1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án lớp 6 môn Giáo dục công dân - Tiết 01 - Bài 14 : Thực hiện trật tự an toàn giao thông

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 142,68 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

trì trong hoïc taäp: Ñi hoïc chuyeân cần, tự giác học, không nản chí, keát quaû cao … + Bieåu hieän cuûa Sieâng naêng, kiên trì trong lao động : làm việc nhà, không bỏ dở công vieäc … + [r]

Trang 1

Ngày soạn :07.1.2010

Ngày giang : 10/08/2010

Tuần : 01

Tiết : 01

Bài 14 : THỰC HIỆN TRẬT TỰ AN TOÀN GIAO THÔNG (T1)

I.MỤC TIÊU :

1.Kiến thức : Giúp học sinh hiểu

-Tính chất nguy hiểm và nguyên nhân phổ biến của các vụ tai nạn giao thông, tầm quan trọng của GT

-Quy định cần thiết về trật tự ATGT

2.Kĩ năng :

-Nhận biết một số dấu hiệu chỉ dẫn về ATGT và xử lí tình huống khi đi đường

3.Thái độ :

- Có thái ý thức tôn trọng giao thông, ủng hộ những việc làm tôn trọng trật tự ATGT và ngược

II.CHUẨN BỊ :

1.Chuẩn bị của giáo viên:

- Tham khảo tư liệu về TT ATGT - soạn giáo án

-Biển báo GT, Luật GTĐB, Số liệu về TNGT

2.Chuẩn bị của học sinh:

- Học bài cũ – làm bài tập

- Đọc bài mới, vở SGK –dụng cụ học tập

- Sưu tầm tranh ảnh về giao thông

III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Ổn định tình hình lớp :

Kiểm tra sĩ số: Lớp 6A : Lớp 6B : Lớp 6C : Tác phong học sinh

2.Kiểm tra bài cũ:

Hỏi:

* Trả lời:

-Kiểm tra các trang thiết bị phục vụ cho việc học tập của HS : Vở ghi , sách giáo khoa

- Lưu ý một số quy định trong quá trình học bộ mơn giáo dục cơng dân

- Khai quat noi dung khung chương trình của bộ mơn giáo dục cơng dân khơi lớp 6

-3.Giảng bài mới :

-Giới thiệu bài:

Theo nhận định của các nhà nghiên cứu sau chiến tranh và hên tai thì TNGT là thảm hoạ thứ ba gây ra cái chết và thương vong cho loài người Vậy giao thông có tầm quan trọng ntn Chúng ta sang bài 14

-Tiến trình bài dạy:

Trang 2

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

Hoạt động 1:

GV:Giao nhiệm vụ( cho HS tìm

hiểu thông tin, sự kiện và quan sát

một số tranh ảnh về TNGT

H: Quan sát bản thống kê và nêu

nhận xét về tình hình TNGT và

mức độ thiệt hại về người do TN

gây ra ?

Liên hệ cho học sinh về tình

hình TNGT hiện nay ở địa phương

Hoạt động 2:

Nguyên nhân dẫn đến TNGT

H: Theo em nguyên nhân nào dẫn

đến tình trạng TNGT nhiều như

hiện nay ?

GV chốt nội dung chính cho HS

ghi vở

H: Trong đó N2 nào là nguyên

nhân chính ?

GV: Cho HS liên hệ thực tế ở

địa phương về tình hình học sinh

để giáo dục HS

H: Làm thế nào để tránh được

TNGT, đảm bảo an toàn khi đi

đường ?

GV: Chốt vấn đề, nhấn mạnh tầm

quan trọng của luật lệ hệ thống

giao thông

Hoạt động 3:

H: Khi tham gia GTĐB em thấy có

những kiểu đèn tín hiệu nào ?

H: Mỗi loại đèn tín hiệu đó có ý

nghĩa gì ?

GV:Đưa ra một số về hình ảnh về

ATGT để học sinh trả lời ?

Hoạt động 4:

GV:Cho học sinh quan sát một số

loại biển báo

Giải thích màu sắc và hình

khối Ý nghĩa của từng loại biển

báo

GV: Giới thiệu điều 10 Luật giao

thông đường bộ

HS:Theo dõi

-Thảo luận lớp -Phát biểu,bổ sung nhau

+Tình hiønh TNGT ngày càng gia tăng , số người chết ngày càng nhiều

HS: Thảo luận nhóm

-Cử đại diện báo cáo -Các nhóm bổ sung

HS: Trả lời

HS: Nêu ý kiến cá nhân

-Phát biểu -Bổ sung nhau

HS: Thảo luận lớp

-Phát biểu,bổ sung nhau +Đèn xanh, đèn đỏ, đèn vàng

-HS tự do nêu ý kiến cá

nhân

1.Tình hình TN giao thông hiện nay:

* Nguyên nhân:

-Dân cư tăng nhanh

-Phương tiện tham gia GT ngày càng tăng

-Quản lí của N2 về GT còn hạn chế

-Ý thức của người tham gia giao thông còn chưa tốt

*N2 chủ yếu:

-Sự thiếu hiểu biết của người tham gia giao thông -Ý thức kém khi tham gia GT

2.Một số quy định về đi đường:

a.Các loại tín hiệu GT

-Đèn đỏ: Cấm đi -Đèn vàng: Đi chậm -Đèn xanh: Được đi

* Các loại biển báo giao

Trang 3

-gv cho HS quan sát ảnh vi phạm

giao thông đường bộ

H:Người tham gia giao thông có

hành vi nào vi phạm không ? Vì

sao ?

Chốt vấn đề

Hoạt động 5:

H: Em có nhận xét gì về tình hình

tai nạn GT hiện nay ?

H: Nguyên nhân nào dẫn đến tình

trạng TNGT hiện nay ?

GV chốt vấn đề

HS: -Theo dõi sự giới thiệu

của GV

-Nêu câu hỏi nếu có thắc mắc

HS: Học sinh quan sát bức

tranh và trả lời

HS: Làm việc cá nhân

-Phát biểu, bổ sung -Nhận thức bài học

thông:

Có 4 loại:

-Biển báo cấm: hình tròn, viền đỏ

-Biển báo hiệu lệnh: Hình tròn, nền xanh lam

-Biển báo nguy hiểm: Viền đỏ, hình tam giác -Biển chỉ dẫn: Hình chữ nhật – vuông, nền xanh lam

* Cũng cố bài học:

4 Dặn dò hs chuẩn bị tiết học tiếp theo:

- Học thuộc bài cũ – Làm các bài tập trong SGK

- Đọc trước nội dung phần còn lại

IV.Rút kinh nghiệm, bổ sung:

-Ngày soạn :14.1.2010

Ngày soạn : 10/08/2010

Tuần : 02

Tiết : 02

Bài 14 : THỰC HIỆN TRẬT TỰ AN TOÀN GIAO THÔNG (T2)

I.MỤC TIÊU :

1.Kiến thức : Giúp học sinh hiểu

-Tính chất nguy hiểm và nguyên nhân phổ biến của các vụ tai nạn giao thông, tầm quan trọng của GT

-Quy định cần thiết về trật tự ATGT

2.Kĩ năng :

-Nhận biết một số dấu hiệu chỉ dẫn về ATGT và xử lí tình huống khi đi đường

3.Thái độ :

- Có thái ý thức tôn trọng giao thông, ủng hộ những việc làm tôn trọng trật tự ATGT và ngược

II.CHUẨN BỊ:

Trang 4

1.Chuẩn bị của giáo viên:

- Tham khảo tư liệu về TT ATGT - soạn giáo án

-Biển báo GT, Luật GTĐB, Số liệu về TNGT

2.Chuẩn bị của học sinh:

- Học bài cũ – làm bài tập

- Đọc bài mới, vở SGK –dụng cụ học tập

- Sưu tầm tranh ảnh về giao thông

III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Ổn định tình hình lớp :

Kiểm tra sĩ số: Lớp 6A : Lớp 6B : Lớp 6C : Tác phong học sinh:

2.Kiểm tra bài cũ:

Hỏi: Nguyên nhân nào dẫn đến tình trạng tai nạn giao thông hiện nay ? Nguyên nhân nào là chủ yếu ?

* Trả lời:

-Dân cư tăng nhanh, phương tiện tham gia GT ngày càng tăng

-Quản lí của N2 về GT còn hạn chế

-Ý thức của người tham gia giao thông còn chưa tốt

*N2 chủ yếu:

-Sự thiếu hiểu biết của người tham gia giao thông, ý thức kém khi tham gia GT

3.Giảng bài mới :

-Giới thiệu bài:

Để đảm bảo an toàn khi tham gia GT mỗi chúng ta phải tuân theo quy tắc nào ? Trách nhiệm của CD-HS ra sao ? Ta sẽ tìm hiểu ở tiết 2

-Tiến trình bài dạy:

Trang 5

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

Hoạt động 1:

GV:Cho hoc sinh quan sát tranh

trong tài liệu GD trật tự ATGT và

đặt câu hỏi

H: Người tham gia GTđã vi phạm

những gì ?

H: Hãy thử đặt địa vị mình là một

công an em sẽ giải quyết việc này

như thế nào?

GV: Đưa hình ảnh đi bộ sai quy

tắc GT và cho học sinh nhận xét

H: Đối với người đi bộ phải tuân

theo những quy tắc nào ?

Cho HS quan sát hình HS đi xe

đạp hàng 3…

H: Các bạn HS này đã vi phạm lỗi

gì về trật tự ATGT

H: Bao nhiêu tuổi được phép điều

khiển xe cơ giới

Khi đi xe, tàu các nhân viên nhắc

nhở ta điều gì

GV: Đưa tranh ảnh môn học

Hoạt động 2:

H: Cho HS liên hệ về tình hình

TTGT ở địa phương

H: Ở địa phương , trường học đã

có những hoạt động,việc làm gì để

hưởng tháng ATGT

Đây là vấn đề cần quan tâm

của mọi người mọi nhà và tầng lớp

trong xã hội

H: Là HS em có trách nhiệm như

thế nào đối với công tác trật tự

ATGT?

Hoạt động 3:

GV:Cho HS làm bài a, b trang 46

SGK

Nhận xét

HS:Quan sát tranh

-HS phát biểu cá nhân ( Tuỳ theo nội dung từng ảnh) -Học sinh góp ý nhau

HS: Tự giải quyết tình

huống

HS: Tự do phát biểu

-Thảo luận -Phát biểu , bổ sung nhau

HS:Thảo luận phát biểu

- Rút ra bài học

HS: Trả lời

-Phát biểu, bổ sung -Rút ra bài học

HS: Thảo luận lớp

-Phát biểu -Bổ sung nhau +Hội thi tuyên truyền giáo dục về luật an toàn gì

HS: Nêu ý kiến cá nhân

-Bổ sung nhau

b Một số quy định vế đi đường.

*Đối với người đi bộ

-Phải đi trên hè phố, lề đường hoặc mép đường -Đi đúng phần đường quy định

-Đi theo tín hiệu giao thông

*Đối với người điều khiển

xe đạp: Không

-K0 đèo 3, đi hàng 3

-Kéo đâûy nhau

-Phóng nhanh, vượt ẩu -Lạng lách, đánh võng -Thả 2 tay…

-Phải đi đúng phần đường,

đi bên phải,tránh bên phải, vượt bên trái

* Đối với người đi xe cơ giới: (sgk)

* Liên hệ thực tế:

Trách nhiệm của HS đối với trật tự ATGT

-Học và thực hiện đúng quy định luật GT

-Tuyên truyền những quy định của luật GT

-Nhắc nhở mọi người cùng thực hiện

-Lên án các hành vi vi phạm

Trang 6

HS: Làm việc cá nhân

- Phát biểu, bổ sung -Nhận thức bài học 3.Bài tập:

4 Dặn dò hs chuẩn bị tiết học tiếp theo:

- Học thuộc bài cũ – Làm các bài tập trong SGK

- Chuẩn bị trước bài 15 – “Quyền và nghĩa vụ học tập”

IV.Rút kinh nghiệm bổ sung:

-Ngày soạn : 10/08/2010

Ngày giang : 10/08/2010

Tuần : 01

Tiết : 01

Bài 1: TỰ CHĂM SÓC , RÈN LUYỆN THÂN THỂ

I.MỤC TIÊU :

1 Nội dung :

-Giúp học sinh hiểu được những biểu hiện của việc tự chăm sóc Sức khoẻ,rèn luyện thân thể

-Ý nghĩa của việc tự chăm sóc , rèn luyện thân thể

2 Thái độ :

Có ý thức thường xuyên rèn luyện thân thể , giử gìn và chăm sóc sức khoẻ bản thân và người khác

3 Kĩ năng :

Biết tự chăm sóc và rèn luyện thân thể

II.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN – HỌC SINH :

1 Chuẩn bị của giáo viên:

-SGK – SGV , soạn giáo án

-Tranh ảnh , chuyện kể về việc tự chăm sóc , rèn luyện thân thể

2 Chuẩn bị của học sinh:

-Vở , SGK –dụng cụ học tập

-Ca dao , tục ngữ nói về sức khoẻ , chăm sóc sức khoẻ

III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định tổ chức :

Kiểm tra sĩ số: : Lớp 6A :

Trang 7

Lớp 6B : Lớp 6C : Tác phong học sinh:

2 Kiểm tra bài cũ:

Đây là bài đầu tiên nên không kiểm tra

3 Bài mới :

Trong cuộc sống việc tự chăm sóc , rèn luyện thân thể là vô cùng cần thiết , có ý nghĩa như thế nào đối với cuộc sống con người We sẽ tìm hiểu ở bài 1

Hoạt động 1: Tìm hiểu nội dung bài

học

GV: Giao nhiệm vụ cho HS-đọc

truyện : Mùa hè kì diệu

H: điều kì diệu nào đã đến với Minh

trongmùa hè qua ?

H: Vì sao Minh lại có được điều kì

diệu ấy ?

H: Sức khoẻ có cần cho mỗi người

không ? Tại sao ?

GV: Cho HS liên hệ bản thân : Tự

giới thiệu một hình thức tự chăm sóc

, rèn luyện thân thể

GV nhận xét ,bổ sung câu trả lời

của HS

Hoạt động 2: Giúp HS tìm hiểu ý

nghĩa của việc tự chăm sóc , rèn

luyện thân thể

GV: Yêu cầu HS thảo luận ý nghĩa

của việc tự chăm sóc , rèn luyện

thân thể theo chủ đề

-Chủ đề 1: Sức khoẻ với học tập.

-Chủ đề 2: Sức khoẻ với lao động.

-Chủ đề 3: Sức khoẻ với vui chơi,

giải trí

GV chốt vấn đề

GV: Cho HS nêu hậu quả của việc

tự chăm sóc , rèn luyện thân thể

không tốt

* GV chốt vấn đề và ghi bảng

Hoạt động 3:Cho hs làm bài tập

GV: Cho học sinh làm bài tập trắc

nghiệm: Đánh dấu X vào ô vuông ý

kiến đúng

( GV sử dụng bản phụ )

HS: Làm việc cá nhân.

-Tự tìm hiểu -Trả lời -Các nhóm bổ sung

HS: Thảo luận nhóm

( chia làm 6 nhóm )

-Cử đại diện báo cáo -Các nhóm bổ sung nhau

HS: Thảo luận nhóm

-Ghi biên bản -Cử nhóm trưởng trình bày -Các nhóm bổ sung nhau

HS: làm việc cá nhân.

-Phát biểu -HS góp ý , bổ sung nhau

HS: Làm việc cá nhân.

I.Tìm hiểu truyện đọc:

2.Ý nghĩa của việc tự chăm sóc rèn luyện thân thể.

a.Ý nghĩa:

-Sức khoẻ là vốn quý của con người

-Sức khoẻ giúp chúng ta học tập tốt,lao động có hiệu quả ,có năng suất cao,sống vui vẻ ,lạc quan thoải mái,yêu đời

Trang 8

HS: Là học sinh chúng ta phải rèn

luyện Sức khoẻ như thế nào ?

Giáo viên chốt vấn đề, ghi

bảng

GV: Đưa ra tình huống để HS giải

quyết

BT1: Bạn lan học lớp 6 cân nặng

39kg,cao 1m1.Vậy lan có thấp

không, làm sao để tăng chiều cao

BT2: HS làm bài tập a trong SGK.

GV nhận xét và ghi điểm

Hoạt động 4: Luyện tập, kiểm tra

thái độ , C2

GV: Đưa ra tình huống.

-Bố,mẹ sáng nào cũng tập thể dục

-Ba ăn cơm vội vàng vì sợ đi học

muộn

-Tuấn thích mùa đông vì ngại tắm

-An đi khám sức khoẻ thường xuyên

-Lên bảng tự trình bày

-Học sinh góp ý bổ sung nhau

HS: Dựa vào nội dung bài

tập đã làm Thảo luận ,phát biểu

HS: Làm việc cá nhân

HS: Lựa chọný kiến đúng.

Tự nêu các hoạt động rèn luyện sức khoẻ ở địa phương

b.Rèn luyện Sức khoẻ như thế nào.

-Ăn uống điều độ -Đủ chất dinh dưỡng -Luyện tập TDTT, tích cực phòng bệnh

3.Bài tập:

* Đáp án:

Ý kiến đúng : 1-4 Sai : 2-3

5.Dặn dò hs chuẩn bị tiết học tiếp theo :

- Làm bài tập b,c,d trong Sách giáo khoa

- Sưu tầm câu ca dao ,tục ngữ nói về sức khoẻ

IV.Rút kinh nghiệm bổ sung:

-Ngày soạn : 02 / 09 / 2009 Ngày soạn : 10/08/2010 Tuần : 02

Tiết : 01

Bài 2: SIÊNG NĂNG , KIÊN TRÌ

I.MỤC TIÊU :

1.Nội dung :

Trang 9

-Giúp học sinh hiểu được khái niệm của Siêng năng, kiên trì -Thấy được người Siêng năng, kiên trì là người như thế nào

2.Kĩ năng :

-Rèn luyện tính Siêng năng, kiên trì

-Có kế hoạch trong các hoạt động

3.Thái độ :

Rèn luyện tính Siêng năng, kiên trì trong lao động, học tập và các hoạt động khác

II.CHUẨN BỊ :

1.Chuẩn bị của giáo viên:

-SGK – SGV , soạn giáo án, bài tập, bảng phụ

-Tranh ảnh , chuyện kể về việc Siêng năng, kiên trì

2.Chuẩn bị của học sinh:

-Vở , SGK –dụng cụ học tập

-Câu chuyện về Siêng năng, kiên trì.giấy khổ lớn,bút dạ

III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Ổn định tổ chức :

Kiểm tra sĩ số: : Lớp 6A : Lớp 6B : Lớp 6C : Tác phong học sinh:

2.Kiểm tra bài cũ:

Hỏi: Việc tự chăm sóc,rèn luyện thân thể có ý nghĩa như thế nào đối với cuộc sống

của mỗi người ?

Đánh dấu X vào ô vuông ý kiến đúng ( GV sử dụng bản phụ )

* Trả lời:

-Sức khoẻ là vốn quý của con người

-Sức khoẻ giúp chúng ta học tập tốt,lao động có hiệu quả ,có năng suất cao,sống vui vẻ ,lạc quan thoải mái,yêu đời

-Bài tập: HS lựa chọn ý kiến đúng

3.Bài mới : Sử dụng tranh cho học sinh quan sát và yêu cầu học sinh nói rõ nội

dung bức tranh đó Từ đó gv hướng học sinh vào bài học

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

Nội dung

Hoạt động 1:

Giới thiệu bài hoc

GV: Giao nhiệm vụ cho học sinh: Đọc truyện “ Bác Hồ tự học

ngoại ngữ ”

H: Qua truyện đọc em thấy Bác Hồ đã tự học mấy thứ tiếng

nước ngoài ?

(nêu chi tiết cụ thể)

H: Bác Hồ đã tự như thế nào ?.

I.Tìm hiểu truyện đọc:

Trang 10

H: Bác đã gặp khó khăn gì trong học tập ? Bác đã vượt qua khó

khăn đó bằng cách nào ?

GV: Bác học ngoại ngữ trong lúc Bác vừa lao động kiếm sống

vừa tìm hiểu cuộc sống nhân dân, đường lối cách mạng các

nước

H: Cách học của Bác thể hiện đức tính gì ?

Lòng quyết tâm,

kiên trì và đức tính siêng năng đã giúp Bác thành công trong sự

nghiệp

Hoạt động2:Tìm hiểu khái niệm Siêng năng

kiên trì

H: Hãy kể tên các danh nhân mà em biết nhờ có Siêng

năngkiên trì mà thành công trong sự nghiệp

H: Trong lớp ta bạn nào có đức tính Siêng năng, kiên trì trong

học tập,lao động ?

Ngày nay có nhiều

Nhà doanh nghiệp ,cá nhân đã làm giàu cho bản thân,gia đình

và XH bằng sự Siêng năng,kiên trì

H: Vậy em hiểu thế nào là Siêng năng

kiên trì ?

GV:Siêng năng kiên trì là đức tính cần có ở mỗi người

chúng ta cần học tập

Hoạt động3: Cũng cố

Cho học sinh làm bài tập trắc nghiệm

-Hãy đánh dấu (x)vào ý kiến mà em cho là đúng

GV sử dụng bản phụ

HS:Nhận nhiệm vụ

-Làm việc với sách giáo khoa.

-Phát biểu, bổ sung nhau

+ Bác học thêm vào 2h nghĩ trong đêm, nhờ thuỷ thủ giảng

Viết 10 từ mới trong tay vừa học, vừa làm…

HS: Không có trường, lớp làm nhiều công việc 17 – 18h trong

ngày- mà tuổi lại cao

P2 học hợp lí , nhờ sự giúp đỡ

II.Nội dung bài học:

1 Thế nào là Siêng năng kiên trì:

- Siêng năng là phẩm chất đạo đức của con người, là sự cần cù, tự giác ,miệt mài thường xuyên, đều đặn

- Kiên trì là quyết tâm làm đến cùng dù gặp khó khăn, gian khổ

Ngày đăng: 30/03/2021, 09:29

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w