1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài tập lớn KCTB của huyền

21 34 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 274,36 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG BÀI TẬP LỚN BỘ MÔN: KIỂM TOÁN CĂN BẢN ĐỀ TÀI: Phân tích rủi ro tiềm tàng và xác định mức trọng yếu cho công ty cổ phần cơ điện Uông Bí Nhóm lớp: Nhóm: GVHD:... Với hơn

Trang 1

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG

BÀI TẬP LỚN

BỘ MÔN: KIỂM TOÁN CĂN BẢN

ĐỀ TÀI: Phân tích rủi ro tiềm tàng và xác định mức trọng yếu cho

công ty cổ phần cơ điện Uông Bí

Nhóm lớp:

Nhóm:

GVHD:

Trang 2

Họ và Tên Lớp MSV Điểm Kí tên

Đỗ Minh Khánh K19KTE 19A4020389

Nguyễn Thị Huyền K20KTD

Bùi Thị Thanh Tâm K20KTB

Trang 3

Mục Lục

I Công ty cổ phần cơ điện Uông Bí 4

1 Giới thiệu công ty 4

2 Hoạt động kinh doanh 4

3 Định hướng phát triển của công ty 5

II Phân tích rủi ro tiềm tàng gắn với lĩnh vực kinh doanh và lịch sử hoạt động 5

1 Rủi ro tiềm tàng 5

2 Đánh giá rủi ro tiềm tàng đối với lĩnh vực hoạt động của công ty 6

a Rủi ro ngành cơ điện 6

b Đánh giá riêng về CTCP Cơ điện Uông Bí 6

c Khái niệm đánh giá rủi ro tiềm tàng trong kiểm toán BCTC 8

d Rủi ro trong báo cáo tài chính 9

III Mức độ trọng yếu 10

1 Khái niệm 10

2 Các yếu tố ảnh hưởng tới mức trọng yếu 10

a Đặc điểm của từng đơn vị và từng loại nghiệp vụ 10

b Bản chất của thông tin,tầm quan trọng của các khoản mục 11

c Phụ thuộc vào yêu cầu của pháp luật và các quy định cụ thể: 12

d Xét đoán chủ quan mang tính nghề nghiệp của KTV: 12

3 Cơ sở xác định mức độ trọng yếu 12

4 Phương pháp xác định mức độ trọng yếu đối với tổng thể BCTC 13

Trang 4

a Xác định tiêu chí lựa chọn 13

b Xác định tỷ lệ % cho tiêu chí lựa chọn 14

IV Ước lượng mức độ trong yếu trong báo cáo tài chính của Công ty cổ phần cơ điện Uông Bí 15

1 Ước tính mức trọng yếu ban đầu cho toàn bộ (BCTC) 15

2 Nhận xét : 17

I Công ty cổ phần cơ điện Uông Bí

1 Giới thiệu công ty

Công ty CP cơ điện Uông Bí – Vinacomin là một doanh nghiệp được thành lập từ việc chuyển đổi cổ phần hóa Nhà máy cơ điện Uông Bí, đơn vị trực thuộc Công ty than Vàng Danh Ngày 20/7/1964, công ty được khởi công xây dựng Với hơn 40 năm phát triển, công ty đang hướng đến là doanh nghiệp hang đầu trong việc sản xuất và cung ứng, xuất khẩu các thiết bị chuyên dụng, thiết bị phòng nổ phục vụ ngành than và các ngành kinh tế quốc dân

2 Hoạt động kinh doanh

Công ty hoạt động kinh doanh chủ yếu trong tỉnh Quảng Ninh và cung cấp sản phẩm cho Nghành Than khoáng sản Việt Nam Theo giấy chứng nhận đăng

ký kinh doanh số 5700526340 do Sở kế hoạch và Đầu tư Tỉnh Quảng Ninh cấp lần đầu ngày 31 tháng 12 năm 2004, cấp thay đổi lần 4 ngày 29 tháng 4 năm 2010 thì ngành, nghề kinh doanh của Công ty là:

 Sửa chữa thiết bị mỏ, thiết bị phòng nổ, thiết bị chuyên dùng, thiết bị điện

 Chế tạo thiết bị mỏ, thiết bị phòng nổ, thiết bị điện cơ và sản phẩm cơ

 Chế tạo toa xe đường sắt đến 30 tấn

 Tư vấn, thiết kế các sản phẩm cơ khí, cơ điện

Trang 5

 Xuất nhập khẩu vật tư thiết bị, phụ tùng, hàng hóa phục vụ cho sản xuất, kinh doanh của công ty Kiểm định vật tư, phụ tùng và các thiết bị điện phòng nổ

Đến ngày 31/12/2014, tổng số cán bộ nhân viên hiện đang làm việc tại Công ty là 265 người, trong đó cán bộ quản lý là 42 người Với đội ngũ cán bộ,công nhân có kinh nghiệm, bản lĩnh và trình độ; Với trên 10.000 m2 nhà xưởngsản xuất và trên 140 thiết bị gia công cơ khí các loại Hàng năm, Công ty luôn hoàn thành vượt mức kế hoạch, chất lượng sản phẩm ngày càng được coi trọng

và nâng cao Sản phẩm của Công ty cơ bản đáp ứng và cung cấp cho ngành khai thác mỏ than như: Xe goòng chở than từ 1 - 3 tấn; Ghi đường sắt; Máng cào tải than MC/80/15; Sàng than 800 tấn / giờ; Toa xe chở than 30 tấn; Tàu điện phòng nổ 5 - 8 tấn; Đặc biệt là Máy xúc đá phòng nổ XĐ.0,32 phòng nổ dùng trong hầm lò là sản phẩm đạt giải sản phẩm tiêu biểu 1000 năm Thăng Long - Hà Nội và được Cục sở hữu trí tuệ cấp bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp Bình quân hàng năm, Công ty sản xuất và tiêu thụ 1.800 tấn thiết bị

và 1.200 tấn phụ tùng các loại phục vụ cho khai thác, chế biến, vận tải than

3 Định hướng phát triển của công ty

 Các mục tiêu chủ yếu của Công ty: Tiếp tục hoàn thiện cơ cấu tổ chức quản

lý, nhanh chóng hoàn thành và đưa vào sử dụng các dự án đầu tư nhất là các hạng mục đầu tư đổi mới công nghệ, đổi mới thiết bị hiện đại, nâng cao năng suất lao động, chất lượng sản phẩm Đẩy cao sản lượng sản xuất, tiết kiệm chi phí, cải thiện đời sống và điều kiện làm việc cho người lao động

 Chiến lược phát triển trung và dài hạn: Đưa Công ty trở thành một trong những đơn vị hàng đầu của Việt Nam chuyên chế tạo các thiết bị phòng nổ, thiết bị chuyên dùng trong hầm lò phục vụ cho ngành khai thác than,

khoáng sản Việt Nam

 Các mục tiêu đối với môi trường, xã hội và cộng đồng của Công ty: Thực hiện tốt nghĩa vụ của doanh nghiệp

Trang 6

II Phân tích rủi ro tiềm tàng gắn với lĩnh vực kinh doanh và lịch sử hoạt động

1 Rủi ro tiềm tàng

 Rủi ro kiểm toán (AR) là rủi ro mà KTV có thể mắc phải khi đưa ra những nhận xét không xác đáng về các thông tin tài chính và đó là các sai sót nghiêm trọng

 Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 400 (Mục 7 VAS 400 – Đánh giá rủi ro và kiểm soát nội bộ): “Rủi ro kiểm toán là rủi ro do KTV và công ty kiểm toán đưa ra ý kiến nhận xét không thích hợp khi BCTC đã được kiểm toán có những sai sót trọng yếu”

 Rủi ro tiềm tàng (IR) là xác suất tồn tại sai phạm trọng yếu trên BCTC khi chưa có sự tác động của bất kỳ hoạt động kiểm toán nào

 Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 400 (Mục 4 VSA 400 – Rủi ro tiềm tàng) “Rủi ro tiềm tàng là rủi ro tiềm ẩn, vốn có do khả năng từng nghiệp vụ, từng khoản mục trong BCTC chứa đựng sai sót trọng yếu khi tính riêng rẻ hoặc tính gộp, mặc dù có hay không có hệ thống kiểm soát nội bộ”

 Các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tiềm tàng:

 Ở mức độ BCTC: Cạnh tranh, biến động về kinh tế gây áp lực đối với doanh nghiệp, bản chất của ngành nghề kinh doanh, tính liêm chính củaBGĐ, kinh nghiệm kiến thức của hệ thống kế toán

 Ở mức độ từng CSDL: Sai sót ở các cuộc kiểm toán trước, tính nhậy cảm của khoản mục đối với tham ô, khối lượng nghiệp vụ phát sinh, tính phức tạp của nghiệp vụ

2 Đánh giá rủi ro tiềm tàng đối với lĩnh vực hoạt động của công ty

a Rủi ro ngành cơ điện

 Thị trường cạnh tranh ác liệt: Ngành cơ điện ở Việt Nam được đánh giá là một ngành có tiềm năng phát triển và đang có tốc độ tăng trưởng khá tốt Chính vì thế các daonh nghiệp đang đẩy mạnh đầu tư vào ngành cơ điện Một số doanh nghiệp nước ngoài cũng đã tham gia vào thị trường

Trang 7

 Nhu cầu về tài chính và tín dụng rất lớn gây ảnh hưởng nhiều đến chi phí hoạt động của doanh nghiệp

 Lao động có tay nghề và chuyên môn cao khan hiếm khiến các doanh nghiệp khó mở rộng được quy mô sản xuất do thiếu nhân lực

b Đánh giá riêng về CTCP Cơ điện Uông Bí

 Từ 1/1/2005 đến tháng 7/2007, nhà máy cơ điện Uông Bí trở thành công ty

cổ phần cơ điện Uông Bí , là công ty con của Tập đoàn Than và Khoáng sản Việt Nam

 Ngày 27/8/2015 được chấp thuận đăng kí giao dịch trên UPCoM

 Ngày 24/9/2015 ngày giao dịch đầu tiên của CTCP cơ điện Uông Bí (UEM)trên UPCoM với giá đóng cửa cuối phiên là 12.400 đồng/CP

 Tính đến năm 2017 doanh thu đạt 124.02 tỷ với lợi nhuận 2.94 tỷ, tổng tài sản 62.29 tỷ và vốn điều lệ khoảng 18.9 tỷ

 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của CTCP Cơ điện Uông Bí năm 2014-2017

Trang 8

 Đánh giá dựa trên đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp

 Vốn : CTCP cơ điện Uông Bí tập trung gia công cơ khí, xử lý và tráng phủ kim loại; Sửa chữa máy móc thiết bị; Sửa chữa thiết bị điện; Sản xuất thiết

bị điện khác; Sản xuất đầu máy xe lửa, xe điện và toa xe; Sản xuất phương tiện và thiết bị vận tải khác đòi hỏi lượng vốn lớn đầu tư máy móc, thiết

Trang 9

bị, tạm ứng và thanh toán hợp đồng/ đơn hàng, vốn điều lệ và vốn luân chuyển ổn định để đảm bảo tính an toàn, tốc độ phát triển của công ty

 Đầu tư cơ sở hạ tầng, nhà xưởng sản xuất, trang thiết bị : Với tốc độ gia tăng dân số nhanh chóng, mức độ đô thị hóa cao, đặc biệt Uông Bí đang là một trong 3 tỉnh phát triển bậc nhất của thành phố Quảng Ninh thì việc cạnh tranh với các lĩnh vực dịch vụ, thương mại, du lịch, là một vấn đề quan trọng Hiện nay CTCP cơ điện Uông Bí đang sở hữu 10.000 m2 nhà xưởng và 140 thiết bị gia công cơ khí các loại nhưng để phát triển và đáp ứng cao nhu cầu thị trường thì cần mở rộng quy mô

 Nguồn lực có chuyên môn kỹ thuật chuyên biệt : Để nâng tầm và phát triển lâu dài thì vấn đề nguồn lực và trình độ chuyên môn là vấn đề then chốt ảnhhưởng trực tiếp đến tiến độ và chất lượng của sản phẩm CTCP cơ điện Uông Bí chưa thực sự có một nguồn nhân lực hùng hậu, đa dạng về sản phẩm dịch vụ nhưng chưa có được kĩ thuật cao cho từng bộ phận để tạo nêndanh tiếng và tầm ảnh hưởng trong chuyên môn và tính cạnh tranh

 Thị trường và các công ty đối thủ : CTCP cơ điện Uông Bí xây dựng tính đến nay là 55 năm nhưng chưa tạo được tiếng vang lớn, mất khá nhiều thời gian để thâm nhập thị trường Rủi ro đương đầu với các công ty cơ điện trong nước lớn như CTCP cơ điện lạnh REE, CTCP cơ điện Đoàn Nhất, cũng như sự xâm nhập thị trường nhanh chóng của các công ty nước ngoài như Trung Quốc hay Nhật Bản Cạnh trạnh và rủi ro mất kiểm soát thị trường là rất lớn

 Vấn đề pháp lý : do đặc điểm của ngành cơ điện có ảnh hưởng đến môi trường nên phải đảm bảo tuân thủ luật môi trường, cũng như những rủi ro

về mặt luật pháp chính sách cắt giảm đầu tư công hay hợp đồng, kiện cáo giữa nhà đầu tư và chủ thầu,

Trang 10

c Khái niệm đánh giá rủi ro tiềm tàng trong kiểm toán BCTC

 Việc đanh giá rủi ro tiềm tàng là một công việc đòi hỏi nhiều nỗ lực nhất của việc lập kế hoạch kiểm toán KTV không tạo ra và cũng không kiểm soát được rủi ro này họ chỉ có thể đánh giá chúng KTV phải dựa vào xét đoán chuyên môn của mình để đánh giá rủi ro tiềm tàng dựa trên những nhân tố chủ yếu sau:

*Trên phương diện BCTC:

 Đặc điểm nhân sự của Ban Giám Đốc: Sự liêm khiết, trình độ và kinh nghiệm của Ban Giám Đốc cũng như sự thay đổi thành phần Ban quản

lý trong niên độ kế toán đặc biệt chú ý đến vai trò của người lãnh đạo cao nhất

 Đặc điểm nhân sự của phòng kế toán: Trình độ và kinh nghiệm của kế toán trưởng, của thành viên chủ yếu trong phòng kế toán có liên quan trực tiếp đến quá trình tập hợp, xử lý và cung cấp thông tin trên BCTC

 Áp lực đối với Ban Giám Đốc và Kế toán trưởng: KTV cần xem xét liệu Ban Giám Đốc và Kế toán trưởng doanh nghiệp có bị áp lực phải công bố BCTC sai sự thật Chẳng hạn, doanh nghiệp thực tế kinh doanh thua lỗ liên tục, mất khả năng thanh toán, không được các ngân hàng truyền thống tiếp tục cho vay nên dự kiếm phát hành trái phiếu

để huy động vốn Với áp lực này thì có khả năng dẫn đến việc BCTC sai sự thật về các chỉ tiêu doanh thu, chi phí, lãi lỗ và khả năng thanh toán các khoản nợ

 Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp: Như quy trình công nghệ, cơ cấu vốn, các đơn vị phụ thuộc, phạm vi địa lý, có ảnh hưởng đến mức

độ rủi ro tiềm tàng của doanh nghiệp

 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động của doanh nghiệp

 Hợp đồng kiểm toán lần đầu và hợp đồng kiểm toán dài hạn: Trong các hợp đồng kiểm toán lần đầu, KTV thường thiếu hiểu biết và thiếu

Trang 11

kinh nghiệm về các sai sót của khách hàng nên họ thường đánh giá rủi

ro tiềm tàng cao hơn

* Trên phương diện số dư tài khoản và nghiệp vụ:

 BCTC có thể chứa đựng những sai sót như BCTC có những điều chỉnh liên quan đến niên độ trước, BCTC có nhiều ước tính kế toán,

 Các nghiệp vụ kinh tế không thường xuyên và phức tạp, đặc biệt là các nghiệp vụ gắn với thời điểm kết thúc niên độ Các nghiệp vụ này

có khả năng vào sai nhiều hơn là các nghiệp vụ diễn ra hằng ngày do khách hàng thiếu kinh nghiệm trong hạch toán các nghiệp vụ đó hoặc

cố tình gian lận

 Các ước tính kế toán

d Rủi ro trong báo cáo tài chính

 Tổng quan:

 Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp: Về tổng thể, công ty cổ phần

cơ điện Uông Bí là một doanh nghiệp lâu đời và có vị trí nhất định trong ngành cơ điện Việt Nam

 Lịch sử quá trình kiểm toán của công ty và nhận xét chung của các công ty kiểm toán : Trong những năm trở lại đây công ty Uông Bí thường ký hợp đồng kiểm toán với hang kiểm toán độc lập BDO để cùng làm việc và các bản báo cáo tài chính của công ty được đánh giá

là trung thực hợp lí

 Theo các khoản mục:

 Nguyên tắc chung, khi tiến hành lập kế hoạch kiểm toán và đưa ra đánh giá về rủi ro tiềm tàng của công ty trên phương diện khoản

Trang 12

mục, KTV cần lưu ý đến những khoản mục có số dư lớn: KTV sẽ tậptrung vào những khoản mục có sô dư lớn và nhận diện những sai phạm tiềm tàng ở những khoản mục này Thông qua xem xét, KTV đánh giá rủi ro tiềm tàng ước tính ở khoản mục này là cao hay thấp,

từ đó tập trung đi vào nghiên cứu

 Dựa theo nguyên tắc và các báo cáo tài chính của Công ty CP Cơ điện Uông Bí:

 Chi phí bán hàng giảm năm 2017 giảm mạnh, chỉ còn bằng khoảng 25% so với năm 2016 Trong khi đó doanh thu bán hàng vẫn ngang bằng so với năm 2016 KTV cần chú ý vào mục này nhằm tìm ra nguyên nhân, và xem xét liệu chi phí của Công ty đang bị khai thiếu nhằm làm đẹp cho kết quả kinh doanh của Công ty hay không

 Chi phí quản lí DN cũng giảm đáng kể, KTV cũng cần lưu ý

 Thu nhập khác của DN cũng tăng đáng kể, có thể từ việc DN đổi mới công nghệ KTV cần lưu ý trong việc kiểm tra và làm rõ nguồn gốc các khoản thu nhập

 Theo BCĐ Kế toán, Tiền mặt của Công ty tăng, điều này dễ thay là

do sự tăng lên của vốn chủ hữu và bán tài sản cố định KTV cần xemxét quy trình bán TSCĐ dài hạn của DN

 Hàng tồn kho giảm nhưng nợ phải thu tăng tương đương => Công tyđang gặp vấn đề trong khâu quản lí và thu hồi nợ Bên cạnh đó Uông

Bí là công ty sản xuất vì thế KTV cũng cần lưu ý trong khoản mục hàng tồn kho Đây là khoản mục dễ xảy ra rủi ro với nguy cơ cao

Trang 13

 Chi phí vay tài chính của công ty giảm đáng kể Đây là dấu hiệu tốt Nhưng có thể có rủi ro cần KTV lưu ý Có thể đánh giá rủi ro khoản mục này ở mức trung bình

III Mức độ trọng yếu

1 Khái niệm

Mức trọng yếu: Là một mức giá trị do kiểm toán viên xác định tùy thuộc

vào tầm quan trọng và tính chất của thông tin trong hoàn cảnh cụ thể Mức trọng yêú là một ngưỡng,một điểm chia cắt chứ không phải là nội dung của thông tin cần phải có

2 Các yếu tố ảnh hưởng tới mức trọng yếu

a Đặc điểm của từng đơn vị và từng loại nghiệp vụ

Tùy vào đặc điểm của từng đơn vị và từng loại nghiệp vụ mà căn cứ để xác định mức trọng yếu cũng khác nhau (Chẳng hạn doanh nghiệp có quy mô lớn

và quy mô nhỏ thì cơ sở để xác định mức trọng yếu cũng khác nhau, số tiền saiphạm 100 triệu ở một doanh nghiệp có tổng tài sản hàng nghìn tỉ thì không là trọng yếu nhưng đối với doanh nghiệp có quy mô chục tỉ đồng thì lại là trọng yếu)

Khái niệm trọng yếu gắn với tính hệ trọng của các nghiệp vụ Trong quan

hệ đó, tất cả các khoản mục nghiệp vụ được xem là trọng yếu thường bao gồm:

- Các khoản mục, nghiệp vụ có gian lận hoặc chứa đựng khả năng gian lận như:

+ Các nghiệp vụ đấu thầu và giao thầu,giao dịch không hợp pháp

+ Các nghiệp vụ thanh lí tài sản

+ Các nghiệp vụ về tiền mặt

Trang 14

+ Các khoản mục chứng từ có sửa chữa

- Các khoản mục, nghiệp vụ sai sót (không cố ý) hệ trọng:

+ Các khoản mục, nghiệp vụ phát hiện có sai sót ở quy mô lớn với các kì trướchoặc giữa các nguồn thông tin có liên quan

+ Các nghiệp vụ vi phạm quy tắc kế toán và pháp lý nói chung

+ Các nghiệp vụ, khoản mục có sai sót lặp lại nhiều lần

+ Các khoản mục, nghiệp vụ có ảnh hưởng nghiêm trọng đến kì sau

+ Các khoản mục, nghiệp vụ là đầu mối hoặc gây hậu quả liên quan đến nhiều khoản mục, nghiệp vụ khác

Tất cả các khoản mục, nghiệp vụ thuộc về bản chất của đối tượng kiểm toán đều liên quan trực tiếp đến nhận thức đúng của đối tượng và đưa ra ý kiến kiểm toán Vì vậy, về nguyên tắc không được bỏ qua khoản mục hay nghiệp vụnào Như vậy, khái niệm trọng yếu đã đặt ra yêu cầu xác định nội dung kiểm toán với tính nguyên tắc không được

bỏ sót các khoản mục, nghiệp vụ có quy mô lớn và có tính hệ trọng,phản ánh bản chất đối tượng kiểm toán Vi phạm nguyên tắc này cũng chính là tạo ra rủi

ro kiểm toán

b Bản chất của thông tin,tầm quan trọng của các khoản mục

Tùy thuộc vào bản chất của thông tin và tầm quan trọng của các khoản mục

mà căn cứ để xác định trọng yếu cũng khác nhau Ví dụ khoản mục vật liệu phụ có thể không trọng yếu trong sản xuất dầu nhờn nhưng lại trọng yếu trong sản xuất thủy tinh, gốm sứ và nhiều lĩnh vực công nghiệp khác;chi phí dụng cụ nhỏ, bao bì có thể trọng yếu đối với

Ngày đăng: 08/09/2021, 20:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w