Muốn cho văn bản có tính liên kết, người nói hoặc người viết phải làm cho nội dung của các câu, các đoạn thống nhất và gắn bó chặt chẽ với nhau bằng những phương tiện ngôn ngữ thích hợp.
Trang 1HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
TIỂU LUẬN KẾT THÚC MÔN HỌC
KỸ NĂNG TẠO LẬP VĂN BẢN
Đề số: 04
Họ và tên: Vũ Thị Huyền Trang
Mã sinh viên: B19DCKT184 Nhóm lớp học: 10
Giảng viên giảng dạy: Đinh Thị Hương
Hà Nội – 2021
Trang 3Mở đầu
Kỹ năng tạo lập văn bản là một phần không thể thiếu trong nhiều vị trí ở hầu hết các ngành nghề cũng như trong cuộc sống Ngay cả khi không phải là một nhà văn thì tần suất bạn soạn thảo văn bản thường xuyên hơn bạn nghĩ Ít nhất, bạn cũng viết công văn xin việc, email gửi đến nhà tuyển dụng, đăng bài lên các phương tiện truyền thông xã hội…
Vậy kỹ năng tạo lập văn bản là gì? Đó là cách bạn thực hiện các thao tác như nhập thông tin, chỉnh sửa, trình bày văn bản được thực hiện trên giấy hoặc các phần mềm ứng dụng như Word, Đây là một phần trong những chương trình đại học và
là kỹ năng bất kì nhà tuyển dụng nào cũng muốn thấy trong văn bản ứng tuyển của ứng viên trong thời đại 4.0 ngày nay
Liệu kĩ năng tạo lập văn bản có quan trọng không? Bạn thử nghĩ xem, chắc hẳn khi người khác đọc văn bản của bạn, họ sẽ đưa ra đánh giá về trí thông minh và sự siêng năng của bạn dựa trên những gì họ thấy Cho dù văn bản đó là trên giấy hay trực tuyến, người đọc sẽ có ấn tượng tiêu cực về bạn nếu văn bản của bạn có looux chính tả và lỗi ngữ pháp Hậu quả của một văn bản kém chất lượng có thể khá nặng Chẳng hạn như kỹ năng soạn thảo hợp đồng thương mại của bạn không tốt sẽ làm cho khách hàng phật lòng và họ sẽ tìm đến một nhà cung cấp khác Hoặc nếu văn bản kém được in ra thì chắc chắn doanh nghiệp của bạn sẽ mất thời gian để làm lại, không những thế còn mất thêm khoản chi phí để in ấn lại Hay đơn giản như khi đi xin việc, kỹ năng soạn thảo văn bản không tốt sẽ khiến bạn không được nhận công việc mình muốn
Nhằm giải quyết những vấn đề đó và đem lại những kỹ năng nhất định cho sinh viên về kỹ năng tạo lập văn bản, Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông đã đem bộ môn kỹ năng tạo lập văn bản vào chương trình học cho sinh viên, đáp ứng nhu cầu cho công việc trong tương lai
Trang 4Đề 4
Câu 1 (3 điểm) Trình bày về tính liên kết trong văn bản tiếng Việt
Câu 2 (4 điểm) Soạn thảo một báo cáo trình bày những thu hoạch của bản thân sau khi kết thúc quá trình học trực tuyến môn học Kỹ năng tạo lập văn bản tiếng Việt Câu 3 (3 điểm) Anh (chị) hiểu thế nào về nội dung và hình thức của Công văn phúc đáp? Cho ví dụ minh hoạ
Trang 5Câu 1 (3 điểm) Trình bày về tính liên kết trong văn bản tiếng Việt
1 Liên kết là một trong những tính chất quan trọng nhất của văn bản Không văn
bản nào lại không có tính liên kết Chính nhờ liên kết mà các câu trong văn bản mới
có mối quan hệ chặt chẽ, trở nên có nghĩa và dễ hiểu; việc giao tiếp mới đạt mục đích Liên kết là mặt biểu hiện mang tính chất bề mặt, là sự thể hiện mang tính vật chất của sự thông nhất và hoàn chỉnh của văn bản
2 Muốn cho văn bản có tính liên kết, người nói (hoặc người viết) phải làm cho nội dung của các câu, các đoạn thống nhất và gắn bó chặt chẽ với nhau bằng những phương tiện ngôn ngữ thích hợp
3 Các câu trong một đoạn văn và các đoạn văn trong một văn bản phải luôn có sự
liên kết chặt chẽ về nội dung và hình thức:
Liên kết về nội dung:
Nội dung văn bản bao gồm hai nhân tố cơ bản: đề tài và chủ đề (hay còn gọi là chủ đề và logic) Do đó, tính liên kết về mặt nội dung thể hiện tập trung qua việc
tổ chức, triển khai hai nhân tố này, trên cơ sở đó hình thành 2 nhân tố liên kết: liên kết đề tài và liên kết chủ đề (còn gọi là liên kết chủ đề và liên kết logic)
Liên kết đề tài là sự kết hợp, gắn bó giữa các cấp độ đơn vị dưới văn bản trong việc tập trung thể hiện đối tượng mà văn bản đề cập đến (Liên kết logic là các câu trong đoạn văn và các đoạn văn trong văn bản phải được sắp xếp theo một trình tự hợp lí)
Liên kết chủ đề là sự tương hợp mang tính logic về nội dung nghĩa giữa các cấp
độ đơn vị dưới văn bản Ðó là sự tương hợp về nội dung miêu tả, trần thuật hay bàn luận giữa các câu, các đoạn, các phần trong văn bản Một văn bản được xem
là có liên kết logic khi nội dung miêu tả, trần thuật, bàn luận giữa các câu, các đoạn, các phần không rời rạc hay mâu thuẫn với nhau, ngoại trừ trường hợp người viết cố tình tạo ra sự mâu thuẫn nhắm vào một mục đích biểu đạt nào đó
Liên kết hình thức:
Liên kết hình thức trong văn bản là sự kết hợp, gắn bó giữa các cấp độ đơn vị dưới văn bản xét trên bình diện ngôn từ biểu đạt, nhằm hình thức hoá, hiện thực hoá mối quan hệ về mặt nội dung giữa chúng
Như đã nói, liên kết nội dung với hai nhân tố đề tài và chủ đề thể hiện qua mối quan hệ giữa các câu, các đoạn, các phần , xoay quanh đề tài và chủ đề của văn
Trang 6bản Mối quan hệ này mang tính chất trừu tượng, không tường minh Do đó, trong quá trình tạo văn bản, người viết (người nói) bao giờ cũng phải vận dụng các phương tiện ngôn từ cụ thể để hình thức hoá, xác lập mối quan hệ đó Toàn
bộ các phương tiện ngôn từ có giá trị xác lập mối quan hệ về nội dung giữa các câu, các đoạn là biểu hiện cụ thể của liên kết hình thức
Liên kết hình thức trong văn bản được phân chia thành nhiều phương thức liên kết Mỗi phương thức liên kết là một cách tổ chức sự liên kết, bao gồm nhiều phương tiện liên kết khác nhau có chung đặc điểm nào đó Nhìn chung, liên kết hình thức bao gồm các phép liên kết: lặp ngữ âm, lặp từ vựng, thế đồng nghĩa, liên tưởng, đối nghịch, thế đại từ, tỉnh lược cấu trúc, lặp cấu trúc và tuyến tính Các phép liên kết này sẽ được xem xét cụ thể trong tổ chức của đoạn văn - đơn
vị cơ sở và là đơn vị điển hình của văn bản Các phép liên kết này cũng được vận dụng giữa các đoạn, phần trong văn bản Ðiều đó có nghĩa là liên kết hình thức thể hiện ở nhiều cấp độ trong văn bản Trong văn bản, liên kết nội dung và liên kết hình thức có mối quan hệ biện chứng với nhau, trong đó, liên kết nội dung quy định liên kết hình thức
4 Có các phép liên kết chính sau đây: phép lặp, phép thế, phép liên tưởng, phép nghịch đối, phép nối
1 Phép lặp:
Phép lặp là cách dùng đi dùng lại một yếu tố ngôn ngữ, ở những bộ phận khác nhau (trước hết ở đây là những câu khác nhau) của văn bản nhằm liên kết chúng lại với nhau
Phép lặp, ngoài khả năng kết nối các bộ phận hữu quan của văn bản lại với nhau, còn có thể đem lại những ý nghĩa tu từ như nhấn mạnh gây cảm xúc, gây ấn tượng Các phương tiện dùng trong phép lặp là:
- Các yếu tố ngữ âm (vần, nhịp), gọi là lặp ngữ âm
- Các từ ngữ, gọi là lặp từ ngữ
- Các cấu tạo cú pháp, gọi là lặp cú pháp
1.1 Lặp ngữ âm:
Lặp ngữ âm là hiện tượng hiệp vần và cắt nhịp đều đặn các câu trong văn bản Vai trò của lặp ngữ âm rất hiển nhiên trong thơ Có trường hợp văn bản tồn tại chủ yếu bằng liên kết vần nhịp, không có liên kết ở mặt ý nghĩa
Trang 71.2 Lặp từ ngữ
Lặp từ ngữ nhắc lại những từ ngữ nhất định ở những phần không quá xa nhau trong văn bản nhằm tạo ra tính liên kết giữa những phần ấy với nhau
1.3 Lặp cú pháp:
Lặp cú pháp là dùng nhiều lần một kiểu cấu tạo cú pháp nào đó (có thể nguyên vẹn hoặc biến đổi chút ít) nhằm tạo ra tính liên kết ở những phần văn bản chứa chúng Lặp những cấu tạo cú pháp đơn giản và ngắn gọn để gây hiệu quả và nhịp điệu, nhờ
đó gia tăng được tính liên kết
2 Phép thế:
Phép thế là cách thay những từ ngữ nhất định bằng những từ ngữ có ý nghĩa tương đương (cùng chỉ sự vật ban đầu, còn gọi là có tính chất đồng chiếu) nhằm tạo tính liên kết giữa các phần văn bản chứa chúng Có 2 loại phương tiện dùng trong phép thế là thay thế bằng từ ngữ đồng nghĩa và thế bằng đại từ
Dùng phép thế không chỉ có tác dụng tránh lặp đơn điệu, mà còn có tác dụng tu từ nếu chọn được những từ ngữ thích hợp cho từng trường hợp dùng
2.1 Thế đồng nghĩa:
Thế đồng nghĩa bao gồm việc dùng từ đồng nghĩa, cách nói vòng (nói khác đi), cách miêu tả thích hợp với từ ngữ được thay thế
2.2 Thế đại từ:
Thế đại từ là dùng những đại từ (nhân xưng, phiếm định, chỉ định) để thay cho một
từ ngữ, một câu, hay một ý gồm nhiều câu v v nhằm tạo ra tính liên kết giữa các phần văn bản chứa chúng
3 Phép liên tưởng:
Phép liên tưởng là cách sử dụng những từ ngữ chỉ những sự vật có thể nghĩ đến theo một định hướng nào đó, xuất phát từ những từ ngữ ban đầu, nhằm tạo ra mối liên kết giữa các phần chứa chúng trong văn bản
Phép liên tưởng khác phép thế ở chỗ trong phép thế thì dùng những từ khác nhau để chỉ cùng một sự vật; trong phép liên tưởng, đó là những từ ngữ chỉ những sự vật khác nhau có liên quan đến nhau theo lối từ cái này mà nghĩ đến cái kia (liên tưởng)
Sự liên tưởng có thể diễn ra giữa những sự vật cùng chất cũng như giữa những sự vật khác chất
4 Phép nghịch đối:
Trang 8Phép nghịch đối sử dụng những từ ngữ trái nghĩa vào những bộ phận khác nhau có liên quan trong văn bản, có tác dụng liên kết các bộ phận ấy lại với nhau Những phương tiện liên kết thường gặp dùng trong phép nghịch đối là:
- Từ trái nghĩa
- Từ ngữ phủ định (đi với từ ngữ không bị phủ định)
- Từ ngữ miêu tả (có hình ảnh và ý nghĩa nghịch đối)
- Từ ngữ dùng ước lệ
5 Phép nối:
Phép nối là cách dùng những từ ngữ sẵn mang ý nghĩa chỉ quan hệ (kể cả những từ ngữ chỉ quan hệ cú pháp bên trong câu), và chỉ các quan hệ cú pháp khác trong câu, vào mục đích liên kết các phần trong văn bản (từ câu trở lên) lại với nhau
Phép nối có thể dùng các phương tiện sau đây:
- kết từ,
- kết ngữ,
- trợ từ, phụ từ, tính từ,
- quan hệ về chức năng cú pháp (tức quan hệ thành phần câu hiểu rộng; có sách xếp phương tiện này riêng ra thành phép tỉnh lược)
5.1: Nối bằng kết từ:
Kết từ (quan hệ từ, từ nối) là những hư từ quen thuộc dùng để chỉ quan hệ giữa các
từ ngữ trong ngữ pháp câu, như và, với, thì, mà, còn, nhưng, vì, nếu, tuy, cho nên
Kết từ cũng được dùng để liên kết trong những cấu tạo ngôn ngữ lớn hơn câu 5.2 Nối bằng kết ngữ:
Kết ngữ là những tổ hợp từ gồm có một kết từ với một đại từ hoặc phụ từ, kiểu như
vì vậy, do đó, bởi thế, tuy vậy, nếu vậy, vậy mà, thế thì, với lại, vả lại hoặc những
tổ hợp từ có nội dung chỉ quan hệ liên kết kiểu như nghĩa là, trên đây, tiếp theo, nhìn
chung, tóm lại, một là, ngược lại
5.3 Nối bằng trợ từ, phụ từ, tính từ:
Một số trợ từ, phụ từ, tính từ tự thân mang ý nghĩa quan hệ được dùng làm phương
tiện liên kết nối các bộ phận trong văn bản, chẳng hạn như cũng, cả, lại, khác
5.4 Nối theo quan hệ chức năng cú pháp (thành phần câu hiểu rộng):
Trong nhiều văn bản, nhất là văn bản nghệ thuật, có những câu chỉ tương đương một
bộ phận nào đó (một chức năng cú pháp nào đó) của câu lân cận hữu quan Ðó là những câu dưới bậc, hoặc ngữ trực thuộc
Trang 9Câu 2 (4 điểm) Soạn thảo một báo cáo trình bày những thu hoạch của bản thân sau khi kết thúc quá trình học trực tuyến môn học Kỹ năng tạo lập văn bản tiếng Việt
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BÁO CÁO TÌNH HÌNH VÀ KẾT QUẢ HỌC TẬP
Kính gửi: Cô Đinh Thị Hương - Giảng viên môn kỹ năng tạo lập văn bản
Họ và tên: Vũ Thị Huyền Trang Lớp: D19ACCA
Ngày sinh: 09/06/2001
Quê quán: Hạ Long, Quảng Ninh
Nghề nghiệp: Sinh Viên
Nơi học tập hiện tại: Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông
Môn: Kỹ năng tạo lập văn bản
Thời gian học tập: 4 tháng
Kinh phí: 460.000đ
Nội dung môn học:
Cung cấp kiến thức nền tảng về kỹ năng tạo lập văn bản Tiếng Việt, quy trình thực hiện các bước cụ thể, giúp sinh viên xác định được chủ đề, xây dựng cấu trúc đoạn, soạn văn bản và biên tập văn bản Môn học giúp ta nắm vững kỹ năng soạn thảo một văn bản đúng về hình thức và nội dung, giúp sinh viên hạn chế lỗi nhằm đem lại cho người đọc văn bản thoải mái khi xem xét văn bản
Môn học đưa ra phương pháp soạn thảo một số loại văn bản thông thường như: Báo cáo, công văn, tờ trình, thông báo, biên bản, đơn, thư… Cách tạo lập các loại văn bản này đúng cách thức
Trang 10Môn học sẽ giúp chúng ta hiểu và nắm rõ các quy tắc và kỹ năng soạn thỏa một
văn bản, giúp chúng ta soạn thỏa một văn bản đúng cả về hình thức lẫn nội dung
Mục tiêu môn học:
- Ứng dụng kỹ năng tạo lập văn bản để viết một cách rõ ràng, mạch lạc thuyết phục
người đọc
- Tôn trọng và có ý thức bảo vệ sự trong sáng của Tiếng Việt
Tự nhận xét đánh giá về tình hình học tập của bản thân đối với môn học Kỹ
năng tạọ lập văn bản tiếng Việt trong thời gian học kỳ 1 (năm học 2021 –
2022):
1 Về tư tưởng:
Kỹ năng tạo lập văn bản tiếng việt là một môn học thú vị và cực kì bổ ích trong
chương trình đào tạo của Học viên Công nghệ Bưu chính viễn thông Em cảm thấy
môn học học này rất quan trọng đối với mình trong hiện tại và tương lai sau này
nên em rất có hứng thú với bộ môn kỹ năng tạo lập văn bản
2 Về tình hình học tập:
Đã nắm rõ được cách tạo lập nội dung và cấu trúc văn bản, cấu trúc đoạn văn,
biết cách sử dụng đúng các phong cách văn bản cho mục đích tạo lập văn bản
Đã soạn thảo được các văn bản có tính pháp quy, các văn bản hành chính thông
thường, một số loại văn bản thông thường như: Báo cáo, công văn, tờ trình,
thông báo, biên bản, đơn, thư…xây dựng bố cục đúng cấu trúc, nội dung và thể
thức của các văn bản
Đã nắm rõ các thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản
Hà nội, ngày 19 tháng 06 năm 2020
Người báo cáo
Trang
Vũ Thị Huyền Trang
(Ký và ghi rõ họ tên)
Trang 11Câu 3: (3 điểm) Anh (chị) hiểu thế nào về nội dung và hình thức của Công văn phúc đáp? Cho ví dụ minh hoạ
Công văn phúc đáp :
Công văn phúc đáp là văn bản dùng để trả lời về những vấn đề của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có yêu cầu liên quan đến chức năng nhiệm vụ của cơ quan ban hành văn bản.Công văn phúc đáp có thể giải thích, hướng dẫn , song khác với các công văn giải thích, hướng dẫn ở chổ việc giải thích, hướng dẫn ở đây được xuất phát từ yêu cầu, đề nghị, sáng kiến của cơ quan, tổ chức, cá nhân có yêu cầu
Thành phần và cách thức sắp xếp :
Đặt vấn đề: Ghi rõ trả lời (phúc đáp) công văn số, ký hiệu, ngày tháng năm nào, của ai, về vấn đề gì…
Giải quyết vấn đề: Trả lời vấn đề mà nội dung văn bản gửi đến đang yêu cầu phải giải đáp, nếu cơ quan được phúc đáp có đầy đủ thông tin chính xác để trả lời , hoặc trính bày, giải thích lý do từ chối trả lời và hẹn thời gian trả lời, nếu
có cơ quan phúc đáp không có thông tin đầy đủ
Kết luận: Đề nghị cơ quan được phúc đáp có vấn đề gì chưa rõ, chưa thỏa đáng cho biết ý kiến để nghiên cứu trả lời Cách trình bày phải lịch sự, xã giao, thể hiện sự quan tâm của cơ quan phúc đáp
Trang 13LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Học viện Công nghệ Bưu chính viễn thông đã đưa môn học Kỹ năng tạo lập văn bản Tiếng Việt vào trong chương trình giảng dạy Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến giảng viên bộ môn là
cô Đinh Thị Hương đã dạy dỗ, rèn luyện và truyền đạt những kiến thức quý báu cho em trong suốt thời gian học tập trong kỳ vừa qua Trong thời gian được tham
dự lớp học của cô, em đã được tiếp thu thêm rất nhiều kiến thức bổ ích, học được tinh thần làm việc hiệu quả, nghiêm túc Đây thực sự là những điều rất cần thiết cho quá trình học tập và công tác sau này của em
Bộ môn Kỹ năng tạo lập văn bản Tiếng Việt là môn học thú vị, bổ ích và gắn liền với nhu cầu thực tiễn của mỗi sinh viên cho hiện tại và cả cho tương lai sau này nữa Tuy nhiên, vì thời gian học tập trên lớp không nhiều, mặc dù đã cố gắng tiếp thu những kiến thức cô truyền đạt nhưng chắc chắn rằng là những hiểu biết và
kỹ năng về môn học này của em còn nhiều thiếu sót Do đó, bài tiểu luận kết thúc học phần của em khó có thể tránh khỏi những thiếu sót và những chỗ chưa thật sự chuẩn xác, kính mong giảng viên bộ môn xem xét và góp ý giúp Bài tiểu luận của
em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 12 tháng 05 năm 2021