- HS cả lớp trao đổi về bài chữa trên bảng - HS đọc lời nhận xét của thầy cô giáo, ph¸t hiÖn thªm lçi trong bµi lµm cña m×nh GV theo dâi, kiÓm tra HS lµm viÖc và sửa lỗi.. v¨n, bµi v¨n h[r]
Trang 1Tuần 23
………
………
………
………
………
………
Thứ hai, ngày 17 tháng 02 năm 2014
Toán Xăng - ti - mét khối đề - xi - mét khối
I / Mục tiêu :
- Có biểu tợng về xăng-ti-mét khối, đề-xi-mét khối
- Biết tên gọi, kí hiệu, “độ lớn” của đơn vị đo thể tích : xăng-ti-mét khối , đề-xi-mét khối
- biết mối quan hệ giữa xăng-ti-mét khối và đề-xi-mét khối
- Biết giải một số bài toán liên quan đến xăng-ti-mét khối , đề-xi-mét khối
Bài tập cần làm : Bài 1, bài 2a
- Giỏo dục học sinh cú ý thức tự giỏc học tập, biết ỏp dụng bài học vào cuộc sống
thực tế
II / Chuẩn bị :
GV: - Bộ đồ dùng dạy học Toán 5
HS : - SGK, bộ đồ dùng dạy học Toán 5
iii / các hoạt động dạy – học :
1 ổn định tổ chức :
2 Kiểm tra bài cũ :
- Cho HS làm bài 2
3 Bài mới :
a Giới thiệu bài :
b Phát triển bài :
* Xăng- ti- mét khối :
- GV đa ra hình lập phơng cạnh 1cm
cho HS quan sát
- GV trình bày vật mẫu hình lập phơng
có cạnh 1cm, gọi 1 HS xác định kích
th-ớc của vật thể
- Đây là hình khối gì? Có kích thớc là
bao nhiêu?
- Giới thiệu: Thể tích của hình lập phơng
này là xăng-ti-mét khối
- Em hiểu xăng-ti-mét khối là gì?
- Xăng-ti-mét khối viết tắt là cm3
- Yêu cầu HS nhắc lại
- GV giới thiệu:
* Đề-xi-mét khối :
- GV trình bày vật mẫu hình lập cạnh 1
dm gọi 1 HS xác định kích thớc của vật
thể
- Đây là hình khối gì? Có kích thớc là
bao nhiêu?
- Giới thiệu: Hình lập phơng này thể tích
là đề-xi-mét khối Vậy đề-xi-mét khối là
gì?
- Đề- xi-mét khối viết tắt là dm3
- HS lên bảng làm bài 2
- HS quan sát theo yêu cầu của GV Các HS quan sát
- 1 HS thao tác
- Đây là hình lập phơng có cạnh dài 1cm
- HS chú ý quan sát vật mẫu
- Xăng-ti-mét khối là thể tích của một hình lập phơng có cạnh dài là 1cm
- HS nhắc lại xăng-ti-mét khối viết tắt là
cm3
- HS thao tác
+ HS nghe và nhắc lại
Đọc và viết kí hiệu cm3
- Đây là hình lập phơng có cạnh dài 1
đề-xi-mét
- Đề- xi-mét khối là thể tích của hình lập phơng có cạnh dài 1 dm
- HS nhắc lại và viết kí hiệu dm3
Trang 2* Quan hệ giữa xăng-xi-mét khối và
lớp xếp đầu tiên Hãy quan sát và cho
biết lớp này xếp đợc bao nhiêu hình lập
- 10 x10 x10 = 1000 hình lập phơngcạnh 1cm
Ta có 1 dm3 = 1000 dm3
5,8 x 1000 = 5800 Nên 5,8 dm3 =5800 dm3
1dm3 = 1000 cm3 375dm3 = 375000 cm3
- Các trờng hợp khác tơng tự
Tập đọc Phân xử tài tình
( Nguyễn Đổng Chi )
I / Mục tiêu :
- Biết đọc diễn cảm bài văn; giọng đọc phù hợp với tính cách của nhân vật
- Hiểu đợc quan án là ngời thông minh,có tài xử kiện (Trả lời đợc các câu hỏi trongSGK)
- Giỏo dục lũng ham học để giỳp ớch cho đời, học tập gương cỏc danh nhõn.
II / Chuẩn bị :
- GV: Tranh minh họa bài đọc trong SGK
iii / các hoạt động dạy – học :
Trang 3Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 ổn định tổ chức :
2 Kiểm tra bài cũ :
- Gọi HS đọc bài Cao Bằng
- Từng tốp 3 HS nối nhau đọc từng đoạn
của bài văn GV chia làm 3 đoạn để
luyện đọc
- Đ1: Từ đầu đến bà này lấy trộm
- Đ2: Tiếp đến cúi đầu nhận tội
- Đ3: Phần còn lại
- GV: kết hợp hớng dẫn HS tìm hiểu
nghĩa các từ ngữ đợc chú giải sau bài
giải: quan án, vãn cảnh, biện lễ, s vãi,
đàn, chạy đàn … : giải nghĩa thêm các
từ:công đờng( nơi làm việc của quan
lại), khung cửi, niệm phật
- GV đọc diễn cảm bài văn- giọng nhẹ
nhàng chậm rãi thể hiện niềm khâm
phục trí thông minh, tài xử kiện của
viên quan án, chuyển giọng linh hoạt
cho phù hợp với đặc điểm của từng
đoạn: kể, đối thoại
* Tìm hiểu bài :
+ Hai ngời đàn bà đến công đờng nhờ
phân giải chuyện gì?
+ Quan án đã dùng những biện pháp
nào để tìm ra ngời lấy cắp tấm vải?
+ Vì sao quan cho rằng ngời không
khóc chính là ngời lấy cắp?
+ Kể lại cách quan án tìm kể lấy trộm
tiền của nhà chùa?
+ Vì sao quan án lại dùng cách trên?
Chọn ý đúng trả lời
c HD đọc diễn cảm :
- GV hớng dẫn 4 HS đọc diễn cảm
truyện theo cách phân vai( ngời dẫn
truyện, 2 ngời đàn bà bán vải, quan án)
- GV HS cả lớp luyện đọc diễn cảm 1
đoạn của câu chuyện theo cách phân vai
- GV chốt lại ND bài,
4 Củng cố :
- Qua câu chuyện, em thấy quan án tìm
ra manh mối vụ án dựa vào đâu ?
5 Hớng dẫn về nhà :
- HS đọc thuộc lòng bài thơ Cao Bằng
- Một, hai HS khá giỏi đọc bài văn
- HS nêu ý hiểu một số từ cần giải thích
- HS luyện đọc nối tiếp đoạn kết hợpluyện đọc đúng và hiểu nghĩa từ ngữ khótrong bài
- HS luyện đọc theo cặp
- HS nghe đọc mẫu
- Về việc mình bị mất cắp vải Ngời nọ tốcáo ngời kia lấy trộm vải của vải ngời kianhờ quan phân xử
- Quan đã dùng nhiều cách khác nhau+ Cho ngời làm nhân chứng
+ Cho lính về nhà 2 ngời đàn bà xem xét+ Sai xé tấm vải làm đôi cho mỗi ngờimột mảnh
- Vì quan hiểu ngời tự tay làm ra tấm vải,
đặt hi vọng bán tấm vải sẽ kiếm đợc íttiền mới đau xót, bật khóc khi tấm vải bị
xé Vì quan hiểu ngời dửng dng khi tấmvải bị xé đôi, không phải là ngời đã đổ
mồ hôi, công sức dệt lên tấm vải
- HS kể lại
- Phơng án b-Vì biết kẻ gian thờng lolắng nên sẽ lộ mặt
- HS đọc phân vai diễn cảm bài
- Cả lớp luyện đọc diễn cảm đoạn văn
- HS nêu ý nghĩa bài văn
+ Tâm lí kẻ phạm tội
Trang 4- Chuẩn bị tiết sau
Khoa học
Sử dụng năng lợng điện
I / Mục tiêu :
- Kể tên 1 số đồ dùng, máy móc sử dụng năng lợng điện
- Sử dụng an toàn và tiết kiệm năng lượng điện
II / Chuẩn bị :
GV: - Tranh ảnh về đồ dùng, máy móc sử dụng điện
- Một số đồ dùng, máy móc sử dụng điện
- Hình trang 92, 93 SGK
iii / các hoạt động dạy – học :
1 ổn định tổ chức :
2 Kiểm tra bài cũ :
+ Con ngời sử dụng năng lợng gió
sử dụng đợc lấy ra từ đâu?
* Hoạt động 2: ứng dụng của dòng
+ Bóng điện, bàn là, ti vi, đài, nồi cơm
điện, đèn pin, máy sấy tóc, chụp hấp tóc,máy tính, mô tơ, máy bơm nớc
+ Đợc lấy từ dòng điện của nhà máy điện,pin, ác- quy, đi- a- mô
- Các nhóm trao đổi, thảo luận và làm vàogiấy khổ to hoặc bảng nhóm
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
Tên đồ dùng sử dụng
điện Nguồn điện cần sử dụng Tác dụng của dòng điện
Đài Nhà máy điện/ ắc quy/ pin Chạy máy
Máy tính bỏ túi Nhà máy điện Chạy máy
* Hoạt động 3: Vai trò của điện
- GV tổ chức cho HS tìm hiểu vai trò
Trang 5của điện dới dạng trò chơi “Ai nhanh,
ai đúng”
- GV chia lớp thành 2 đội
- GV viết lên bảng các lĩnh vực: sinh
hoạt hằng ngày, học tập, thông tin,
giao thông, nông nghiệp, thể thao…
- GV phổ biến luật chơi
- Tổ chức cho HS cả lớp cùng chơi Mỗi
đội cử 2 HS làm trọng tài và ngời ghi
điểm Trọng tài tổng kết cuộc chơi
Thể dục
Nhảy dây- Bật cao Trò chơi: “ Qua cầu tiếp sức ”
I / Mục tiêu :
- Thực hiện đợc động tác di chuyển tung và bắt bóng
- Thực hiện đợc nhảy dây kiểu chân trớc,chân sau
- Thực hiện đợc động tác bật cao
- Biết cách chơi và tham gia chơi đợc(Làm quen với bật lên cao- có thể có đà hoặc
tại chỗ)
II / địa điểm, phơng tiện :
- Trên sân trờng, vệ sinh nơi tập; mỗi HS một dây nhảy
III / nội dung và phơng pháp :
1 Phần mở đầu: 6- 10 phút
1 GV nhận lớp, phổ biến nhiệm vụ, yờu
cầu giờ học
2 Cả lớp chạy chậm trờn địa hỡnh tự
nhiờn xung quanh sõn tập
3 Xoay cỏc khớp cổ tay, chõn, đầu gối,
4 Trũ chơi “Lăn búng”
2 Phần cơ bản: 18- 22 phút
1/ ễn di chuyển tung và bắt búng
- Chia tổ tập luyện, tổ trưởng điều
khiển, HS di chuyển tung bắt búng qua
lại theo nhúm 2 người, khụng được để
búng rơi
- Thi di chuyển, tung bắt búng từng đụi,
mỗi lần tung và bắt búng qua lại 3 lần
2/ ễn nhảy dõy kiểu chõn trước chõn
sau HS từng cặp thay nhau người nhảy
- Cán sự tập hợp điểm số, báo cáo sĩ số
Trang 6người đếm số lần và bỏo cỏo cho cỏn sự
3/ Tập bật cao: Chia tổ tập luyện theo
từng khu vực do tổ trưởng điều khiển
- Thi bật nhảy cao theo cỏch với tay lờn
cao chạm vật chuẩn
4 Học trũ chơi “Qua cầu tiếp sức”
GV nờu tờn trũ chơi, hướng dẫn cỏch
chơi, quy định chơi, cho vài em chơi
thử, sau đú tổ chức cho HS cựng chơi
- Về tập bài thể dục vào mỗi buổi sáng
- Nhảy dây kiểu chân trớc chân sau
Thứ ba, ngày 18 tháng 02 năm 2014
Tập làm văn Lập chơng trình hoạt động
GV: Bảng phụ viết cấu trúc 3 phần của chơng trình hoạt động
iii / các hoạt động dạy – học :
* Tìm hiểu yêu cầu của đề bài:
+ Em lựa chọn hoạt động nào để lập
CTHĐ ?
+ Mục tiêu của CTHĐ đó là gì ?
- 2 HS tiếp nối đọc đề bài và gợi ý
- HS lựa chọn 1 trong 5 hoạt động
- HS tiếp nối nói tên hoạt động mình lựachọn
- Tuyên truyền, vận động mọi ngời cùngnghiêm chỉnh chấp hành trật tự, an toàngiao thông; phòng cháy chữa cháy,…
Trang 7+ Việc làm đó có ý nghĩa nh thế nào
đối với lứa tuổi các em ?
+ Địa điểm tổ chức hoạt động ở đâu ?
+ Hoạt động đó cần các dụng cụ và
- Gọi HS dới lớp đọc CTHĐ của mình
- Nhận xét, cho điểm HS làm bài tốt
- ở các trục đờng chính của điạ phơnggần khu vực trờng em
- Loa cầm tay, cờ tổ quốc, khẩu hiệu,biểu ngữ
- HS đọc
- HS lập CTHĐ vào vở, 4 HS lập vàobảng phụ
- 2 HS đọc bài làm của mình
- HS tự sửa CTHĐ cha đạt của mình
Toán Mét khối
I / Mục tiêu :
- Biết tên gọi, kí hiệu, “độ lớn” của đơn vị đo thể tích : mét khối
- biết mối quan hệ giữa mét khối , đề- xi- mét khối , xăng- ti -mét khối
iii / các hoạt động dạy – học :
1 ổn định tổ chức :
2 Kiểm tra bài cũ :
- Nêu mối quan hệ giữa dm3 và cm3
3 Bài mới :
a Giới thiệu bài :
b Phát triển bài :
- GV giới thiệu các mô hình về mét khối
và mối quan hệ giữa mét khối, đê-xi-met
khối và xăng-ti-met khối
a) Mét khối:
1 mét khối là thể tích của một hình lập
phơng có cạnh dài 1m
1 mét khối viết tắt là 1m3
- GV đa mô hình quan hệ giữa mét
khối , xăng- ti- mét khối và đề -xi -mét
khối hớng dẫn hình thành mối quan hệ
giữa các đại lợng này
- GV giới thiệu về mét khối
+ Xếp các hình lập phơng có thể tích 1
dm3 vào đầy kín trong hình lập phơngcó
thể tích 1m3.Yêu cầu HS quan sát và trả
lời các câu hỏi
- HS nêu nhận xét mối quan hệ giữa các
đơn vị đo thể tích (từ mét khối, mét khối và xăng-ti-mét khối)
Trang 8+ Mỗi đơn vị đo thể tích liền kề nhau
hơn kém nhau 1000 lần (hay mỗi đơn vị
+ Xếp đợc 10 lớp nh thế( vì 1m = 10dm)+ Hình lập phơng 1m3
- 2 HS cùng bàn đổi vở chữa bài
Mỗi lớp có số hình lập phơng 1dm 3 là:
5 x 3=15 (hình)
Số hình lập phơng 1dm3 là để xếp đầyhộp là:
- Nhớ- viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài thơ
- Nắm vững quy tắc viết hoa tên ngời,tên địa lí Việt Nam và viết hoa đúng tên ời,tên địa lí Việt Nam ( BT2, BT3 )
ng í thức viết hoa danh từ riờng
II / Chuẩn bị :
Trang 9- GV: Bảng phụ
iii / các hoạt động dạy học :–
1 ổn định tổ chức :
2 Kiểm tra bài cũ :
- Yêu cầu nhắc lại quy tắc viết hoa tên
ngời, tên địa lí Việt Nam
3 Bài mới :
a Giới thiệu bài :
b Phát triển bài :
- Gọi HS đọc thuộc lòng đoạn thơ
+ Những từ ngữ, chi tiết nào nói lên
địa thế của Cao Bằng?
+ Em có nhận xét gì về con ngời Cao
chữ cần viết hoa, các dấu câu, những
chữ dễ viết sai chính tả
- GV chấm chữa 7- 10 bài
- GV nói về các địa danh trong bài:
Tùng Chinh là địa danh thuộc huyện
Quan Hóa, tỉnh Thanh Hóa; Pù Mo,
Pù Xai là các địa danh thuộc huyện
Mai Châu, tỉnh Hòa Bình Đây là
những vùng đất biên cơng giáp nớc ta
- Nhắc lại quy tắc viết hoa tên
ng-ời,tên địa lí Việt Nam
5 Hớng dẫn về nhà :
- Chuẩn bị tiết sau
- 1 HS nhắc lại quy tắc viết hoa tên ngời,tên địa lí Việt Nam
- 1 HS đọc thuộc lòng 4 khổ thơ đầu củabài Cao Bằng
- Những chi tiết nói lên địa thế của CaoBằng là: Sau khi qua Đèo Gió, lại vợt ĐèoGiàng, lai vợt Đèo Cao Bắc
- HS trả lời
- HS tìm và nêu: đèo Giàng, dịu dàng,
suối trong, núi cao, làm sao, sâu sắc…
- Cả lớp lắng nghe, nêu nhận xét
- Cả lớp đọc thầm 4 khổ thơ trong
SGK-HS gấp SGK, nhớ lại 4 khổ thơ, tự viết bài
- Trong khi đó, từng cặp HS đổi vở soát lỗicho nhau
- HS đọc yêu cầu của bài
- Cả lớp theo dõi trong SGK
- HS làm vào vở hoặc vở bài tập
- Đại diện nhóm đọc kết quả, nêu lại quytắc viết hoa tên ngời, tên địa lí Việt Nam
Lời giải:
a Ngời nữ anh hùng trẻ tuổi hi sinh ở nhà
tù Côn Đảo là chị Võ Thị Sáu
b Ngời lấy thân mình làm giá súng trongchiến dịch Điện Biên Phủ là anh Bế Văn
Đàn
c Ngời chiến sĩ biệt động Sài Gòn đặtmình trên cầu Công Lý mu sát Mắc Na-ma- ra là anh Nguyễn Văn Trỗi
- HS đọc yêu cầu của bài
Pù Mo
Pù Xai
Trang 10iii / các hoạt động dạy học :–
1 ổn định tổ chức :
2 Kiểm tra bài cũ :
- Cho HS tiếp nối nhau kể lại câu
chuyện Ông Nguyễn Khoa Đăng“ ”
nghĩa câu chuyện
- GV mời 1 HS đọc lại gợi ý 3; nhắc
HS cần kể chuyện có đầu có cuối Với
những câu chuyện khá dài, có thể chỉ
kể 1- 2 đoạn
- GV treo bảng phụ đã viết tiêu chí
đánh giá bài kể chuyện lên bảng
- Cả lớp và GV nhận xét, tính điểm
theo tiêu chuẩn đã nêu; bình chọn bạn
có câu chuyện hay nhất, bạn kể
chuyện tự nhiên, hấp dẫn nhất
4 Củng cố :
- GV nhắc lại chủ đề truyện kể
5 Hớng dẫn về nhà :
- Chuẩn bị tiết sau
- HS nối tiếp nhau kể
- HS đọc đề bài
- 3 HS tiếp nối nhau đọc các gợi ý 1, 2, 3
- Cả lớp theo dõi trong SGK
- HS lắng nghe
- Một số HS tiếp nối nhau giới thiệu câuchuyện mình chọn Nói rõ các câu chuyện
kể về ai, việc làm góp phần bảo vệ trật tự trị
an của nhân vật, em đã nghe, đã đọc truyện
+ Mỗi HS kể xong đều nói ý nghĩa câuchuyện của mình hoặc đối thoại cùng thầy(cô) và các bạn về nhân vật, chi tiết trongcâu chuyện, ý nghĩa của câu chuyện
Trang 11Thứ t, ngày 19 tháng 02 năm 2014
Luyện từ và câu
Ôn tập về câu ghép
I / Mục tiêu :
- củng cố khái niệm câu ghép
- Biết cách phân tích cấu tạo câu ghép, điền cặp quan hệ từ phù hợp để nối các vếcâu ghép
- Biết thêm một vế câu để tạo thành câu ghép có quan hệ chặt chẽ về nghĩa
II / Chuẩn bị :
GV: - Bảng lớp
- Bút dạ + phiếu khổ to
iii / các hoạt động dạy học :–
b Vỡ bóo to / nờn cõy đổ rất nhiều
c Tớ khụng biết việc này / vỡ cậu chẳng
núi với tớ
d Do nú học giỏi văn / nờn nú làm bài rất
nhanh
- HS làm bài cá nhân
a/ Người trai cày chăm chỉ, thật thà cũn lóo
nhà giàu thỡ mưu mụ, xảo trỏ
b/ Mỡnh đó nhiều lần khuyờn mà bạn khụng
nghe
c/ Cậu đến nhà mỡnh hay mỡnh đến nhà cậu.
- HS làm việc theo cặp, đại diện 1 vài nhómtrình bày
Vớ dụ:
a) Tuy nhà bạn Lan ở xa trường nhưng bạn
ấy khụng đi học muộn
b) Vỡ bạn Hoan lười học bài nờn bạn ấy bị
cụ giỏo phờ bỡnh
Trang 12c) Nếu …thỡ…
- Cho HS làm việc theo cặp sau đó
trình bày
4 Củng cố :
- Thế nào là câu ghép thể hiện quan
hệ điều kiện- kết quả, giả thiết- kết
quả
5 Hớng dẫn về nhà :
- Dặn HS học bài
- Nhớ kiến thức vừa luyện tập
c) Nếu em đạt học sinh giỏi thỡ bố sẽ
thưởng cho em một chiếc cặp mới
- Hs trả lời
- HS lắng nghe và thực hiện.
Toán Luyện tập
I / Mục tiêu :
- Biết đọc, viết các đơn vị đo mét khối, đề-xi- mét khối, xăng-ti-mét khối và mối
quan hệ giữa chúng
- Biết đổi các đơn vị đo thể tích, so sánh các số đo thể tích
Bài tập cần làm : Bài 1a,b dòng 1,2,3 ; bài 2 ; bài 3a,b )
- Rốn luyện úc suy luận, phỏn đoỏn toỏn học.
II / Chuẩn bị :
- GV: Bảng phụ, phiếu học tập
iii / các hoạt động dạy học :–
a Không phẩy hai mơi năm mét khối
b Không phẩy hai trăm năm mơi métkhối
c Hai mơi năm phần trăm mét khối
d Hai mơi năm phần nghìn mét khối
a 913,232413 m3 = 913232413c m3 913232413c m3
Trang 13- Nhắc lại quan hệ giữa các đơn vị đo
thể tích
5 Dặn dò
- Về nhà làm vở bài tập
Khoa học Lắp mạch điện đơn giản (Tiết 1)
I / Mục tiêu :
- Lắp đợc mạch điện thắp sáng đơn giản bằng pin, bóng đèn, dây dẫn
- Sử dụng an toàn và tiết kiện năng lượng điện.
II / Chuẩn bị :
- GV: Hình trang 94, 95, 97 SGK
- HS : Một cục pin, dây đồng có vỏ bọc bằng nhựa, bóng đèn pin một số vật
bằng kim loại
iii / các hoạt động dạy học :–
1 ổn định tổ chức :
2 Kiểm tra bài cũ :
+ Hãy nêu vai trò của điện?
- GV yêu cầu HS quan sát các hình vẽ
mạch điện ở hình minh họa 5
- GV gọi HS phát biểu ý kiến
điện trong nhóm và vẽ lại cách mắc
mạch điện vào giấy
- Yêu cầu 2 HS lên bảng chỉ cho cả lớp
thấy rõ: Đâu là cực dơng? Đâu là cực
- HS trả lời
+ HS quan sát hình minh họa + 5 HS tiếp nối nhau phát biểu và giảithích theo suy nghĩ
+ Hình a: bóng đèn sáng vì đây là mộtmạch kín
+ Hình b: bóng đèn không sáng vì 1 đầudây không đợc nối với cực âm
Hình c: bóng đèn không sáng vì mạch
điện bị đứt
+ Hình d: bóng đèn không sáng
+ Hình e: bóng đèn không sáng vì 2 đầudây đều nối với cực dơng của pin
+ Nếu có một dòng điện kín từ cực dơngcủa pin, qua bóng đèn đến cực âm của pin
- Nhóm trởng báo cáo việc chuẩn bị đồdùng ở nhà của các thành viên
- HS quan sát
- Mỗi HS lắp mạch điện 1 lần Cả nhómthống nhất cách lắp và vẽ sơ đồ mạch điệncủa nhóm vào giấy
- 2 nhóm HS tiếp nối nhau vẽ sơ đồ mạch
điện lên bảng và nói lại cách lắp mạch
điện của nhóm mình
- Vài HS đọc
- 2 HS tiếp nối nhau lên bảng cầm cục pin,bóng đèn chỉ cho cả lớp