
= 45 – 117 – 45 = -117c)29.(19–13)–19(29-13)
- Ôn tập quy tăc cộng, trừ ,nhân các số nguyên, quy tắc tính GTTĐ của một số nguyên, so sánh số nguyên
và tính chất của phép cộng, phép nhân trong Z Ôn tiếp quy tắc dấu ngoặc, chuyển vế, bội ước của số nguyên
- Làm bài tập:161; 162; 163; 165; 168 ( SBT – 75, 76) 115; upload.123doc.net; 120(SGK – 100)
- Tiết sau ôn tập tiếp
Trang 20Tuần 22 Ngày soạn:12/1/2014
Tiết 66 Ngày dạy: 13/1/2014
ÔN TẬP CHƯƠNG II (T2)
- GV: Giáo án, SGK, bảng phụ ghi: quy tắc dấu ngoặc, quy tắc chuyển vế, khái niệm a chia hết cho b và
các tính chất về tính chất chia hết trong Z, bài tập
- HS: Vở ghi, SGK, ôn tập kiến thức và làm các bài tập trong ôn tập chương II.
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Ổn định lớp: (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
HS1: Phát biểu quy tắc cộng 2 số nguyên cùng dấu, cộng 2 số nguyên khác dấu?
Chữa bài tập 162a (SBT – T75) a) [(− 8)+(− 7)]+ (-10)
HS2: Phát biểu quy tắc nhân 2 số nguyên cùng dấu, nhân 2 số nguyên khác dấu, nhân với số 0?
Chữa bài tập 168a (SBT-T76).Tính (một cách hợp lý): a)18.17 – 3 6 7
-Hãy nhắc lại thứ tự thực hiện các
phép toán và phát biểu quy tắc dấu
HS: - làm bài vào vở
3HS lên bảng làm-HS dưới lớp nhận xét, bổ sung nếu cần
-Nhắc lại thứ tự thực hiện các phép toán và quy tắc dấu ngoặc
Dạng 1: Thực hiện phép tính (tiếp):
= 5 9 +112 – 40
= (45 – 40)+ 112 = 117
Trang 21vào các ô trống ở hình bên sao cho
tổng 3 số trên mỗi dòng, mỗi cột
hoặc mỗi đường chéo đều bằng
-3 HS lên bảng giải tiếp
-Nhận xét và hoàn thiện vào vở
Đọc đề bài
-Làm bài theo hướng dẫn của GV
-Trả lời bài toán
HS: Đọc, nghiên cứu đề bài
Tổng 3 số ở mỗi dòng hoặc mỗi cột là:
7 : 3 = 3
Từ đó tìm ra ô trống dòng cuối là (-1), ô trống cột cuối là (-2), rối điền các ô còn lại
HS: - Đọc và nghiên cứu đề bài
-Tìm các tích theo hướng dẫn của
Bài 114 (SGK – T99):
a)x = -7; -6; -5; ; 5; 6; 7.Tổng = (-7)+(-6)+ +6+7
= [(− 7)+7]+[(− 6)+6]+ = 0.b)x = -5; -4; ; 1; 2; 3
(SGK-a)2x – 35 = 152x = 15 + 352x = 50
x = 25b)3x +17 = 23x = 2- 173x = (-15)x= -5c)|x −1| = 0
x – 1 = 0x= 1d)4x – (-7) = 274x + 7 = 274x = 27 – 74x = 20x= 5
Bài 112 (SGK- T99):
Đố vui.
a- 10 = 2a – 5-10 + 5 = 2a – a-5 = a
Thử lại: a = -5⇒2a = -10
a-10 =-5-10 = -152a – 5 = -10-5 = -15Vậy 2 số đó là: (-10) và (-5)
Bài 113 (SGK- T99):
Trang 22c)Có bao nhiêu tích là bội của 6.
d)Có bao nhiêu tích là ước của 20
-Trả lời các câu hỏi
-Nêu lại 3 tính chất chia hết trong
Z ( SGK- T97)
-Các bội của 6 cũng là bội của (-2), của (-3) vì 6 là bội của (-2), của (-3)
Dạng 3: Bội và ước của số nguyên:
Bài 120 (SGK- T100):
b
a
c)Bội của 6 là: -6; 12; -18; 24; 30; -42
giá trị biểu thức ta không thực
hiện theo thứ tự trên mà biến đổi
biểu thức dựa trên các tính chất
Bài tập:
Đáp án:
1/ Đúng2/ Sai vì: |a|=|−a|
3/ Sai vì: |x|=5⇒ x=±5
4/ Sai vì không có số nào có GTTĐ < 0
5/ Sai quy tắc bỏ ngoặc
6/ Sai thứ tự thực hiện phép toán.7/ Sai vì: (-a) có thể lớn hơn 0, bằng 0, nhỏ hơn 0
5 Hướng dẫn HS tự học ở nhà: (1 phút)
- Ôn tập theo các câu hỏi và các dạng bài tập trong 2 tiết ôn vừa qua
- Tiết sau kiểm tra 1 tiết chương II
Trang 23Tuần 22 Ngày soạn:15/1/2014
Tiết 67 Ngày dạy: 16/1/2014
KIỂM TRA CHƯƠNG II
I MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: Nhằm khắc sâu kiến thức cho HS về tập hợp các số nguyên, thứ tự, giá trị tuyêt đối của một số nguyên, phép tính cộng , trừ, nhân, chia các số nguyên, qui tắc bỏ dấu ngoặc, qui tắc chuyển vế, tính chất của phép nhân, phép cộng, bội và ước của một số nguyên
2 Kỹ năng:
- Rèn luyện cho HS tính cẩn thận, tính nhanh và chính xác
- Vận dụng các kiến thức đã học để giải thành thạo các bài tập
3 Thái độ: HS nghiêm túc, cẩn thận, tự giác làm bài
II CHUẨN BỊ:
- GV: Câu hỏi, đáp án và biểu điểm
- HS: Chuẩn bị kiến thức để làm bài
- Thực hiện được các phép tinh đơn giản
- Vận dụng các qui tắc để thưc hiện các phép tính
- Vận dụng số nguyên để giải bài toàn tìm x
- Hiểu được qui tắc bỏ dấu ngoặc
- Vận dụng giá trị tuyệt đối của một số nguyên
để giải bài toàn tìm x
Trang 24Nội dung Đ S
a Số 0 là số nguyên dương nhỏ nhất
b Số liền sau -3 là -2
c Số nguyên a lớn hơn -1 Số nguyên a chắc chắn là số nguyên dương
d Tích của hai số nguyên âm là một số nguyên dương
Bài 2: (2,0đ) Mỗi câu dưới đây có nêu kèm theo các câu trả lời A, B, C, D Em hãy chọn câu trả lờiđúng nhất và khoanh tròn chữ cái ở trước kết quả đúng nhất đó
1 Khi bỏ dấu ngoặc của biểu thức (95 - 4) - (12 + 3) ta được:
Trang 257 x = 14
x = 2
0,50,5
b
| x - 2| = 8 => x - 2 = 8
x = 8 + 2
x = 10 Hoặc: x - 2 = -8
x = -8 +2
x = -6
0,50,5
c
2x – 7 = 32 2x – 7 = 9 2x = 9 + 7 2x = 16
x = 16:2
x = 8
0,5 0,5
Trang 26
Tuần 23 Ngày soạn:19/1/2014
Tiết 68 Ngày dạy: 20/1/2014
Chương III: PHÂN SỐ
§1 MỞ RỘNG KHÁI NIỆM PHÂN SỐ
- HS viết được các phân số mà tử và mẫu là các số nguyên
- HS biết dùng phân số để biểu diễn 1 nội dung thực tế
3 Thái độ: HS chủ động lĩnh hội kiến thức mới
II CHUẨN BỊ:
- GV: Giáo án, SGK, bảng phụ ghi bài tập và khái niệm phân số.
- HS: Vở ghi, SGK, ôn tập khái niệm phân số đã học ở tiểu học.
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Ổn định lớp: (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới
Hoạt động 1: Đặt vấn đề và giới thiệu sơ lược về chương III (4 phút)
Ở bậc tiểu học, các em đã được làm
quên với phân số
-Hãy lấy ví dụ về phân số?
Khái niệm phân số được mở rộng
như thế nào? Làm thế nào để so
Trang 27nào?Các kiến thức về phân số có
ích lợi gì với đời sống con người?
Đó là nội dung mà ta sẽ học trong
chương này
Hoạt động 2: Khái niệm phân số (13 phút)
-Hãy lấy VD thực tế trong đó phải
dùng phân số để biểu thị?
GV: Phân số34 còn có thể coi là
thương của phép chia: 3 chi cho 4
Vậy với việc dùng phân số ta có thể
ghi được kết quả của phép chia 2 số
tự nhiên dù rằng số bị chia có chia
hết hay không chia hết cho số chia (
với điều kiện số chia khác 0)
-Tương tự như vậy, (-3) chia cho 4
thì thương là bao nhiêu?
-Vậy thế nào là một phân số?
-So với khái niệm phân số đã học ở
Tiểu học, em thấy khái niệm phân
số đã được mở rộng như thế nào?
-Còn điều kiện gì không thay đổi?
GV: Nhắc lại dạng tổng quát của
phân số
Đưa khái niệm “tổng quát” của
phân số lên bảng phụ, khắc sâu điều
kiện: a, b Z , b ≠ 0.
HS: Ví dụ, có một cái bánh chiathành 4 phần bằng nhau, lấy đi 3phần, ta nói rằng: “ đã lấy 34 cáibánh”
Hoạt động 3: Ví dụ (15 phút)
-Hãy cho ví dụ về phân số? Cho
biết tử và mẫu của các phân số đó?
GV: Yêu cầu HS lấy VD khác
dạng: tử và mẫu là 2 số nguyên
khác dấu, là 2 số nguyên cùng dấu (
cùng dương hoặc cùng âm), tử bằng
0
-Hãy nghiên cứu và làm ?2
Trong các cách viết sau đây, cách
viết nào cho ta phân số?
-HS trả lời miệng, giải thích dựatheo dạng tổng quát của phân số
Trang 28-Vậy mọi số nguyên có thể viết
được dưới dạng phân số hay không?
-Trong bài học hôm nay các em cần
ghi nhớ những kiến thức nào? Phát
biểu nội dung kiến thức đó?
GV: Đưa bài 1 (SGK-T5) lên bảng
phụ , yêu cầu HS gạch chéo trên
hình
-GV yêu cầu HS hoạt động nhóm,
làm bài 2 ; 3 và 4 trên giấy đã in sẵn
đề Trong thời gian 7’
GV: Kiểm tra bài làm của một số
Hoàn thiện vào vở
HS: Suy nghĩ và trả lời miệng
Trang 29Tuần 23 Ngày soạn:19/1/2014
Tiết 69 Ngày dạy: 20/1/2014
§2 PHÂN SỐ BẰNG NHAU
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: HS nhận biết được thế nào là 2 phân số bằng nhau
2 Kĩ năng: Nhận dạng được các phân số bằng nhau và không bằng nhau, lập được các cặp phân số bằng
nhau từ một đẳng thức tích
3 Thái độ: Qua các ví dụ thực tế HS hứng thú học tập bộ môn
II CHUẨN BỊ:
- GV: Giáo án, SGK, bảng phụ ghi câu hỏi, bài tập và để tổ chức trò chơi.
- HS: Vở ghi, SGK, học và làm bài cũ, đọc trước bài mới.
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Ổn định lớp: (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
HS1: Thế nào là phân số?Viết các phép chia sau dưới dạng phân số:
Hoạt động 1: Định nghĩa phân số bằng nhau (15 phút)
-Hãy dùng phân số biểu diễn số
bánh lấy đi trong mỗi lần?
-Các em có nhận xét gì về hai phân
số trên ?Vì sao?
GV ở lớp 5 các em đã học phân số
bằng nhau Nhưng với các phân số
HS: Quan sát, nghe GV hướng dẫn
Số bánh lấy đi ở phần đầu là 13cái bánh
Lần 2 lấy đi 2
6 cái bánh1
3=
26
Vì chúng biểu diễn số bánh bằngnhau
1.Định nghĩa:
VD:
1
3= 26
Trang 30được 2 phân số này có bằng nhau
hay không? đó là nội dung bài học
-Nhìn vào cặp phân số này em hãy
cho biết có các tích nào bằng nhau?
-Hãy lấy VD khác về hai phân số
bằng nhau và VD về hai phân số
không bằng nhau để kiểm tra lại 2
5=
4
10 ta có 2.10 = 5.42
3≠
1
5ta có 2.5 ≠ 3.1
HS nêu nhận xétVới 2 phân số bằng nhau thì tíchcủa tử phân số ngày với mẫu củaphân số kia bằng tích của mẫu phân số này với tử phân số kia
HS : a b = c d.Nếu a.d = b.c
HS đọc định nghĩa
HS −54 = 10−8 vì 4.10 = (-5).(-8) (=40)
3≠
15
định ngay 2 phân số 3
5 và
−4
7không bằng nhau được không?
-HS nêu cách tìm x
HS tự tìm các phân số bằng nhau và nêu kết quả
Ví dụ 3:
Trang 31HS Các cặp phân số đã cho không bằng nhau vì 2 tích đều khác dấu
GV cho HS hoàn thành phiếu học
tập sau(trong thời gian 5’)
Kết quả:
1) a/ x= 2; b/ y=-7
2)1
Trang 32Tuần 23 Ngày soạn:22/1/2014
Tiết 70 Ngày dạy: 23/1/2014
§3 TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA PHÂN SỐ
- Bước đầu có khái niệm về số vô tỉ
3 Thái độ: HS hứng thú, say mê học tập bộ môn.
II CHUẨN BỊ:
- GV: Giáo án, SGK, bảng phụ ghi tính chất cơ bản của phân số và bài tập.
- HS: Vở ghi,SGK, học và làm bài cũ, đọc trước bài mới.
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Ổn định lớp: (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
HS: Nêu điều kiện để hai phân số
GV: ĐVĐ Dựa vào định nghĩa
hai phân số bằng nhau, ta có thể
biến đổi một phân số đã cho thành
một phân số bằng nó mà tử và
mẫu đã thay đổi Ta cũng có thể
làm được điều này dựa vào tính
chất cơ bản của phân số
-(Ta đã nhân cả tử và mẫu của
phân số thứ nhất với bao nhiêu để
được phân số thứ hai?)
Với 4
NX:Nếu ta nhân cả tử vàmẫu
HS:Ta chia cả tử và mẫu củaphân số thứ nhất cho (-2) để
Đáp án: b)
3 15
420
Trang 33- Dựa vào nhận xét trên làm ?1
HD để HS thấy được hai phân số
yêu cầu HS nêu lại cách làm
được phân số thứ hai
- Tiếp thu -NX: Nếu chia cả tử và mẫu của
Hoạt động 2: Tính chất cơ bản của phân số (24 phút)
- Dựa vào các VD ở trên và tính
chất cơ bản của phân số đã học ở
Tiểu học, em nào có thể ra tính
chất cơ bản của phân số?
GV treo bảng phụ ghi tính chất cơ
bản của phân số và cho HS đọc 2
lần đồng thời nhấn mạnh điều kiện
của số nhân, số chia trong công
thức
Giới thiệu áp dụng tính chất để
đưa một phân số có mẫu âm về
phân số có mẫu dương
- Từ tính chất vừa học em nào giải
-Vậy em nào có thể trả lời đợc câu
hỏi trong phần đóng khung ở đầu
bài học?
- Yêu cầu HS làm ?3
GV cho HS làm ?3 theo nhóm
Viết mỗi phân số sau thành một
phân số bằng nó có mẫu số dương
HS phát biểu tính chất cơ bản của phân số
- Theo dõi, tiếp thu
- HS: ta nhân cả tử và mẫu của
phân số
3 4
Trang 34áp dụng tính chất cơ bản của phân số hãy viết
các phân số bằng phân số
3 4
GV: Trong dãy phân số bằng nhau
này, có phân số có mẫu dương, có
phân số có mẫu âm.Nhưng để các
phép biến đổi được thực hiện dễ
dàng người ta thường dùng phân
số có mẫu dương
- HS cả lớp cùng làm bài theonhóm
- Nhận xét
- HS lên bảng viết các phân số
bằng phân số
3 4
dựa vào tính chất cơ bản của phân số
-Trong bài học hôm nay các em
được học thêm kiến thức nào?
- Làm nh thế nào để viết một phân
số có mẫu số âm thành một phân
Trang 35Tuần 24 Ngày soạn:9/2/2014
Tiết 71 Ngày dạy: 10/2/2014
TRẢ BÀI KIỂM TRA (Tiết 67)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
Đánh giá kết quả học tập của HS thơng qua kết quả bài làm
2 Kỹ năng: Hướng dẫn HS giải và trình bày chính xác bài làm, rút kinh nghiệm để tránh những sai sĩt phổ biến, những lỗi sai điển hình
3 Thái độ: Giáo dục tính chhính xác,khoa học,cẩn thận cho HS
II CHUẨN BỊ:
* GV: -Tập hợp kết quả bài kiểm tra của lớp.Tính tỉ lệ số bài giỏi,khá,trung bình,yếu
- Lên danh sách những HS tuyên dương,nhắc nhở
- Đánh giá chất lượng học tập của HS,nhận xét những lỗi phổ biến,những lỗi điển hình của HS
* HS: Tự rút kinh nghiệm về bài làm của mình
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Ổn định lớp: (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
Hoạt động 1:(5 phút)
GV thơng báo kết quả kiểm tra của lớp 6B
và 6C
* Lớp 6B:
- Số bài từ trung bình trở lên là 19/37 bài,
chiếm tỉ lệ 51,4% Trong đĩ:
+Loại giỏi: 05 bài,chiếm tỉ lệ 13,5%
+Loại khá: 01 bài ,chiếm tỉ lệ 2,7%
+Loại Trung bình: 13 bài,chiếm tỉ lệ
35,1%
- Số bài dưới trung bình là 18/37 bài,chiếm
tỉ lệ 48,6%.Trong đĩ:
+Loại yếu: 15 bài,chiếm tỉ lệ 40,5%
+Loại kém: 03 bài ,chiếm tỉ lệ 8,1%
* Lớp 6C:
- Số bài từ trung bình trở lên là 05/38 bài,
chiếm tỉ lệ 13,2% Trong đĩ:
+Loại giỏi: 02 bài,chiếm tỉ lệ 5,3%
+Loại khá: 01 bài ,chiếm tỉ lệ 2,6%
1/ Nhận xét,đánh giá tình hình học tập của lớp thơng qua bài kiểm tra:
HS lắng nghe GV trình bày
Trang 36+Loại Trung bình: 02 bài,chiếm tỉ lệ
5,3%
- Số bài dưới trung bình là 33/38 bài,chiếm
tỉ lệ 86,8%.Trong đĩ:
+Loại yếu: 29 bài,chiếm tỉ lệ 76,3%
+Loại kém: 04 bài ,chiếm tỉ lệ
10,5%
-Tuyên dương những HS làm tốt
-Nhắc nhở những HS làm bài cịn yếu, kém
Hoạt động 2:(37 phút)
GV trả bài cho từng HS và hướng dẫn giải
từng câu một
-Nêu những lỗi sai phổ biến,những lỗi sai
điển hình để HS rút kinh nghiệm.Đặc biệt
với những câu hỏi khĩ GV cần giảng kỹ cho
HS
-GV nhắc nhở HS về ý thức học tập,thái độ
trung thực,tự giác khi làm bài
2/ Trả bài,chữa bài kiểm tra :
-HS xem bài làm của mình nếu cĩ chỗ nào thắc mắc thì hỏi GV
-HS trả lời các câu hỏi của đề bài theo yêu cầu của GV
-HS chữa những câu làm sai
4 Củng cố, luyện tập
5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:(3 phút)
- HS cần ơn lại những phần kiến thức mình chưa vững để củng cố
- HS làm lại các bài sai để tự mình rút kinh nghiệm
- Với HS khá giỏi nên tìm thêm các cách giải khác để phát triển tư duy của mình
Trang 37Tuần 24 Ngày soạn:9/2/2014
Tiết 72 Ngày dạy: 10/2/2014
§4 RÚT GỌN PHÂN SỐ
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- HS hiểu thế nào là rút gọn phân số và biết cách rút gọn phân số
- Hiểu thế nào là phân số tối giản và biết cách đưa phân số về dạng tối giản
2 Kĩ năng: Biết cách rút gọn phân số bằng cách chia tử và mẫu của một phân số cho một ước chung khác 1 và -1 của chúng
3 Thái độ: HS có ý thức viết phân số ở dạng tối giản
II CHUẨN BỊ:
- GV: Giáo án, SGK, bảng phụ ghi quy tắc rút gọn phân số, định nghĩa phân số tối giản và các bài tập.
- HS: Vở ghi, SGK, học và làm bài cũ, đọc trước bài mới.
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Ổn định lớp: (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
- HS1:Phát biểu tính chất cơ bản của phân số Viết dạng tổng quát? Chữa bài 12(SGK- T11)
,đơn giản hơn phân số ban đầu
nhưng vẫn bằng nó, làm như vậy là
ta đã rút gọn phân số Vậy cách rút
gọn phân số như thế nào và làm thế
nào đẻ có phân số tối giản? Đó là
nội dung bài học hôm nay
VD 1: Xét phân số 28
42Hãy rút gọn phân số?
GV ghi lại cách làm của HS
-Dựa vào đâu em làm được như
-Dựa trên tính chất cơ bản của phân số
-Ta phải chia cả tử và mẫu của
28
42=
23
Trang 38GV: Đưa quy tắc lên bảng phụ Yêu
cầu vài HS đọc lại
phân số cho một ước chung khác 1 của chúng
HS: Hoạt động cá nhân làm bài
-2HS lên bảng, cả lớp làm bài vào vở và nhận xét
HS: Nêu quy tắc rút gọn phân số
57=
19 :19
57 :19=
13d)−36 −12=36
-Hãy tìm ước chung của tử và mẫu
của mỗi phân số?
GV: Đó là các phân số tối giản
Vậy thế nào là phân số tối giản?
-Hãy nghiên cứu và làm ?2:
Tìm các phân số tối giản trong các
chưa tối giản về dạng phân số tối
và mẫu của phân số cho 3.Số
chia :3 quan hệ với tử và mẫu của
phân số đã cho như thế nào?
-Khi rút gọn:−4
12 =
−1
3 ,ta đã chia cả
tử và mẫu của phân số cho 4.Số
chia : 4 quan hệ với GTTĐ của tử
và mẫu là |− 4|;|12| như thế nào?
Vậy để có thể rút gọn 1 lần mà thu
được kết quả làphân số tối giản,ta
phải làm thế nào?
-Quan sát các phân số tối giản ở
trên, em thấy tử và mẫu của chúng
quan hệ thế nào với nhau?
-Ta phải tiếp tục rút gọn đến tối giản
Vậy số chia là ƯCLN của tử và mẫu
|− 4|=4 ;
|12|=12
4 là ƯCLN (4; 12)Vậy số chia là ƯCLN của GTTĐ của tử và mẫu
-Ta phải chia cả tử và mẫu của phân số cho ƯCLN của các GTTĐ của chúng
-Các phân số tối giản có GTTĐ của tử và mẫu là 2 số nguyên tố
2.Thế nào là phân số tối giản?
Nhận xét:
Khi chia cả tử và mẫu của phân số cho ƯCLN của các GTTĐ của chúng, ta sẽ được 1 phân số tối giản
Trang 39phân số:
4 Củng cố ,luyện tập: (6 phút)
GV cho HS phát biểu lại quy tắc rút
gọn phân số Thế nào là phân số tối
giản Cách rút gọn 1 phân số về
dạng phân số tối giản
GV: Yêu cầu HS hoạt động nhóm
làm bài tập 15 (SGK – T15)
Quan sát các nhóm hoạt động và
nhắc nhở, góp ý HS có thể rút gọn
tưng bước hoặc rút gọn 1 lần
Yêu cầu đại diện 1 nhóm bất kì
-Hoạt động theo nhóm làm bài
Cử đại diện nhóm trình bày bài
Sai Vì các biểu thức trên có thểcoi là 1 phân số, phải biến đổi
tử, mẫu thành tích thì mới rút gọn được.Bài này sai vì đã rút gọn ở dạng tổng
Trang 40Tuần 24 Ngày soạn:12/2/2014
Tiết 73 Ngày dạy:13/2/2014
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Củng cố định nghĩa phân số bằng nhau, tính chất cơ bản của phân số, phân số tối giản
2 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng rút gọn phân số, lập phân số bằng phân số cho trước
-Áp dụng rút gọn phân số vào một số bài toán có nội dung thực tế
3 Thái độ: Rèn luyện tính tích cực, chủ động ở HS
II CHUẨN BỊ:
- GV: Giáo án, SGK, bảng phụ ghi câu hỏi và bài tập, phiếu học tập cho HS.
- HS: Vở ghi, SGK, học và làm bài cũ, ôn tập kiến thức từ đầu chương.
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Ổn định lớp: (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (10 phút)
-HS 1 Nêu quy tắc rút gọn 1 phân số Rút gọn các phân số sau thành phân số tối giản: a/ −270