1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

giao an 5 tuan 8da tich hop

42 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kè Diệu Rừng Xanh
Thể loại giáo án
Năm xuất bản 2013
Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 86,09 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- GV hướng dẫn HS: Để viết một đoạn VD: Em đã được xem rất nhiều tranh, ảnh mở bài kiểu gián tiếp cho bài văn tả cảnh về cảnh đẹp của đất nước, đã được nghỉ mát thiên nhiên ở địa phương,[r]

Trang 1

TUẦN 8Thứ 5 ngày 10/10/ 2013

Bài: KÌ DIỆU RỪNG XANH

I/ MỤC TIÊU:

- Đọc diễn cảm bài văn với cảm xúc ngưỡng mộ trước vẻ đẹp của rừng

- Cảm nhận được vẻ đẹp kì thú của rừng; tình cảm yêu mến, ngưỡng mộ của tác giả đốivới vẻ đẹp của rừng

-GDBVMT: GD cho HS biết yêu quí và ngưỡng mộ vẻ đẹp của rừng, giúp em yêu quí hơn vẻ đẹp của thiên nhiên, và có ý thức BVMT;

-GD HS : không chặt cây rừng, không đốt rừng bừa bãi

II/ ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

- GV: Sgk, giáo án; Ảnh minh hoạ bài đọc trong SGK

-HS: sgk, đọc bài mởi nhà

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1- Kiểm tra bài cũ.(6phút): -HS đọc

H: nêu nội dung bài?

H: Những chi tiết nào trong bài thơ gợi

lên hình ảnh đêm trăng tĩnh mịch?

-GV nhận xét ghi điểm

2- Bài mới (32phút): Giới thiệu

-HS quan sát tranh, tranh vẽ những

gì?(GV giới thiệu bài, ghi bảng-tác

giả).

-Bài:Kì diệu rừng xanh(Ng.PhanHách

HĐ1: Hướng dẫn HS luyện đọc

+Đọc diễn cảm: đọc giọng khoan thai,

thong thả, nhanh ở những câu miêu tả

hình ảnh của muôn thú

-HS khá đọc toàn bài:

-Bài chia làm 3 đoạn:

+Đọc diễn cảm:

-Đoạn1: Đọc khoan thai, thể hiện thái

độ ngỡ ngàng, ngưỡng mộ.Nhấn giọng:

lúp xúp dưới bóng rừng thưa ,… màu

sực sỡ rực lên…….lâu đài kiến trúc Tân

-Đoạn2: đọc nhanh hơn ở những câu

miêu tả hình ảnh thoắt ẩn, thoắt hiện

-HS đọc HTL bài thơ Tiếng đàn ba- la- lai- catrên sông đà, -nêu nội dung bài

+Cả công trường say ngủ cạnh dòng sông/ Những tháp khoan nhô lên trời ngẫm nghĩ/ Những xe ủi, xe ben sóng vai nhau nằm nghỉ

-Sgk/ 75+ Chú ý giới thiệu ảnh rừng thông ở SGK

- Tranh vẽ cảnh rừng cây, những cây nấm, vạtnấm, những con vật được kể tên trong bài:vượn bạc má, chồn sóc, hoẵng(mang)

- HS khá đọc

+ Đoạn 1: từ đầu đến- lúp xúp dưới chân

+ Đoạn 2: từ nắng trưa đến- đưa mắt nhìn theo.+ Đoạn 3: Phần còn lại

Trang 2

của muôn thú.

-Đoạn3: Đọc thong thả ở những câu

cuối, miêu tả vẻ thơ mộng của cánh

rừng trong sắc vàng mênh mông.

+ Cho 3 HS đọc nối tiếp bài văn

- HS luyện đọc từ khó: lúp xúp, thưa,

màu sắc sặc sỡ , kiến trúc

+ Cho 3 HS đọc nối tiếp

- Gọi HS đọc phần chú thích

- GVgiải nghĩa từ: -vàng rợi: màu

vàng ngời sáng, tươi

Thế giới thần bí: là thế giới vừa bí

mật, vừa mang tính thần thoại.

-Đọc câu văn dài: Hướng dẫn đọc:

+ Cho 3 HS đọc nối tiếp: -Nhận xét

- GV đọc mẫu bài

HĐ2: Tìm hiểu bài.

- HS đọc thầm từng đoạn:

H1: Những cây nấm rừng đã khiến tác

giả có những liên tưởng thú vị gì?

H1: Nhờ những liên tưởng ấy mà

cảnh vật đẹp thêm như thế nào?

H3: Những muông thú trong rừng được

miêu tả như thế nào?

H4: Sự có mặt của muôn thú, chúng

mang lại vẻ đẹp gì cho cánh rừng?

H6: Hãy nói cảm nghĩ của em khi

đọc bài văn trên?

*GDBVMT: Tác giả miêu tả vẻ đẹp

của rừng thật kì diệu, giúp em yêu quí

hơn vẻ đẹp của thiên nhiên, các em

-3HS đọc

- Luyện đọc từ khó;

-3HS đocï-HS đọc chú thích

- Đọc ngắt câu văn dài -bảng phụ -3 HS đọc

- Cả lớp đọc thầm và trả lời câu hỏi

-Tác giả thấy vạt nấm rừng như một thành phố

nấm; mỗi chiếc nấm như một lâu đài kiến trúc tân kì; bản thân mình như một người khổng lồ

đi lạc vào kinh đô của vương quốc những người

tí hon với những đền đài, miếu mạo, cung điện lúp xúp dưới chân.

- Những liên tưởng ấy làm cảnh vật trong rừng

trở nên lãng mạn, thần bí như trong truyện cổ tích.

-Những con vượn bạc má ôm con gọn gẽ chuyền

nhanh như tia chớp Những con chồn sóc với chùm lông đuôi to đẹp vút qua không kịp đưa mắt nhìn theo Những con mang vàng đang ăn cỏ non, những chiếc chân vàng giẫm trên thảm lá vàng

- Sự xuất hiện thoắt ẩn, thoắt hiện của muông thú làm cho cảnh rừng trở nên sống động, đầy những điều bất ngờ và kì thú.

*VD: Đoạn văn làm cho em càng háo hức

muốn có dịp được vào rừng, tận mắt ngắm nhìn cảnh đẹp thiên nhiên Vẻ đẹp của khu rừng được tác giả miêu tả thật kì diệu Đoạn văn giúp em thấy yêu mến hơn những cánh rừng và mong muốn tất cả mọi người hãy bảo vệ vẻ đẹp

Trang 3

cần có ý thức BVMT.(như không chặt

cây rừng, không đốt rừng…khuyên bảo

người lớn trong gia đình)

+Cản thụ: Em thích đoạn nào ?vì sao?

- HS tóm tắt nội dung bài (Bài văn

miêu tả cảnh gì? )

HĐ3: Hướng dẫn đọc diễn cảm.

+ 3 HS đọc nối tiếp:

-Hướng dẫn luyện đọc diễn cảm:

đoạn1: Đọc khoan thai, thể hiện thái

độ ngỡ ngàng, ngưỡng mộ, nhấn giọng

-1 HS đọc đoạn 1

-Cả lớp đọc thầm nhóm 2: đoạn 1

- HS thi đua đọc đoạn 1

-GV nhận xét –ghi điểm

tự nhiên của rừng.

+HS nêu

- Nội dung bài: Bài văn miêu tả vùng nấmrừng và vẻ đẹp kì thú của rừng, tình yêu mến,sự ngưỡng mộ của tác giả đối với vẻ đẹp củarừng

+3 HS đọc nối tiếp

-1 HS đọc-Cả lớp đọc thầm- nhóm 2+ 2 HS thi đua đọc diễn cảm

3- Củng cố (3phút): HS tóm tắt nội dung bài: Bài văn miêu tả vùng nấm rừng và vẻ đẹp

kì thú của rừng, tình yêu mến, sự ngưỡng mộ của tác gia ûđối với vẻ đẹp của rừng.

-Liên hệ: Rừng ở quê em, ngày càng bị mất đi; chúng ta biết Yêu quí , bảo vệ rừng,tham gia phong trào trông cây gây rừng, và muôn thú -HS đọc lại bài

4-Dặn dò (2phút): Dặn dò HS luyện đọc ở nhà - chuẩn bị bài sau - HS ghi bài –

GV nhận xét tiết học

……….………

Bài: LUYỆN TẬP – THỰC HÀNH

I/ MỤC TIÊU:

Biết được: con người ai cũng có tổ tiên và mỗi người đều phải nhớ ơn tổ tiên

-Nêu được những việc cần làm phù hợp với khả năng để thể hiện lòng biết ơn tổ tiên.-Biết làm những việc cụ thể để tỏ lòng biết ơn tổ tiên

-GDHS giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ

II/ ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC

-GV: giáo án, sgk

- Các câu ca dao, tục ngữ, thơ truyện về nhớ ơn tổ tiên(nếu có)

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:

1 - Kiểm tra bài cũ(5phút): HS nêu bài học

-Nhận xét và ghi điểm

2- Bài mới(30phút) : Giới thiệu bài- Ghi đề bài

lên bảng

HĐ1: Tìm hiểu ngày giỗ tổ hùng vương:

-HS đọc bài học

- HS thực hiện

- HS treo tranh ảnh, các bài báo

Trang 4

-GV tổ chức cho lớp hoạt động nhóm

+GV phân công mỗi nhóm một khu vực để treo

tranh ảnh và những bài báo (đã sưu tầm ở nhà)

về ngày Giỗ tổ Hùng Vương

-các nhóm cử đại diện lên giới thiệu các tranh

ảnh, thông tin các em đã tìm hiểu được

+GV gợi ý cho HS giới thiệu theo gợi ý sau:

H: Giỗ tổ Hùng Vương được tổ chức vào ngày

nào?

H: Đền thờ Hùng Vương ở đâu?

H: Các vua Hùng đã có công lao gì với đất nước

ta?

+GV khen ngợi các nhóm đã sưu tầm được

nhiều tranh ảnh, bài báo về ngày Giỗ tổ Hùng

Vương, khuyến khích các nhóm sưu tầm còn

nghèo nàn,

-GV tổ chức cho HS làm việc cả lớp

+ Hỏi: Sau khi xem tranh và nghe giới thiệu về

các thông tin của ngày Giỗ tổ Hùng Vương, em

có những cảm nghĩ gì?

+Hỏi: Việc nhân dân ta tiến hành Giỗ tổ Hùng

Vương vào ngày 10-3 (Âm lịch)hằng năm đã

thể hiện điều gì?

GV kết luận: Chúng ta phải nhớ đến ngày Giỗ

tổ vì các vua Hùng đã có công dựng nước

Nhân dân ta đã có câu:

“Dù ai buôn ngược bán xuôi

Nhớ ngày Giỗ Tổ mùng mười tháng ba

Dù ai buôn bán gần xa

Nhớ ngày Giỗ Tổ tháng ba thì về.

HĐ2: Thi kể chuyện

- GV tổ chức hoạt động theo nhóm

+ GV yêu cầu mỗi nhóm chọn một câu chuỵện

về truyền thống, phong tục người Việt Nam kể

+ Các thành viên trong nhóm lần lượt luân

phiên kể, các bạn trong nhóm sẽ chọn một bạn

kể hay nhất lên thi cùng các nhóm khác

- GV tổ chức làm việc cả lớp

+Yêu cầu lần lượt cả nhóm lên kể chuyện

mình sưu tầm được +Đại diện nhóm lên trình bày

+HS lắng nghe nối tiếp nhau trả lờicâu hỏi

- 10/ 3 ( Âm lịch)

-Đền thờ Hùng vương ở Tỉnh PhúThọ

- các vua Hùng đã có công dựng

nước.GD ý thức Biết bảo vệ…

-HS nối tiếp nhau trả lời

- em luôn tự hào và cố gắng pháthuy truyền thống tốt đẹp, giữ gìn ditích lịch sử, bảo vệ di tích LS

- Việc nhân ta tiến hành Giỗ tổ

Hùng Vương vào ngày 10-3 (Âm lịch) hằng năm - đã thể hiện tình yêu nước nồng nàn, lòng nhớ ơn các vua Hùng đã có công dựng nước Thể hiện tinh thần uống nước nhớ nguồn Ăn quả nhớ kẻ trồng cây.

- Học sinh lắng nghe, ghi nhớ

-HS hoạt động nhóm +Nhóm thảo luận, chọn chuyện kể.+HS kể chuyện trong nhóm

- HS tiến hành làm việc cả lớp

Trang 5

+ GVcử 3 HS làm giám khảo, phát cho mỗi

thành viên ban giám khảo 3 miếng giấy màu:

màu đỏ (kể hay), màu xanh (không hay

bằng).Sau mỗi HS kể, ban giám khảo giơ thẻ

xanh/ đỏ để đánh giá HS nào được giơ nhiều

giấy màu đỏ là HS dật nhiều danh hiệu kể

chuyện hay nhất trong năm

+ Sau khi HS kể xong, GV hỏi thêm:

H1:Tại sao em( nhóm em) chọn câu chuyện

này?

-GV khen ngợi những bạn kể chuyện hay và

khuyến khích những bạn kể chuỵện chưa được

hay

HĐ 3: Truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng

họ

- GV tổ chức cho hoạt động theo cặp, mỗi HS sẽ

kể cho bạn nghe về truyền thống tốt đẹp của gia

đình, dòng họ mình

- GV chúc mừng HS sống trong gia đình có

truyền thống tốt đẹp

+ Hỏi: Em có tự hào về truyền thống đó không?

Vì sao?

+Hỏi: Em hãy đọc một câu ca dao(tục ngữ) về

chủ đề biết ơn tổ tiên

Kết luận: - Nhớ ơn tổ tiên là một truyền thống

cao đẹp của dân tộc Việt Nam ta Nhớ ơn tổ tiên,

phát huy truyền thống tốt đẹp của dòng họ, tổ

tiên giúp con người sống đẹp hơn , tốt hơn Thầy

(Cô) mong các em luôn tự hào và cố gắng phát

huy truyền thống tốt đẹp của gia đình mình.

+HS đọc ghi nhớ

+ Đại diện nhóm lên kể

+ HS thực hiện

+ HS trả lời

- HS kể chuyện về truyền thống tốtđẹp của gia đình, dòng họ mình vớicả lớp

+ HS nối tiếp nhau trả lời trả lời

- HS nhận xét, bổ xung

+ em luôn tự hào về truyền thốngcủa gia đình, vì truyền thống hiếuhọc, anh em đùm bọc, xd gia đìnhhoà thuận…rất quí

Trang 6

- Ngày 12-9-1930 ở Nghệ An hàng vạn nông dân ở các Huyện Hưng Nguyên, Nam đànvới cờ đỏ búa liềm và các khẩu hiệu Cách Mạng kéo về thành phố Vinh Thực dân Phápcho Binh lính đàn áp, chúng cho máy bay ném bom đoàn biểu tình Phong trào đấu tranhtiếp tục lan rộng ở Nghệ Tĩnh.

-Biết một số biểu hiện về xây dựng cuộc sống mới ở thôn xã

+Trong những năm 30-31 ở nhiều vùng nông thôn Nghệ Tĩnh, nhân dân giành đượcquyền làm chủ, xây dựng được cuộc sống mới

+Ruộng đất của địa chủ được tịch thu để chia cho nông dân; các thứ thuế vôlí bị xóa bỏ.+Các phong tục lạc hậu bị xóa bỏ

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: SGK, giáo án, Hình trong SGK - Phiếu học tập của HS

- HS: sgk, đọc bài mới

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU.

1- Kiểm tra bài cũ(5phút): Gọi 2 HS lên

bảng

HS1: Ai đứng ra hợp nhất 3 tổ chức Đảng

Cộng Sản Việt Nam ? ở đâu?

- GV nhận xét ghi điểm

2- Bài mới(32phút): Giới thiệu bài- Ghi

đề bài lên bảng.

* HĐ1: Làm việc cả lớp.

- GV giới thiệu bài, kết hợp với sử dụng

bản đồ yêu cầu HS tìm vị trí hai tỉnh

Nghệ An và Hà Tĩnh?

- Sau khi ra đời, Đảng cộng sản Việt Nam

đã lãnh đạo một phong trào đấu tranh

cách mạng mạnh mẽ, nổ ra trong cả

nước Nghệ - Tĩnh là nơi phong trào phát

triển mạnh mẽ nhất, vừa là đỉnh cao ø Xô

viết Nghệ - Tĩnh(1930 - 1931)

* HĐ 2: Làm việc nhóm đôi.

- GV cho HS đọc SGK, sau đó tường thuật

Ngày 12- 9 là ngày kỉ niệm Xô Viết Nghệ

Tĩnh

- Gọi HS trình bày trước lớp

H: Cuộc biểu tình ngày 12 -9- 1930 đã

cho thấy tinh thần đấu tranh của nhân dân

Nghệ An Hà Tĩnh như thế nào?

HS2: nêu bài học: Đảng cộng Sản ở ViệtNam?

-Nguyễn Aùi Quốc; ở Hồng Kông(TrungQuốc), Lấy ngày 3-2-1930 ngày ra đời.-Sgk

- HS lên bảng tìm vị trí hai tỉnh Nghệ Anvà Hà Tĩnh trên bản đồ

- HS chú ý lắng nghe

1.Cuộc biểu tình ngày 12-9-1930

-HS đọc SGK và thuật lại cho nhau nghe

HS tường thuật lại cuộc biểu tình 12 9 1930

Nhân dân có tinh thần đấu tranh cao,

quyết tâm đánh đuổi thực dân Pháp và bè lũ tay sai cho dù chúng đàn áp dã man nhưng không thể làm lung lay ý chí

Trang 7

* HĐ3: Làm việc nhóm 4.

-Qsát hình 2/18:

H: Nêu nội dung hình 2?

H: Khi sống dưới ách đô hộ của thực dân

Pháp người dân có ruộng đất không? Họ

cày ruộng cho ai?

H: Những năm 1930 - 1931, trong các

thôn xã ở Nghệ - Tĩnh các chính quyền

Xô viết đã diễn ra điều gì mới?

H: Khi được sống dưới chính quyền Xô

viết , người dân có cảm nghĩ gì?

GV và HS nhận xét

-GV nói thêm: Bọn đế quốc, phong kiến

hoảng sợ, đàn áp phong trào Xô viết Nghệ

Tĩnh hết sức dã man Chúng điều thêm

lính về đàn áp, triệt hạ làng xóm Hàng

nghìn đảng viên cộng sản và chiến sĩ yêu

nước bị tù đày hoặc bị giết Đến giữa năm

1931, phong trào lắng xuống

3 Ý nghĩa phong trào Xô viết Nghệ- Tĩnh

H: Phong trào Xô viết Nghệ Tĩnh, nói lên

tinh thần Cách Mạng, tinh thần chiến đấu

của nhân dân ta như thế nào?

H: Phong trào này có tác động gì đối với

phong trào của cả nước?

*GV tóm tắt Nội dung như trên

Liên hệ, GD: Một lòng tin tưởng vào

Đảng, Cách mạng

-2HS đọc nội dung chính SGK

chiến đấu của nhân dân.

2 Những chuyển biến mới-giành được

chính quyền.

- Người nông dân Hà Tĩnh được cày trênthửa ruộng do chính quyền Xô-Viết chianăm 1930-1931

- Người dân không có ruộng đất, họ phảicày thuê, cuốc mướn cho địa chủ, thựcdân hay họ bỏ làng đi làm việc khác

- Các thôn xã Nghệ- Tĩnh có chính quyềnXô-Viết, diễn ra điều mới:

* Không hề xảy ra trộm cướp

* Chính quyền cách mạng bãi bỏ những tập tục lạc hậu, mê tín dị đoan, đả phá nạn rượu chè, cờ bạc,

*Các thứ thuế vô lí bị xóa bỏ.

*Nhân dân nghe giải thích chính sách và được bàn bạc công vieệc chung.

-Người dân ai cũng cảm thấy phấn khởi,thoát khỏi ách nô lệ và trở thành ngườichủ thôn xóm

+ Tinh thần dũng cảm của nhân dân ta, sựthành công bước đầu, cho thấy nhân dân tahoàn toàn có thể làm Cách Mạng thànhcông

+ Phong trào Xô viết Nghệ- Tĩnh đã khíchlệ, cổ vũ tinh thần yêu nước của nhân dânta

- HS đọc bài học

3- Củng cố(3phút): HS nêu bài học

Dặn dò( 1phút): - Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau “bài 9”, HS ghi bài –

Trang 8

GV nhận xét tiết học.

………

SỐ THẬP PHÂN BẰNG NHAU

I/ MỤC TIÊU:

-Biết viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập phân hoặc bỏ chữ số 0 ở tận cùng bênphải phần thập phân của số thập phân thì giá trị của số thập phân không thay đổi

-GD cho HS biết vận dụng vào thực tiễn

II/ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

-GV: giáo án, sgk, phiếu học tập

-Sgk, vở bài tập toán, bảng nhóm

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU

1-Kiểm tra bài cũ(6phút): Gọi 2 HS lên

bảng - Điền số thích hợp vào chỗ chấm

- GV nhận xét ghi điểm

2-Bài mới (32phút): Giới thiệu bài- Ghi đề

bài lên bảng

HĐ1: Đặc điểm của số thập phân bằng

nhau: khi viết chữ số 0 vào bên phải phần

thập phân hay khi xoá chữ số 0 ở bên phải

phần thập phân

a) Ví dụ:

-GV nêu bài toán: Em hãy điền số thích hợp

vào chỗ trống:

9dm = cm; 9dm = m; 90cm =

+ Từ kết quả của bài toán trên, em hãy so

sánh 0,9m và 0,90m Giải thích kết quả so

sánh của em

- GV nhận xét ý kiến của HS,

- HS nêu kết quả:

Trang 9

-Biết 0,9=0,90 Vậy khi viết thêm một chữ

số 0 vào bên phải phần thập phân của số 0,9

ta được một số thập phân như thế nào so với

số 0,9?

+ HS và GV nêu lại nhận xét

- GV : Dựa vào kết luận, hãy tìm các số thập

phân bằng với 0,9; 8,75; 12

- GV viết lên bảng:

0,9=0,90 =0,900 =0,9000

8,75=8,750=8,7500=8,75000

12=12,0 =12,00 =12,000

c)Nhận xét 2: Từ kết quả: 0,90=0,9

-Em làm cách nào để: 0,90=0,9

H: Khi 1 số thập phân có chữ số 0 ở tận

cùng bên phải phần thập phân, thì ta bỏ chữ

số 0 đó đi, ta được một số thập phân như thế

nào?

Ví dụ: 0,9000=0,900=0,90=0,9

8,75000=8,7500=8,750=8,75

12,000=12,00=12,0=12

HĐ2: Luyện tập - thực hành

Bài 1 HS đọc đề bài toán

- 1 HS giải ở bảng(Cả lớp làm vở)

+ Khi bỏ các chữ số 0 ở tận cùng bên phải

phần thập phân thì giá trị của số thập phân

có thay đổi không?

- GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 2.(học nhóm 4)

- 1 HS đọc đề bài toán

- HS+GV giải thích yêu cầu của bài

- Với những số đã có 3 chữ số ở phần thập

phân -thì không viết thêm chữ số nào

-Với các chữ số ít hơn 3 chữ số ở phần thập

phân -thì viết thêm một chữ số 0 vào tận

cùng bên phải phần thập phân để phần thập

phân có đủ 3 chữ số

+Nhóm 1,2,3 - làm câu a// N4,5,6 - câu b

* Khi viết thêm một số chữ số 0 vào tận

cùng bên phải phần thập phân của một số

thập phân thì giá trị của số đó có thay đổi

-Khi viết thêm một chữ số 0 vào bênphải phần thập phân của số 0,9 ta đượcsố 0,90 và bằng số 0,9

- HS: Khi ta viết thêm chữ số 0 vào bênphải phần thập phân của 1 số thập phân

thì được một số thập phân bằng nó.

- HS nối tiếp nêu số TP tìm được:

-HS nêu

- 1 HS đọc đề bài toán, 7,8 ; 64,9; 3,04; 2001,3; 35,02;100,01;

- HS trả lời: Khi bỏ các chử số 0 tậncùng bên phải phần thập phân thì giá trị

của của số thập phân không đổi.

-1HS đọc yêu cầu của bài toán cả lớp đọc thầm –nghe giải thích

*Gắn 2 bảng nhóm:

Trang 10

- GV nhận xét và cho điểm HS

+Liên hệ-GD: Trong thực tế, chúng ta hay

sử dụng nhiều số thập phân, nên khi nghe,

đọc, viết các số thập phân, ta nên tập trung,

nghe, viết cẩn thận và chính xác.

Ví dụ: mẹ cân bán 1 bao cà phê được 50 kg

6 – ta viết: 50,6 kg

không đổi.

3- Củng cố (3phút): HS nêu nhận xét 1, 2 về số thập phân bằng nhau

4- Dặn dò(1phút): Dặn dò HS về nhà học bài , làm BT sách BTvà chuẩn bị bài sau

“ So Sánh hai số thập phân” Nhận xét tiết học

-Tiết 5: MĨ THUẬT

Bài 4: VẼ THEO MẪU: VẼ KHỐI HỘP VÀ KHỐI CẦU.

I / MỤC TIÊU:

- HS Hiểu đặc điểm, hình dáng chung của mẫu và hình dáng của từng vật mẫu

- HS biiết cách vẽ hình khối hộp vàkhối cầu

- Vẽ được mẫu khối hộp và khối cầu

- HS quan tâm, yêu thích các đồ vật có dạng khối hộp và khối cầu

II / CHUẨN BỊ

* Giáo viên; Giáo án, SGK,- Chuẩn bị mẫu khối hộp và khối cầu

* Học sinh: - SGK.- vở thực hành - Bút chì, tẩy.

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1-Ổn định lớp(3phút): Cho lớp hát - kiểm tra đồ dùng học tập của HS

2- Bài mới(30phút): - Giới thiệu bài - ghi đề bài lên bảng

HĐ1: Quan sát nhận xét.

- GV đặt mẫu ở vị trí thích hợp (có thể

đặt 2 mặt)

- HS quan sát, nhận xét về đặc điểm, hình

dáng, kích thước, độ đậm nhạt

H1 : Các mặt của khối hộp giống nhau

hay khác nhau?

H2 : Khối hộp có mấy mặt?

H3 : Khối cầu có đặc điểm gì?

H4 : So sánh các độ đậm nhạt của khối

hộp và khối cầu?

-HS quan sát, nhận xét về đặc điểm, hình

dáng, kích thước, độ đậm nhạt.

- Các mặt của khối hộp giống nhau

- Khối hộp gồm có sáu mặt: mặt trên, mặt

dưới và 4 mặt xung quanh.

- Khối cầu không có các mặt phân biệt rõnhư khối hộp, mà có bề mặt cong đều,quan sát từ mọi phía luôn thấy có dạnghình tròn

- Khi ánh sáng chiếu từ một phía của khối

Trang 11

H5 : Nêu tên một vài đồ vật có hình dạng

giống khối hộp hoặc khối cầu?

- GV yêu cầu HS đến gần mẫu để quan

sát hình dáng, đặc điểm của mẫu

- GV nhận xét và bổ sung

HĐ2 : Cách vẽ.

- HS quan sát mẫu, đồng thời gợi ý cho

HS cách vẽ

- Cho HS so sánh tỉ lệ giữa chiều cao và

chiều ngang của mẫu để vẽ khung hình

chung, sau đó phác khung hình của từng

vật mẫu

- GV nhắc HS cần thường xuyên quan sát,

so sánh tỉ lệ thì hình vẽ sẽ hạn chế được

sai lệch

HĐ3: Thực hành:

- GV đến từng bàn quan sát để hướng

dẫn

- Nhắc HS chú ý bố cục sao cho cân đối

- Gợi ý cho HS còn lúng túng

HĐ4: Nhận xét đánh giá.

- Gợi ý cho HS nhận xét cụ thể một số

bài đẹp, chưa đẹp và xếp loại

hộp thì các độ đậm nhạt sẽ phân biệt rõ ràng, còn ở khối cầu thì các độ đậm nhạt sẽ biến chuyển nhẹ nhàng.

-Hộp phấn, viên gạch, quả bóng, hòn bi

- HS nhận xét về tỉ lệ, khoảng cách giữa 2vật mẫu và độ đậm nhạt của mẫu

- HS quan sát mẫu - Nghe GV hướng dẫncách vẽ

-Tìm vị trí tỷ lệ các mặt của khối hộp, vẽ

phác hình bằng nét thẳng Với khối cầu cần vẽ trục ngang, dọc và đường chéo của khung hình riêng Sau đó lấy các điểm đối xứng qua tâm.

- Dựa vào các điểm đó, phác hình bằng nétthẳng rồi sửa thành nét cong đều

- Sửa hoàn chỉnh hình vẽ

- Vẽ đậm nhạt ở 3 mức ( đậm, đậm vừa,nhạt )

- HS cả lớp vẽ hình

- Các em cần quan sát và so sánh để xác

định đúng khung hình chung, khung hình riêng của mẫu.

- HS trình bày kết quả 3.Củng cố(2phút): - HS nhắc lại kiến thức cơ bản.( -HS nhắc lại kiến thức cơ bản )

4 Dặn dò(1phút): Dặn HS về nhà quan sát các con vật quen thuộc

- Sưu tầm tranh ảnh về các con vật

- Chuẩn bị đất sét, học nặn cho bài học sau - GV nhận xét tiết học

………

Thứ 6 ngày 11/10/2013

Bài: TRƯỚC CỔNG TRỜI.

Trang 12

- Thuộc lòng một số câu thơ em thích

- GD cho HS biết yêu quê hương

II/ ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:

- GV: giáo án, sgk, Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

- HS: sgk, Tranh, ảnh sưu tầm cuộc sống của người vùng cao

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

1- Kiểm tra bài cũ (6phút) : Đọc bài Kì

diệu rừng xanh

H: Em thích nhất cảnh vật nào trong

rừng khộp?

- GV nhận xét – ghi điểm

2- Bài mới (32phút): Giới thiệu bài:Bài

thơ Trước cổng trời sẽ đưa các em đến

với con người và cảnh sắc thiên nhiên rất

thơ mộng của một vùng núi cao.

HĐ1: Hướng dẫn HS luyện đọc.

+Đọc diễn cảm: đọc giọng sâu lắng,

ngân nga, thể hiện cảm xúc của tác giả

trước cảnh đẹp của vùng cao.

- HS đọc toàn bài:

-Bài chia làm 3 đoạn:

+ 3 HS đọc nối tiếp:

-Luyện đọc từ khó: Trước cổng trời, ngút

ngát, ngân nga, người giáy….

+ 3 HS đọc nối tiếp: (HS luyện đọc.)

-HS đọc chú giải- SGK

- GV giảng từ: Aùo Chàm ; áo nhuộm

màu lá Chàm, màu xanh đen, đồng bào

miền núi hay mặc

-Thung: thung lũng.

- HS luyện đọc câu ởđoạn 2 -bảng phụ

- GV nhận xét

+ 3 HS đọc nối tiếp:- GV nhận xét

- GV đọc mẫu bài toàn bài

HĐ2: Tìm hiểu bài.

- HS đọc khổ thơ 1,

H: Em nêu nội dung Bài văn

-Cảnh: thấy vạt nấm rừng như một thành

phố nấm; mỗi chiếc nấm như một lâu đài kiến trúc tân kì; bản thân mình như một người khổng lồ đi lạc vào kinh đô của vương quốc những người tí hon với những đền đài, miếu mạo, cung điện lúp xúp dưới chân.

- HS luyện đọc từ khó

- HS nghe GV giải nghĩa từ

- Nhạc ngựa: chuông con, trong có hạt, khi

rung chuông nó kêu thành tiếng, đeo ở cổ ngựa.

- HS luyện đọc câu dài

+ 3HS đọc nối tiếp nhau

- HS cả lớp theo dõi

+ Đọc thầm bài:

Trang 13

H1: Vì sao địa điểm tả trong bài thơ được

gọi là "Cổng trời"?

-HS đọc các khổ 2 - 3,

H2: Tả lại vẻ đẹp của bức tranh thiên

nhiên trong bài thơ?

H4: Bức tranh trong bài thơ, Hình ảnh

con người gắn với những hoạt động gì ?

H: Điều gì đã khiến cho cánh rừng sương

giá như ấm lên?

-HS tìm đoạn em thích?(đoạn 2)vì sao?

*Tóm tắt Nội dung bài?

HĐ3: Hướng dẫn HS đọc diễn cảm và

HTL bài thơ.

-3 HS đọc tiếp nối nhau bài thơ

-Hướng dẫn cả lớp luyện đọc diễn cảm

đoạn 2: -Chú ý đọc với giọng sâu lắng,

ngân nga, thể hiện cảm xúc của tác giả

trước cảnh đẹp vùng cao

-1 HS đọc đoạn 2

-HS luyện đọc thầm nhóm2 - đoạn 2

- Gọi nơi đây là cổng trời vì đó là một đèo

cao giữa hai vách đá; từ đỉnh đèo có thể nhìn thấy cảmột khoảng trời lộ ra, có mây bay, có gió thoảng,tạo cảm giác như đó là cổng để đi lên trời.

-Từ cổng trời nhìn ra, màn sương khóihuyền ảo, thấy cả một không gian bất tận,những cánh rừng ngút ngát, cây trái vàmuôn vàng sắc màu cỏ hoa, những vạtnương, những lòng thung lúa đã chín vàngmàu mật ong, khoảng trời bềnh bồng mâytrôi, gió thoảng, xa xa là thác nước đổtrắng xóa, vang vọng khúc nhạc, dòngnước suối trong uốn lượn, đàn dê soi mìnhdưới nước khiến ta cảm giác như bướcvào cõi mơ

- Cảnh rừng sương giá gắn hình ảnh con

người, ai nấy tất bật, rộn ràng với công việc: người Tày từ khắp các ngả đi gặt lúa, trồng rau; người Giáy, người dao đi tìm măng, hái nấm; tiếng ngựa xe ngựa vang lên suốt triền rừng hoang dã; những vạt áo chàm nhuộm xanh cả nắng chiều, )

- Bởi Có hình ảnh con người các hoạtđộng của con người

+ Vì đoạn 2: tả vẻ đẹp như bức tranh thiênnhiên trong bài thơ

** Ca ngợi vẻ đẹp của cuộc sống trên

miền núi cao - nơi có thiên nhiên thơ mộng, khoáng đạt, trong lành cùng những con người chịu thương chịu khó, hăng say lao động làm đẹp cho quê hương

Trang 14

- Tổ chức cho 3 HS đọc diễn cảm.

- GV nhận xét ghi điểm

- Đọc thuộc lòng những câu thơ em

thích;

- GV nhận xét ghi điểm

+3 HS thi đọc diễn cảm

- HS thi đọc thuộc lòng

3- Củng cố (3phút): HS tóm tắt nội dung bài: * Ca ngợi vẻ đẹp của cuộc sống trên miền

núi cao - nơi có thiên nhiên thơ mộng, khoáng đạt, trong lành cùng những con người chịu thương chịu khó, hăng say lao động làm đẹp cho quê hương GD: HS Yêu quí cuộc sống

của những người lao động.—(HS ghi bài)+ Liên hệ thực tiễn:

4-Dặn dò(2phút): Dặn HS về nhà tiếp tục học thuộc các đoạn 2 -3 hoặc cả bài thơ

Chuẩn bị: Cái gì quý nhất - GV nhận xét tiết học

………

I/ MỤC TIÊU

-Biết sơ lược về dân số, sự gia tăng dân số của Việt Nam

+Việt Nam thuộc hàng các nứớc đông dân trên thế giới

+Dân số nước ta tăng nhanh

-Biết tác động của dân số đông và tăng nhanh, gây nhiều khó khăn với việc đảm bảocác nhu cầu học hành, chăm sóc y tế của người dân về ăn, mặc, ở, học hành, chăm sóc ytế

-Sử dụng bảng số liệu, biểu đồ để nhận biết một số đặc điểm về dân số và sự gia tăngdân số

*GDBVMT: dân số đông, Sự gia tăng dân số, dẫn đến việc khai thác môi trường càngnhiều, nên MT thay đổi, vậy chúng ta cần phải BVMT, kêu gọi mọi người cùng làm

*GDSDNL tiết kiệm –hiệu quả: Dân số đông, SDNL nước, điện, củi… biết tiết kiệm, cóhiệu quả

-GD cho HS biết sinh đẻ có kế hoạch, mang lại lợi ích cho gia đình

II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

-GV: giáo án, sgk

- Bảng số liệu dân số các nước Đông nam Á năm 2004

- Biểu đồ tăng dân số Việt nam

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU.

1- Kiểm tra bài cũ(6phút): Gọi 2 hS

-HS1 : Đọc bài học?

-HS2: Nêu vai trò của đất, rừng đối với

đời sống và sản xuất của nhân dân?

- GV nhận xét ghi điểm

2- Bài mới(32phút):

Giới thiệu bài- Ghi đề bài lên bảng.

-Nêu bài học

+ Đất để sản xuất lương thực, thực phẩm

- rừng là tài nguyên quý giá: gỗ, động vật, thực vật… rừng điều hoà khí hậu

-Sgk/

Trang 15

HĐ1 : Dân số

– HS thảo luận: nhóm đôi:

+Quan sát bảng số liệu dân số các nước

Đông nam Á năm 2004 và trả lời :

H1: Năm 2004, nước ta có số dân là bao

nhiêu?

H2: Nước ta có số dân đứng hàng thứ mấy

trong số các nước ở Đông Nam Á ?

- HS trình bày kết quả

GV giúp HS hoàn thiện câu trả lời

H3: Từ kết quả trên em rút ra đặc điểm gì

về dân số Việt Nam?

HĐ2: Gia tăng dân số.

- HS thảo luận nhóm 3,4

-Quan sát biểu đồ qua các năm, trả lời:

H1: Cho biết số dân từng năm của nước

*GDBVMT: dân số đông, Sự gia tăng dân

số, dẫn đến việc khai thác môi trường

càng nhiều, nên MT thay đổi, vậy chúng ta

cần phải BVMT, kêu gọi mọi người cùng

làm.

*GDSDNL tiết kiệm –hiệu quả: Dân số

đông, SDNL nước, điện, củi… biết tiết

kiệm, có hiệu quả

H4: Ơû địa phương em có phương pháp gì

để giảm tỉ lệ tăng dân số?

-GV có thể liên hệ với dân số của tỉnh,

thành phố nơi HS đang sống

HĐ3: HS làm việc theo nhóm3

- HS dựa vào tranh ảnh:

*Một số hậu quả do dân số tăng nhanh.

- GV nhận xét chung

GV kết luận: Trong những năm gần đây,

+ Năm 2004, nước ta có dân số là 82 triệunguời

+ Dân số nước ta đứng thứ ba ở Đông Nam

Á và là một trong những nước đông dântrên thế giới

- Nước ta có dân số đông.

- 4 em một nhóm

- Quan sát biểu đồ qua các năm,trả lời: -Số dân tăng qua các năm trên biểu đồ : + Năm1979: 52, 7 triệu người

+ Năm 1989: 64,4 triệu người

+ Năm 1999: 76,3 triệu người

- Dân số nước ta tăng nhanh, bình quânmỗi năm tăng hơn một triệu người

- Gây nhiều khó khăn cho việc nâng caođời sống

-Vận động mọi người tham gia hoạt độngsinh đẻ có kế hoạch, chỉ dừng lại ở 2 con,để nuôi dạy cho tốt

- HS thảo luận nhóm 3.

- Dựa vào tranh ảnh và vốn hiểu biết, nêumột số hậu quả do dân số tăng nhanh

* Gia đình đông con sẽ có nhu cầu về lương thực, thực phẩm, nhu cầu về nhà ở,may mặc, học hành lớn hơn nhà ít con

Trang 16

tốc độ tăng dân số ở nước ta đã giảm dần

do nhà nước tích cực vân động nhận dân

thực hiện kế hoạch hóa gia đình; mặt khác

do người dân đã bước đầu có ý thức được,

sự cần thiết phải sinh ít con, để có điều

kiện chăm sóc và nuôi dạy con cái tốt hơn

và nâng cao chất lượng cuộc sống.

-HS trả lời câu hỏi sgk- ghi điểm

Nếu thu nhập của bố, mẹ thấp sẽ dẫn đếnthiếu ăn, không đủ chất dinh dưỡng, nhà ởchật chội không đủ tiện nghi,

- HS chú ý lắng nghe

- HS trả lời

3/Củng cố(2phút): HS đọc phần bài học – 3 HS đọc phần bài học

4- Dặn dò(1phút): Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau

“Các dân tộc và sự phân bố dân cư” ; HS ghi bài - GV nhận xét tiết học

Tiết 3: K Ể CHUYỆN (Tiết 8)

-Bài: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC.

I/ MỤC TIÊU:

-Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về quan hệ giữa con người với thiên nhiên

- Biết trao đổi về trách nhiệm của con người đối với thiên nhiên; biết nghe và nhận xétlời kể của bạn

* GDBVMT: HS luôn có ý thức bảo vệ môi trường thiên nhiên và tuyên truyền, vậnđộng mọi người cùng thực hiện

-GD cho HS biết yêu thích môn học

II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

-GV: Sgk, Giáo án

-HS đọc trước một số truyện nói về quan hệ giữa con người với thiên nhiên; truyện cổtích, ngụ ngôn, truyện thiếu nhi, sách truyện đọc lớp 5

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1- Kiểm tra bài cũ(6phút):

- GV nhận xét chung và ghi điểm

2- Bài mới (32phút):Giới thiệu bài- Ghi

đề bài lên bảng.

* Hướng dẫn học sinh kể chuyện.

a)Hướng dẫn HS kể đúng ycầu của đề

- GV gạch dưới những chữ quan trọng

trong đề bài (đã viết sẵn trên bảng

lớp): - Kể một câu chuyện em đã nghe

hay đã đọc nói về quan hệ giữa con

người với con người với thiên nhiên

- GV nhắc HS: những truyện đã nêu ở

gợi ý 1(Cóc kiện trời, con chó nhà hàng

xóm, người hàng xóm, ) là những

- HS nối tiếp nhau kể 1 -2 đoạn của câuchuyện Cây cỏ nước nam

-Sgk/ 79

- Một HS đọc đề bài

- Một số HS đọc Gợi ý 1, 2, 3 trong SGK Cảlớp theo dõi

- Một số HS nói tên câu chuỵên sẽ kể(kếthợp giới thiệu những truyện các em mangđến lớp

VD: Tôi muốn kể câu chuyện về anh TrươngCảm ở vườn quốc gia Bạch mã, rất có tài gọichim Truyện này tôi đã đọc trên báo an ninh

Trang 17

chuyện đã học, có tác dụng giúp các

em hiểu yêu cầu của đề bài Các em

cần kể chuyện ngoài SGK

b) HS thực hành kể chuyện, trao đổi về

nội dung câu chuyện, trả lời câu hỏi:

“Con người cần làm gì để thiên nhiên

mãi tươi đẹp?”

- GV nhắc HS chú ý kể chuyện tự

nhiên, theo trình tự hướng dẫn trong

Gợi ý 2 với những câu chuyện dài, các

em chỉ cần kể 1 -2 đoạn

- GV quan sát cách kể chuyện của HS

các nhóm, nhận xét

c) Thi KC trước lớp:

- Tổ chức cho HS thi kể chuyện

- Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn

bạn tìm được chuyện hay nhất, bạn kể

hay nhất, hiểu chuyện nhất, - GV

nhận xét ghi điểm

H1: Con người cần làm gì để thiên

nhiên tươi đẹp mãi?

* GDBVMT: HS luôn có ý thức bảo vệ

môi trường thiên nhiên và tuyên truyền,

vận động mọi người cùng thực hiện

thế giới – tháng 6 vừa qua (HS giới thiệu tờbáo) Tôi muốn kể về một chú chó tài giỏi,rất yêu quý chủ, đã nhiều lần cứu chủ thoátchết Tôi đọc truyện này trong cuốn Tiếnggọi nơi hoang dã của nhà văn Giắc lơn đơn.-HS kể chuyện theo cặp, trao đổi về nhânvật, chi tiết, ý nghĩa của chuyện

+ Mỗi HS kể chuyện xong đều trao đổi cùngbạn về nội dung, ý nghĩa của chuyện

VD: Vì sao chú chó trong câu chuyện củabạn rất yêu thương ông chủ, sẵn sàng xảthân cứu chủ? Chi tiết nào trong câu chuyệnkhiến bạn cảm động nhất? Câu chuyện giúpbạn hiểu điều gì?

- 3HS thi kể chuyện trước lớp

- Nhận xét bạn kể và trả lời câu hỏi

- HS tiếp nối nhau phát biểu

- Yêu quý thiên nhiên, chăm sóc và bảo vệthiên nhiên, chăm sóc vật nuôi, không tànphá rừng

- HS chú ý lắng nghe

3- Củng cố, dặn dò:

Dặn HS đọc trước nội dung của tiết KC tuần 9, nhớ lại một lần em được đi thăm cảnhđẹp ở địa phương em hoặc nơi nào đó để kể lại cho các bạn – GV nhận xét tiết học

……….………

SO SÁNH HAI SỐ THẬP PHÂN.

I/ MỤC TIÊU: Biết:

-Biết so sánh hai số thập phân với nhau

-Sắp xếp các số thập phân theo thứ tự từ bé đến lớn và ngược lại

-Vận dụng vào thực tiễn cuộc sống

II/ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

GV: giáo án, sgk

-Sgk, vở bài tập toán, vở đầu bài, bảng học nhóm

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

Trang 18

1 Kiểm tra bài cũ(7phút): GV kiểm

tra sự chuẩn bị bài ở nhà của HS

- GV nhận xét chung

2- Bài mới(32phút): Giới thiệu

bài-Ghi đề bài lên bảng.

HĐ1: Hướng dẫn tìm cách so sánh

hai số thập phân có phần nguyên

khác nhau.

- GV nêu bài toán: Sợi dây thứ nhất

dài 8,1m, sợi dây thứ hai dài 7,9m Em

hãy so sánh chiều dài của hai sợi dây

- GV gọi HS trình bày cách so sánh:

- GV nhận xét cách cách so sánh; làm

lại theo cách của SGK

- em hãy tìm mối liên hệ giữa việc so

sánh phần nguyên của hai số thập

phân

- GV nêu lại kết luận trên

HĐ2: Hướng dẫn so sánh hai số thập

phân có phần nguyên bằng nhau.

- GV nêu bài toán :

-Cuộn dây thứ I dài: 35,7m

-cuộn dây thứ II dài: 35,698m

Hãy so sánh độ dài của hai cuộn dây

-H: Nếu sử dụng cách so sánh phần

nguyên, thì có so sánh được 35,7m và

35,698m không? Vì sao?

- Vậy theo em, để so sánh được 35,7m

HS: Em hiểu thế nào là số thập phân bằngnhau?(Nêu khái niệm…)

- HS nghe giáo viên giảng bài

- HS nêu: 8,1 > 7,9

- HS: Vì: Phần nguyên 8 > 7

- HS: Khi so sánh hai số thập phân, ta có thể

so sánh phần nguyên với nhau, số nào có phần nguyên lớn hơn thì số đó lớn hơn, số nào có phần nguyên bé hơn thì số đó bé hơn.

- HS tìm cách so sánh phần thập phân của haisố với nhau, sau đó so sánh hai số

- HS trình bày cách so sánh của mình

- HS nêu: 35,7 35,698

- Vì: Hàng phần mười 7 6

Trang 19

và 35,698m ta nên làm theo cách nào?

- GV nhận xét các ý kiến của HS

+ GV gọi HS trình bày cách so sánh

-giới thiệu cách so sánh như SGK

* So sánh 35,7m và 35,698m

Ta thấy 35,7m và 35,698m có phần

nguyên bằng nhau (cùng bằng 35m)

-Ta so sánh các phần thập phân:

Phần thập phân của 35,7m là:

- GV nhắc lại kết luận trên

- GV hỏi: Nếu cả phần nguyên và

hàng phần mười của hai số đều bằng

nhau thì ta làm tiếp như thế nào?

Ghi nhớ;

- HS mở SGK và đọc phần c trong

phần bài học,

HĐ4 : Luyện tập – Thực hành.

Bài 1 HS đọc đề bài:

- HS đọc đề bài và hỏi : bài tập yêu

cầu chúng ta làm gì?

- HS tự làm bài

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp

làm bài vào vở bài tập

- HS giải thích cách so sánh từng cặp

+ HS nêu: Khi so sánh hai số thập phân cóphần nguyên bằng nhau- thì ta so sánh tiếpđến phần thập phân Số nào có hàng phầnmười lớn hơn thì số đó lớn hơn

- Ta so sánh tiếp đến hàng phần trăm, số nàocó hàng phần trăm lớn hơn thì số đó lớn hơn

- Hay: So sánh tiếp đến hàng phần nghìn

- Một số HS đọc lại ghi nhớ ngay trên lớp

- Bài tập yêu cầu chúng ta so sánh hai số thậpphân

* Ví dụ:

a) 48,97 và 51,02-So sánh phần nguyên của hai số

Ta có 48 ¿¿

¿ 51 (vì hàng chục 4 ¿¿

¿ 5)Vậy 48,97 ¿¿

¿ 51,02

b) So sánh 96,4 và 96,38

Ta có 96,4 96,38 vì: Hàng phần mười 4 3

- Phần nguyên bằng nhau

c) So sánh 0,7 0 , 65 vì:

-Phần nguyên bằng nhau.- Hàng phần mười 76

* HS đọc

- Một HS đọc đề bài

- HS: Bài tập yêu cầu chúng ta sắp xếp các sốtheo thứ tự từ bé đến lớn

- Ta so sánh các số này với nhau

Các số 6,375; 9,01; 8,72; 6,735; 7,19 sắp xếptheo thứ tự từ bé đến lớn là:

6,375; 6,735; 7,19 ; 8,72; 9,01

-So sánh phần nguyên của các số ta có

Trang 20

số thập phân.

- GV nhận xét – Ghi điểm

Bài 2: 1 HS đọc đề bài:

- HS đọc đề bài, sau đó hỏi: Bài tập

yêu cầu chúng ta làm gì?

- Để sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn

chúng ta phải làm gì?

¿ + phần nguyên bằng nhau là 6,375 và 6,735

Ta So sánh: 6,375 ¿¿

¿ 6,735(vì hàng phầnmười 3 ¿¿

¿ 7 )

Vậy: xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là:

6,375; 6,735; 7,19 ; 8,72; 9,01

3- Củng cố (2phút):HS đọc lại khái niệm so sánh hai số thập phân

4- Dặn dò (1phút): Dặn dò HS về nhà ôn bài và chuẩn bị bài sau.Nhận xét tiết học

………

Tiết 5: SINH HOẠT TUẦN 8

I.MỤC TIÊU :

-Đánh giá các hoạt động của tuần 8, kế hoạch hoạt động tuần 9

-Giáo dục đạo đức, tác phong cho học sinh theo chủ điểm: “Bơng hoa điểm 10”

II CHUẨN BỊ :

+ Kết quả học tập và rèn luyện đạo đức của HS trong tuần 8

+ Kế hoach hoạt động tuần 9

III CÁC HOẠT ĐỘNG SINH HOẠT

1 Ổn định lớp: VTM bắt hát một bài.

2 ND Tiến hành:

+ Lớp trưởng điều hành lớp

a nêu những ưu và khuyết của tổ mình trong tuần ( học tập và đạo đức)

b GV nhận xét

*Nề nếp lớp: -Đi học cĩ chuyên cần

-Trang phục (quần áo, giầy dép, khăn quàng, mũ ca lơ, bảng tên)

-Dọn vệ sinh (trong và ngồi lớp).-Nhặt rác: lúc ra chơi và lúc ra về

-Sinh hoạt 15 phút Đăng kí giờ học tốt-bông hoa điểm 10

-Tham gia các hoạt động của Liên đội -Giữ trật tự, giữ vệ sinh chung(1 phút nhặt rác)

-Lễ phép với thầy cơ, lễ phép khi ra vào lớp Khi giao tiếp

-Chấp hành luật giao thơng -Bảo quản cơ sở vật chất

*Học tập: -Chuẩn bị đồ dùng học tập(sgk, vở bài tập, bút thước….)

-Đi học chuyên cần, khơng chơi gam, khơng lấy mủ cao su-Làm bài và học bài ở nhà –khơng nĩi chuyện riêng,

Trang 21

*Tồn tại:- Vẫn còn một số em chưa thật sự đi vào nền nếp học tập:

-Chưa thuộc bài cũ và làm bài tập ở nhà -Hay nói chuyện trong giờ học, ăn quà xả rác

IV Kế hoạch tuần 9

-Khắc phục tồn tại tuần 8; Duy trì nề nếp

-Đăng kí giờ học tốt; bông hoa điểm 10; thi kể chuyện

- Đi học chuyên cần, đúng giờ.- Đến lớp phải học bài và làm bài đầy đủ

- không nói chuyện riêng.- SH 15 phút đầu giờ, SH sao nhi đồng lớp 3B

- Thực hiện tốt 1 phút nhặt rác, vệ sinh trường lớp

-Chấp hành tốt luật giao thơng và bảo vệ cơ sở vật chất

-Tự quản lớp tốt, khi GV đi dự giờ.- Nộp quỹ tự nguyện Cha mẹ HS-BHYT

Thứ 2 ngày 14/ 10/ 2013

-Tiết 1: CHÀO CỜ ĐẦU TUẦN

-Tiết 2: CHÍNH TẢ (nghe -viết)

Bài: KÌ DIỆU RỪNG XANH.

I/ MỤC TIÊU:

-Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi

-Tìm được các tiếng chứa yê, ya trong đoạn văn (BT2); tìm được tiếng có vần uyên thíchhợp để điền vào ô trống (BT3)

II/ ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

-GV: giáo án, sgk

- Bảng phụ hoặc 2 -3 tờ phiếu phô tô nội dung BT3

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1-Kiểm tra bài cũ(6phút):

Gọi 2 HS lên bảng viết

-Cả lớp viết nháp

- GV nhận xét ghi điểm

2- Bài mới (32phút): Giới thiệu

bài-Ghi đề bài lên bảng.

HĐ1:Hướng dẫn Học sinh nghe

-viết.

-HS đọc đoạn văn chuẩn bị viết

H1: Những cây nấm rừng đã khiến tác

giả có những liên tưởng thú vị gì?

HS viết những tiếng chứa ia/ iê trong các

thành ngữ, tục ngữ dưới đây và nêu quy tắc

đánh dấu thanh trong những tiếng ấy: Sớm

thăm tối viếng - Trọng nghĩa khinh tài - Ở hiền gặp lành - Làm điều phi pháp việc ác đến ngay - Một điều nhịn chín điều lành - Liệu cơm gắp mắm.

- Sgk/ 76

- 1 HS đọc cả lớp theo dõi

-Tác giả thấy vạt nấm rừng như một thànhphố nấm; mỗi chiếc nấm như một lâu đàikiến trúc tân kì; bản thân mình như mộtngười khổng lồ đi lạc vào kinh đô của vươngquốc những người tí hon với những đền đài,

Ngày đăng: 13/09/2021, 12:45

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

-Trang phục (quần áo, giầy dép, khăn quàng, mũ ca lơ, bảng tên) -Dọn vệ sinh (trong và ngồi lớp).-Nhặt rác: lúc ra chơi và lúc ra về -Sinh hoạt 15 phút - giao an 5 tuan 8da tich hop
rang phục (quần áo, giầy dép, khăn quàng, mũ ca lơ, bảng tên) -Dọn vệ sinh (trong và ngồi lớp).-Nhặt rác: lúc ra chơi và lúc ra về -Sinh hoạt 15 phút (Trang 20)
-GV: Sgk, giáo án.Thông tin và hình trang 32, 33 SGK -HS: sgk, đọc bài mới - giao an 5 tuan 8da tich hop
gk giáo án.Thông tin và hình trang 32, 33 SGK -HS: sgk, đọc bài mới (Trang 26)
-2HS lên bảng làm bài, - giao an 5 tuan 8da tich hop
2 HS lên bảng làm bài, (Trang 36)
-GV gọi học sinh chữa bài trên bảng. - GV nhận xét  và cho điểm HS - giao an 5 tuan 8da tich hop
g ọi học sinh chữa bài trên bảng. - GV nhận xét và cho điểm HS (Trang 37)
ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ - giao an 5 tuan 8da tich hop
ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ (Trang 40)
-GV tập hợp HS theo đội hình chơi, nêu tên trò chơi, nhắc lại quy định chơi.  - giao an 5 tuan 8da tich hop
t ập hợp HS theo đội hình chơi, nêu tên trò chơi, nhắc lại quy định chơi. (Trang 41)
w