III.NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP, HÌNH THỨC GIẢNG DẠY: 1.Nội dung: Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng ca ngợi, tôn kính tấm gương cụ giáo Chu ; Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi truyền thống tôn sư trọng [r]
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG NĂM HỌC 2018 - 2019 Chương trình tuần : 26 Lớp 5C
3 Lịch sử Chiến thắng “Điện Biên Phủ” trên không.
2 Chính tả (Nghe-viết) Lịch sử ngày Quốc tế Lao động.
2 Tập đọc Hội thổi cơm thi ở làng Đồng Vân
KC đã nghe, đã đọc về truyền thống hiếu học đoàn kết của dân tộc Việt Nam
3 Khoa học Sự sinh sản của thực vậtcó hoa (Tiếp theo)
5 Sinh hoạt lớp Duy trì sĩ số HS-Phụ đạo HSCHT
Trang 26 GDNGLL Tổ chức ngày hội chúc mừng cô giáo và các
- Thực hiện phép nhân số đo thời gian với 1 số
- Vận dụng để giải các bài toán có nội dung thực tế (Bài 1)
II.NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP, HÌNH THỨC GIẢNG DẠY:
1.Nội dung: Biết thực hiện phép nhân số đo thời gian với 1 số ; Vận dụng để giải các bài toán
có nội dung thực tế ; Làm bài:1
2.Phương pháp: Luyện tập, thực hành, động não, hỏi đáp.
3.Hình thức: Học cá nhân, thực hành, thảo luận nhóm.
1.Giới thiệu bài: Trong tiết học toán này chúng
ta cùng học cách nhân các số đo thời gian
2.Hướng dẫn thực hiện phép nhân số đo thời
+ Vậy muốn biết làm 3 sản phẩm như thế hết
bao lâu thì chúng ta phải làm phép tính gì?
- GV: Đó chính là một phép nhân của một số đo
thời gian với một số Hãy thảo luận với bạn bên
cạnh để tìm cách thực hiện phép nhân này
- Vậy 1 giờ 10 phút nhân 3 bằng bao nhiêu giờ,
- Nghe
- 2HS đọc trước lớp
+ Trung bình để làm xong một sản phẩm thì hết 1giờ 30 phút
+ Ta cần thực hiện phép nhân:1 giờ 10 phút x 3
- 2HS ngồi cạnh nhau thảo luận để tìm cách thực hiện phép nhân
1 giờ 10 phút
x 3 _
3 giờ 30 phút
- HS: 1 giờ 10 phút nhân 3 bằng 3 giờ 30 phút
Trang 3bao nhiêu phút?
- Khi thực hiện phép tính nhân số đo thời gian
có nhiều đơn vị với một số ta thực hiện phép
tính nhân như thế nào?
b)Ví dụ 2:
- YCHS tóm tắt bài toán
1 buổi: 3 giờ 15 phút
5 buổi: …giờ…… phút?
+ Để biết một tuần lễ Hạnh học ở trường bao
nhiêu thời gian chúng ta phải thực hiện phép
tính gì?
- YCHS đặt tính để thực hiện phép tính trên
- Em có nhận xét gì về kết quả trong phép nhân
trên?
- Khi thực hiện phép nhân số đo thời gian với
một số, nếu phần số đo với đơn vị phút, giây
- 1HS tóm tắt
+ Thực hiện phép nhân: 3 giờ 15 phút x 5
- 1HS lên bảng tính, HS cả lớp làm vào giấy nháp:
3 giờ 15 phút
x 5
15 giờ 75 phút
- 75 phút lớn hơn 60 phút, tức là lớn hơn 1giờ, có thể đổi thành 1 giờ 15 phút
- Khi thực hiện phép nhân số đo thời gian với một
số, nếu phần số đo với đơn vị phút, giây lớn hơn 60thì ta cần chuyển đổi sang đơn vị hàng lớn hơn liềnkề
- HS đọc (CHT)
- 4HS lên bảng làm bài
- KQ:
a) = 9 giờ 36 phút = 16 giờ 92 phút = 17 giờ 32 phút = 60 phút 125 giây = 1giờ 2 phút 5 giâyb) = 24,6 giờ
= 13,6 phút = 28,5 giây
C.Củng cố-dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Xem bài: Chia số đo thời gian cho một số
* Rút kinh nghiệm tiết
dạy:
**************************
Tiết 51: Tập đọc
NGHĨA THẦY TRÒ I.MỤC TIÊU:
- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng ca ngợi, tôn kính tấm gương cụ giáo Chu
- Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi truyền thống tôn sư trọng đạo của nhân dân ta, nhắc nhở mọi người cầngiữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp đó (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II.CHUẨN BỊ: Tranh minh họa phóng to Bảng phụ viết rèn đọc.
III.NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP, HÌNH THỨC GIẢNG DẠY:
1.Nội dung: Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng ca ngợi, tôn kính tấm gương cụ giáo Chu ;
Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi truyền thống tôn sư trọng đạo của nhân dân ta, nhắc nhở mọi người cần giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp đó ; trả lời được các câu hỏi trong SGK
2.Phương pháp: Trực quan, làm mẫu, giảng giải, thực hành, động não, đàm thoại
3.Hình thức: Học cá nhân, luyện tập, trò chơi sắm vai, thảo luận nhóm.
GV HS
A.Kiểm tra :
- Trong khổ thơ đầu, tác giả dùng những từ
ngữ nào để nói về nơi sông chảy ra biển? - Là cửa, nhưng không then, khóa/Cũng không khép khóa bao giờ Là cách nói rất đặc biệt-cửa
Trang 4- Phép nhân hóa ở khổ thơ cuối giúp tác giả
nói điều gì về “tấm lòng” của cửa sông đối với
1.Giới thiệu bài: Hiếu học, tôn sư trọng đạo
là truyền thống tốt đẹp mà dân tộc từ ngàn xưa
luôn vun đắp, giữ gìn Bài học hôm nay sẽ
giúp các em biết thêm nghĩa cử đẹp của truyền
thống tôn sư trọng đạo
2.Các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS luyện đọc
- YCHS đọc bài
- YC 3HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài
.L1: Luyện phát âm: dâng biếu, cũ, ngước, vỡ
lòng
.L2: Giải nghĩa từ ở cuối bài
- YCHS luyện đọc theo nhóm 3
- GV đọc mẫu
Giọng nhẹ nhàng, trang trọng Lời thầy ôn
tồn, thân mật Với cụ đồ già thì kính cẩn
Nhấn giọng TN: tề tựu, mừng thọ, dâng biếu,
cung kính, nghĩa thầy trò…
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu bài.
+ Các môn sinh của cụ giáo Chu đến nhà thầy
+ Tình cảm của cụ giáo Chu đối với người
thầy đã dạy cho cụ từ thuở học vỡ lòng như
thế nào?
+ Những thành ngữ, tục ngữ nào nói lên bài
học mà các môn sinh nhận được trong ngày
mừng thọ cụ giáo Chu?
- GV: Truyền thống tôn sư trọng đạo được mọi
hệ thống người VN giữ gìn bồi đắp và nâng
cao Người thầy giáo và nghề dạy học luôn
được xã hội tôn vinh
+ Nêu nội dung của bài?
+ Thầy muốn mời … mang ơn rất nặng Thầy giáo Chu rất tôn kính cụ đồ đã dạy thầy từ thuở vỡ lòng.Những chi tiết biểu hiện sự tôn kính đó: Thầy mời học trò cùng tới thăm một người mà thầy mang ơn rất nặng
+ Uống nước nhớ nguồn, Tôn sư trọng đạo, Nhất tự
vi sư, bán tự vi sư
+ Ca ngợi truyền thống tôn sư trọng đạo của nhândân ta nhắc nhở mọi người cần giữ gìn và phát huytruyền thống tốt đẹp đó (HTT)
Hoạt động 3: Hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- YC 3HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài
- Chuẩn bị: “Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân”
* Rút kinh nghiệm tiết
dạy:
Trang 5- Quân và dân ta đã lập nên chiến thắng oanh liệt “Điện Biên Phủ trên không”.
II.CHUẨN BỊ: Bản đồ Thành phố Hà Nội ; Ảnh tư liệu 12 ngày đêm chiến đấu chống chiến tranh phá
hoại bằng không quân của Mĩ
III.NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP, HÌNH THỨC GIẢNG DẠY:
1.Nội dung: Biết cuối năm 1972, Mĩ dung máy bay B52 ném bom hòng hủy diệt Hà Nội và
các thành phố lớn ở miền Bắc âm mưu khuất phục nhân dân ta ; Quân và dân ta đã lập nên chiến thắngoanh liệt “Điện Biên Phủ trên không”
2.Phương pháp: Trực quan, thực hành, đàm thoại, hỏi đáp 3.Hình thức: Học cá nhân, thực hành, thảo luận nhóm.
GV HS
A.Kiểm tra:
- Cuộc tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân
năm 1968:
º Diễn ra ở thành phố, thị xã nơi tập trung các
cơ quan đầu não của địch
º Diễn ra đồng loạt nhiều nơi với quy mô và sức
º Đòn bất ngờ Tết Mậu Thân năm 1968, Mỹ tiếp tục ngoan cố không chấp nhận đàm phán ở Pa-ri
º Sau cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân năm 1968 Mỹ buộc phải thừa nhận sự thất bại
và chấp nhận đàm phán ở Pa-ri
º Nhân dân yêu chuộng hòa bình ở Mỹ ủng hộ cuộcđấu tranh chính nghĩa của nhân dân Việt Nam
B.Bài mới:
1.Giới thiệu bài: Vào những ngày cuối tháng
12-1972, đế quốc Mĩ dùng máy bay B52 rải
thảm Hà Nội nhằm huỷ diệt Thủ đô, làm nhụt ý
chí và sức chiến đấu của nhân dân ta, nhằm
giành thế thắng tại Hội nghị Pa-ri Nhưng chỉ
trong 12 ngày đêm, không lực Hoa Kỳ bị đánh
tan tác Tổng thống Mĩ buộc phải tuyên bố
ngừng ném bom Chiến thắng của quân và dân
ta những ngày cuối tháng 12-1972 Hà Nội trở
thành biểu tượng của tinh thần bất khuất và ý
chí “Quyết thắng Mĩ” của dân tộc VN Bài học
hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu về chiến thắng
vẻ vang này
2.Các hoạt động:
Hoạt động1: Âm mưu của Mĩ trong việc
dùng máy bay B52 đánh phá Hà Nội:
- YCHS đọc SGK từ “Trong sáu tháng … VN”
suy nghĩ trả lời các câu hỏi sau:
+ Tại sao Mĩ phải kí Hiệp định Pa-ri?
+ Hiệp định Pa-ri dự định sẽ kí kết vào thời
gian nào? Nội dung ra sao?
+ Mĩ có thực hiện kí Hiệp định như thỏa thuận
+ Dự định kí vào tháng 10-1972, nhằm chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam
+ Mĩ đã lật lọng không kí kết Hiệp định mà chúng còn dùng máy bay tối tân nhất thời ấy là B52 hòng huỷ diệt Hà Nội
+ Âm mưu đánh phá cơ quan đầu não của ta, làm cho chính phủ ta phải hoang mang lo sợ để kí Hiệp định theo ý chúng
+ HS phát biểu: Máy bay B52 là loại má bay ném bom hiện đại nhất thời ấy, có thể bay cao 16 km nên pháo cao xạ không bắn Máy bay B52 mang
Trang 6+ Quan sát H1 trong SGK, em hãy nói nội dung
của hình?
* Kết luận: Đế quốc Mĩ âm mưu ném bom B52
xuống Hà Nội và các thành phố lớn ở miền
+ Để huỷ diệt Hà Nội-Trung tâm đầu não của
ta, Mĩ đã làm gì? Em hãy nêu 12 ngày đêm đó
là bắt đầu vào thời gian nào và kết thúc vào
thời gian nào?
+ Hãy kể lại trận chiến đấu đêm 26-12-1972
trên bầu trời Hà Nội?
+ Tại sao ngày 30-12-1972, Tổng thống Mĩ
buộc phải tuyên bố ngừng ném bom ở miền
* Kết luận: Trong 12 ngày đêm cuối năm 1972
ĐQM dùng máy bay B 52 đánh phá Hà Nội
Song quân dân ta đã lập nên chiến thắng oanh
liệt Được dư luận thế giới gọi đây là ”Điện
Biên Phủ trên không”
Hoạt động 3: Ý nghĩa lịch sử của chiến thắng
12 ngày đêm
- YCHS đọc thông tin SGK, thảo luận nhóm 2
trả lời các câu hỏi sau:
+ Qua 12 ngày đêm chiến đấu, quân ta thu được
kết quả gì?
+ Chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không” có ý
nghĩa như thế nào?
+ Một góc phố Khâm Thiên (Hà Nội) bị máy bay
+ Vì đây là chiến dịch phòng không oanh liệt nhất cuộc chiến đấu bảo vệ MB, còn Mĩ bị thất bại nặng
- 2HS đọc ghi nhớ (CHT)
C.Củng cố-dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Bài sau: Lễ kí Hiệp định Pa-ri
* Rút kinh nghiệm tiết
dạy:
**************************
Tiết 26: Đạo đức
EM YÊU HÒA BÌNH (Tiết 1)
I MỤC TIÊU:
- Nêu được những điều tốt đẹp do hòa bình đem lại cho trẻ em
- Nêu được các biểu hiện của hòa bình trong cuộc sống hằng ngày
- Yêu hòa bình, tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ hòa bình phù hợp với khả năng do nhà trường, địa phương tổ chức
Trang 7- Biết được ý nghĩa của hòa bình.
- Biết trẻ em có quyền được sống trong hòa bình và có trách nhiệm tham gia các hoạt động bảo
vệ hòa bình phù hợp với khả năng
* KNS: Hợp tác với bạn bè, trình bày suy nghĩ.
* ANQP: Học sinh kể những hoạt động, việc làm thể hiện tinh thần yêu chuộng hòa bình của
nhân dân Việt Nam
II.CHUẨN BỊ:
- Sưu tầm tranh ảnh về thảm họa chiến tranh hoặc những hoạt động bảo vệ hòa bình
- Thẻ màu
III.NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP, HÌNH THỨC GIẢNG DẠY:
1.Nội dung: Nêu được những điều tốt đẹp do hòa bình đem lại cho trẻ em ; Nêu được các biểu
hiện của hòa bình trong cuộc sống hằng ngày ; Yêu hòa bình, tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ hòa bình phù hợp với khả năng do nhà trường, địa phương tổ chức ; Biết được ý nghĩa của hòa bình ; Biết trẻ em có quyền được sống trong hòa bình và có trách nhiệm tham gia các hoạt động bảo vệ hòa bình phù hợp với khả năng
2.Phương pháp: Trực quan, kể chuyện, giảng giải, hỏi đáp, đàm thoại
3.Hình thức: Học cá nhân, nêu vấn đề, thực hành, thảo luận nhóm.
GV HS
A.Kiểm tra:
- Em hãy nêu những hiểu biết của mình về đất
nước và con người Việt Nam?
- Nhận xét
- HS nêu
B.Bài mới:
1.Giới thiệu bài:
- YC cả lớp hát bài: “Trái đất này của chúng em”
- Loài chim nào là biểu tượng cho hòa bình?
- Bài hát muốn nói lên điều gì?
- GV: Vậy các em cùng tìm hiểu về những điều
tốt đẹp do hòa bình đem lại cho trẻ em qua bài
học hôm nay
2.Các hoạt động:
Hoạt động1: Tìm hiểu thông tin
- GV treo tranh, ảnh về cuộc sống của nhân dân
và trẻ em ở các vùng có chiến tranh
- Em thấy những gì trong các tranh, ảnh đó?
- Để biết rõ hơn về những hậu quả của chiến
tranh, các em đọc thông tin trong SGK, thảo luận
nhóm 4, trả lời các câu hỏi sau:
- Em có nhận xét gì về cuộc sống của người dân,
đặc biệt là trẻ em ở các vùng có chiến tranh?
- Những hậu quả mà chiến tranh để lại?
- Để thế giới không còn chiến tranh, để mọi
người sống hòa bình, ấm no, hạnh phúc, trẻ em
được tới trường theo em chúng ta cần làm gì?
* Kết luận: Chiến tranh gây ra nhiều đau
thương, mất mát Đã biết bao nhiều người dân vô
tội bị chết, trẻ em bất hạnh, thất học, người dân
sống khổ cực, đói nghèo…Chiến tranh là một tội
ác Chính vì vậy, mỗi chúng ta cần cùng nắm tay
nhau, cùng bảo vệ hòa bình, chống chiến tranh
- HS cùng hát
- Loài chim bồ câu được lấy làm biểu tượng cho
sự hòa bình
- Bài hát thể hiện niềm ước mơ của bạn nhỏ: ước
mơ cho sự hòa bình và niềm khát khao được sống trong vùng trời bình yên của trái đất
- HS quan sát, theo dõi tranh, ảnh, ghi nhớ
- Qua tranh ảnh, em thấy cuộc sống của người dânvùng chiến tranh rất khổ cực, nhiều trẻ em không được đi học, sống thiếu thốn, mất đi người thân
- HS thảo luận nhóm 4 Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận
- Cuộc sống của người dân ở vùng chiến tranh sống khổ cực Đặc biệt có những tổn thất lớn mà trẻ em phải gánh chịu như: mồ côi cha, mẹ, thương tích, tàn phế, sống bơ vơ mất nhà cửa Nhiều trẻ em ở độ tuổi thiếu niên phải đi lính, cầm súng giết người
- Chiến tranh để lại hậu quả lớn về người và của cải: Cướp đi sinh mạng: Cuộc chiến tranh do đế quốc Mỹ gây ra ở VN có gần 3 triệu người chết ; 4,4 triệu người bị tàn tật, 2 triệu người nhiễm chấtđộc da cam
- Sát cánh cùng nhân dân thế giới bảo vệ hòa bình, chống chiến tranh
Trang 8để đem lại cuộc sống cho chúng ta ngày càng
tươi đẹp hơn
Hoạt động 2: Bày tỏ thái độ (BT1/39)
- YCHS đọc bài tập
- YCHS làm việc cá nhân bày tỏ thái độ qua thẻ
quy ước (tán thành giơ màu xanh, không tán
thành giơ màu đỏ)
- GV nhận xét tuyên dương
* Kết luận: Trẻ em có quyền được sống trong
hòa bình và có trách nhiệm tham gia bảo vệ hòa
bình
Hoạt động 3: Làm BT 2/39
- YCHS đọc bài tập
- YCHS thảo luận nhóm 2, cho biết những việc
làm, hành động nào thể hiện lòng yêu hòa bình
* Kết luận: Để bảo vệ hòa bình, trước hết mỗi
người cần phải có lòng yêu hòa bình và thể hiện
điều đó trong cuộc sống hằng ngày, trong các
mối quan hệ giữa con người với con người, giữa
các DT quốc gia này, quốc gia khác như cách
hành động việc làm b,c
Hoạt động 4: Việc cần làm để bảo vệ hòa bình
(BT 3/39)
- YCHS đọc SGK, suy nghĩ khoanh tròn vào số
ghi trước hoạt động vì hòa bình mà em biết và
giới thiệu với bạn về hoạt động đó
- Chuẩn bị: Em yêu hòa bình (Tiết 2)
- Sưu tầm tranh ảnh, các bài báo hoặc bài viết nói
về các hoạt động bảo vệ hòa bình của nhân dân
Việt Nam và thế giới Sưu tầm những bài thơ, bài
hát câu chuyện có chủ đề hòa bình
- Vẽ 1 bức tranh theo chủ đề “Em yêu hòa bình”
* Rút kinh nghiệm tiết
dạy:
- Chia số đo thời gian
- Vận dụng để giải các bài toán có nội dung thực tế (Bài 1,2)
II.NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP, HÌNH THỨC GIẢNG DẠY:
1.Nội dung: Biết Chia số đo thời gian ; Vận dụng để giải các bài toán có nội dung thực tế ;
Làm bài:1,2
2.Phương pháp: Luyện tập, thực hành, động não, hỏi đáp.
3.Hình thức: Học cá nhân, thực hành, thảo luận nhóm.
GV HS
A.Kiểm tra:
- YC 2HS thực hiện tính
- Nhận xét, đánh giá
- HS: Nhân số đo thời gian với một số
12 ngày 15 giờ 5 giờ 17 phút
Trang 9chúng ta cùng tìm cách chia số đo thời gian
+ Hải thi đấu cả 3 ván cờ hết bao lâu?
+ Muốn biết trung bình mỗi ván cờ Hải thi đấu
hết bao nhiêu thời gian ta làm như thế nào?
- YCHS thảo luận với bạn bên cạnh để tìm
cách thực hiện phép chia này
+ Vậy 42 phút 30 giây chia 3 bằng bao nhiêu?
+ Qua Vd trên, em hãy cho biết khi thực hiện
chia số đo thời gian cho một số chúng ta thực
hiện như thế nào?
b)Ví dụ 2:
- GV yêu cầu HS tóm tắt bài toán
+ Muốn biết vệ tinh nhân tạo đó quay một
vòng quanh trái đất hết bao lâu chúng ta phải
làm như thế nào?
- YCHS đặt tính và thực hệ phép chia trên
- GV nhận xét bài làm của HS, sau đó giảng lại
cách làm:
* 7 giờ chia 4 được 1 giờ, viết 1 giờ
* 3 giờ không chia được cho 4, đổi thành 180
phút, 40 phút cộng 180 phut được 220 phút
* 22 phút chia 4 được 5 phút, viết 5
* 5 nhân 4 bằng 20, 20 trừ 20 bằng 0
Vậy 7 giờ 40 phút : 4 = 1 giờ 55 phút
+ Vậy 7 giờ 40 phút chia 4 được bao nhiêu giờ,
bao nhiêu phút?
+ Khi thực hiện phép chia số đo thời gian cho
một số, nếu phần dư khác 0 thì ta làm tiếp như
0 30 giây 14 phút 10 giây 00
+ Vậy: 42 phút 30 giây : 3 = 14 phút 10 giây.+ Khi thực hiện chia số đo thời gian chúng ta thực hiện phép chia từng số đo theo đơn vị cho số chia
- HS đọc và nêu phép chia tương ứng:
220 phút 20 0+ Vậy: 7 giờ 40 phút : 4 = 1 giờ 55 phút
+ Ta thực hiện phép chia từng số đo theo từng đơn
vị cho số chia Nếu phần dư khác không thì ta chuyển đổi sang hàng đơn vị nhỏ hơn liền kề rồi chia tiếp
= 3,1 giờ
- HS đọc đề (CHT)
- Làm bài cá nhân
Bài giải
Thời gian người thợ làm được 3 dụng cụ là:
12 giờ – 7 giờ 30 phút = 4 giờ 30 phút Thời gian trung bình người đó làm 1 dụng cụ là:
4 giờ 30 phút : 3 = 1 giờ 30 phút Đáp số: 1 giờ 30 phút
C.Củng cố-dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Bài sau: Luyện tập
* Rút kinh nghiệm tiết
dạy:
Trang 10**************************
Tiết 26: Chính tả (Nghe-viết)
LỊCH SỬ NGÀY QUỐC TẾ LAO ĐỘNG I.MỤC TIÊU:
- Nghe-viết đúng CT ; trình bày đúng hình thức bài văn
- Tìm được các tên riêng theo yêu cầu của BT2 và nắm vững quy tắc viết hoa tên riêng nước ngoài, tên ngày lễ
II.CHUẨN BỊ: Bảng phụ làm bài tập.
III.NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP, HÌNH THỨC GIẢNG DẠY:
1.Nội dung: Nghe-viết đúng CT ; trình bày đúng hình thức bài văn ; Tìm được các tên riêng
theo yêu cầu của BT2 và nắm vững quy tắc viết hoa tên riêng nước ngoài, tên ngày lễ
2.Phương pháp: Làm mẫu, thực hành, động não, hỏi đáp.
3.Hình thức: Học cá nhân, thực hành, trò chơi, thảo luận nhóm.
GV HS
A.Kiểm tra:
- YCHS viết các tên riêng: Sác-lơ Đác-uyn,
A-đam, Pa-xtơ, Nữ Oa, Ấn Độ
- Nhận xét, đánh giá
- HS viết bảng con
- Nghe nhận xét
B.Bài mới:
1.Giới thiệu bài: Tiết chính tả hôm nay chúng
ta viết bài Lịch sử Ngày Quốc tế Lao động và
làm BT chính tả viết đúng danh từ riêng là tên
người, tên địa lí VN
2.Hướng dẫn HS viết CT:
- YCHS đọc bài
- Bài chính tả nói điều gì?
- YCHS nhận xét và viết bảng con các tiếng, các
- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng
- YCHS nêu quy tắc cách viết hoa tên người,
tên địa lí Việt Nam và tên người, tên địa lí nước
Niu Y-oóc, Ban-ti-mo, Pít-sbơ-nơ
- Viết bài vào vở
- Rà soát lỗi
- Từng cặp HS đổi vở cho nhau soát lỗi và sửa lỗi
- Nêu cách viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam
- 1HS đọc nội dung bài tập, cả lớp theo dõi trong SGK,1 HS đọc chú giải (CHT)
- Thảo luận nhóm đôi dùng bút chì gạch dưới các tên riêng
- Nối tiếp nhau phát biểu ý kiến: Ơ-gien Pô-chi-ê, Pi-e Đơ-gây-tê, Pa-ri, Pháp
- Ta viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành tên đó Nếu bộ phận tạo thành tên gồm nhiềutiếng thì giữa các tiếng cần có gạch nối
- Có một số tên người, tên địa nước ngoài víêt giống như cách viết tên riêng VN Đó là những tênriêng được âm theo âm Hán Việt (Pháp)
C.Củng cố-dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Bài sau: (Nhớ-viết) Cửa sông
* Rút kinh nghiệm tiết
dạy:
**************************
Tiết 51: Luyện từ và câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRUYỀN THỐNG
Trang 11I.MỤC TIÊU:
- Biết 1 số từ liên quan đến truyền thống dân tộc
- Hiểu nghĩa từ ghép Hán Việt: Truyền thống gồm từ Truyền (trao lai, để lại cho người sau, đờisau) và từ Thống (nối tiếp nhau không dứt) ; làm được các BT1,2,3
II.CHUẨN BỊ:
- Từ điển TV, sổ tay TV
- Phiếu học tập
III.NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP, HÌNH THỨC GIẢNG DẠY:
1.Nội dung: Biết 1 số từ liên quan đến truyền thống dân tộc ; Hiểu nghĩa từ ghép Hán Việt:
Truyền thống gồm từ Truyền (trao lai, để lại cho người sau, đời sau) và từ Thống (nối tiếp nhau không dứt) ; làm được các BT1,2,3
2.Phương pháp: Giảng giải, thực hành, động não, hỏi đáp.
3.Hình thức: Học cá nhân, thực hành, thảo luận nhóm
- YCHS đọc yêu cầu bài tập
- YCHS thảo luận nhóm 2 nêu đúng nghĩa của
từ trật tự
- GV: Truyền thống là từ ghép Hán Việt
Truyền có nghĩa: trao lại, để lại cho người sau,
đời sau.Tiếng “thống” có nghĩa là nối tiếp
nhau không dứt
Bài 2:
- YCHS đọc yêu cầu bài tập
- YCHS thảo luận nhóm 4 sửa bài
- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng:
a.Truyền có nghĩa là trao lại cho người khác?
b.Truyền có nghĩa là lan rộng hoặc làm lan
rộng ra cho nhiều người biết?
c.Truyền có nghĩa là nhập vào hoặc đưa vào
cơ thể người?
Bài 3:
- YCHS đọc yêu cầu bài tập
- HS thảo luận nhóm 2, sửa bài
- Nhắc HS đọc kĩ đoạn văn, phát hiện nhanh
- HS đọc yêu cầu bài (CHT)
- HS thảo luận nhóm cặp Đại diện nhóm sửa bài
- KQ: Chọn câu c
- HS đọc yêu cầu bài (CHT)
- HS thảo luận nhóm 4 Đại diện nhóm trình bày
- KQ :
a) Truyền nghề, truyền ngôi, truyền thống
b) Truyền bá, truyền hình, truyền tin, truyền tụng c) Truyền máu, truyền nhiễm
**************************
Trang 12Thứ tư, ngày 13 tháng 03 năm 2018Tiết 128: Toán
LUYỆN TẬP I.MỤC TIÊU: Biết:
- Nhân, chia số đo thời gian
- Vận dụng tính giá trị của biểu thức và giải các bài toán có nội dung thực tế (Bài 1cd ; Bài 2ab
; Bài 3,4)
II.NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP, HÌNH THỨC GIẢNG DẠY:
1.Nội dung: Biết Nhân, chia số đo thời gian ; Vận dụng tính giá trị của biểu thức và giải các
bài toán có nội dung thực tế; Làm bài: 1cd, 2ab, bài 3,4
2.Phương pháp: Luyện tập, thực hành, động não, hỏi đáp.
3.Hình thức: Học cá nhân, thực hành, thảo luận nhóm.
- YCHS làm bài cá nhân
- Tính: a.( 3 giờ 40 phút + 2 giờ 25 phút) x 3
1 giờ 8 phút x 15 = 17 (giờ)Đáp số : 17 giờ
- HS đọc đề bài (CHT)
- Làm bài theo nhóm 4 Trình bày cách làm
- KQ: 4,5 giờ > 4 giờ 5 phút
8 giờ 16 phút – 1 giờ 25 phút = 2 giờ 17 phút x 3
26 giờ 25 phút : 5 < 2 giờ 40 phút + 2 giờ 45 phút
C.Củng cố-dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Bài sau: Luyện tập chung
* Rút kinh nghiệm tiết
dạy:
Trang 13- Hiểu ND và ý nghĩa: Lễ hội thổi cơm thi ở Đồng Vân là nét đẹp văn hóa của dân tộc (trả lời được các câu hỏi trong SGK).
II.CHUẨN BỊ: Tranh minh họa phóng to, bảng phụ viết rèn đọc
III.NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP, HÌNH THỨC GIẢNG DẠY:
1.Nội dung: Biết đọc diễn cảm bài văn phù hợp với ND miêu tả ; Hiểu ND và ý nghĩa: Lễ hội
thổi cơm thi ở Đồng Vân là nét đẹp văn hóa của dân tộc ; trả lời được các câu hỏi trong SGK
2.Phương pháp: Trực quan, làm mẫu, giảng giải, thực hành, động não, đàm thoại
3.Hình thức: Học cá nhân, luyện tập, thảo luận nhóm.
GV HS
A.Kiểm tra:
- Tìm những chi tiết cho thấy học trò rất tôn
kính cụ giáo Chu?
- Tình cảm của cụ giáo Chu đối với người thầy
đã dạy cho cụ từ thuở học vỡ lòng như thế nào?
Tìm những chi tiết biểu hiện sự tôn kính đó?
B.Bài mới:
1.Giới thiệu bài:
- YCHS quan sát tranh và miêu tả cảnh trong
tranh?
- GV: Lễ hội dân gian là một sinh hoạt văn hóa
của dân tộc được lưu giữ từ rất nhiều đời.Mỗi
lễ hội bắt đầu từ một sự tích có ý nghĩa trong
lịch sử dân tộc Bài học hôm nay giới thiệu về
một trong những lễ hội ấy Hội thổi cơm thi ở
làng Đồng Vân
2.Các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh luyện đọc
- YCHS đọc bài
- YC 4HS nối tiếp nhau đọc 4 đoạn của bài
.L1: Luyện phát âm: thoăn thoắt, giần sàng, giật
giải, bóng nhẫy,…
.L2: Giải nghĩa từ ở cuối bài
- YCHS luyện đọc theo cặp
- GV đọc mẫu
Giọng kể, dồn dập, náo nức, thể hiện không
khí vui tươi, náo nhiệt
Nhấn giọng TN: nhanh như sóc, thoăn thoắt,
leo lên, tụt xuống, nồng nhiệt,…
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu bài.
+ Hội thi thổi cơm ở Đồng vân bắt nguồn từ
đâu?
+ Kể lại việc lấy lửa trước khi nấu cơm?
+ Tìm những chi tiết cho thấy thành viên của
mỗi đội thổi cơm thi đều phối hợp nhịp nhàng,
ăn ý với nhau?
* Rút từ: Hội thổi cơm thi
+ Tại sao nói việc giật giải trong cuộc thi là
niềm tự hào khó có gì sánh nổi đối với dân
làng?
* Rút từ: Niềm tự hào
+ Nêu nội dung của bài?
- HS quan sát và nêu: Cảnh các chàng trai, cô gái vừa đi vừa nấu cơm
+ Hội thi bắt đầu … bắt đầu thổi cơm
+ Trong khi một thành viên của đội lo lấy lửa, những người khác mỗi người một việc: người ngồi vót thanh tre già thành những chiếc đũa bông, người giã thóc, người giần sàng (thóc đã giã) thành gạo Có lửa, người ta lấy nước, nấu cơm Vừa nấu cơm các đội vừa đan xen uốn lượn trên sân đình trong sự cổ vũ của người xem
+ Vì giật giải trong cuộc thi là bằng chứng cho thấyđội thi rất tài giỏi, khéo léo, phối hợp rất nhịp nhàng ăn ý
+ Lễ hội thổi cơm thi ở Đồng Vân là nét đẹp vănhóa của dân tộc (HTT)
Hoạt động 3: Hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- YC 4HS nối tiếp nhau đọc 4 khổ thơ của bài
Trang 14II.CHUẨN BỊ: Những câu chuyện theo chủ đề
III.NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP, HÌNH THỨC GIẢNG DẠY:
1.Nội dung: Kể lại đươc câu chuyện đã nghe, đã đọc về truyền thống hiếu học hoặc truyền
thống đoàn kết của dân tộc VN ; hiểu ND chính của câu chuyện
2.Phương pháp: Kể chuyện, giảng giải, hỏi đáp, đàm thoại
3.Hình thức: Học cá nhân, thực hành, thảo luận nhóm.
1.Giới thiệu bài: Tiết kể chuyện hôm nay chúng
ta kể chuyện đã nghe đã đọc về truyền thống hiếu
học hoặc truyền thống đoàn kết dân tộc VN
2.Hướng dẫn kể chuyện:
a)Tìm hiểu đề bài:
- GV gạch dưới những từ ngữ cần chú ý trong đề
bài
- Gợi ý cho các em kể các câu chuyện đã nghe
hoặc đã đọc ở ngoài nhà trường ; còn các câu
chuyện nêu trong gợi ý nhằm giúp cho các em
hiểu rõ hơn về yêu cầu của đề bài
- YCHS đọc gợi ý trong SGK
- Kiểm tra việc chuẩn bị của HS
b)Kể trong nhóm, kể trước lớp và trao đổi ý
nghĩa câu chuyện:
- YCHS đọc gợi ý 3
- Dán lên bảng dàn ý bài kể chuyện
.Giới thiệu tên câu chuyện, nhân vật
.Mở đầu câu chuyện
.Diễn biến câu chuyện
.Kết thúc câu chuyện
.Trao đổi cùng các bạn về nội dung và ý nghĩa
câu chuyện
- GV: Các em nhớ kể phải có đầu, có cuối, nếu
câu chuyện quá dài, các em kể 1,2 đoạn, chọn
đoạn có sự kiện, ý nghĩa nếu bạn muốn nghe tiếp
em sẽ kể cho bạn nghe vào giờ chơi hoặc cho
bạn mượn truyện đọc
- Nghe
- Cả lớp theo dõi trong SGK
- 4HS tiếp nối nhau đọc các gợi ý trong SGK (CHT)
- HS lần lượt nêu tên câu chuyện minh sẽ kể.+ Tôi muốn kể câu chuyện Trí nhớ thần đồng Truyện viết về ông Nguyễn Xuân Ôn thuở nhỏ, rất ham học và có trí nhớ thần đồng
+ Tôi muốn kể câu chuyện Thanh kiếm bảy đời Truyện kể về truyền thống thống yêu nước của gia tộc ông Trần Nguyên Hãn
- Đọc thầm gợi ý 3
- HS tiếp nối nhau đọc Cá nhân lập dàn ý cho câuchuyện mà mình sẽ kể