- Tiết trước, cô đã phân công các em chuẩn bị tiểu phẩm “Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước”. Mời các em lên thực hiện phần chuẩn bị của mình.. - Các em vừa xem qua tiểu phẩm, qu[r]
Trang 1Thửự hai, ngaứy 26 thaựng 9 naờm 2011
TAÄP ẹOẽC EÂ-MI-LI, CON
I - mục tiêu
1 Đọc đúng tên nớc ngoài trong bài ; đọc diễn cảm đợc bài thơ
2 Hiểu ý nghĩa của bài thơ: Ca ngợi hành động dũng cảm của một công dân Mĩ tự thiêu
để phản đối cuộc chiến tranh xâm lợc Việt Nam (Trả lời đợc các câu hỏi 1,2,3,4; thuộc 1 khổthơ trong bài)
*HS khá, giỏi thuộc lòng khổ thơ 3, 4; biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng xúc độngtrầm lắng
II- Đồ dùng dạy - học
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
III Các hoạt động dạy - học
Hoạt động 1
Kiểm tra bài cũ
HS đọc bài Một chuyên gia máy xúc, trả lời câu hỏi sau bài đọc
Hoạt động 2 Hớng dẫn học sinh luyện đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc
- HS đọc những dòng nói về xuất xứ bài thơ và toàn bài thơ
- GV giới thiệu tranh minh hoạ bài đọc: ghi lên bảng các tên riêng phiên âm để HS cả
lớp luyện đọc: Ê-mi-li, Mo-ri-xơn, Giôn-xơn, Pô-tô-mác, Oa-sinh-tơn.
- GV hớng dẫn HS đọcnối tiếp bài thơ theo từng khổ
- Khổ 1: lời chú Mo-ri-xơn nói với con đọc giọng trang nghiêm, nén xúc động; lời bé mi-li - ngây thơ, hồn nhiên.
Ê Khổ 2: Lời chú MoÊ riÊ xơn lên án tội ác của chính quyền GiônÊ xơn Ê giọng phẫn nộ,
HS:ủoùc chuự giaỷi(sgk)
- HS đọc theo cặp
-4 HS đọc bài
b) Tìm hiểu bài
- Đọc diễn cảm khổ thơ đầu để thể hiện tâm trạng của chú Mo-ri-xơn và bé Ê-mi-li
GV hớng dẫn HS đọc diễn cảm khổ thơ đầu (để gợi hình ảnh và hiểu tâm trạng hai cha
con): giọng chú Mo-ri-xơn trang nghiêm, nén xúc động, giọng bé Ê-mi-li ngây thơ, hồn nhiên.
- Vì sao chú Mo-ri-xơn lên án cuộc chiến tranh xâm lợc của đế quốc Mĩ?
(HS đọc khổ thơ 2, trả lời: Chú Mo-ri-xơn lên án cuộc chiến tranh xâm lợc của đế quốc vì đó
là cuộc chiến tranh phi nghĩa - không nhân danh ai - đốt bệnh viện, trờng hoc, giết trẻ em, giết những cánh đồng xanh)
- Chú Mo-ri-xơn nói với con điều gì khi từ biệt?
(HS đọc khổ thơ 3, trả lời theo cách diễn lại lời thơ: Chú nói trời sắp tối, không bế Ê-mi-li về
đ-ợc Chú dặn con: khi mẹ đến, hãy ôm hôn mẹ cho cha và nói với mẹ: Cha đi vui, xin mẹ đừng buồn)
TUAÀN 6
Trang 2- Câu hỏi bổ sung: Vì sao chú Mo-ri-xơn nói với con: Cha đi vui?
(Chú muốn động viên vợ con bớt đau buồn, bởi chú đã ra đi thanh thản, tự nguyện)
- Em có suy nghĩ gì về hành động của chú Mo-ri-xơn?
(HS đọc khổ thơ cuối, trả lời VD: Chú Mo-ri-xơn đã tự thiêu để đòi hoà bình cho nhân dân vd.
Em rất cảm phục và xúc động trớc hành động cao cả đó/Hành động của chú Mo-ri-xơn là hành động rất cao đẹp, đáng khâm phục/Chú Mo-ri-xơn là ngời dám xả thân vì việc nghĩa )
GV: Quyết định tự thiêu, chú Mo-ri-xơn mong muốn ngọn lửa mình đốt lên sẽ thức tỉnh mọi ngời, làm mọi ngời nhận ra sự thật về cuộc chiến tranh xâm lợc phi nghĩa, tàn bạo của chính quyền Giôn-xơn ở Việt Nam, làm mọi ngời cùng nhau hợp sức ngăn chặn tội ác.
-Neõu ủửụùc moọt soỏ taực haùi cuỷa ma tuyự, thuoỏc laự, rửụùu bia
-Tửứ choỏi sửỷ duùng rửụùu, bia, thuoỏc laự
-Giaựo duùc HS caàn noựi “khoõng”ủoỏi vụựi caực chaỏt gaõy nghieọn
*Loàng gheựp: Giaựo duùc phoứng choỏng ma tuyự (ụỷ Hoaùt ủoọng 2)
KNS
Phõn tớch và xử lớ thụng tin; tổng hợp, tư duy hệ thống thụng tin về tỏc hại của cỏc chất gõy nghiện, tỡm kiếm sự giỳp đỡ
II- CHUAÅN Bề:
-1 caựi gheỏ dửùa, 1 caựi khaờn ủeồ chụi troứ chụi
III- CAÙC HOAẽT ẹOÄNG DAẽY HOẽC
Hoaùt ủoọng1: Kieồm tra baứi: Thửùc haứnh: Noựi “Khoõng” ủoỏi vụựi caực chaỏt gaõy nghieọn.
+ Neõu taực haùi cuỷa rửụùu, bia, ủoỏi vụựi tim maùch?
+ Neõu taực haùi cuỷa ma tuựy ủoỏi vụựi coọng ủoàng vaứ xaừ hoọi?
- GV nhaọn xeựt – ghi nhaọn ủieồm
Hoaùt ủoọng2: Troứ chụi “Chieỏc gheỏ nguy hieồm”
- Hỏi: Nghe tờn trũ chơi, em hỡnh dung ra điều gỡ? (Đõy là một cỏi ghế rất nguy hiểm, đụngvào sẽ bị chết.)
-GV hửụựng daón caựch thửực chụi:
- Lấy ghế ngồi của GV, phủ một cỏi khăn màu trắng lờn ghế
Trang 3- Giới thiệu: Đây là chiếc ghế rất nguy hiểm vì nĩ đã bị nhiễm điện cao thế Nếu ai đụngvào ghế sẽ bị chết Ai tiếp xúc với người chạm vào ghế cũng bị điện giật chết Bây giờ các
em hãy xếp hàng từ ngồi hành lang đi vào
- Cử 5 HS đứng quan sát, ghi lại những gì em nhìn thấy
- 5 HS đứng quan sát, HS cả lớp xếp hàng đi từ hành lang vào trong lớp, vào chỗ ngồi củamình
- GV yêu cầu HS đọc kết quả quan sát
- HS nĩi những gì mình quan sát thấy
- Nhận xét, khen ngợi HS quan sát tốt
+ Bạn M rất sợ khơng dám bước vào
- Yêu cầu HS thảo luận trả lời các câu hỏi
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận, trả lời câu hỏi
1 Em cảm thấy thế nào khi đi qua chiếc ghế?
+ cảm thấy rất sợ hãi
+ Em khơng thấy sợ vì em nghĩ mình sẽ cẩn thận để khơng chạm vào ghế
+ Em thấy tị mị, hồi hộp muốn xem thử xem chiếc ghế cĩ nguy hiểm thật khơng
2 Tại sao khi đi qua chiếc ghế em đi chậm lại và rất thận trọng? (Vì em rất sợ chạm vào
chiếc ghế Nĩ thực sự nguy hiểm Em khơng muốn chết)
3 Tại sao em lại đẩy mạnh làm bạn ngã chạm vào ghế?
+ Em vơ tình bước nhanh làm bạn ngã thơi ạ
+ Em thử xem chiếc ghế cĩ nguy hiểm thật khơng Nếu nguy hiểm thì bạn sẽ chết trước
5 Tại sao em lại thử chạm tay vào ghế?(Em muốn biết chiếc ghế này cĩ nguy hiểm thật khơng?)
6 Sau khi chơi trị chơi: “Chiếc ghế nguy hiểm”, em cĩ nhận xét gì?
+ Khi đã biết những gì là nguy hiểm, chúng ta hãy tránh xa
+Chúng ta phải thận trọng, tránh xa những nơi nguy hiểm
*Lồng ghép: Giáo dục phòng chống ma tuý: Rượu, bia, thuốc, ma tuý đều là những chất gây nghiện.Riêng ma tuý là chất gây nghiện bị nhà nước cấm Vì vậy, tuyệt đối không được sử dụng hoặc có những việc làm liên quan đến ma tuý.
Hoạt động 3: Đóng vai
- Giáo viên nêu vấn đề: Khi chúng ta từ chối ai đó một đều gì, các em sẽ nói những gì?
- Học sinh thảo luận, trả lời
Trang 4Dự kiến:
+ Hãy nói rõ rằng mình không muốn làm việc đó
+ Giải thích lí do khiến bạn quyết định như vậy
+ Nếu vẫn cố tình lôi kéo, tìm cách bỏ đi khỏi nơi đó
-Tổ chức, hướng dẫn, thảo luận
- Giáo viên chia lớp thành 3 nhóm hoặc 6 nhóm
+ Tình huống 1: Lân cố rủ Hùng hút thuốc ® nếu là Hùng bạn sẽ ứng sử như thế nào?+ Tình huống 2: Trong sinh nhật, một số anh lớn hơn ép Minh uống bia ® nếu là Minh,bạn sẽ ứng sử như thế nào?
+ Tình huống 3: Tư bị một nhóm thanh niên dụ dỗ và ép hút thử hê-rô-in Nếu là Tư, bạnsẽ ứng sử như thế nào?
- Các nhóm nhận tình huống, HS nhận vai
- Các nhóm đóng vai theo tình huống nêu trên
Hoạt động nối tiếp:
-Chuẩn bị: Dùng thuốc an toàn - GV nhận xét tiết học
Héc-tô Biết đọc, viết các số đo diện tích theo đơn vị đềHéc-tô caHéc-tô mét vuông, hécHéc-tô tôHéc-tô mét vuông
- Biết mối quan hệ giữa đề-ca-mét vuông với mét vuông; đề-ca-mét vuông với mét vuông
héc-tô Biết chuyển đổi số đo diện tích (trường hợp đơn giản)
* Bài tập cần làm bài 1,2,3/25.
II- CHUẨN BỊ: Bảng phụ vẽ hình 1dam2 , 1hm2
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động1: Gi i thi u ớ ệ đơ n v o di n tích ị đ ệ đề -ca-mét vuơng
a) Hình thành biểu tượng về đề-ca-mét vuơng
- GV treo lên bảng hinh biểu diễn của hình vuơng cĩ cạnh 1dam như SGK (chưa chiathành các ơ vuơng nhỏ)
- HS quan sát hình
- GV nêu: Hình vuơng cĩ cạnh dài 1dam, em hãy tính diện tích của hình vuơng
Trang 5- HS tính: 1dam x 1dam = 1dam2
- (HS cĩ thể chưa ghi được đơn vị dam2)
- GV giới thiệu 1dam x 1dam = 1dam2, đề-ca-mét vuơng chính là diện tích của hìnhvuơng cĩ cạnh dài là 1dam
- GV giới thiệu tiếp: đề-ca-mét vuơng viết tắt là dam2, đọc là đề-ca-mét vuơng
- HS viết: dam2
- HS đọc: đề-ca-mét vuơng
b) Tìm mối quan hệ giữa đề-ca-mét vuơng và mét vuơng
- GV hỏi: 1dam bằng bao nhiêu mét
- HS nêu: 1dam = 10m
- GV yêu cầu: Hãy chia cạnh hình vuơng 1dam thành 10 phần bằng nhau, sau đĩ nốicác điểm để tạo thành các hình vuơng nhỏ
- GV hỏi: Mỗi hình vuơng nhỏ cĩ cạnh dài bao nhiêu mét?
- HS: Mỗi hình vuơng nhỏ cĩ cạnh dài 1
+ Chia hình vuơng lớn cĩ cạnh dài 1dam thành các hình vuơng nhỏ? (Được tất cả 10
Hoạt động2: Giới thiệu đơn vị đo diện tích héc-tơ-mét vuơng
- GV hướng dẫn tương tự như đề-ca-mét vuơng
a)- Cho HS làm vào vở - 2 HS làm bảng cá nhân
- Nhận xét, chữa bài
b)-GV tiến hành tương tự
Hoạt động nối tiếp:
Trang 6-Về nhà:Làm BT2 còn lại vào vở(2 bài cuối câu a)
-Chuẩn bị: Mi- li-mét vuông Bảng đơn vị đo diện tích
- GV nhận xét tiết học
-
Kể chuyện
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE ,ĐÃ ĐỌC.
Đề bài:Kể lại một câu chuyện đã nghe hay đã đọc ca ngợi hồ bình,chống chiến tranh.
I.Mục đích yêu cầu:
-Kể lại được câu chuyện đã nghe , đã đọc ca ngợi hồ bình, chống chiến tranh; biết trao đổi vềnội dung ý nghĩa của câu chuyện
II.Đồ dùng dạy học: GV : Bảng phụ, các tiêu chí đánh giá.
HS : Sưu tầm sách báo, truyện gắn với chủ đề
III.Hoạt động dạy học :
A Kiểm tra bài cũ : HS kể lại câu chuyện : Tiếng vĩ cầm ở Mĩ Lai.
B Dạy bài mới :
1.Giới thiệu bài : Trực tiếp:
2 Hướng dẫn HS kể chuyện.
a.Hướng dẫn HS tìm hiểu đúng yêu cầu của đề.
- Gọi HS đọc yêu cầu của đề bài
- Phân tích đề : GV gạch dưới các từ quan trọng: ca ngợi hồ bình, chống chiến tranh.
- HS đọc nối tiếp phần gợi ý (4em đọc, mỗi em một đoạn)
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS (bài ở nhà )
- HS nối tiếp nhau nêu tên câu chuyện mình sẽ kể
b.HS thực hành kể chuyện cả lớp trao đổi về nội dung câu chuyện.
* HS kể trong nhĩm (nhĩm đơi)
- GV yêu cầu HS kể một đoạn (cịn thời gian dành cho các bạn khác kể)
* HS thi kể
- Gọi HS lên kể GV ghi tên và câu chuyện HS kể để nhận xét
- HS nhận xét và trao đổi về ý nghĩa và nội dung câu chuyện theo các tiêu chí đánh giá
- HS bình chọn bạn cĩ câu chuyện hay nhất
4.Củng cố dặn dị : Về kể lại cho cả nhà nghe Chuẩn bị cho bài sau tốt hơn.
Trang 7-
Thứ ba, ngày 27 tháng 9 năm 2011
TẬP LÀM VĂN TRẢ BÀI VĂN TẢ CẢNH
I MỤC TIÊU:
- Biết rút kinh nghiệm khi viết bài văn tả cảnh (về ý, bố cục, dùng từ, đặt câu…); nhận biết được lỗ trong bài và tự sửa được lỗi.
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Bảng phụ ghi các đề bài của tiết tả cảnh (kiểm tra viết) cuối Tuần: 4; một số lỗi điển
hình về chính tả, dùng từ, đặt câu, ý cần chữa chung trước lớp
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
1 Kiểm tra bài cũ: - GV chấm một số vở HS đã viết lại bảng thống kê của tiết học trước - GV
nhận xét
2 Bài mới: Nêu mục đích yêu cầu của tiết học
Trang 8Hoạt động 1: GV nhận xét chung và chữa một số lỗi điển hình
Mục tiêu: Nắm được yêu cầu của bài văn tả cảnh
- GV sử dụng bảng lớp đã viết sẵn các đề bài và một số lỗi chính tả điển hình để:
- Nhận xét chung về kết qủa bài viết của HS:
+ Bài viết khá, không có điểm dưới 5, có một số em đạt điểm 9 Đa số bài viết có cố gắng, chữviết rõ, bài sạch
+ Bài làm đúng kiểu bài tả cảnh, có đủ 3 phần(MB, TB, KB), biết tách 3 phần thành 3 đoạn riêng
Phần MB các em biết giới thiệu cảnh tả, thời gian , có em còn nêu được tình cảm đối với cảnh tả
ngay từ MB( Một số em phần MB ý chưa đủ cố gắng hơn)
Phần TB: Đa số có nhiều ý, một số bài có ý rất riêng, các em biết chọn trình tự miêu tả, xếp ý
phù hợp, viết câu văn có hình ảnh, biết sử dụng so sánh, nhân hoá làm cho bài hấp dẫn (Đọc TBcủa Sang) Song còn một số em ý ít, tả như liệt kê, bài ngắn, khô khan cố gắng hơn ở các bài làmsau
.Phần KB: Đa số làm được, một số em ý còn ít, phần
+ Hình thức: Một số em, chữ viết xấu phải luyện nhiều, chấm câu sai, viết câu vô nghĩa, thiếu bộphận…
- Hướng dẫn HS chữa một số lỗi điển hình về ý và cách diễn đạt theo trình tự sau:
+ GV treo bảng phụ, yêu cầu HS nhận ra điểm sai-sửa nháp
+ Một số HS lên bảng chữa lần lượt chữatừng lỗi Cả lớp tự chữa trên nháp
+ HS cả lớp trao đổi về bài chữa trên bảng GV chữa lại cho đúng bằng phấn màu (nếu sai)
Hoạt động 2: Trả bài và hướng dẫn HS chữa bài
Mục tiêu: Nhận thức được ưu, khuyết điểm trong bài làm của mình và của bạn; biết sửa lỗi; viết laị được một đoạn cho hay hơn
- GV trả bài cho HS, yêu cầu các em tự chữa lỗi theo trình tự sau:
+ HS đọc lại bài văn của mình và tự chữa lỗi
+ HS đổi bài cho bạn bên cạnh để rà soát lại việc sửa lỗi
- GV cho HS học tập bài văn, đoạn văn hay
- GV yêu cầu HS viết lại đoạn văn trong bài văn mà các em cảm thấy chưa hay
3 Củng cố, dặn dò: GV nhận xét tiết học Yêu cầu những HS viết bài chưa đạt về nhà viết lại
-Về nhà chuẩn bị cho tiết sau.
-
ÂM NHẠC HỌC HÁT: CON CHIM HAY HĨT
I Mục tiêu:
- HS biết hát theo giai điệu và lời ca.
- HS trình bày bài hát kết hợp gõ đệm theo nhịp và theo phách.
-Biết đây là bài hát của tác giả Phan Huỳnh Điểu sáng tác nhạc, lời theo đồng giao.
Trang 9- Góp phần giáo dục HS thêm gắn bó với thiên nhiên.
II Chuẩn bị của giáo viên:
- Nhạc cụ quen dùng máy nghe, băng đĩa nhạc bài Con chim hay hót.
- Tranh ảnh minh hoạ bài Con chim hay hót.
- Tập đệm đàn và hát bài Con chim hay hót.
III Hoạt động dạy học:
1 Giới thiệu bài hát
- GV giới thiệu tranh minh hoạ
2 Đọc lời ca
- HS đọc bài đồng dao trang 13
- HS đọc lời bài hát trang 12
- Chia câu hát: chia bài hát thành 7 câu
- HS đọc lời ca theo tiết tấu câu 1, câu 2
3 Nghe hát mẫu:
- GV đệm đàn, tự trình bày bài hát hoặc dùng băng, đĩa nhạc.
- HS nói cảm nhận ban đầu về bài hát.
- Cả lớp hát, GV lắng nghe để phát hiện chỗ sai rồi hướng dẫn HS sửa lại
- HS tập các câu tiếp theo tương tự.
- HS hát nối các câu hát
6 Hát cả bài
- HS hát cả bài.
- HS trình bày bài hát kết hợp gõ đệm, nửa lớp gõ phách, nửa lớp gõ nhịp
- Thể hiện sắc thái nhí nhảnh, ngộ nghĩnh của bài hát
7 Củng cố, kiểm tra
- Hướng dẫn HS tập trình bày bài hát với cách hát lĩnh xướng và hoà giọng
- HS học thuộc bài hát.
- Cả lớp trình bày bài hát kết hợp gõ đệm -
Trang 10- Biết được: Người có ý chí có thể vượt qua được khó khăn trong cuộc sống.
- Cảm phục và noi theo những gương có ý chí vượt lên những khó khăn trong cuộc sống để trởthành người có ích cho gia đình, xã hội
KNS: tư duy phê phán; đặt mục tiêu vượt khó, vươn lên trong cuộc sống và học tập; trình bàysuy nghĩ ý tưởng
- Giới thiệu: Nêu mục tiêu bài học
* Hoạt động 1: Tìm hiểu thông tin về tấm gương vượt khó Trần bảo Đồng
Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại
- Cung cấp thêm những thông tin về Trần Bảo Đồng
- Đọc thầm thông tin về Trần bảo Đồng (SGK)
- Nêu yêu cầu
- Trần Bảo Đồng đã gặp những khó khăn nào trong cuộc sống và trong học tập ?
- Trần Bảo Đồng đã vượt qua khó khăn để vươn lên như thế nào ?
Em học tập được những gì từ tấm gương đó ?
Giáo viên chốt lại: Từ tấm gương Trần Bảo Đồng ta thấy : Dù gặp phải hoàn cảnh rất khó khăn, nhưng nếu có quyết tâm cao và biết sắp xếp thời gian hợp lí thì vẫn có thể vừa học tốt, vừa giúp được gia đình
* Hoạt động 2: Xử lí tình huống
Phương pháp: Động não, thuyết trình
- Giáo viên nêu tình huống
- Thảo luận nhóm 4 (mỗi nhóm giải quyết 1 tình huống)
1) Đang học dở lớp 5, một tai nạn bất ngờ đã cướp đi của Khôi đôi chân khiến em không thể đilại được Trứơc hoàn cảnh đó Khôi sẽ như thế nào?
2) Nhà Thiên rất nghèo Vừa qua lại bị bão lụt cuốn trôi hết nhà cửa, đồ đạc Theo em, trong hoàn cảnh đó, Thiên có thể làm gì để có thể tiếp tục đi học ?
GV chốt: Trong những tình huống như trên, người ta có thể tuyệt vọng, chán nản, bỏ học … Biết vượt mọi khó khăn để sống và tiếp tục học tập mới là người có chí
* Hoạt động 3: Làm bài tập 1 , 2 SGK
Trang 11Phương pháp: Luyện tập, thực hành
- Làm việc theo nhóm đôi
- Nêu yêu cầu
- Trao đổi trong nhóm về những tấm gương vượt khó trong những hoàn cảnh khác nhau
Chốt: Trong cuộc sống, con người luôn phải đối mặt với những khó khăn thử thách Nhưng nếu có quyết tâm và biết tìm kiếm sự hổ trợ, giúp đỡ của những người tin cậy thì sẽ vượt qua những khó khăn đó, vươn lên trong cuộc sống
- Rèn cho HS kĩ năng đọc, viết, đổi đơn vị chính xác.
- Giáo dục HS yêu thích môn học.
II đồ dùng dạy học:
III Hoạt động dạy - học:
Họat động 1: Kiểm tra bài cũ: - Gọi 2 HS lên bảng làm:
2dam 2 = m 2 15dam 2 = hm 2
Nhận xét
Hoạt động 2: Bài giảng:
a Giới thiệu đơn vị đo diện tích mi-li-mét vuông:
- GV yêu cầu HS nêu các đơn vị đo diện tích đã học (cm 2 ,dm 2 ,m 2 ,dam 2 ,hm 2 ,km 2 )
- Giáo viên giới thiệu “Để đo những diện tích rất bé người ta còn dùng đơn vị mi-li-mét vuông.
Trang 12- Giáo viên hướng dẫn HS dựa vào những đơn vị đo diện tích đã học từ đó nêu được ni-mét vuông là diện tích của hình vuông có cạnh dài 1mm”.
“Mi HS tự nêu cách viết kí hiệu mi“Mi li“Mi mét vuông (mm 2 ), 1 số HS nhắc lại.
- Cho HS quan sát bảng phụ có hình vẽ, từ đó HS tự rút ra nhận xét về mối quan hệ giữa mi-li-mét vuông và xăng-ti-mét vuông (1cm 2 =100mm 2 ; 1mm 2 = 1001 cm 2 )
b Giới thiệu bảng đơn vị đo diện tích:
- Giáo viên treo bảng phụ đã kẻ sẵn các cột như SGK yêu cầu HS nêu các đơn vị đo diện tích từ lớn đến bé.
- Một số HS nêu lại, giáo viên thống nhất thứ tự các đơn vị đo.
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu về mối quan hệ giữa các ĐV đo diện tích trong bảng.
- Cho HS cả lớp đọc đồng thanh.
3 Luyện tập:
Bài tập 1: - Gọi HS đọc yêu cầu và thực hiện yêu cầu.
- 2 HS lên bảng viết, giáo viên nhận xét.
Bài tập 2: - Gọi HS đọc yêu cầu và thực hiện yêu cầu.
- 2 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở.
Bài làm: a 5cm 2 = 500mm 2 12km 2 = 1200hm 2
1hm 2 = 10000m 2 7hm 2 = 70000m 2
Bài tập 3: - Gọi HS đọc yêu cầu và thực hiện yêu cầu.
- Giáo viên chấm điểm.
Trang 13III Các hoạt động:
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
- Phan Bội Châu và phong trào Đông Du
- Giáo viên gọi 3 HS lần lượt trả lời các câu hỏi sau:
+ Hãy nêu hiểu biết của em về Phan Bội Châu?
+ Hãy thuật lại phong trào Đông Du?
+ Vì sao phong trào thất bại?
GV nhận xét + đánh giá điểm
3 bài mới: Nêu mục tiêu bài:
“Quyết chí ra đi tìm đường cứu nước”
® Giáo viên ghi bảng
1 Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước
* Hoạt động 1: Thảo luận
- Giáo viên chia nhóm ngẫu nhiên ® lập thành 4
Phương pháp: Thảo luận, vấn đáp, giảng giải
nhóm
- Giáo viên chia nhóm ngẫu nhiên ® lập thành 4
- GV cung cấp nội dung thảo luận:
a) Em biết gì về quê hương và thời niên thiếu của Nguyễn Tất Thành
b) Nguyễn Tất Thành là người ntn?
c) Vì sao Nguyễn Tất Thành không tán thành con đường cứu nước của các nhà yêu nước tiềnbối?
d) Trước tình hình đó, Nguyễn Tất Thành quyết định làm gì?
® Hiệu lệnh thảo luận trong 3 phút
- Giáo viên gọi đại diện nhóm đọc lại kết quả của nhóm
Giáo viên nhận xét từng nhóm ® rút ra kiến thức
Giáo viên nhận xét từng nhóm ® giới thiệu phong cảnh que
hương Bác
Giáo viên nhận xét + chốt :
Với lòng yêu nước, thương dân, Nguyễn Tất Thành đã quyết chí ra đi tìm đường cứu nước
2 Quá trình tìm đường cứu nước của Nguyễn Tất Thành.
* Hoạt động 2: Đóng vai
Phương pháp: Đóng vai, vấn đáp, đàm thoại
- Tiết trước, cô đã phân công các em chuẩn bị tiểu phẩm “Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước” Mời các em lên thực hiện phần chuẩn bị của mình
Trang 14- Cỏc em vừa xem qua tiểu phẩm, qua tiểu phẩm đú, hóy cho biết:
a) Nguyễn Tất Thành ra nước ngoài để làm gỡ?
b) Anh lường trước những khú khăn nào khi ở nước ngoài?
c) Theo Nguyễn Tất Thành, làm thế nào để cú thể sống và đi cỏc nước khi ở nước ngoài?d) Nguyễn Tất Thành ra đi tỡm đường cứu nước tại đõu? Lỳc nào?
đ Giỏo viờn giới thiệu ảnh Bến Cảng Nhà Rồng và tàu La-tu-sơ Tờ-rờ-vin
Giỏo viờn chốt:
Ngày 5/6/1911, với lũng yờu nước, thương dõn, Nguyễn Tất Thành đó quyết chớ ra đi tỡm đường cứu nước
* Hoạt động 3: Củng cố
Phương phỏp: Động nóo, trũ chơi, hỏi đỏp
- GV phỏt mỗi bàn 1 chuụng Phổ biến luật chơi trũ chơi “Hỏi hoa dõng Bỏc”
- Giỏo viờn nờu cõu hỏi đ núi từ “Hết” đ nhúm nào lắc chuụng trước được quyền trả lời đ trả lời Đ : 1 bụng hoa
* Một số cõu hỏi:
- Nguyễn Tất Thành là tờn gọi của Bỏc Hồ, đỳng hay sai?
- Vỡ sao Nguyễn Tất Thành quyết chớ ra đi tỡm đường cứu nước?
- Nguyễn Tất Thành ra đi tỡm đường cứu nước vào thời gian nào?
- Nguyễn Tất Thành ra đi tỡm đường cứu nước tại đõu?
- Vỡ sao Bến Cảng Nhà Rồng được cụng nhận là 1 di tớch lịch sử?
- Bến Cảng Nhà Rồng nằm ở Tp.HCM hay Hà Nội?
(GV kết hợp yờu cầu học sinh xỏc định vị trớ Tp.HCM trờn bản đồ)
Giỏo viờn nhận xột đ tuyờn dương
I - Mục tiêu
1 Đọc đúng từ phiên âm tiếng nớc ngoài và các số liệu thống kê trong bài
2 Hiểu nội dung: Chế độ phân biệt chủng tộc của Nam Phi và cuộc đấu tranh đòi bình
đẳng của những ngời da màu
II- Đồ dùng dạy - học
Tranh, ảnh minh hoạ trong SGK
III Các hoạt động dạy - học
Hoạt động 1 : kiểm tra bài cũ