1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIAO AN L5 TUAN 26 MOI TICH HOP DAY DU

28 8 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 84,15 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

III.NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP, HÌNH THỨC GIẢNG DẠY: 1.Nội dung: Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng ca ngợi, tôn kính tấm gương cụ giáo Chu ; Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi truyền thống tôn sư trọng [r]

Trang 1

LỊCH BÁO GIẢNG NĂM HỌC 2018 - 2019 Chương trình tuần : 26 Lớp 5C

3 Lịch sử Chiến thắng “Điện Biên Phủ” trên không.

2 Chính tả (Nghe-viết) Lịch sử ngày Quốc tế Lao động.

2 Tập đọc Hội thổi cơm thi ở làng Đồng Vân

KC đã nghe, đã đọc về truyền thống hiếu học đoàn kết của dân tộc Việt Nam

3 Khoa học Sự sinh sản của thực vậtcó hoa (Tiếp theo)

5 Sinh hoạt lớp Duy trì sĩ số HS-Phụ đạo HSCHT

Trang 2

6 GDNGLL Tổ chức ngày hội chúc mừng cô giáo và các

- Thực hiện phép nhân số đo thời gian với 1 số

- Vận dụng để giải các bài toán có nội dung thực tế (Bài 1)

II.NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP, HÌNH THỨC GIẢNG DẠY:

1.Nội dung: Biết thực hiện phép nhân số đo thời gian với 1 số ; Vận dụng để giải các bài toán

có nội dung thực tế ; Làm bài:1

2.Phương pháp: Luyện tập, thực hành, động não, hỏi đáp.

3.Hình thức: Học cá nhân, thực hành, thảo luận nhóm.

1.Giới thiệu bài: Trong tiết học toán này chúng

ta cùng học cách nhân các số đo thời gian

2.Hướng dẫn thực hiện phép nhân số đo thời

+ Vậy muốn biết làm 3 sản phẩm như thế hết

bao lâu thì chúng ta phải làm phép tính gì?

- GV: Đó chính là một phép nhân của một số đo

thời gian với một số Hãy thảo luận với bạn bên

cạnh để tìm cách thực hiện phép nhân này

- Vậy 1 giờ 10 phút nhân 3 bằng bao nhiêu giờ,

- Nghe

- 2HS đọc trước lớp

+ Trung bình để làm xong một sản phẩm thì hết 1giờ 30 phút

+ Ta cần thực hiện phép nhân:1 giờ 10 phút x 3

- 2HS ngồi cạnh nhau thảo luận để tìm cách thực hiện phép nhân

1 giờ 10 phút

x 3 _

3 giờ 30 phút

- HS: 1 giờ 10 phút nhân 3 bằng 3 giờ 30 phút

Trang 3

bao nhiêu phút?

- Khi thực hiện phép tính nhân số đo thời gian

có nhiều đơn vị với một số ta thực hiện phép

tính nhân như thế nào?

b)Ví dụ 2:

- YCHS tóm tắt bài toán

1 buổi: 3 giờ 15 phút

5 buổi: …giờ…… phút?

+ Để biết một tuần lễ Hạnh học ở trường bao

nhiêu thời gian chúng ta phải thực hiện phép

tính gì?

- YCHS đặt tính để thực hiện phép tính trên

- Em có nhận xét gì về kết quả trong phép nhân

trên?

- Khi thực hiện phép nhân số đo thời gian với

một số, nếu phần số đo với đơn vị phút, giây

- 1HS tóm tắt

+ Thực hiện phép nhân: 3 giờ 15 phút x 5

- 1HS lên bảng tính, HS cả lớp làm vào giấy nháp:

3 giờ 15 phút

x 5

15 giờ 75 phút

- 75 phút lớn hơn 60 phút, tức là lớn hơn 1giờ, có thể đổi thành 1 giờ 15 phút

- Khi thực hiện phép nhân số đo thời gian với một

số, nếu phần số đo với đơn vị phút, giây lớn hơn 60thì ta cần chuyển đổi sang đơn vị hàng lớn hơn liềnkề

- HS đọc (CHT)

- 4HS lên bảng làm bài

- KQ:

a) = 9 giờ 36 phút = 16 giờ 92 phút = 17 giờ 32 phút = 60 phút 125 giây = 1giờ 2 phút 5 giâyb) = 24,6 giờ

= 13,6 phút = 28,5 giây

C.Củng cố-dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Xem bài: Chia số đo thời gian cho một số

* Rút kinh nghiệm tiết

dạy:

**************************

Tiết 51: Tập đọc

NGHĨA THẦY TRÒ I.MỤC TIÊU:

- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng ca ngợi, tôn kính tấm gương cụ giáo Chu

- Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi truyền thống tôn sư trọng đạo của nhân dân ta, nhắc nhở mọi người cầngiữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp đó (trả lời được các câu hỏi trong SGK)

II.CHUẨN BỊ: Tranh minh họa phóng to Bảng phụ viết rèn đọc.

III.NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP, HÌNH THỨC GIẢNG DẠY:

1.Nội dung: Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng ca ngợi, tôn kính tấm gương cụ giáo Chu ;

Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi truyền thống tôn sư trọng đạo của nhân dân ta, nhắc nhở mọi người cần giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp đó ; trả lời được các câu hỏi trong SGK

2.Phương pháp: Trực quan, làm mẫu, giảng giải, thực hành, động não, đàm thoại

3.Hình thức: Học cá nhân, luyện tập, trò chơi sắm vai, thảo luận nhóm.

GV HS

A.Kiểm tra :

- Trong khổ thơ đầu, tác giả dùng những từ

ngữ nào để nói về nơi sông chảy ra biển? - Là cửa, nhưng không then, khóa/Cũng không khép khóa bao giờ Là cách nói rất đặc biệt-cửa

Trang 4

- Phép nhân hóa ở khổ thơ cuối giúp tác giả

nói điều gì về “tấm lòng” của cửa sông đối với

1.Giới thiệu bài: Hiếu học, tôn sư trọng đạo

là truyền thống tốt đẹp mà dân tộc từ ngàn xưa

luôn vun đắp, giữ gìn Bài học hôm nay sẽ

giúp các em biết thêm nghĩa cử đẹp của truyền

thống tôn sư trọng đạo

2.Các hoạt động:

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS luyện đọc

- YCHS đọc bài

- YC 3HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài

.L1: Luyện phát âm: dâng biếu, cũ, ngước, vỡ

lòng

.L2: Giải nghĩa từ ở cuối bài

- YCHS luyện đọc theo nhóm 3

- GV đọc mẫu

Giọng nhẹ nhàng, trang trọng Lời thầy ôn

tồn, thân mật Với cụ đồ già thì kính cẩn

Nhấn giọng TN: tề tựu, mừng thọ, dâng biếu,

cung kính, nghĩa thầy trò…

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu bài.

+ Các môn sinh của cụ giáo Chu đến nhà thầy

+ Tình cảm của cụ giáo Chu đối với người

thầy đã dạy cho cụ từ thuở học vỡ lòng như

thế nào?

+ Những thành ngữ, tục ngữ nào nói lên bài

học mà các môn sinh nhận được trong ngày

mừng thọ cụ giáo Chu?

- GV: Truyền thống tôn sư trọng đạo được mọi

hệ thống người VN giữ gìn bồi đắp và nâng

cao Người thầy giáo và nghề dạy học luôn

được xã hội tôn vinh

+ Nêu nội dung của bài?

+ Thầy muốn mời … mang ơn rất nặng Thầy giáo Chu rất tôn kính cụ đồ đã dạy thầy từ thuở vỡ lòng.Những chi tiết biểu hiện sự tôn kính đó: Thầy mời học trò cùng tới thăm một người mà thầy mang ơn rất nặng

+ Uống nước nhớ nguồn, Tôn sư trọng đạo, Nhất tự

vi sư, bán tự vi sư

+ Ca ngợi truyền thống tôn sư trọng đạo của nhândân ta nhắc nhở mọi người cần giữ gìn và phát huytruyền thống tốt đẹp đó (HTT)

Hoạt động 3: Hướng dẫn HS đọc diễn cảm

- YC 3HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài

- Chuẩn bị: “Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân”

* Rút kinh nghiệm tiết

dạy:

Trang 5

- Quân và dân ta đã lập nên chiến thắng oanh liệt “Điện Biên Phủ trên không”.

II.CHUẨN BỊ: Bản đồ Thành phố Hà Nội ; Ảnh tư liệu 12 ngày đêm chiến đấu chống chiến tranh phá

hoại bằng không quân của Mĩ

III.NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP, HÌNH THỨC GIẢNG DẠY:

1.Nội dung: Biết cuối năm 1972, Mĩ dung máy bay B52 ném bom hòng hủy diệt Hà Nội và

các thành phố lớn ở miền Bắc âm mưu khuất phục nhân dân ta ; Quân và dân ta đã lập nên chiến thắngoanh liệt “Điện Biên Phủ trên không”

2.Phương pháp: Trực quan, thực hành, đàm thoại, hỏi đáp 3.Hình thức: Học cá nhân, thực hành, thảo luận nhóm.

GV HS

A.Kiểm tra:

- Cuộc tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân

năm 1968:

º Diễn ra ở thành phố, thị xã nơi tập trung các

cơ quan đầu não của địch

º Diễn ra đồng loạt nhiều nơi với quy mô và sức

º Đòn bất ngờ Tết Mậu Thân năm 1968, Mỹ tiếp tục ngoan cố không chấp nhận đàm phán ở Pa-ri

º Sau cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân năm 1968 Mỹ buộc phải thừa nhận sự thất bại

và chấp nhận đàm phán ở Pa-ri

º Nhân dân yêu chuộng hòa bình ở Mỹ ủng hộ cuộcđấu tranh chính nghĩa của nhân dân Việt Nam

B.Bài mới:

1.Giới thiệu bài: Vào những ngày cuối tháng

12-1972, đế quốc Mĩ dùng máy bay B52 rải

thảm Hà Nội nhằm huỷ diệt Thủ đô, làm nhụt ý

chí và sức chiến đấu của nhân dân ta, nhằm

giành thế thắng tại Hội nghị Pa-ri Nhưng chỉ

trong 12 ngày đêm, không lực Hoa Kỳ bị đánh

tan tác Tổng thống Mĩ buộc phải tuyên bố

ngừng ném bom Chiến thắng của quân và dân

ta những ngày cuối tháng 12-1972 Hà Nội trở

thành biểu tượng của tinh thần bất khuất và ý

chí “Quyết thắng Mĩ” của dân tộc VN Bài học

hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu về chiến thắng

vẻ vang này

2.Các hoạt động:

Hoạt động1: Âm mưu của Mĩ trong việc

dùng máy bay B52 đánh phá Hà Nội:

- YCHS đọc SGK từ “Trong sáu tháng … VN”

suy nghĩ trả lời các câu hỏi sau:

+ Tại sao Mĩ phải kí Hiệp định Pa-ri?

+ Hiệp định Pa-ri dự định sẽ kí kết vào thời

gian nào? Nội dung ra sao?

+ Mĩ có thực hiện kí Hiệp định như thỏa thuận

+ Dự định kí vào tháng 10-1972, nhằm chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam

+ Mĩ đã lật lọng không kí kết Hiệp định mà chúng còn dùng máy bay tối tân nhất thời ấy là B52 hòng huỷ diệt Hà Nội

+ Âm mưu đánh phá cơ quan đầu não của ta, làm cho chính phủ ta phải hoang mang lo sợ để kí Hiệp định theo ý chúng

+ HS phát biểu: Máy bay B52 là loại má bay ném bom hiện đại nhất thời ấy, có thể bay cao 16 km nên pháo cao xạ không bắn Máy bay B52 mang

Trang 6

+ Quan sát H1 trong SGK, em hãy nói nội dung

của hình?

* Kết luận: Đế quốc Mĩ âm mưu ném bom B52

xuống Hà Nội và các thành phố lớn ở miền

+ Để huỷ diệt Hà Nội-Trung tâm đầu não của

ta, Mĩ đã làm gì? Em hãy nêu 12 ngày đêm đó

là bắt đầu vào thời gian nào và kết thúc vào

thời gian nào?

+ Hãy kể lại trận chiến đấu đêm 26-12-1972

trên bầu trời Hà Nội?

+ Tại sao ngày 30-12-1972, Tổng thống Mĩ

buộc phải tuyên bố ngừng ném bom ở miền

* Kết luận: Trong 12 ngày đêm cuối năm 1972

ĐQM dùng máy bay B 52 đánh phá Hà Nội

Song quân dân ta đã lập nên chiến thắng oanh

liệt Được dư luận thế giới gọi đây là ”Điện

Biên Phủ trên không”

Hoạt động 3: Ý nghĩa lịch sử của chiến thắng

12 ngày đêm

- YCHS đọc thông tin SGK, thảo luận nhóm 2

trả lời các câu hỏi sau:

+ Qua 12 ngày đêm chiến đấu, quân ta thu được

kết quả gì?

+ Chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không” có ý

nghĩa như thế nào?

+ Một góc phố Khâm Thiên (Hà Nội) bị máy bay

+ Vì đây là chiến dịch phòng không oanh liệt nhất cuộc chiến đấu bảo vệ MB, còn Mĩ bị thất bại nặng

- 2HS đọc ghi nhớ (CHT)

C.Củng cố-dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Bài sau: Lễ kí Hiệp định Pa-ri

* Rút kinh nghiệm tiết

dạy:

**************************

Tiết 26: Đạo đức

EM YÊU HÒA BÌNH (Tiết 1)

I MỤC TIÊU:

- Nêu được những điều tốt đẹp do hòa bình đem lại cho trẻ em

- Nêu được các biểu hiện của hòa bình trong cuộc sống hằng ngày

- Yêu hòa bình, tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ hòa bình phù hợp với khả năng do nhà trường, địa phương tổ chức

Trang 7

- Biết được ý nghĩa của hòa bình.

- Biết trẻ em có quyền được sống trong hòa bình và có trách nhiệm tham gia các hoạt động bảo

vệ hòa bình phù hợp với khả năng

* KNS: Hợp tác với bạn bè, trình bày suy nghĩ.

* ANQP: Học sinh kể những hoạt động, việc làm thể hiện tinh thần yêu chuộng hòa bình của

nhân dân Việt Nam

II.CHUẨN BỊ:

- Sưu tầm tranh ảnh về thảm họa chiến tranh hoặc những hoạt động bảo vệ hòa bình

- Thẻ màu

III.NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP, HÌNH THỨC GIẢNG DẠY:

1.Nội dung: Nêu được những điều tốt đẹp do hòa bình đem lại cho trẻ em ; Nêu được các biểu

hiện của hòa bình trong cuộc sống hằng ngày ; Yêu hòa bình, tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ hòa bình phù hợp với khả năng do nhà trường, địa phương tổ chức ; Biết được ý nghĩa của hòa bình ; Biết trẻ em có quyền được sống trong hòa bình và có trách nhiệm tham gia các hoạt động bảo vệ hòa bình phù hợp với khả năng

2.Phương pháp: Trực quan, kể chuyện, giảng giải, hỏi đáp, đàm thoại

3.Hình thức: Học cá nhân, nêu vấn đề, thực hành, thảo luận nhóm.

GV HS

A.Kiểm tra:

- Em hãy nêu những hiểu biết của mình về đất

nước và con người Việt Nam?

- Nhận xét

- HS nêu

B.Bài mới:

1.Giới thiệu bài:

- YC cả lớp hát bài: “Trái đất này của chúng em”

- Loài chim nào là biểu tượng cho hòa bình?

- Bài hát muốn nói lên điều gì?

- GV: Vậy các em cùng tìm hiểu về những điều

tốt đẹp do hòa bình đem lại cho trẻ em qua bài

học hôm nay

2.Các hoạt động:

Hoạt động1: Tìm hiểu thông tin

- GV treo tranh, ảnh về cuộc sống của nhân dân

và trẻ em ở các vùng có chiến tranh

- Em thấy những gì trong các tranh, ảnh đó?

- Để biết rõ hơn về những hậu quả của chiến

tranh, các em đọc thông tin trong SGK, thảo luận

nhóm 4, trả lời các câu hỏi sau:

- Em có nhận xét gì về cuộc sống của người dân,

đặc biệt là trẻ em ở các vùng có chiến tranh?

- Những hậu quả mà chiến tranh để lại?

- Để thế giới không còn chiến tranh, để mọi

người sống hòa bình, ấm no, hạnh phúc, trẻ em

được tới trường theo em chúng ta cần làm gì?

* Kết luận: Chiến tranh gây ra nhiều đau

thương, mất mát Đã biết bao nhiều người dân vô

tội bị chết, trẻ em bất hạnh, thất học, người dân

sống khổ cực, đói nghèo…Chiến tranh là một tội

ác Chính vì vậy, mỗi chúng ta cần cùng nắm tay

nhau, cùng bảo vệ hòa bình, chống chiến tranh

- HS cùng hát

- Loài chim bồ câu được lấy làm biểu tượng cho

sự hòa bình

- Bài hát thể hiện niềm ước mơ của bạn nhỏ: ước

mơ cho sự hòa bình và niềm khát khao được sống trong vùng trời bình yên của trái đất

- HS quan sát, theo dõi tranh, ảnh, ghi nhớ

- Qua tranh ảnh, em thấy cuộc sống của người dânvùng chiến tranh rất khổ cực, nhiều trẻ em không được đi học, sống thiếu thốn, mất đi người thân

- HS thảo luận nhóm 4 Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận

- Cuộc sống của người dân ở vùng chiến tranh sống khổ cực Đặc biệt có những tổn thất lớn mà trẻ em phải gánh chịu như: mồ côi cha, mẹ, thương tích, tàn phế, sống bơ vơ mất nhà cửa Nhiều trẻ em ở độ tuổi thiếu niên phải đi lính, cầm súng giết người

- Chiến tranh để lại hậu quả lớn về người và của cải: Cướp đi sinh mạng: Cuộc chiến tranh do đế quốc Mỹ gây ra ở VN có gần 3 triệu người chết ; 4,4 triệu người bị tàn tật, 2 triệu người nhiễm chấtđộc da cam

- Sát cánh cùng nhân dân thế giới bảo vệ hòa bình, chống chiến tranh

Trang 8

để đem lại cuộc sống cho chúng ta ngày càng

tươi đẹp hơn

Hoạt động 2: Bày tỏ thái độ (BT1/39)

- YCHS đọc bài tập

- YCHS làm việc cá nhân bày tỏ thái độ qua thẻ

quy ước (tán thành giơ màu xanh, không tán

thành giơ màu đỏ)

- GV nhận xét tuyên dương

* Kết luận: Trẻ em có quyền được sống trong

hòa bình và có trách nhiệm tham gia bảo vệ hòa

bình

Hoạt động 3: Làm BT 2/39

- YCHS đọc bài tập

- YCHS thảo luận nhóm 2, cho biết những việc

làm, hành động nào thể hiện lòng yêu hòa bình

* Kết luận: Để bảo vệ hòa bình, trước hết mỗi

người cần phải có lòng yêu hòa bình và thể hiện

điều đó trong cuộc sống hằng ngày, trong các

mối quan hệ giữa con người với con người, giữa

các DT quốc gia này, quốc gia khác như cách

hành động việc làm b,c

Hoạt động 4: Việc cần làm để bảo vệ hòa bình

(BT 3/39)

- YCHS đọc SGK, suy nghĩ khoanh tròn vào số

ghi trước hoạt động vì hòa bình mà em biết và

giới thiệu với bạn về hoạt động đó

- Chuẩn bị: Em yêu hòa bình (Tiết 2)

- Sưu tầm tranh ảnh, các bài báo hoặc bài viết nói

về các hoạt động bảo vệ hòa bình của nhân dân

Việt Nam và thế giới Sưu tầm những bài thơ, bài

hát câu chuyện có chủ đề hòa bình

- Vẽ 1 bức tranh theo chủ đề “Em yêu hòa bình”

* Rút kinh nghiệm tiết

dạy:

- Chia số đo thời gian

- Vận dụng để giải các bài toán có nội dung thực tế (Bài 1,2)

II.NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP, HÌNH THỨC GIẢNG DẠY:

1.Nội dung: Biết Chia số đo thời gian ; Vận dụng để giải các bài toán có nội dung thực tế ;

Làm bài:1,2

2.Phương pháp: Luyện tập, thực hành, động não, hỏi đáp.

3.Hình thức: Học cá nhân, thực hành, thảo luận nhóm.

GV HS

A.Kiểm tra:

- YC 2HS thực hiện tính

- Nhận xét, đánh giá

- HS: Nhân số đo thời gian với một số

12 ngày 15 giờ 5 giờ 17 phút

Trang 9

chúng ta cùng tìm cách chia số đo thời gian

+ Hải thi đấu cả 3 ván cờ hết bao lâu?

+ Muốn biết trung bình mỗi ván cờ Hải thi đấu

hết bao nhiêu thời gian ta làm như thế nào?

- YCHS thảo luận với bạn bên cạnh để tìm

cách thực hiện phép chia này

+ Vậy 42 phút 30 giây chia 3 bằng bao nhiêu?

+ Qua Vd trên, em hãy cho biết khi thực hiện

chia số đo thời gian cho một số chúng ta thực

hiện như thế nào?

b)Ví dụ 2:

- GV yêu cầu HS tóm tắt bài toán

+ Muốn biết vệ tinh nhân tạo đó quay một

vòng quanh trái đất hết bao lâu chúng ta phải

làm như thế nào?

- YCHS đặt tính và thực hệ phép chia trên

- GV nhận xét bài làm của HS, sau đó giảng lại

cách làm:

* 7 giờ chia 4 được 1 giờ, viết 1 giờ

* 3 giờ không chia được cho 4, đổi thành 180

phút, 40 phút cộng 180 phut được 220 phút

* 22 phút chia 4 được 5 phút, viết 5

* 5 nhân 4 bằng 20, 20 trừ 20 bằng 0

Vậy 7 giờ 40 phút : 4 = 1 giờ 55 phút

+ Vậy 7 giờ 40 phút chia 4 được bao nhiêu giờ,

bao nhiêu phút?

+ Khi thực hiện phép chia số đo thời gian cho

một số, nếu phần dư khác 0 thì ta làm tiếp như

0 30 giây 14 phút 10 giây 00

+ Vậy: 42 phút 30 giây : 3 = 14 phút 10 giây.+ Khi thực hiện chia số đo thời gian chúng ta thực hiện phép chia từng số đo theo đơn vị cho số chia

- HS đọc và nêu phép chia tương ứng:

220 phút 20 0+ Vậy: 7 giờ 40 phút : 4 = 1 giờ 55 phút

+ Ta thực hiện phép chia từng số đo theo từng đơn

vị cho số chia Nếu phần dư khác không thì ta chuyển đổi sang hàng đơn vị nhỏ hơn liền kề rồi chia tiếp

= 3,1 giờ

- HS đọc đề (CHT)

- Làm bài cá nhân

Bài giải

Thời gian người thợ làm được 3 dụng cụ là:

12 giờ – 7 giờ 30 phút = 4 giờ 30 phút Thời gian trung bình người đó làm 1 dụng cụ là:

4 giờ 30 phút : 3 = 1 giờ 30 phút Đáp số: 1 giờ 30 phút

C.Củng cố-dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Bài sau: Luyện tập

* Rút kinh nghiệm tiết

dạy:

Trang 10

**************************

Tiết 26: Chính tả (Nghe-viết)

LỊCH SỬ NGÀY QUỐC TẾ LAO ĐỘNG I.MỤC TIÊU:

- Nghe-viết đúng CT ; trình bày đúng hình thức bài văn

- Tìm được các tên riêng theo yêu cầu của BT2 và nắm vững quy tắc viết hoa tên riêng nước ngoài, tên ngày lễ

II.CHUẨN BỊ: Bảng phụ làm bài tập.

III.NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP, HÌNH THỨC GIẢNG DẠY:

1.Nội dung: Nghe-viết đúng CT ; trình bày đúng hình thức bài văn ; Tìm được các tên riêng

theo yêu cầu của BT2 và nắm vững quy tắc viết hoa tên riêng nước ngoài, tên ngày lễ

2.Phương pháp: Làm mẫu, thực hành, động não, hỏi đáp.

3.Hình thức: Học cá nhân, thực hành, trò chơi, thảo luận nhóm.

GV HS

A.Kiểm tra:

- YCHS viết các tên riêng: Sác-lơ Đác-uyn,

A-đam, Pa-xtơ, Nữ Oa, Ấn Độ

- Nhận xét, đánh giá

- HS viết bảng con

- Nghe nhận xét

B.Bài mới:

1.Giới thiệu bài: Tiết chính tả hôm nay chúng

ta viết bài Lịch sử Ngày Quốc tế Lao động và

làm BT chính tả viết đúng danh từ riêng là tên

người, tên địa lí VN

2.Hướng dẫn HS viết CT:

- YCHS đọc bài

- Bài chính tả nói điều gì?

- YCHS nhận xét và viết bảng con các tiếng, các

- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng

- YCHS nêu quy tắc cách viết hoa tên người,

tên địa lí Việt Nam và tên người, tên địa lí nước

Niu Y-oóc, Ban-ti-mo, Pít-sbơ-nơ

- Viết bài vào vở

- Rà soát lỗi

- Từng cặp HS đổi vở cho nhau soát lỗi và sửa lỗi

- Nêu cách viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam

- 1HS đọc nội dung bài tập, cả lớp theo dõi trong SGK,1 HS đọc chú giải (CHT)

- Thảo luận nhóm đôi dùng bút chì gạch dưới các tên riêng

- Nối tiếp nhau phát biểu ý kiến: Ơ-gien Pô-chi-ê, Pi-e Đơ-gây-tê, Pa-ri, Pháp

- Ta viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành tên đó Nếu bộ phận tạo thành tên gồm nhiềutiếng thì giữa các tiếng cần có gạch nối

- Có một số tên người, tên địa nước ngoài víêt giống như cách viết tên riêng VN Đó là những tênriêng được âm theo âm Hán Việt (Pháp)

C.Củng cố-dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Bài sau: (Nhớ-viết) Cửa sông

* Rút kinh nghiệm tiết

dạy:

**************************

Tiết 51: Luyện từ và câu

MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRUYỀN THỐNG

Trang 11

I.MỤC TIÊU:

- Biết 1 số từ liên quan đến truyền thống dân tộc

- Hiểu nghĩa từ ghép Hán Việt: Truyền thống gồm từ Truyền (trao lai, để lại cho người sau, đờisau) và từ Thống (nối tiếp nhau không dứt) ; làm được các BT1,2,3

II.CHUẨN BỊ:

- Từ điển TV, sổ tay TV

- Phiếu học tập

III.NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP, HÌNH THỨC GIẢNG DẠY:

1.Nội dung: Biết 1 số từ liên quan đến truyền thống dân tộc ; Hiểu nghĩa từ ghép Hán Việt:

Truyền thống gồm từ Truyền (trao lai, để lại cho người sau, đời sau) và từ Thống (nối tiếp nhau không dứt) ; làm được các BT1,2,3

2.Phương pháp: Giảng giải, thực hành, động não, hỏi đáp.

3.Hình thức: Học cá nhân, thực hành, thảo luận nhóm

- YCHS đọc yêu cầu bài tập

- YCHS thảo luận nhóm 2 nêu đúng nghĩa của

từ trật tự

- GV: Truyền thống là từ ghép Hán Việt

Truyền có nghĩa: trao lại, để lại cho người sau,

đời sau.Tiếng “thống” có nghĩa là nối tiếp

nhau không dứt

Bài 2:

- YCHS đọc yêu cầu bài tập

- YCHS thảo luận nhóm 4 sửa bài

- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng:

a.Truyền có nghĩa là trao lại cho người khác?

b.Truyền có nghĩa là lan rộng hoặc làm lan

rộng ra cho nhiều người biết?

c.Truyền có nghĩa là nhập vào hoặc đưa vào

cơ thể người?

Bài 3:

- YCHS đọc yêu cầu bài tập

- HS thảo luận nhóm 2, sửa bài

- Nhắc HS đọc kĩ đoạn văn, phát hiện nhanh

- HS đọc yêu cầu bài (CHT)

- HS thảo luận nhóm cặp Đại diện nhóm sửa bài

- KQ: Chọn câu c

- HS đọc yêu cầu bài (CHT)

- HS thảo luận nhóm 4 Đại diện nhóm trình bày

- KQ :

a) Truyền nghề, truyền ngôi, truyền thống

b) Truyền bá, truyền hình, truyền tin, truyền tụng c) Truyền máu, truyền nhiễm

**************************

Trang 12

Thứ tư, ngày 13 tháng 03 năm 2018Tiết 128: Toán

LUYỆN TẬP I.MỤC TIÊU: Biết:

- Nhân, chia số đo thời gian

- Vận dụng tính giá trị của biểu thức và giải các bài toán có nội dung thực tế (Bài 1cd ; Bài 2ab

; Bài 3,4)

II.NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP, HÌNH THỨC GIẢNG DẠY:

1.Nội dung: Biết Nhân, chia số đo thời gian ; Vận dụng tính giá trị của biểu thức và giải các

bài toán có nội dung thực tế; Làm bài: 1cd, 2ab, bài 3,4

2.Phương pháp: Luyện tập, thực hành, động não, hỏi đáp.

3.Hình thức: Học cá nhân, thực hành, thảo luận nhóm.

- YCHS làm bài cá nhân

- Tính: a.( 3 giờ 40 phút + 2 giờ 25 phút) x 3

1 giờ 8 phút x 15 = 17 (giờ)Đáp số : 17 giờ

- HS đọc đề bài (CHT)

- Làm bài theo nhóm 4 Trình bày cách làm

- KQ: 4,5 giờ > 4 giờ 5 phút

8 giờ 16 phút – 1 giờ 25 phút = 2 giờ 17 phút x 3

26 giờ 25 phút : 5 < 2 giờ 40 phút + 2 giờ 45 phút

C.Củng cố-dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Bài sau: Luyện tập chung

* Rút kinh nghiệm tiết

dạy:

Trang 13

- Hiểu ND và ý nghĩa: Lễ hội thổi cơm thi ở Đồng Vân là nét đẹp văn hóa của dân tộc (trả lời được các câu hỏi trong SGK).

II.CHUẨN BỊ: Tranh minh họa phóng to, bảng phụ viết rèn đọc

III.NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP, HÌNH THỨC GIẢNG DẠY:

1.Nội dung: Biết đọc diễn cảm bài văn phù hợp với ND miêu tả ; Hiểu ND và ý nghĩa: Lễ hội

thổi cơm thi ở Đồng Vân là nét đẹp văn hóa của dân tộc ; trả lời được các câu hỏi trong SGK

2.Phương pháp: Trực quan, làm mẫu, giảng giải, thực hành, động não, đàm thoại

3.Hình thức: Học cá nhân, luyện tập, thảo luận nhóm.

GV HS

A.Kiểm tra:

- Tìm những chi tiết cho thấy học trò rất tôn

kính cụ giáo Chu?

- Tình cảm của cụ giáo Chu đối với người thầy

đã dạy cho cụ từ thuở học vỡ lòng như thế nào?

Tìm những chi tiết biểu hiện sự tôn kính đó?

B.Bài mới:

1.Giới thiệu bài:

- YCHS quan sát tranh và miêu tả cảnh trong

tranh?

- GV: Lễ hội dân gian là một sinh hoạt văn hóa

của dân tộc được lưu giữ từ rất nhiều đời.Mỗi

lễ hội bắt đầu từ một sự tích có ý nghĩa trong

lịch sử dân tộc Bài học hôm nay giới thiệu về

một trong những lễ hội ấy Hội thổi cơm thi ở

làng Đồng Vân

2.Các hoạt động:

Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh luyện đọc

- YCHS đọc bài

- YC 4HS nối tiếp nhau đọc 4 đoạn của bài

.L1: Luyện phát âm: thoăn thoắt, giần sàng, giật

giải, bóng nhẫy,…

.L2: Giải nghĩa từ ở cuối bài

- YCHS luyện đọc theo cặp

- GV đọc mẫu

Giọng kể, dồn dập, náo nức, thể hiện không

khí vui tươi, náo nhiệt

Nhấn giọng TN: nhanh như sóc, thoăn thoắt,

leo lên, tụt xuống, nồng nhiệt,…

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu bài.

+ Hội thi thổi cơm ở Đồng vân bắt nguồn từ

đâu?

+ Kể lại việc lấy lửa trước khi nấu cơm?

+ Tìm những chi tiết cho thấy thành viên của

mỗi đội thổi cơm thi đều phối hợp nhịp nhàng,

ăn ý với nhau?

* Rút từ: Hội thổi cơm thi

+ Tại sao nói việc giật giải trong cuộc thi là

niềm tự hào khó có gì sánh nổi đối với dân

làng?

* Rút từ: Niềm tự hào

+ Nêu nội dung của bài?

- HS quan sát và nêu: Cảnh các chàng trai, cô gái vừa đi vừa nấu cơm

+ Hội thi bắt đầu … bắt đầu thổi cơm

+ Trong khi một thành viên của đội lo lấy lửa, những người khác mỗi người một việc: người ngồi vót thanh tre già thành những chiếc đũa bông, người giã thóc, người giần sàng (thóc đã giã) thành gạo Có lửa, người ta lấy nước, nấu cơm Vừa nấu cơm các đội vừa đan xen uốn lượn trên sân đình trong sự cổ vũ của người xem

+ Vì giật giải trong cuộc thi là bằng chứng cho thấyđội thi rất tài giỏi, khéo léo, phối hợp rất nhịp nhàng ăn ý

+ Lễ hội thổi cơm thi ở Đồng Vân là nét đẹp vănhóa của dân tộc (HTT)

Hoạt động 3: Hướng dẫn HS đọc diễn cảm

- YC 4HS nối tiếp nhau đọc 4 khổ thơ của bài

Trang 14

II.CHUẨN BỊ: Những câu chuyện theo chủ đề

III.NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP, HÌNH THỨC GIẢNG DẠY:

1.Nội dung: Kể lại đươc câu chuyện đã nghe, đã đọc về truyền thống hiếu học hoặc truyền

thống đoàn kết của dân tộc VN ; hiểu ND chính của câu chuyện

2.Phương pháp: Kể chuyện, giảng giải, hỏi đáp, đàm thoại

3.Hình thức: Học cá nhân, thực hành, thảo luận nhóm.

1.Giới thiệu bài: Tiết kể chuyện hôm nay chúng

ta kể chuyện đã nghe đã đọc về truyền thống hiếu

học hoặc truyền thống đoàn kết dân tộc VN

2.Hướng dẫn kể chuyện:

a)Tìm hiểu đề bài:

- GV gạch dưới những từ ngữ cần chú ý trong đề

bài

- Gợi ý cho các em kể các câu chuyện đã nghe

hoặc đã đọc ở ngoài nhà trường ; còn các câu

chuyện nêu trong gợi ý nhằm giúp cho các em

hiểu rõ hơn về yêu cầu của đề bài

- YCHS đọc gợi ý trong SGK

- Kiểm tra việc chuẩn bị của HS

b)Kể trong nhóm, kể trước lớp và trao đổi ý

nghĩa câu chuyện:

- YCHS đọc gợi ý 3

- Dán lên bảng dàn ý bài kể chuyện

.Giới thiệu tên câu chuyện, nhân vật

.Mở đầu câu chuyện

.Diễn biến câu chuyện

.Kết thúc câu chuyện

.Trao đổi cùng các bạn về nội dung và ý nghĩa

câu chuyện

- GV: Các em nhớ kể phải có đầu, có cuối, nếu

câu chuyện quá dài, các em kể 1,2 đoạn, chọn

đoạn có sự kiện, ý nghĩa nếu bạn muốn nghe tiếp

em sẽ kể cho bạn nghe vào giờ chơi hoặc cho

bạn mượn truyện đọc

- Nghe

- Cả lớp theo dõi trong SGK

- 4HS tiếp nối nhau đọc các gợi ý trong SGK (CHT)

- HS lần lượt nêu tên câu chuyện minh sẽ kể.+ Tôi muốn kể câu chuyện Trí nhớ thần đồng Truyện viết về ông Nguyễn Xuân Ôn thuở nhỏ, rất ham học và có trí nhớ thần đồng

+ Tôi muốn kể câu chuyện Thanh kiếm bảy đời Truyện kể về truyền thống thống yêu nước của gia tộc ông Trần Nguyên Hãn

- Đọc thầm gợi ý 3

- HS tiếp nối nhau đọc Cá nhân lập dàn ý cho câuchuyện mà mình sẽ kể

Ngày đăng: 15/12/2021, 20:45

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w