Khi đó bảng sẽ là hình thức trình bày cô đọng và dễ soTên sánh hơnToán Lý - GVAn treo bảng 6phụ để so sánh 6 giữa 7 diễnHà đạt bằng từ3 ngữ và trình 5 bày cô 9 đọngVinh bằng bảng5: 7 9 H[r]
Trang 12/ Kỉ năng:- HS biết cách khởi động Word và mở , lưu 1 văn bản trong Word
3/ Thái độ - Rèn tính nhanh nhẹn cho HS
II/PHƯƠNG PHÁP VÀ KỶ THUẬT DẠY HỌC
- Vấn đáp, thuyết trình, hướng dẫn trực quan
III/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1 GV : Phòng máy, giáo án, sgk, máy tính
2 HS : Dụng cụ học tập, sách vở
IV TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
1/ Kiểm tra bi củ: Không kiểm tra
2/ Bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu về Văn bản và phần mềm soạn thảo văn bản
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ
HỌC SINH
NỘI DUNG KIẾN THỨC
- GV giới thiệu văn bản và phần mềm
soạn thảo văn bản Word :
+ Văn bản : Sách , vở ,báo ,…
+ Tạo văn bản bằng cách viết lên giấy
+ Tạo văn bản sử dụng máy tính và
phần mềm soạn thảo văn bản
- HS nghe GV giới thiệu
1 Văn bản và phần mềm soạn thảo văn bản
- Văn bản : Sách , vở ,báo ,…
- Tạo văn bản bằng cách viết lên giấy
- Tạo văn bản sử dụng máy tính và phần mềm soạn thảo văn bản
Hoạt động 2: Khởi động Word
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ
+ Cách 1 : Nháy đúp vào biểu tượng
của Word trên màn hình nền
+ Cách 2 : Nháy nút Start -> All
Program -> Microsoft Word
Trang 2bản trống có tên tạm thời là Document1
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ
3 Cũng cố: Em hãy nhắc lại cách khởi động Word và đóng cửa sổ Word
4/Hướng dẫn học sinh làm bài ở nhà.
- Xem lại các công cụ trong Word.
- Xem trước mở văn bản, đóng word.
V/RÚT KINH NGHIỆM:
………
………
………
Trang 3Tiết : 38 Bài 13 : LÀM QUEN VỚI SOẠN THẢO VĂN BẢN Ngày soạn : 13/01/2014
I.MỤC TIÊU
1/ Kiến thức: - HS biết cách lưu văn bản , biết các thành phần của văn bản và các thao
tác đơn giản về soạn thảo văn bản, nhận biết được con trỏ soạn thảo, vai trị của nĩ
2/ Kỉ năng: - HS có kĩ năng soạn thảo văn bản đơn giản
3Thái độ: - Rèn tính cẩn thận , linh hoạt cho HS
II/PHƯƠNG PHÁP VÀ KỶ THUẬT DẠY HỌC
- Vấn đáp, thuyết trình, hướng dẫn trực quan
III/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
GV : Phòng máy, giáo án, sgk, máy tính
HS : Dụng cụ học tập, sách vở
IV TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
1/ Kiểm tra bi củ: Không kiểm tra
2/ Bài mới:
Hoạt động 1 : Mở văn bản- Đóng văn bản
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ
- GV hướng dẫn HS cách mở 1 văn bản :
+ Nháy nút lệnh (Open) -> bảng
chọn
+ Chọn tệp văn bản
+ Nháy nút Open trong bảng chọn để mở
- GV lưu ý cho HS : Tên các tệp văn bản
trong Word có đuôi là Doc
- GV : Sau khi mở có thể chỉnh sửa nội
- Nháy nút Open trong bảng chọn để mở
Hoạt động 2 : Lưu văn bản
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ
- GV hướng dẫn HS cách lưu 1 văn bản :
+ Nhấn nút lệnh Save -> Hộp thoại
+ Nhập tên cần lưu
+ Chọn Save
- HS : Thực hành ngay trên máy
- GV :Nếu tệp văn bản đã lưu 1 lần thì
hộp thoại Save không xuất hiện , mọi
thay đổi sẽ được lưu trên chính tệp văn
5 Lưu văn bản :
- Nhấn nút lệnh Save -> Hộp thoại
- Nhập tên cần lưu
- Chọn Save
Trang 4bản đã có
Hoạt động 2: kết thúc
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ
- Học sinh: Làm trên máy
6/ Kết thúc
- Nháy chuột ở dưới để đóng văn bản
- Nháy chuột ở trên để kết thúc việc soạn thảo văn bản
Hoạt động 3 : Bài tập
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ
- Học sinh làm trên máy
GV : Sửa lỗi, hướng dẫn
2 Bài tập :
Bài 5 :
3 Mở văn bản đã được lưu trên máy : Open
4 Lưu văn bản trên máy tính : Save
5 Mở 1 văn bản mới : NewBài 6 :
Nội dung vừa thêm sẽ không có trong văn bản vì nội dung thêm vào chưa được lưu lại
3/ Cũng cố: Em hãy nêu thao tác lưu văn bản
4/Hướng dẫn học sinh làm bài ở nhà.
Về nhà ôn lại quy tắc gõ văn bản trong Word
Đọc trước cách gõ tiếng việt
V/RÚT KINH NGHIỆM:
………
………
………
Ngày soạn: 20/1/2014
Trang 5Tiết 39: Bài 14 : SOẠN THẢO VĂN BẢN ĐƠN GIẢN(T1)
I/MỤC TIÊU:
1/ Kiến thức: - HS biết các thành phần của văn bản, vai trò con trỏ soạn thảo 2/ Kỉ năng: - HS có kĩ năng di chuyển con trỏ soạn thảo
3/ Thái độ : - Rèn tính cẩn thận , khoa học cho HS.
II/PHƯƠNG PHÁP VÀ KỶ THUẬT DẠY HỌC
- Vấn đáp, thuyết trình, hướng dẫn trực quan
III/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
GV : Phòng máy, giáo án, sgk, máy tính
HS : Dụng cụ học tập, sách vở
IV TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
1/ Kiểm tra bi cũ: Không kiểm tra
2/ Bài mới:
Hoạt động 1 : Các thành phần của văn bản :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ
Các thành phần của văn bản
- GV : Yêu cầu HS mở 1 văn bản đã có
trên máy tính
- HS : Mở 1 văn bản đã có trên máy tính
- GV : Giới thiệu về kí tự , dòng , đoạn ,
trang của văn bản trên văn bản mà HS
vừa mở
1 Các thành phần của văn bản :
- Kí tự : con chữ , số , kí hiệu , …
- Dòng : Các kí tự nằm trên cùng 1 đường ngang
- Đoạn : Nhiều câu có quan hệ với nhau
- Trang : Phần văn bản trên 1 trang in gọi là trang văn bản
Hoạt động 2: Con trỏ soạn thảo
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ
Hoạt động 2 : Con trỏ soạn thảo
- GV : Từ văn bản HS mở yêu cầu HS
nháy chuột trái vào 1 từ bất kì -> Giới
thiệu con trỏ soạn thảo(dấu nháy)
- HS quan sát con trỏ soạn thảo trên màn
hình
- GV chú ý cho HS : Phân biệt con trỏ
soạn thảo với con trỏ chuột Muốn chèn
kí tự hay đối tượng vào văn bản thì phải
di chuyển con trỏ soạn thảo tới vị trí cần
chèn Để di chuyển con trỏ soạn thảo tới
vị trí cần thiết chỉ cần nhấp chuột tại vị
trí đó
- HS thực hành di chuyển con trỏ soạn
thảo và sửa văn bản đang mở
2 Con trỏ soạn thảo :
- Con trỏ soạn thảo là một vạch đứng nhấp nháy trên màn hình
Lưu ý: Cần phân biệt con trỏ soạn thảo với con chuột
Trang 63/Củng cố:
Hãy nêu các thành phần cơ bản của một văn bản
4/Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà:
Làm bài 1,2 xem tiếp phần còn lại
V/RÚT KINH NGHIỆM
………
………
………
Trang 7Tiết : 40 Bài 14 : SOẠN THẢO VĂN BẢN ĐƠN GIẢN (tt) Ngày soạn : 20/01/2014
I.MỤC TIÊU
1/ Kiến thức: - HS biết cách gõ tiếng việt theo kiểu Vni, unicode , Biết gõ 1
văn bản đơn giản
2/ Kỉ năng: - HS có kĩ năng gõ văn bản
3/ Kỉ năng: - Rèn tính cẩn thận , khoa học cho HS
II/PHƯƠNG PHÁP VÀ KỶ THUẬT DẠY HỌC
- Vấn đáp, thuyết trình, hướng dẫn trực quan
III/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
GV : Phòng máy, giáo án, sgk, máy tính
HS : Dụng cụ học tập, sách vở
IV TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
1/ Kiểm tra bi cũ: ? Nêu quy tắc gõ văn bản trong Word
- 1 HS trả lời bằng miệng
2/ Bài mới:
Hoạt động 1 : Quy tắc gõ văn bản trong Word :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ
- GV : Nêu các quy tắc gõ văn bản trong
Word
- GV yêu cầu HS tập gõ 1 đoạn văn bản
theo đúng quy tắc đó
- HS : Thực hành làm trên máy
3 Quy tắc gõ văn bản trong Word :
- Các dấu ngắt câu phải đặt sát vào từđứng trước nó
- Các dấu mở ngoặc và nháy đặt sátvào kí tự đầu tiên của từ tiếp theo Cácdấu đóng ngoặc và nháy tương ứng đặtsát vào bên phải kí tự cuối cùng
- Giữa 2 từ chỉ dùng 1 khoảng cách
- Nhấn phím Enter để xuống đoạn vănbản
Hoạt động 2: Gõ văn bản chữ việt
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ
- GV treo bảng phụ ghi cách bỏ dấu tiếng
việt theo kiểu Vni
sfrxj
Sắc (/)Huyền (\)Hỏi ( )Ngã ( )Nặng (.)
Trang 8những phím có hai kí tự ( : ? ( … )
- HS thực hành chọn phông chữ trên máy,
gõ chữ hoa, chọn đối với những phím có hai
kí tự
-Bảng mã unikey->bảng mzx Unicode
->kiểu gõ telex->đóng
ee->ê oo->ô ow->ơ uw->ư
Hoạt động 3 : Bài tập HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ
- GV treo bảng phụ có viết một đoạn văn
bản cho HS thực hành gõ đoạn văn bản đó
- HS thực hành gõ văn bản GV đưa ra
- GV chỉnh sửa cho HS
2 Bài tập :
Lý Thiên Bảo là anh họ Lý Bôn, sau khi Lý Nam Đế bị thất bại ở động Khuất Lão Lý Thiên Bảo cùng Lý Phật Tử đem một cánh quân rút vào Thanh Hóa chống nhau với quân nhà Lương, khi Lý Nam Đế mất, Thiên Bảo xưng là Đào Lang Vương (549-555) đến 555 thì mất
3/Cũng cố: Em hãy nêu cách gõ văn bản chữ việt
4/Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà:
Làm bài 3,4 xem trước bài thực hành 5
- Em nào có điều kiện thì thực hành trước ở nhà
V/RÚT KINH NGHIỆM
………
………
………
**********
Trang 9-Tiết : 41 Bài thực hành 5 : VĂN BẢN ĐẦU TIÊN CỦA EM Ngày soạn :5/2/2014
I/MỤC TIÊU:
1/ Kiến thức: - Làm quen và tìm hiểu cửa sổ làm việc của Word, các bảng chọn, một
số nút lệnh, gõ được kiểu chữ Việt bằng kiểu Texlex
2/ Kỉ năng: - Bước đầu tạo và lưu một văn bản chữ việt đơn giản
3/ Thái độ: - Rèn tính cẩn thận, thực hành các thao tác dứt khoát
II/PHƯƠNG PHÁP VÀ KỶ THUẬT DẠY HỌC
- Vấn đáp, thuyết trình, hướng dẫn trực quan
III/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
GV : Phòng máy, giáo án, sgk, máy tính
HS : Dụng cụ học tập, sách vở
IV/ TIẾN TRÌNH BÀI HỌC :
1/ Bài củ: Nêu cách gõ unicode
2/ Bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu các thành phần trên màn hình Word.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ
- GV đưa ra các yêu cầu cho HS thực hiện
+ Khởi động Word
+ Nhận biết bảng chọn và các nút lệnh
+ Nhận biết các chức năng trong bảng
chọn File : Mở, đóng, lưu, mở văn bản
mới
+ Chọn File -> Open Nháy nút lệnh Open
trên thanh công cụ (so sánh hai thao tác
này)
- HS thực hành trên máy theo các yêu cầu
mà GV đưa ra
1 Tìm hiểu các thành phần trên màn hình Word.
Hoạt động 2 : Soạn một văn bản đơn giản
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ
- GV treo bảng phụ ghi đề bài tập cho HS
soạn thảo.(chú ý : nếu gõ sai chưa cần sửa
Trang 10- GV yêu cầu HS lưu văn bản trên với tên
là Bien dep (soạn thảo chưa xong tiết sau
soạn tiếp)
- HS lưu văn bản
Rồi một ngày mưa rào Mưa dăng dăng bốn phía Có quãng nắng xuyên xuống biển óng ánh đủ màu: xanh lá mạ, tím phớt, hồng xanh biếc… Có quãng thâm sì, nặng trịch Những cánh buồm ra khỏi cơn mưa, ướt đẫm, thẫm lại, khoẻ nhẹ bồi hồi, như ngực áo bác nông dân cày xong thửa ruộng về bị ướt
(Theo Vũ Tú Nam)
3/ Củng cố
- Ôn lại các thao tác về văn bản đã học
- Tìm hiểu cách di chuyển con trỏ soạn thảo và cách hiện thị văn bản
4/Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà:
- Ôn lại các thao tác về văn bản đã học
- Tìm hiểu cách di chuyển con trỏ soạn thảo và cách hiện thị văn bản
- Em nào có điều kiện thì thực hành trước ở nhà
V/RÚT KINH NGHIỆM
………
………
………
Trang 11Tiết : 42 Bài thực hành 5 : VĂN BẢN ĐẦU TIÊN CỦA EM (tt) Ngày soạn: 20/1/2014
I/MỤC TIÊU:
1/Kiến thức: - Bước đầu tạo và lưu một văn bản chữ việt đơn giản Biết cách mở 1
văn bản đã có
2/ Kỉ năng: - Biết cách di chuyển con trỏ soạn thảo và các cách hiện thị văn bản
3/ Thái độ: Rèn cho học sinh có tính cẩn thận
II/PHƯƠNG PHÁP VÀ KỶ THUẬT DẠY HỌC
Thuyết trình, vấn đáp, hoạt động nhóm
III/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
GV : Phòng máy, giáo án, sgk, máy tính
HS : Dụng cụ học tập, sách vở
IV/ TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
1/ Bài củ: Không kiểm tra
2/ Bài mới:
Hoạt động 1 : Mở văn bản đã lưu
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ
- GV treo bảng phụ ghi đoạn văn bản cho
HS soạn ở tiết trước
- GV yêu cầu HS mở văn bản đã lưu ở tiết
trước Sau đó soạn thảo tiếp
- HS mở văn bản đã lưu ở tiết trước và
soạn thảo tiếp
1/Mở văn bản đã lưu
Biển đẹp
Buổu sớm nắng sáng Những cánh buồm nâu trên biển được nắng chiếu vào hồng rực lên như đàn bướm múa lượn giữa trời xanh
Rồi một ngày mưa rào Mưa dăng dăng bốn phía Có quãng nắng xuyên xuống biển óng ánh đủ màu: xanh lá mạ, tím phớt, hồng xanh biếc… Có quãng thâm sì, nặng trịch Những cánh buồm ra khỏi cơn mưa, ướt đẫm, thẫm lại, khoẻ nhẹ bồi hồi, như ngực áo bác nông dân cày xong thửa ruộng về bị ướt
(Theo Vũ Tú Nam)
Hoạt động 2 : cách di chuyển con trỏ soạn thảo và các cách hiện thị văn bản
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ
- GV hướng dẫn HS cách di chuyển con
trỏ soạn thảo :
2 Cách di chuyển con trỏ soạn thảo và các cách hiện thị văn bản
Trang 12+ Bằng chuột : Muốn con trỏ soạn thảo
đến vị trí nào thì đưa con trỏ chuột đến vị
trí đó và nháy chuột trái 1 lần
+ Bằng phím mũi tên : Dùng các phím
mũi tên lên , xuống , sang phải , sang trái
- HS thực hành di chuyển con trỏ soạn
thảo trên văn bản của mình
- GV hướng dẫn HS sử dụng các thanh
cuốn để xem các phần khác nhau của văn
bản
- HS thực hành sử dụng thanh cuốn
- GV yêu cầu : chọn View -> Normal ;
View ->Print Layout ; View ->Outline và
sau đó nháy lần lượt các nút , , ở
góc dưới bên trái để thay đổi cách hiện thị
-> Rút ra kết luận
- HS thực hành và rút ra kết luận (các nút
, , tương ứng với các lệnh View ->
Normal ; View ->Print Layout ; View
->Outline )
- GV : Yêu cầu HS thực hành thu nhỏ,
khôi phục kích thước trước đó , phóng to
bằng cách nhấn vào các nút , ,
ở góc trên bên phải cửa sổ
- Thực hành và quan sát
- GV : cho HS lưu văn bản và đóng cửa sổ
thoát khỏi Word
- Di chuyển con trỏ soạn thảo
- Sử dụng các thanh cuốn
- Thay đổi cách hiện thị văn bản
- Thu nhỏ, khôi phục kích thước trước đó ,phóng to văn bản
3/Củng cố:
- Muốn thay đổi cách hiển thị văn bản thì làm như thế nào ?
- Cách lưu văn bản
4/Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà:
- Ôn lại các thao tác soạn thảo văn bản
- Xem trước cách chỉnh sửa văn bản
- Em nào có điều kiện thì thực hành thêm ở nhà
V/RÚT KINH NGHIỆM
………
………
………
Trang 13Tiết : 43 Bài 15 : CHỈNH SỬA VĂN BẢN Ngày soạn :8/2/2014
I/MỤC TIÊU:
1/ Kiến thức: Hiểu được mục đích của thao tác chọn phần văn bản
- Biết xoá và chèn văn bản, Biết cách chọn 1 phần văn bản, sao chép phần văn bản
2/ Kỉ năng: Thực hiện được các thao tác trên.
3/Thái độ: - Rèn tính nhanh nhẹn cho HS.
II/PHƯƠNG PHÁP VÀ KỶ THUẬT DẠY HỌC
- Vấn đáp, thuyết trình, hướng dẫn trực quan
III/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
GV : Phòng máy, giáo án, sgk, máy tính
HS : Dụng cụ học tập, sách vở
IV/ TIẾN TRÌNH BÀI HỌC :
1/ Bài củ: Không kiểm tra
2/ Bài mới:
Hoạt động 1 : Tìm hiểu xoá và chèn thêm văn bản
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ
- GV yêu cầu HS mở văn bản mình đã
soạn thảo
- HS mở văn bản mình đã soạn thảo
- GV : Hướng dẫn HS cách xoá văn bản :
+ Xoá kí tự ngay trước con trỏ soạn thảo :
nhấn phím Backspace
+ Xoá kí tự ngay sau con trỏ soạn thảo :
nhấn phím Delete
- HS thực hành xoá trên văn bản của mình
- GV muốn chèn thêm văn bản nào đó vào
1 vị trí thì di chuyển con trỏ soạn thảo vào
vị trí đó và sử dụng bàn phím để gõ thêm
nội dung
- HS thực hành chèn vào văn bản
- GV : Để xoá phần văn bản lớn ta cần
thao tác chọn phần văn bản cần xoá
1 Xoá và chèn thêm văn bản
- Xoá kí tự ngay trước con trỏ soạn thảo : nhấn phím Backspace
- Xoá kí tự ngay sau con trỏ soạn thảo : nhấn phím Delete
Hoạt động 2 : Chọn phần văn bản
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ
- GV hướng dẫn HS cách chọn phần văn
bản :
+ Nháy chuột tại vị trí bắt đầu
+ Kéo thả chuột đến cuối phần văn bản
2 Chọn phần văn bản
- Nháy chuột tại vị trí bắt đầu
- Kéo thả chuột đến cuối phần văn bản cần
Trang 14cần chọn
- HS thực hành chọn phần văn bản
- GV : Giới thiệu chức năng của nút lệnh
Undo : Khôi phục lại trạng thái của văn
bản trước khi thực hiện thao tác không
được như ý muốn
- HS thực hành xoá 1 phần văn bản và sử
dụng nút Undo khôi phục lại
chọn
3/ Cũng cố:
- Nêu thao tác sao chép 1 đoạn văn bản
4/Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà:
- Về nhà xem lại các thao tác xoá , chọn , sao chép văn bản
- Xem trước cách di chuyển văn bản
- Làm bài tập SGK
V/RÚT KINH NGHIỆM
………
………
………
**********
Trang 15-Tiết : 44 Bài 15 : CHỈNH SỬA VĂN BẢN (tt) Ngày soạn: 8/02/2014
II/PHƯƠNG PHÁP VÀ KỶ THUẬT DẠY HỌC
- Vấn đáp, thuyết trình, hướng dẫn trực quan
III/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
GV : Phòng máy, giáo án, sgk, máy tính
HS : Dụng cụ học tập, sách vở
IV/ TIẾN TRÌNH BÀI HỌC :
1/ Bài củ: ? Nêu thao tác sao chép một phần văn bản
2/ Bài mới:
Hoạt động 3 : Sao chép
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ
- GV : Sao chép văn bản là giữ nguyên
phần văn bản đó ở vị trí gốc Đồng thời
sao nội dung đó vào vị trí khác
- GV : Hướng dẫn cách sao chép văn bản :
+ Chọn phần văn bản muốn sao chép ->
nháy vào nút lệnh Copy
+ Đưa con trỏ soạn thảo đến vị trí cần
sao chép và nháy vào nút lệnh Paste
- GV chú ý cho HS : Ta có thể nháy nút
Copy 1 lần và nháy nút Paste nhiều lần
để sao chép cùng 1 nội dung vào nhiều
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ
- GV giới thiệu : Di chuyển một phần
văn bản có nghĩa là đưa phần văn bản từ
Trang 16Cut trên thanh công cụ
+ Đưa con trỏ soạn thảo đến vị trí khác
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ
- GV đưa ra câu hỏi và yêu cầu HS trả
lời miệng câu 1 , 2
- HS trả lời miệng câu hỏi của GV
- GV treo bảng phụ ghi câu 3 và cho HS
lên bảng điền
- Từng HS lên bảng điền vào
Bài tập
Câu 1 : Nêu sự giống và khác nhau giữa hai nút Delete và Backspace ?
( Delete : Xoá kí tự đứng sau dấu nháyBackspace : Xoá kí tự đứng trước dấu nháy )Câu 2 : Nêu tác dụng của các lệnh Copy , Cut , Paste?
(Copy : sao chép một phần văn bảnCut : di chuyển một phần văn bảnPaste : dán phần văn bản đã được Copy hoặc Cut )Câu 3 :Nêu ý nghĩa của các nút lệnh sau :
New Open Save Print Copy Cut Paste Undo
3/ Cũng cố:
Hãy nêu thao tác di chuyển một đoạn văn bản
4/Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà:
-Về nhà xem lại các thao tác chỉnh sửa văn bản đã học
Trang 17- Rèn tính linh hoạt cho HS
II/PHƯƠNG PHÁP VÀ KỶ THUẬT DẠY HỌC
- Vấn đáp, thuyết trình, hướng dẫn trực quan
III/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
GV : Phòng máy, giáo án, sgk, máy tính
Hoạt động 1: Mở Word và tạo văn bản mới
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ
- GV yêu cầu HS mở Word và soạn thảo
văn bản trên bảng phụ GV đưa ra
- HS thực hành soạn thảo và sửa những
lỗi nếu có
- GV quan sát HS làm bài và hướng dẫn
khi cần thiết
1/Mở Word và tạo văn bản mới
Một buổi chiều , nắng tắt sớm Những đảo xa lam nhạt phai màutrắng sữa Không có gió màsóng vẫn vỗ đều đều, rì rầm Nước biển giăng đầy, quánh đặc một màu bạc trắng, lấm tấm như bột phấn trên da quả nhót
Hoạt động 2 : Mở văn bản đã lưu và sao chép chỉnh sửa nội dung văn bản
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ
- GV đưa ra yêu cầu :
+ Chọn phần văn bản vừa soạn thảo ->
Copy
+ Mở văn bản khác có trên máy -> Dán
phần văn bản vừa Copy vào phần cuối
+ Thay đổi trật tự các đoạn văn bản
bằng cách sao chép hoặc di chuyển với
các nút lệnh Copy, Cut, Paste
+ Lưu văn bản này với tên khác là Van
Ban Sua
- HS thực hành theo các yêu cầu mà GV
1/Mở văn bản đã lưu và sao chép chỉnh sửa nội dung văn bản
Chiều nắng tàn, mát dịu Biển trong veo màu mảnh trai Đảo xa tím pha hồng Những con sóng nhè nhẹ liếm trên bãi cát, bọt sóng màu bưởi đào
Trang 18đưa ra
3/ Cũng cố:
Hãy nêu thao tác di chuyển một đoạn văn bản, xóa 1 đoạn văn bản ?
4/Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà:
-Về nhà xem lại các thao tác chỉnh sửa văn bản đã học
- Tiết sau thực hành
V/RÚT KINH NGHIỆM
………
………
Trang 19Tiết : 46 EM TẬP CHỈNH SỬA VĂN BẢN Bài thực hành 6 (tt) Ngày soạn : 14/02/2014
I/MỤC TIÊU:
1/ Kiến thức: - Luyện thao tác mở văn bản mới hoặc đã lưu, thao tác chỉnh sửa nội
dung văn bản
2/Kỉ năng : - Luyện kĩ năng gõ tiếng việt
3/Thái độ: - Rèn tính linh hoạt cho HS
II/PHƯƠNG PHÁP VÀ KỶ THUẬT DẠY HỌC
- Vấn đáp, thuyết trình, hướng dẫn trực quan
III/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
GV : Phòng máy, giáo án, sgk, máy tính
HS : Dụng cụ học tập, sách vở
IV/ TIẾN TRÌNH BÀI HỌC :
1/ Bài củ: Nêu thao tác Copy, Cut phần văn bản đến vị trí mới
2/ Bài mới: Hoạt động 1: Ổn định
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ
- GV cho HS mở máy và mở một văn bản
mới
- HS mở máy và mở một văn bản mới 1: Ổn định
Hoạt động 2 : Thực hành gõ tiếng việt và sao chép nội dung
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ
HỌC SINH
NỘI DUNG KIẾN THỨC
- GV treo bảng phụ ghi nội dung văn bản
và đưa ra các yêu cầu sau :
+ Soạn thảo nội dung văn bản này (Quan
sát các câu thơ lặp lại để sao chép nhanh
nội dung)
+ Sửa các lỗi sai
+ Lưu văn bản này với tên Trang Oi
- HS thực hành soạn thảo văn bản mà GV
đưa ra Phần văn bản nào giống nhau
dùng thao tác Copy
- GV quan sát và giúp đỡ khi cần
2 /Thực hành gõ tiếng việt và sao chép nội dung
Trăng ơiTrăng ơi từ đâu đến ?Hay từ cánh rừng xaTrăng hồng như quả chínLửng lơ lên trước nhà Trăng ơi từ đâu đến ?Hay biển xanh diệu kìTrăng tròn như mắt cá Chẳng bao giờ chớp miTrăng ơi từ đâu đến ?Hay từ một sân chơi Trăng bay như quả bóng Bạn nào đá lên trời
(theo Trần Đăng Khoa
3/ Cũng cố:
Trang 20Hãy nêu thao tác chọn phần văn bản?
4/Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà:
-Về nhà xem lại bài và làm bài tập 1,2,3,4,5 (SGK)
- Xem trước bài định dạng văn bản
V/RÚT KINH NGHIỆM
………
………
Trang 21Tiết : 47 Bài 16 : ĐỊNH DẠNG VĂN BẢN Ngày soạn : 22/02/2014
I/MỤC TIÊU:
1/Kiến thức: - HS hiểu thế nào là định dạng văn bản
2/Kỉ năng: - HS biết cách định dạng văn bản bằng hai cách : Sử dụng nút lệnh và hộp
thoại Font
3/ Thái độ: - Rèn tính cẩn thận , chính xác cho HS
II/PHƯƠNG PHÁP VÀ KỶ THUẬT DẠY HỌC
- Vấn đáp, thuyết trình, hướng dẫn trực quan
III/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
GV : Phòng máy, giáo án, sgk, máy tính
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ
GV : ? Định dạng văn bản là như thế
nào
- HS : Định dạng văn bản là thay đổi
kiểu dáng , vị trí các kí tự , các đoạn văn
nội dung văn bản
- GV giới thiệu : định dạng văn bản gồm
Hoạt động 2 : Định dạng kí tự
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ
Trang 22? Trong hộp thoại Font các lựa chọn
định dạng có tương đương với các nút
lệnh trên thanh công cụ định dạng không
- HS : Tương tự
- GV lưu ý cho HS Nếu không chọ trước
phần văn bản nào thì các thao tác định
dạng trên sẽ áp dụng cho các kí tự sẽ
được nhập vào sau đó
a Sử dụng các nút lệnh :
- Chọn phần văn bản cần định dạng và sử dụng các nút lệnh trên thanh công cụ định dạng
b Sử dụng hộp thoại Font :
- Chọn phần văn bản cần định dạng , sau đó
mở bảng chọn Format -> Font và sử dụng hộp thoại Font
Trang 23Tiết : 48 Bài 17 : §ĐỊNH DẠNG ĐOẠN VĂN BẢN Ngày soạn : 22/02/2014 N.soạn : 25/2/2014
II/PHƯƠNG PHÁP VÀ KỶ THUẬT DẠY HỌC
- Vấn đáp, thuyết trình, hướng dẫn trực quan
III/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
GV : Phòng máy, giáo án, sgk, máy tính
HS : Dụng cụ học tập, sách vở
IV/ TIẾN TRÌNH BÀI HỌC :
1/ Bài củ: Định dạng văn bản là như thế nào
2/ Bài mới:
Hoạt động 1 : Định dạng văn bản
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ
- GV giới thiệu về đoạn văn bản là gì
? Định dạng đoạn văn bản là thay đổi
những gì của đoạn văn
- HS : Căn lề; vị trí của lề; khoảng cách lề
của dòng đầu tiên; khoảng cách giữa các
đoạn văn; khoảng cách giữa các dòng
- GV treo bảng phụ ghi các đoạn văn biểu
thị vị trí của lề; khoảng cách lề của dòng
đầu tiên; khoảng cách giữa các đoạn văn;
+ Vị trí lề của cả đoạn so với toàn trang+ Khoảng càch lề của dòng đầu tiên+ Khoảng cách đến đoạn văn trên hoặc dưới
+ Khoảng cách giữa các dòng trong đoạn văn
Hoạt động 2 : Sử dụng nút lệnh để định dạng đoạn văn
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ
- GV giới thiệu các nút lệnh trên thanh
công cụ dùng để định dạng đoạn văn :
: Căn thẳng lề trái
: Căn giữa
: Căn thẳng lề phải
2 Sử dụng nút lệnh để định dạng đoạn văn
- Đưa con trỏ soạn thảo vào đoạn văn cần định dạng
- Nhấn các nút lệnh tương ứng trên thanh
Trang 24: Căn thẳng hai lề
Khoảng cách dòng trong đoạn văn
: Giảm mức thụt lề trái
: Tăng mức thụt lề trái
- GV giới thiệu cách định dạng đoạn văn :
+ Đưa con trỏ soạn thảo vào đoạn văn cần
định dạng
+ Nhấn các nút lệnh tương ứng trên thanh
công cụ để định dạng đoạn văn
công cụ để định dạng đoạn văn : Căn thẳng lề trái
: Căn giữa : Căn thẳng lề phải : Căn thẳng hai lề Khoảng cách dòng trong đoạn văn : Giảm mức thụt lề trái
: Tăng mức thụt lề trái
3/ Cũng cố:
? Thao tác định dạng đoạn văn khác thao tác định dạng kí tự cơ bản ở điểm nào
- HS : Định dạng kí tự thì phải chọn kí tự đó Định dạng đoạn văn không cần chọn cả đoạn mà chỉ đưa con trỏ soạn thảo vào đoạn văn cần định dạng
4/Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà:
Trang 25Tiết : 49 Bài 17 : ĐỊNH DẠNG ĐOẠN VĂN BẢN (tt) Ngày soạn :5/3/2014
II/PHƯƠNG PHÁP VÀ KỶ THUẬT DẠY HỌC
- Vấn đáp, thuyết trình, hướng dẫn trực quan
III/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
GV : Phòng máy, giáo án, sgk, máy tính
HS : Dụng cụ học tập, sách vở
IV/ TIẾN TRÌNH BÀI HỌC :
1/ Bài củ: ? Định dạng đoạn văn bản là thay đổi các tính chất gì của văn bản
2/ Bài mới:
Hoạt động 1 : Định dạng đoạn văn bản bằng hộp thoại Paragraph
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ
- GV treo bảng phụ vẽ hình hộp thoại
Paragraph và hướng dẫn HS cách định
dạng đoạn văn bản bằng hộp thoại
Paragraph : Căn lề; khoảng cách lề trái ,
phải; thụt lề dòng đầu; khoảng cách đến
đoạn văn bản trên , dưới; khoảng cách
giữa các dòng
- HS theo dõi GV hướng dẫn trên bảng
phụ
? Hãy chỉ ra các lựa chọn định dạng
đoạn văn bản trong hộp thoại Paragraph
tương đương vơi các nút lệnh trên thanh
công cụ định dạng
- HS : chỉ ra sự tương đương
3 Định dạng đoạn văn bản bằng hộp thoại Paragraph
- Đặt điểm chèn vào đoạn văn bản cần định dạng
- Mở Format -> Paragraph Sau đó chọn các khoảng cách trong hộp thoại Paragraph -> OK
General : Căn lề+ Indentation : khoảng cách lề trái , phải+ Spacing : khoảng cách đến đoạn văn bản trên , dưới
+ Speciel : thụt lề dòng đầu+ Line Spacing : khoảng cách giữa các dòng
Hoạt động 2 : Câu hỏi , bài tập
Trang 26HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ
- GV nêu câu hỏi và yêu cầu HS trả lời
Câu 1 : Khi thực hiện định dạng đoạn
văn bản cần chọn cả đoạn văn bản hay
không ?
- HS : Không , chỉ cần đặt điểm chèn vào
đoạn văn bản cần định dạng
Câu 2 : Điền tác dụng định dạng đoạn
văn bản của các nút lệnh sau :
văn bản Lệnh này có tác dụng đối với
toàn bộ đoạn văn bản hay không ?
- HS : Có
* Câu hỏi , bài tập :
Câu 1 : Khi thực hiện định dạng đoạn văn bản không cần chọn cả đoạn văn bản , chỉ cần đặt điểm chèn vào đoạn văn bản cần định dạng
Câu 2 : + Nút dùng để căn thẳng lề trái của đoạn+ Nút dùng để căn thẳng hai lề của đoạn+ Nút dùng để căn giữa đoạn văn bảnCâu 3 : Chỉ chọn 1 phần của đoạn văn bản
và thực hiện 1 lệnh định dạng đoạn văn bản.Lệnh này có tác dụng đối với toàn bộ đoạn văn bản
Trang 27Tiết : 50 EM TẬP TRÌNH BÀY VĂN BẢN BÀI THỰC HÀNH 7: Ngày soạn :5/3/2014
I.MỤC TIÊU
1/Kiến thức: HS biết và thực hiện được các thao tác định dạng văn bản đơn giản 2/ Kỷ năng: - HS có kĩ năng định dạng kí tự, đoạn văn
3/ Thi độ - Rèn tính cẩn thận chính xác cho HS
II/PHƯƠNG PHÁP VÀ KỶ THUẬT DẠY HỌC
- Vấn đáp, thuyết trình, hướng dẫn trực quan.
- Hoạt động nhóm
III/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
GV : Phòng máy, giáo án, sgk, máy tính
HS : Dụng cụ học tập, sách vở
IV/ TIẾN TRÌNH BÀI HỌC :
1/ Bài củ: Kiểm tra trong quá trình thực hành
2/ Bài mới:
Hoạt động 1 : : Ổn định
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ
1/Ổn định
- GV cho HS vào phòng máy và yêu cầu
HS mở máy và mở phần mềm soạn thảo Word
- HS mở máy và mở phần mềm soạn thảo Word
Hoạt động 2 : Thực hành
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ
- GV treo bảng phụ ghi đề thực hành và
cho HS soạn thảo theo
- HS soạn thảo theo đề của GV đưa ra
2/Thực hành Biển đẹp
Buổi sớm nắng sáng Những cách buồm nâu trên biển được nắng chiếu vào hồng rực lên như đàn bướm múa lượn giữa trời xanh
Lại đến một buổi chiều, gió mùa đông bắc vừa dừng Biển lặng , đỏ đục, đầy như mâm bánh đúc , loáng thoáng những con
Trang 28- GV đưa ra yêu cầu :
+ Biển đẹp : Có phông chữ , kiểu chữ , cỡ
chữ lớn hơn , màu sắc khác với chữ của
nội dung
+ (Theo Vũ Tú Nam) : Màu chữ , kiểu chữ
khác với chữ của nội dung
+ Biển đẹp : căn giữa trang
+ Các đoạn nội dung căn thẳng hai lề
+ Các đoạn nội dung có dòng đầu thụt lề
+ Kí tự đầu tiên của đoạn nội dung thứ
nhất có cỡ chữ lớn hơn và kiểu chữ đậm
+ Lưu văn bản với tên Bien dep
- HS định dạng văn bản theo yêu cầu của
buồm nâu trên biển được nắng chiếu vàohồng rực lên như đàn bướm múa lượn giữatrời xanh
Lại đến một buổi chiều, gió mùađông bắc vừa dừng Biển lặng , đỏ đục,đầy như mâm bánh đúc , loáng thoángnhững con thuyền như những hạt lạc aimang rắc lên
(Theo Vũ Tú Nam)
3/Cũng cố; Nêu thao tác định dạng font:
4/Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà:
Về nhà xem lại các thao tác định dạng văn bản
- Chuẩn bị tiết sau thực hành
V/RÚT KINH NGHIỆM
………
………
**********
Trang 29-Tiết : 51 Bài thực hành 7 EM TẬP TRÌNH BÀY VĂN BẢN (tt) N.soạn :12/3/2014
- Nghiêm túc có ý thức tìm hiểu máy tính.
II/PHƯƠNG PHÁP VÀ KỶ THUẬT DẠY HỌC
- Vấn đáp, thuyết trình, hướng dẫn trực quan.
- Hoạt động nhóm
III/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
GV : Phòng máy, giáo án, sgk, máy tính
HS : Dụng cụ học tập, sách vở,
Xem trước nội dung của bài thực hành.
IV/ TIẾN TRÌNH BÀI HỌC :
1/ Bài củ: Kiểm tra trong quá trình thực hành
2/ Bài mới:
Hoạt động 1 : : Ổn định
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ
- GV cho HS vào phòng máy và yêu cầu HS
mở máy và mở phần mềm soạn thảo Word
- HS mở máy và mở phần mềm soạn thảo
Word
1 : Ổn định
Hoạt động 2 : Thực hành
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ
- GV treo bảng phụ ghi đề thực hành và cho
HS soạn thảo theo
- HS soạn thảo theo đề của GV đưa ra
- GV đưa ra yêu cầu :
2 /Thực hành
Tre xanh
Tre xanhXanh tự bao giờChuyện ngày xưa …đã có bờ tre xanhThân gầy guộc, lá mong manh
Mà sao nên luỹ nên thành tre ơi?
Ơ đâu tre cũng xanh tươiCho dù đất sỏi đá vôi bạc màu !
Trang 30+ Tên bài thơ (tre xanh) : Có kiểu chữ
nghiêng đậm, cỡ chữ lớn hơn ; phông chữ
khác với chữ của nội dung
+ (Theo Nguyễn Duy) : Kiểu chữ nghiêng ;
căn thẳng lề bên phải
+ Nội dung bài thơ : Căn giữa trang
+ Lưu văn bản với tên Tre xanh
- HS định dạng văn bản theo yêu cầu của GV
- GV theo dõi HS định dạng và chỉnh sửa cho
HS
Có gì đâu, có gì đâu
Mỡ màu ít chất dồn lâu hoá nhiều
Rễ siêng không ngại đất nghèoTre bao nhiêu rễ bấy nhiêu cần cù( Theo Nguyễn Duy)
Tre xanh
Tre xanhXanh tự bao giờChuyện ngày xưa …đã có bờ tre xanhThân gầy guộc, lá mong manh
Mà sao nên luỹ nên thành tre ơi?
Ơ đâu tre cũng xanh tươiCho dù đất sỏi đá vôi bạc màu !
Có gì đâu, có gì đâu
Mỡ màu ít chất dồn lâu hoá nhiều
Rễ siêng không ngại đất nghèoTre bao nhiêu rễ bấy nhiêu cần cù
( Theo Nguyễn Duy)
3 Củng cố: - Kiểm tra kết quả thực hành, nhận xét tiết thực hành
4/Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà:
- Tự ôn tập lại nội dung đã học từ “Bài 13 đến Bài 17”
- Thực hành lại toàn bộ nội dung trong bài (nếu có máy).
V RÚT KINH NGHIỆM
Trang 31
Tiết : 52 BÀI TẬP Ngày soạn : 12/3/2014
- Nghiêm túc có ý thức tìm hiểu máy tính
II/PHƯƠNG PHÁP VÀ KỶ THUẬT DẠY HỌC
- Vấn đáp, thuyết trình, hướng dẫn trực quan.
- Hoạt động nhóm:
III/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
- Giáo viên: Giáo án
- Học sinh: Sách vở, xem lại kiến thức đã học ở chương IV
IV TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
1/Kiểm tra bài củ: Không kiểm tra
2.Bài mới.
Hoạt động 1: Ôn tập
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ
GV: Nêu các yêu cầu phần câu hỏi
và bài tập
- Gợi ý học sinh trả lời
- Giải đáp một số câu hỏi và bài tập
- Gợi ý học sinh trả lời
- Giải đáp một số câu hỏi và bài tập
c) Liệt kê một số thành phần cơ bản trên cửa
sổ Word
d) Em đang soạn thảo một văn bản đã đượclưu trước đó Em gõ thêm được một số nộidung bất ngờ điện bị mất khi có điện mở lạivăn bản đó, nội dung em vừa thêm có trongvăn bản có bị mất không ? Vì sao?
Trang 32thức đã học.
GV: Nêu các yêu cầu phần câu hỏi
và bài tập
- Gợi ý học sinh trả lời
- Giải đáp một số câu hỏi và bài tập
- Gợi ý học sinh trả lời
- Giải đáp một số câu hỏi và bài tập
e) Để soạn thảo và hiển thị văn bản chữ Việttrên máy tính ta cần thêm các công cụ hỗ trợgì?
* Bài tập
a) Nêu sự giống nhau và khác nhau về chức
năng của phím Delete và phím Backspace
trong soạn thảo văn bản
b) Hãy nêu tác dụng của các lệnh Copy, Cut, Paste.
c) Thực hiện các thao tác sau đây và cho nhận xét về kết quả:
* Nháy đúp chuột trên một từ
* Nhấn phím Ctrl và nháy chuột trên một
b) Có cách nào để phân biệt một bộ phôngchữ đã cài trong Windows có hỗ trợ TiếngViệt không?
c) Khi thực hiện lệnh định dạng cho một vănbản chúng ta có cần chọn cả đoạn văn bảnhay không?
3 Củng cố:
- Nhắc học sinh cần thường xuyên thực hành các thao tác soạn thảo văn bản trênmáy tính từ đó tích luỹ thêm đợc các kĩ năng soạn thảo văn bản
4 Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà
- Đọc thêm tài liệu về soạn thảo văn bản và thực hành phần mềm Word trên máy tính
- Thực hành soạn thảo văn bản trên máy tính
- Học bài để chuẩn bị cho tiết kiểm tra
V/ RÚT KINH NGHIỆM
Ngày soạn:17/3/2014 Tiết: 53
Trang 33KIỂM TRA 1 TIẾT (45’)
Môn: Tin học
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Giúp học sinh làm quen được với phần mềm soạn thảo văn bản Word.
- Giúp học sinh làm quen với giao diện của phần mềm soạn thảo văn bản Word.
- Giúp học sinh nắm được các khái niệm, các thành phần cơ bản trong Word.
2 Kỹ năng
- Học sinh khởi động được phần mềm Word.
- Biết cách nhập và chỉnh sửa văn bản Word.
- Các thao tác định dạng kí tự và định dạng đoạn văn bản.
3 Thái độ
- Nghiêm túc, trung thực trong khi làm bài kiểm tra.
II/PHƯƠNG PHÁP VÀ KỶ THUẬT DẠY HỌC
- Kiểm tra viết trên giấy.
III CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: Đề kiểm tra, đáp án và biểu điểm.
2 Học sinh: Học và chuẩn bị bài ở nhà.
IV TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
3 0,75
4
1 Chỉnh sửa văn
bản
1 0,25
1 0,25
1
2 3
Định dạng văn
bản
1 0,25
4 1,75
1
4
6
1 Định dạng đoạn
10