1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

giao an lop 5 tuan 4

21 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 62,13 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Củng cố dặn dò.: GV nhận xét giờ - Dặn đọc trước nội dung tiết tập làm văn tuần 5, nhớ lại những điểm số em có trong tháng để làm tốt bài tập thống kê Kể chuyện$4 :.. TIẾNG VĨ CẦM Ở MỸ L[r]

Trang 1

TUẦN 4:

Thứ hai ngày 12 tháng 9 năm 2011

Tập đọc NHỮNG CON SẾU BẰNG GIẤY I/ Mục tiêu:

-Đọc đúng tên người ,tên địa lí nước ngoài trong bài; bước đầu đọc diễn cảmđược bàI văn

- Hiểu ý chính của bài: Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân; thể hiện khát vọngsống, khát vọng hoà bình của trẻ em toàn thế giới

-Trả lời được câu hỏi 1, 2,3

II/ Đồ dùng dạy – học:

GV: Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần hướng dẫn học sinh dạy đọc diễn cảm HS: SGK

III/ Các hoạt động dạy – học:

1 Kiểm tra bài cũ:

Hai nhóm học sinh đọc phân vai vở kịch “Lòng dân” và trả lời câu hỏi về nộidung ý nghĩa của vở kịch

2 Bài mới:

2.1 Giới thiệu chủ điểm và bài học:

- Giáo viên giới thiệu tranh minh hoạ chủ điểm: “ Cánh chim hoà bình” và nộidung các bài học trong chủ điểm: bảo vệ hoà bình, vun đắp tình hữu nghị giữacác dân tộc

- Giới thiệu bài đoc: “ Những con số bằng giấy”: kể về một bạn nhỏ người Nhật

là nạn nhân của chiến tranh và bom nguyên tử

2.2 H ướ ng d n h c sinh luy n ẫ ọ ệ đọ à c v tìm hi u b i ể à

*Luyện đọc:

- Cho học sinh quan sát tranh minh

hoạ

- Hướng dẫn chia đoạn

- Giáo viên kết hợp sửa lỗi cho học

sinh và giúp học sinh tìm hiểu các

từ ngữ mới và khó trong bài

- Giáo viên đọc mẫu

b Tìm hiểu bài:

- Xa- da - cô bị nhiễm phóng xạ

nguyên tử từ khi nào?

- Cô bé hy vọng kéo dài cuộc sống

- Học sinh luyện đọc theo cặp

da - cô

- Khi Xa -da - cô chết các bạn đã góp tiền

Trang 2

- Nếu được đứng trước tượng đài,

em sẽ nói gì với Xa – da – cô?

- Câu chuyện muốn nói với các em

- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện

đọc và chuẩn bị bài sau:

xây dựng tượng đài tưởng nhớ những nạnnhân…

-HS tự nêu ý kiến (VD: Chúng tôi căm ghét chiến tranh…)

* Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân, nói lên khát vọng sống, khát vọng hoà bình của trẻ em toàn thế giới.

- HS luyện đọc diễn cảm trong nhóm

- Đại diện 3 tổ lên thi đọc diễn cảm

II/ Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra bài về nhà

2 B i m i à ớ

a Ví dụ:

-GV nêu ví dụ

-Cho HS tự tìm quãng đường đi được

trong 1 giờ, 2giờ, 3 giờ

-Gọi HS lần lượt điền kết quả vào

bảng ( GV kẻ sẵn trên bảng

-Em có nhận xét gì về mối quan hệ

giữa hai đại lượng: thời gian đi và

quãng đường đi được?

b Bài toán:

-GV nêu bài toán

-HS tìm quãng đường đi được trongcác khoảng thời gian đã cho

-HS lần lượt điền kết quả vào bảng(như sgk)

Trang 3

-Cho HS tự giải bài toán theo cách rút

về đơn vị đã biết ở lớp 3

Nêu bước rút về đơn vị trong bài?

-GV gợi ý để dẫn ra cách 2 “tìm tỉ số”:

+4 giờ gấp mấy lần 2 giờ?

+Quãng đường đi được sẽ gấp lên

-Tìm số tiền mua 1 mét vải

-Tìm số tiền mua 7mét vải

45 x 4 = 180 (km) Đáp số: 180 km

*Cách 2: “ Tìm tỉ số”.

4 giờ gấp 2 giờ số lần là:

4: 2 = 2 (lần) Trong 4 giờ ô tô đi được là:

90 x 2 = 180 (km) Đáp số: 180 km

16000 x 7 = 112000 (đồng) Đápsố:112000 đồng

-Ôn :Toán

I.Mục tiêu : Giúp học sinh :

- Nhận diện được 2 dạng toán : Quan hệ ti lệ

- Biết cách giải 2 dạng toán đó

- Áp dụng để thực hiện các phép tính và giải toán

II.Chuẩn bị :

- Hệ thống bài tập

III.Các hoạt động dạy học

Trang 4

- Gọi HS lên lần lượt chữa từng bài

- GV giúp thêm học sinh yếu

- GV chấm một số bài

- Chữa chung một số lỗi mà HS thường

mắc phải

Bài 1: Mua 20 cái bút chì hết 16000 đồng

Hỏi mua 21 cái bút chì như vậy hết bao

nhiêu tiền ?

- Gv đưa bài toán ra

- HS đọc bài toán , tóm tát bài toán

- HS tìm cách giải

Bài 2: Có một nhóm thợ làm đường , nếu

muốn làm xong trong 6 ngày thì cần 27

công nhân Nếu muốn xong trong 3 ngày

thì cần bao nhiêu công nhân?

Bài 3 : Cứ 10 công nhân trong một ngày

sửa được 37 m đường Với năng suất như

vậy thì 20 công nhân làm trong một ngày

sẽ sửa được bao nhiêu m đường?

800 x 21 = 16800 ( đồng )

Đáp số : 16800 đồng

Lời giải :

3 ngày kém 6 ngày số lần là :

6 : 3 = 2 (lần)Làm xong trong 3 ngày cần số công nhân là : 27 x 2 = 54 (công nhân)

Trang 5

- HS lắng nghe và thực hiện.

****************************************************************.

Thứ ba ngày 13 tháng 9 năm 2011 Toán$17 :

C.Các hoạt động dạy học chủ yếu.

1-Kiểm tra bài cũ.

-HS nêu lại cách giải BT2(19) tiết trước

2- Bài mới : Giới thiệu bài

* Bài 1: HS đọc đề bài, tóm tắt bài mới rồi giải vào nháp.

*Bài 3: Cho HS nêu bài toán, tự

tìm cách giải rồi làm vào vở

-Mời 1 HS lên bảng chữa bài

Trang 6

bài tập 3

Chấm, chữa bài

Củng cố – dặn dò:

-Cho HS nhắc lại cách giải

bài toán liên quan đến quan hệ tỉ

-Viết đúng bài chính tả ; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi

-Nắm chắc mô hình cấu tạo vần và quy tắc ghi dấu thanh trong tiếng có ia, iê(BT2,BT3)

II/ Đồ dùng dạy học.

- GV : SGK ; HS : vở,VBT

III/ Các hoạt động dạy- học.

1-Kiểm tra bài cũ

-Phần vần của tiếng gồm những bộ phận nào ?

-Dấu thanh được đặt ở đâu trong tiếng ?

2- Dạy bài mới.

2.1 Giới thiệu bài.

2.2 Hướng d n h c sinh nghe- vi t.ẫ ọ ế

- HS theo dõi SGK

Phrăng Đơ Bô- en là một người

lính như thế nào? Tại sao ông lại

chạy sang hàng ngũ quân đội ta

-HS viết vào bảng con

-GV đọc những từ khó: Phrăng Đơ Bô-en,chiến tranh, phục kích, khuất phục

-Nêu cách trình bày bài?

-GV đọc

-GV đọc lại toàn bài

-GV chấm bài -GV nhận xét chung

2.3.Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả.

*Bài tập 2:

- Cho HS đọc bài tập

Trang 7

- Mời 2 HS lên bảng làm bài trên

báng

-Nêu sự giống nhau và khác nhau

giữa 2 tiếng “nghĩa, chiến”

*Bài tập 3:

-GV hướng dẫn HS thực hiện theo

quy trình đã hướng dẫn

-Quy tắc:+ trong tiếng

nghĩa( không có âm cuối):đặt dấu

thanh ở chữ cái đầu ghi nguyên âm

đôi

-Trong tiếng chiến( có âm cuối):

đặt dấu thanh ở chữ cái thứ hai ghi

nguyên âm đôi

-Củng cố dặn dò: Nhận xét chung

giờ học VN luyện chữ viết

-Lớp làm VBT+ Giống nhau: hai tiêng đều có âm chính gồm 2 chữ cái( GV nói: Đó là các nguyên

âm đôi)

+ Khác nhau: tiếng chiến có âm cuối, tiếngnghĩa không có

-Làm VBTTrình bày miệng

1.Kiểm tra bài cũ :

-Đọc lại đoạn văn dựa vào một khổ thơ trong bài Sắc màu em yêu

đậm có trong đoạn văn: chính

nghĩa, phi nghĩa

-GV cho HS giải nghĩa hai từ

-Phi nghĩa: Trái với đạo lý Cuộc chiến tranh phi nghĩa là cuộc chiến tranh có mục đích xấu xa, không được những người có

Trang 8

-“phi nghĩa,chính nghĩa” là hai từ

có nghĩa như thế nào với nhau?

*Bài tập 2 :

-Cho 1 HS đọc yêu cầu của bài

tập

-Cho HS thảo luận theo nhóm 2

-Mời đại diện các nhóm trình

bày

-Cả lớp và GV nhận xét

*Bài 3 : (Qui trình tương tự

BT2 ; GV cho HS thảo luận

nhóm 4)

lương tri ủng hộ

-Chính nghĩa:Đúng với đạo lý.chiến đấu vì chính nghĩa là chiến đấu vì lẽ phải, chống lại cái xấu, chống lại áp bức, bất công…-Là hai từ có nghĩa trái ngược nhau Đó là những từ trái nghĩa

-Các từ trái nghĩa:

sống / chết ; vinh / nhục-Lời giải: Cách dùng từ trái nghĩa trong câutục ngữ trên tạo ra 2 vế tương phản, làm nổi bật quan niệm sống rất cao đẹp của người Việt Nam- thà chết mà được tiếng thơm còn hơn sống mà bị người đời khinh bỉ

c, Phần ghi nhớ: HS nối tiếp nhau đọc phần ghi nhớ.

d, Luyện tập:

*Bài tập 1: -Cho một HS đọc yêu

cầu

-GV mời 4 HS lên bảng- mỗi em

gạch chân 1 cặp từ trái nghĩa

-HS khá, giỏi đặt 2câu có cặp từ trái nghĩa tìm được trong BT3

3 Củng cố – dặn dò:

- GV nhận xét giờ học Chuẩn bị bài luyện tập về từ trái nghĩa

Tiếng Việt :Ôn tập

I Mục tiêu:

- Củng cố cho HS những kiến thức về từ trái nghĩa

Trang 9

- HS vận dụng kiến thức đã học về từ trái nghĩa, làm đúng những bài tập về từ trái nghĩa.

- Giáo dục HS lòng say mê ham học bộ môn

- Giáo dục HS ý thức học tốt bộ môn

II Chuẩn bị: Nội dung bài.

III Hoạt động dạy học:

1.Ổn định:

2.Kiểm tra : Cho HS nhắc lại các kiến

thức về từ trái nghĩa

- Giáo viên nhận xét

3 Bài mới: Giới thiệu – Ghi đầu bài.

- Yêu cầu HS đọc kỹ đề bài

- HS làm các bài tập

- Gọi HS lên lần lượt chữa từng bài

- GV giúp thêm học sinh yếu

- GV chấm một số bài và nhận xét

Bài 1 : Tìm từ trái nghĩa trong đoạn văn

sau

a) Ngọt bùi nhớ lúc đắng cay,

Ra sông nhớ suối, có ngày nhớ đêm

b) Đời ta gương vỡ lại lành

Cây khô cây lại đâm cành nở hoa

c) Đắng cay nay mới ngọt bùi

Đường đi muôn dặm đã ngời mai sau

d) Nơi hầm tối lại là nơi sáng nhất

Nơi con tìm ra sức mạnh Việt Nam

Bài tập 2: Tìm những cặp từ trái nghĩa

trong các câu tục ngữ sau.(gạch chân)

b) ngày // đêm

c) vỡ // lành d) tối // sáng

Bài giải:

hiền từ // độc ác; cao // thấp; dũng cảm // hèn nhát; dài // ngắn ;vui vẻ // buồn dầu; nhỏ bé // to lớn; bình tĩnh // nóng nảy; sáng sủa //tối tăm;

ngăn nắp // bừa bãi ; mới mẻ // cũ kĩ;

chậm chạp // nhanh nhẹn;

Trang 10

4 Củng cố, dặn dò :

- Giáo viên hệ thống bài

- Dặn HS về nhà chuẩn bị bài sau

khôn ngoan // khờ dại ; rộng rãi // chật hẹp ;ngoan ngoãn // hư hỏng

-Bước đầu biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng vui tự hào

-Hiểu nội dung ý nghĩa :mọi người hãy sống vì hoà bình, chống chiến tranh,bảo

vệ quyền bình đẳngcủa các dân tộc Học thuộc ít nhất 1 khổ thơ

-HS khá giỏi học thuộc và đọc diễn cảmtoàn bộ bài thơ

II/ Đồ dùng dạy – học:

GV : -Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

Bảng phụ để ghi những câu thơ hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm

HS : SGK

III/ Các hoạt động dạy- học:

1-Kiểm tra bài cũ:

HS đọc lai bài Những con sếu bằng giấy và nêu ý nghĩa bài

2-Bài mới:

2.1 Giới thiệu bài:

-Bắt nhịp cho cả lớp hát bài “Trái đất nàylà của chíng mình”

-GV giới thiệu vào bài

2.2 Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:

a Luyện đọc:

-Mời một HS khá, giỏi đọc

-Cho HS lần lượt đọc nối tiếp từng

khổ thơ GV kết hợp sửa lỗi và giải

nghĩa từ

-Cho HS Luyện đọc theo cặp

-GV đọc diễn cảm toàn bài: Giọng

vui tươi, hồn nhiên, nhấn giọng vào

từ gợi tả,gợi cảm, ngắt nghỉ hơi

đúng nhịp thơ

b Tìm hiểu bài:

-Cho HS đọc thầm toàn bài thơ

Cùng nhau suy nghĩ , trao đổi, trả

lời các câu hỏi dưới sự điều khiển

Trang 11

+Chúng ta phải làm gì để giữ bình

yên cho trái đất?

+Bài thơ muốn nói với em điều gì?

c Đọc diễn cảm và thuộc lòng bài

*Mọi người hãy sống vì hoà bình, chốngchiến tranh,bảo vệ quyền bình đẳng của các dân tộc

-HS luyện đọc theo cặp và thi đọc diễn cảm

-Em có nhận xét gì về mối quan hệ

giữa số kg gạo và số bao gạo?

2- Giới thiệu bài toán và cách giải:

-GV nêu bài toán

-Cho HS tóm tắt

-GV hướng dẫn HS tìm ra cách giải

theo cách 1 “Rút về đơn vị”

-Muốn đắp xong nền nhà trong 1 ngày

thì cần số người là bao nhiêu?

-Muốn đắp xong nền nhà trong 4 ngày

Trang 12

thì cần số người là bao nhiêu?

-Cho HS tự trình bày bài giải

-GV: (*) là bước rút về đơn vị

-GV hướng dẫn HS để tìm ra cách giải

theo cách 2 “tìm tỉ số”:

+Thời gian để đắp xong nền nhà tăng

lên thì số người cần có sẽ tăng lên hay

giảm đi?

+Như vậy số người giảm đi mấy lần?

Muốn đắp nền nhà tronh 4 ngày thì

cần số người là bao nhêu?

-GV: (**) là bước tìm tỉ số

3- Luyện tập:

*Bài tập 1:

-Cho 1 HS đọc yêu cầu

-Cho HS tóm tắt bài toán, tìm ra cách

giải và giải vào vở

24 : 4 = 6 ( người ) Đáp số: 6 người

*Cách 2:

4 ngày gấp 2 ngày số lần là:

4 : 2 = 2 ( lần ) (**)Muốn đắp xong trong 4 ngày cần số người là:

12 : 2 = 6 ( người ) Đáp số: 6 người

70: 5= 14 (ngày) Đáp số : 14 ngày

-Tập làm văn $ & : LUYỆN TẬP TẢ CẢNH I/ Mục đích yêu cầu.

-Lập được dàn ý cho bài văn tả ngôi trường đủ ba phần : mở bài, thân bài, kết bài ; biết lựa chọn nhưng nét nổi bật để tả ngôi trường

-Dựa vào dàn ý viết được một đoạn văn miêu tả hoàn chỉnh, sắp xếp các chi tiết hợp lí

II/ Đồ dùng dạy- học:

HS : Những ghi chép HS đã có, khi quan sát cảnh trường học

GV : Bút dạ, 2- 3 tờ giấy khổ to( cho 2-3 HS trình bày dàn ý bài văn trên bảng lớp)

III/ Cấc hoạt động dạy- học.

1 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra phần ghi chép của HS ở nhà.

2 Dạy bài mới

Trang 13

2.1, Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học.

Giới thiệu bao quát:

-Trường nằm trên môt khoảng đất rộng

- Ngôi trường nổi bật với mái ngói đỏ, tường vôi trắng, những hàng cây xanh bao quanh

-Tả từng phần của canh trường:

-Sân trường:

+ Sân xi măng rộng; Giữa sân trường là cột cờ; trên sân trường là một số cây bàng; phượng, xà cừ toả bóng mát.+ Hoạt động vào giờ chào cờ, giờ chơi

- Lớp học:

+Ba toà nhà hai tầng xếp hàng hình chữ U

+ Các lớp học thoáng mát, có quạt trần, đèn điện giá sách, giá trưng bầy sản phẩm Tường lớp trang trí tranh, ảnh mầu

do HS tự sưu tầm, tự vẽ,-Phòng truyền thống ở toà nhà chính

- Vườn trường

+ Cây trong vườn

+ Hoạt động chăm sóc vườn trường

- Trường học của em mỗi ngày đẹp hơn nhờ sự quan tâm củacác thầy cô và chính quyền đia phương

-Em rất yêu quý và tự hào về trường em

- Nhận diện được 2 dạng toán : Quan hệ ti lệ

- Biết cách giải 2 dạng toán đó

- Áp dụng để thực hiện các phép tính và giải toán

Trang 14

II.Chuẩn bị :

- Hệ thống bài tập

III.Các hoạt động dạy học

- Gọi HS lên lần lượt chữa từng bài

- GV giúp thêm học sinh yếu

- GV chấm một số bài

- Chữa chung một số lỗi mà HS

thường mắc phải

Bài 1: Mua 20 cái bút chì hết 16000

đồng Hỏi mua 21 cái bút chì như

vậy hết bao nhiêu tiền ?

- Gv đưa bài toán ra

- HS đọc bài toán , tóm tát bài toán

- HS tìm cách giải

Bài 2: Có một nhóm thợ làm đường ,

nếu muốn làm xong trong 6 ngày thì

cần 27 công nhân Nếu muốn xong

trong 3 ngày thì cần bao nhiêu công

nhân?

Bài 3 : Cứ 10 công nhân trong một

ngày sửa được 37 m đường Với

năng suất như vậy thì 20 công nhân

làm trong một ngày sẽ sửa được bao

800 x 21 = 16800 ( đồng ) Đáp số : 16800 đồng

Lời giải :

3 ngày kém 6 ngày số lần là :

6 : 3 = 2 (lần)Làm xong trong 3 ngày cần số công nhân là : 27 x 2 = 54 (công nhân) Đáp số : 54 công nhân

Bài giải :

Trang 15

Có một số quyển sách, nếu đóng vào

mỗi thùng 24 quyển thì cần 9 thùng

Nếu đóng số sách đó vào mỗi thùng

18 quyển thì cần bao nhiêu thùng?

I Kiểm tra bài cũ: VBT

II Bài mới:

Trang 16

-Chấm bài, chữa bài

800 000 - 600 000 = 200 000 (đồng)

Đáp số: 200 000 đồng

-Luyện từ và câu $ : 8 LUYỆN TẬP VỀ TỪ TRÁI NGHĨA.

III/ Các hoạt động dạy – học:

1.Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học.

- GV chữa bài chấm điểm

-HS đọc yêu cầu bài tập 1

-HS làm bài vào VBT-3 HS lên bảng thi làm bài

Trang 17

Bài tập 5:

- GVgiải thích có thể đặt 1

câu chứa cả cặp từ trái

nghĩa; Có thể đặt 2 câu mỗi

3 Củng cố dặn dò.

- GV nhận xét tiết học, nhắc HS học thuộc các thành ngữ tục ngữ ở bài tập 1,3

ÔN :Toán I.Mục tiêu : Giúp học sinh :

- Tiếp tục giải bài toán với 2 dạng quan hệ tỉ lệ

- Áp dụng để thực hiện các phép tính và giải toán

- Giúp HS chăm chỉ học tập

II.Chuẩn bị :

- Hệ thống bài tập

III.Các hoạt động dạy học

- Gọi HS lên lần lượt chữa từng bài

- GV giúp thêm học sinh yếu

- GV chấm một số bài

- Chữa chung một số lỗi mà HS thường

mắc phải

Bài 1: 14 người làm một công việc phải

mất 10 ngày mới xong.Nay muốn làm

- HS nêu

Lời giải :

Đổi : 1 tuần = 7 ngày

Trang 18

trong 1 tuần thì cần bao nhiêu người làm?

Bài 2: Có 5 máy bơm làm liên tục trong 18

giờ thì hút cạn một hồ nước Nay muốn hút

hết nước ttrong 10 giờ thì bao nhiêu máy

bơm như thế?

Bài 3 : (HSKG)

Cứ 15 công nhân sửa xong một đoạn

đường phải hết 6 ngày Nay muốn sửa

xong đoạn đường đó trong 5 ngày thì cần

bổ xung thêm bao nhiêu công nhân?

4.Củng cố dặn dò.

- Nhận xét giờ học

- Về nhà ôn lại kiến thức vừa học.

Làm trong 1 ngày thì cần số người

là :

14 x 10 = 140 (người)Làm trong 7 ngày thì cần số người

là :

140 : 7 = 20 (người) Đáp số : 20 người

Lời giải:

Làm trong 1 giờ cần số máy bơm là:

5 x 18 = 90 (máy bơm)Làm trong 10 giờ cần số máy bơmlà:

90 : 10 = 9 (máy bơm) Đáp số : 9 máy bơm

Bài giải:

Làm trong 1 ngày cần số công nhân là:

15 x 6 = 90 (công nhân) Làm trong 5 ngày cần số công nhân là:

90 : 5 = 18 (công nhân)

Số công nhân cần bổ xung thêm

là :

18 – 15 = 3 (công nhân) Đáp số : 3 công nhân

I Kiểm tra bài cũ: (1’)

- Kiểm tra vở bài tập của

HS

Ngày đăng: 13/09/2021, 02:24

w