1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Công nghệ sản xuất trà đen đóng chai

45 33 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Công Nghệ Sản Xuất Trà Đen Đóng Chai
Tác giả Nguyễn Thị Hồng Tươi, Vương Thị Bích Tuyền, Lê Thị Thanh Hằng, Bùi Thị Minh Ngọc
Người hướng dẫn GVHD: Trần Chí Hải
Trường học Trường Đại Học Công Nghiệp Thực Phẩm Tp.Hcm
Chuyên ngành Công Nghệ Chế Biến
Thể loại Tiểu Luận
Năm xuất bản 2020
Thành phố Tp.Hcm
Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 6,59 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1684, Liên Xô 1833, Srilanca 1837 – 1840, Ấn Độ 1834 – 1840, TasmaniaChâu Đại Dương năm 1940- Ở Việt Nam: + Cây trà có từ lâu đời trên các vùng núi cao phía Tây Bắc với những cây trànguy

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP.HCM

KHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM

GVHD: Trần Chí Hải Sinh viên thực hiện: Nhóm 9 Nguyễn Thị Hồng Tươi 2005180471 Vương Thị Bích Tuyền 2005181100

Lê Thị Thanh Hằng 2005180304 Bùi Thị Minh Ngọc 200518049

TP.HCM, ngày 15 tháng 6 năm 2020

TIỂU LUẬN

SẢN XUẤT TRÀ ĐEN

ĐÓNG CHAI

MÔN: CÔNG NGHỆ CHẾ

Trang 2

BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP.HCM

KHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM

TIỂU LUẬN MÔN: CÔNG NGHỆ CHẾ BIẾN

Đề tài: CÔNG NGHỆ SẢN

XUẤT TRÀ ĐEN ĐÓNG CHAI

GVHD: Trần Chí Hải Sinh viên thực hiện:

Nguyễn Thị Hồng Tươi 2005180471 Vương Thị Bích Tuyền 2005181100

Lê Thị Thanh Hằng 2005180304 Bùi Thị Minh Ngọc 2005180491

TP.HCM, ngày 15 tháng 6 năm 2020

LỜI MỞ ĐẦU

Trang 3

Trà là một thức uống phổ biến từ rất lâu đời không những ở Việt Nam mà còn

cả trên thế giới, ví dụ như Trung Quốc, Nhật Bản, Uống trà đã được đa dạnghóa với nhiều loại trà, nhiều hình thức khác nhau, giúp trà ngày càng gắn bó vớicon người từ đời sống sinh hoạt đến những nghi thức trang trọng và đặc biệt.Đáng chú ý nhất là trà đen, do có hương vị đặc trưng nhờ có quá trình lên mennên được người tiêu dùng ưa chuộng

Những năm gần đây, cùng với sự phát triển công nghệ 4.0, cơ cấu sản phẩmtrà đen cũng đã có những thay đổi lớn, tỷ trọng chè đen truyền thống giảm, chèCTC tăng lên nhanh chóng, khối lượng chè rời đóng bao giảm, thay vào đó lượngchè túi nhúng, chè hòa tan, chè đóng chai tăng lên nhanh chóng, do pha chếnhanh, thuận tiện và vệ sinh hơn

Thông qua việc đọc sách và tìm hiểu qua nhiều nguồn thông tin khác nhau,chúng tôi sẽ giới thiệu “Công nghệ chế biến trà đen đóng chai” và đó cũng là tên

đề tài của nhóm chúng tôi Với bao bì thu hút tiện lợi dễ sử dụng trà đen đóngchai đã, đang và chắc chắn sẽ là một xu hướng mới trong nền văn hóa uống trà

Ở bài báo cáo này chúng tôi sẽ trình bày một cách khái quát nhất có thể Tuynhiên, vẫn không tránh khỏi sai sót mong thầy/cô nhận xét và hướng dẫn đểchúng tôi có cơ hội hoàn thiện bản thân nhiều hơn nữa!

Chúng tôi xin chân thành cảm ơn!

Trang 4

MỤC LỤC

MỤC LỤC HÌNH ẢNH

Trang 5

Chương 1 KHÁI QUÁT VỀ TRÀ:

Chi trà: Camellia (Thea)

Loài: Camellia (Thea) sinensis.

Tên khoa học: Tên khoa học của cây trà được nhiều nhà khoa học công nhận

là: Camellia sinensis (L) O Kuntze và có tên đồng nghĩa là: Thea sinensis L.

Trang 6

Gồm có 2 loại mầm: mầm sinh dưỡng phát triển thành lá, mầm sinh thựcphát triền thành hoa và quả

- Búp trà: Là một đoạn non của cành trà, là sự phát triển cuarm mầm sinh dưỡng,

có hai loại: búp bình thường và búp mù xòe

- Lá trà: lá được mọc ra từ các mấu Lá trà có màu từ xanh đến vàng, xanh nhạt,xanh lá mạ, xanh thẳm, tím đến mận chín Màu sắc lá thay đổi tùy theo giống trà,tuổi cây, chế độ dinh dưỡng, mùa vụ, Lá có màu vàng thích hợp làm trà đen, cómàu xanh thích hợp làm trà xanh Lá trà có 3 loại:

+ Lá vảy ốc rất nhỏ và cứng, mọc ở điểm sinh trưởng khi mầm chè từ ngủ nghỉbắt đầu chuyển sang hoạt động Lá vảy ốc hình thành khi bắt đầu vào mùa mớihoặc do tác động kinh tế của chất sinh trưởng Thường có 3-4 lá vảy ốc mọctiếp nhau rồi rụng dần

Trang 7

+ Lá cá thường nhỏ, phát triển không đầy đủ Kích thước nhỏ hình khuôn Mépkhông có hoặc có ít răng cưa Mọc tiếp theo các lá vảy ốc Thường chỉ có một

lá cá, ít khi có 2 Lá cá thường làm căn cứ để hái chè

+ Lá thật gồm 1 phiến lá và một cuống Lá thật mọc tiếp sau lá cá Khi mới mọc

là lá non, tiếp theo là lá bánh tẻ, rồi đến lá già Mép lá có răng cưa, khoảng

20-30 răng một lá Cuống lá có chiều dài 1-8mm, màu xanh hoặc hồng tùy theogiống Lá búp cuốn 2 mép vào trong phía trục

Hình 2: Các loại lá trên cành trà

- Rễ trà: hẹ thống rễ của cây trà gồm rễ cọc ( rễ trụ ), rễ dẫn ( rễ nhánh, rễ bên ), rễhút Rễ nhánh dài trên 1mm có màu nâu hay nâu đỏ Rễ hút còn gọi là rễ hấp thụ

có chiều dài dưới 1mm, màu vàng ngà

- Hoa trà: bắt đầu hình thành trên cây 2-3 tuổi, từ các chồi sinh thực ( chồi hoa ) ởnách lá

Trang 8

- Quả trà loại nang có 3-4 hạt, thường là 3 hạt, có khi 1 hạt Quả có hình tròn, tamgiác hoặc vuông, tùy theo số hạt ở bên trong Vỏ quả màu xanh, khi chín chuyểnthành màu nâu và nứt ra.

- Hạt trà: có vỏ sánh màu nâu, có khi màu đen Hạt tohay nhỏ tùy theo giống chè

và tình trạng dinh dưỡng Hạt có đường kính từ 10-15mm Hạt hình cầu, bán cầuhay tam giác Trọng lượng trà từ 0,6-2g ; trung bình là 1-1,6g Nhân chè gồm 2 lámầm và phôi chè Lá màm to và nặng chiếm ¾ trọng lượng hạt Hạt chè mới hái

về có 50% nước, để quá khô ( dưới 28-30%) hạt bị long óc và mất khả năng nảymầm

Trang 9

2 PHÂN BỐ CỦA CÂY TRÀ:

Hình 3: Đồi trà Darjeeling

- Trà được phân bố trên phạm vi khá rộng Đầu tiên trà chỉ sống hoang dại trên cáccao nguyên vùng Đông Nam Châu Á Về sau, người ta đã tìm hiểu được đặc tính

và công dụng của nó nên đã đưa về trồng trên các nương, vườn tược, đồi,

- Đến nay ngành trồng trà đã có gần 5000 năm lịch sử và đã được trồng ở nhiềunước trên thế giới, từ 30 độ vĩ Nam (Natan – Nam Phi) đến 45 độ vĩ Bắc (Gruzia– Liên Xô)

- Nhưng trà được trồng tốt nhất và nhiều nhất là từ 32 độ vĩ Bắc đến 6 độ vĩ Nam

Trang 10

(1684), Liên Xô (1833), Srilanca (1837 – 1840), Ấn Độ (1834 – 1840), Tasmania(Châu Đại Dương) năm 1940

- Ở Việt Nam:

+ Cây trà có từ lâu đời trên các vùng núi cao phía Tây Bắc với những cây trànguyên thủy ở Suối Giàng ( Yên Bái ), Thông Nguyên, Cao Bồ, Lũng Phìn( Hà Giang ), Chồ Lồng, Tả Xùa ( Sơn La ), Tam Đảo ( Vĩnh Phúc )

+ Cây trà được trồng với quy mô đồn điền đầu tiên ở Phú Thọ vào năm 1890

+ Sau đó được phân bố rộng trên phạm vi cả nước, trải dài trên 15 độ vĩ Bắc,hình thành những vùng trà tập trung như vùng Tây Bắc ( gồm Sơn La, LaiChâu ), vùng Việt Bắc – Hoàng Liên Sơn ( gồm Hà Giang, Tuyên Quang, YênBái, Lào Cai ), vùng Trung du Bắc Bộ ( gồm Phú Thọ, Nam Tuyên Quang,Vĩnh Phúc, Bắc Cạn, Bắc Giang, Thái Nguyên ), vùng Bắc Trung Bộ ( gồmThanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh ), vùng Tây Nguyên ( gồm Gia Lai, Kontum,Lâm Đồng )

+ Sự hình thành các vùng trà tập trung trên mang tính tự nhiên, song còn hạn chếtrong phân vùng phát triển, chưa khai thác tốt được các lợi thế về tự nhiên củatừng vùng, trong đó vùng Trung du miền núi phía Bắc chiếm tới 63% diệntích, vùng Tây Nguyên chiếm 23% diện tích, còn lại là các vùng khác

Hình 4: Đồi trà ở Thái Nguyên

Trang 11

 Sản lượng trà của các nước trên thế giới:

Hình 5: Sản lượng trà của các nước trên thế giới

3 THÀNH PHẦN HÓA HỌC CÓ TRONG CÂY TRÀ:

Thành phần Hàm lượng (%)

Nước 75 – 80

Flavanol:

• (-) Epigallocatechin gallate (EGCG)

• (-) Epicatechin gallate (ECG)

• (-) Epigallo catechin (EGC)

Acid hữu cơ ( citric, malic, oxalic,…) 0,5 – 0,6

Đường ( glucose, fructose, saccharose,

Raffinose, stachyose ) 4 – 5

Xơ ( cellulose, hemicellulose, lignin) 4 – 7

Protein và acid amin 14 – 17

Lipid 3 – 5

Khoáng 5 – 6

Chất màu ( carotenoid, chlorophyl) 0,5 – 0,6

Trang 12

4 QUÁ TRÌNH SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÂY TRÀ:

- Trà là loại cây lâu năm, sinh trưởng và phát triển của cây trà có 2 chu kì khác

nhau:

+ Chu kì phát triển lớn: chia thành 5 giai đoạn

• Giai đoạn hạt giống: hạt trà sau khi được hình thành, sau 1 năm thì hạt chín

• Giai đoạn cây con: bắt đầu từ khi hạt mọc mầm cho đến khi hình thành lá thật

• Giai đoạn cây non: bắt đầu từ lúc kết thúc giai đoạn cây con đến khi cây phát triển đầy đủ và định hình

• Giai đoạn cây trưởng thành: đây là giai đoạn dài nhất trong đời sống cây trà và là thời gian thể hiện đặc điểm của giống trà

• Giai đoạn cây chè già cỗi: cây trà suy yếu dần, lá nhỏ, búp ít, hoa qảu hình thành nhiều

+ Chu kì phát triển nhỏ: chu kì lặp lại hằng năm và thể hiện ở 4 quá trình sau:

- Chống đông tụ máu, điều hòa lượng đường trong máu

- Chống ung thư da, dạ dày, phổi, thực quản

- Khử mùi

- Tăng cường hệ miễn dịch, chữa các bệnh đường ruột như kiết lỵ, tiêu chảy,

- Ngăn ngừa bệnh tim mạch, huyết áp cao, đái tháo đường, đột quỵ

- Làm chậm quá trình lão hóa bằng cách cung cấp cho cơ thể các chất chống oxyhóa

- Giúp tiêu hóa mỡ, chống béo phì, chống sâu răng và hôi miệng

- Ngăn ngừa tăng hàm lượng Cholesterol trong máu

Trang 13

- Điều hòa các chất năng sinh lý của con người

6 PHÂN LOẠI TRÀ:

Để phân loại trà, người ta dựa trên các cơ sở:

- Cơ quan sinh dưỡng: loại thân bụi hoặc thân gỗ, hình dạng của tán, hình dạng vàkích thước của loại lá, số đôi gân lá,

- Cơ quan sinh trưởng: độ lớn của cánh hoa, số lượng đài hoa, vị trí phân nhánhcủa đầu và nhị cái

- Đặc điểm sinh hóa: chủ yếu dựa vào hàm lượng tannin

Hình 6: Các loại trà

- Phân loại theo màu sắc của nước trà

Tuy nhiên theo nhà thực vật học người Hà Lan Cohen Stuart 1919, tác giả dựavào đặc điểm hình thái, sinh lý, không gian phân bố, đối chiếu với nguồn gốc đểchia thành 4 loại:

Trang 14

- Trà Trung Quốc lá nhỏ:

+ Cây bụi thấp, phân cành nhiều

+ Lá nhỏ, dày, nhiều gợn sóng, màu xanh đậm, dài 3,5 – 6,5 cm

+ Có 6 – 7 đôi lá không rõ, răng cưa nhỏ, không đều

+ Búp nhỏ, hoa nhiều, năng suất thấp, phẩm chất bình thường

+ Khả năng chịu rét ở nhiệt độ 12 – 15°C

+ Phân bố chủ yếu ở miền đông, đông nam Trung Quốc, Nhật Bản và một sốvùng khác

- Trà Trung Quốc lá to (China macrophylla) :

+ Điển hình là giống chè Trung du Bắc Bộ

+ Cây thấp, thân gỗ nhỏ tới 5m trong điều kiện sinh trưởng tự nhiên

+ Lá to trung bình chiều dài 12 – 15 cm, chiều rộng 5 – 7 cm, màu xanh nhạt,bóng, răng cưa sâu không đều, đầu lá nhọn

+ Có trung bình 8 – 9 đôi, gân lá rõ

+ Năng suất cao, phẩm chất tốt

+ Nguyên sản ở Vân Nam, Tứ Xuyên ( Trung Quốc )

+ Phân bố tại Phú Thọ, Thái Nguyên, Yên Bái, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh,

+ Sản phẩm là chè đen, chè xanh

- Trà Shan:

+ Thân gỗ, cao, to từ 6 – 10 cm

+ Lá to và dài 15 – 18 cm, màu xanh nhạt, đầu lá dài, răng cưa nhỏ và dày

+ Tôm trà có nhiều lông tơ , trắng và mịn trông như tuyết nên còn gọi là trà tuyết

+ Có khoảng 10 đôi gân lá, búp có nhiều tuyết trắng

+ Có khả năng thích ứng trong điều kiện ấm ẩm, ở địa hình cao, năng suất cao,phẩm chất thuộc loại tốt nhất

+ Nguyên sản ở Vân Nam – Trung Quốc, miền bắc của Miến Điện và Việt Nam

+ Được trồng tại các vùng cao miền núi các tỉnh Hồ Giang, Sơn La, Lào Cai,…

+ Dùng để sản xuất chè đen và chè xanh để xuất khẩu

- Trà Ấn Độ:

+ Thân gỗ cao tới 17m, phân cành thưa

Trang 15

+ Lá dài tới 20 – 30 cm, mỏng, mềm, thường có màu xanh đậm, dạng lá hìnhbầu dục, phiến lá gợn sóng, đầu lá dài

+ Có trung bình 12 – 15 đôi gân lá

+ Ở Việt Nam, trà Ấn Độ được trồng chủ yếu ở Tây Nguyên

7 SINH THÁI CÂY TRÀ:

7.1 Các yếu tố khí hậu ảnh hưởng đến sự phát triển của cây trà:

- Lượng mưa trung bình năm thích hợp cho cây sinh trưởng là 1500-2000mm, ít nhất là 690mm, nhiều nhất là 4800mm Số ngày mưa ảnh hưởng lớn đến việc hái trà cũng như chế biến trà: khó làm héo, tốn nguyên liệu và công sấy chè

- Độ ẩm không khí thích hợp là 80-85%

- Nhiệt độ thích hợp cho sự sinh trưởng cây trà là 22-28°C

- Ánh sáng: ở giai đoạn cây con, cây trà ưa bóng râm Ở giai đoạn cây trưởng

Trang 16

Chương 2 TRÀ ĐEN

Ngay từ giai đoạn chế biến đầu tiên, người sản xuất không diệt men trongnguyên liệu, mà ngược lại tạo mọi điều kiện để năng cao hoạt tính của men vàlàm giập tế bào lá trà, để toàn bộ men tiếp xúc được với nội chất, đồng thời giúpoxi trong không khí thâm nhập được vào dịch ép có trong tế bào, thì sẽ xảy ra cácquá trình oxi hóa lên men, làm chuyển hóa vị trà, tạo màu sắc và hương vị đặctrưng cho sản phẩm Khi tạo được các tính chất trên, thì kết thúc quá trình lênmen, bằng cách đưa trà đi diệt men kết hợp với làm khô trà, sản phẩm thu được

là trà đen

Trà đen là loại trà đươc lên men hoàn toàn 100% Thế nên có thể thấy là loạitrà này có hương vị và màu sắc không giống lá trà tươi Màu sắc và hương vị củatrà đen xuất hiện nhờ quá trình chuyển hóa các thành phần hóa học trong lá tràtươi ở quá trình lên men Màu đen của lá trà, màu đỏ cam hay nâu của nước trà,

và vị ngọt của trà đen đều đến từ quá trình ủ và lên men

Trà đen là loại trà được sản xuất theo quy trình công nghệ mà trong đó, thànhphần catechin sẽ bị oxi hóa thông qua quá trình lên men Các sản phẩm oxy hóacủa polyphenol sẽ tạo cho sản phẩm trà có nước pha đặc trưng Trà đen thường

có hàm lượng catechin thấp do đã bị oxy hóa thành thearubugin và theaflavin Vịđắng của trà đen thường thấp

Trang 17

Phân loại trà đen Sản xuất bằng Phương pháp CTC theo tiêu chuẩn Việt nam 1457-83

Tên chỉ tiêu loại trà Ngoại hình Màu nước Mùi Vị

OP Xoăn, tương đối đều,

đen tự nhiên thoáng tuyết

Độ nâu sáng, rõ viền vàng

Thơm đượm Đậm dịu

FBOP Nhỏ, mảnh gãy của

OP và P tương đối đều

Đỏ nâu đậm, có viền vàng

Thơm đượm Đậm có hậu

P Tương đối xoăn, đều

đen, ngắn hơn OP

Đỏ nâu sáng, rõ viền vàng

Thơm dịu Đậm dịu

PS Tương đối đều, đen

hơi nâu, hơi khô, thoáng cọng nâu

Đỏ nâu Thơm vừa Đậm vừa

BPS Tương đối đều,

mảnh

Đỏ nâu hơi nhạt Thơm nhẹ Ít đậm

F Nhỏ đều, đen hơi

nâu

Đỏ nâu đậm Thơm nhẹ Đậm hơi

nhạt

D Nhỏ mịn Đỏ nâu, hơi tối Thơm nhẹ Chát hơi gắt

Máy sàng gồm sàng tròn, sàng bằng, máy trộn, máy lắc kiểu Liên Xô Trà đensấy khô xong chưa đồng đều về kích thước, hình dạng và phẩm chấp, nên phảiđem sàng, quạt, đấu trộn, thành từng loại tốt xấu, to nhỏ, nặng nhẹ, non già khácnhau

Pha trộn thành 3 loại chính:

- Trà cánh, trà sợi: OP, P, PS, S

- Trà mảnh hay trà gãy: BOP, BP, BPS

- Trà vụn gồm: F, D

Đặc điểm của các loại trà thành phẩm như sau:

OP: Tôm và lá 1 của búp (đọt), lẫn một ít cẫng non, có chất lượng cao, càng

xoăn càng đẹp, đen bóng Nước đỏ tươi, trong sáng, vị chát dịu, hương thơm cao

Trang 18

P: tương đối non, chủ yếu lá 2 và phần non lá 3, cánh trà đều, sợi to, chặt.

Nước có màu sắc, hương vị tương đối tốt

S: Đoạn giữa lá 3, sợi thô ít xoăn, vị chát, màu nước tương đối đậm, độ sáng

tươi kém, chất lượng bình thường

PS: phần giữa lá 3 lẫn lá đơn, sợi thô, nước kém, vị nhạt hơi đắng.

BOP: trà mảnh, độ non rất cao, chủ yếu là phần gãy của tôm, phần gãy lần 1,

có nhiều tuyết vàng, nhỏ đều Nước pha đỏ tươi, đậm, trong suốt, vị chát, hươngthơm cao, chất lượng cao nhất, thị trường rất ưa chuộng

BP: mảnh gãy của lá 2, một phần mảnh gãy của lá 1, hình dáng gần giống

BOP, nhưng không có tuyết vàng, nước kém đỏ tươi, tương đối tốt

BPS: mảnh gãy lá 3, lá đơn và phần một mảnh vụn lá 2 Ngoại hình to hơn

BOP và BP, nước đậm nhưng đắng

F: trà vụn bị nát ra trong quá trình phân loại, nước tốt, vị đắng

D: trà bột, nước đục, chát đắng

- Đặc điểm chung của trà đen thành phẩm:

Ngoại hình Xoăn chặt, màu nâu đen

Màu nước pha Nâu đỏ có viềng vàng

Hương Hương thơm đặc trưng

Vị Chát dịu, có hậu

Trang 19

Hình 7: Sơ đồ quy trình sản xuất trà đen CTC

1 CHẤT DINH DƯỠNG CÓ TRONG TRÀ ĐEN

Thông thường, trà đen được phục vụ với sữa, nhưng tiêu thụ nó với nước đượccho là có lợi nhất Vì nó là loại oxy hóa nhất trong tất cả các loại trà, nó cung cấpmột màu sắc và hương vị độc đáo có vị mặn đến ngọt và có kết cấu màu hổphách với màu nâu sẫm Nhiều người uống trà đen để tăng năng lượng, tỉnh táo

và tăng sự trao đổi chất trước khi tập luyện và nhờ vào hàm lượng caffeine Nócũng chứa chất chống oxy hóa có thể giúp bảo vệ các tế bào của bạn khỏi tổnthương DNA Các nghiên cứu gợi ý rằng chất chống oxy hóa trong trà đen có thểgiúp giảm nguy cơ xơ vữa động mạch, đó là các động mạch bị tắc, đặc biệt là ởphụ nữ

Giá trị dinh dưỡng của trà đen : Tách trà đen chứa:

- Trà đen chứa hợp chất chống oxy hóa tốt nhất trong các loại trà

Trang 20

- Trà đen có tác dụng giảm cân và giảm nguy cơ mỡ máu

Mọingười đãtìmthấy

một lý do mới để uống trà đen và giảm cân! Một nghiên cứu được công bố trênTạp chí Dinh dưỡng châu Âu cho biết trà đen có tác dụng như một prebiotic hỗtrợ quá trình tiêu hóa Theo các chuyên gia sức khỏe, các flavonoid duy nhất cótrong trà đen giúp giảm cân

Các phân tử của trà đen lớn hơn các loại trà khác Điều này có nghĩa là cácphân tử trà đen dành nhiều thời gian hơn trong ruột non Các nhà khoa học tinrằng sự hiện diện của các phân tử này trong ruột non giúp tăng dân số vi khuẩn

và vi sinh vật tốt trong hệ vi sinh vật đường ruột Do đó, các mô gan đốt cháychất béo tích tụ hiệu quả hơn

Mặt khác, lý do tại sao trà đen được coi là một loại đồ uống giảm cân là vì nóchứa nồng độ caffeine cao nhất trong số tất cả các loại trà Một tách trà đen chứakhoảng 47 miligam caffeine Caffeine được biết đến với việc tăng cường nănglượng và tăng tỷ lệ trao đổi chất Uống trà đen trước khi tập luyện của bạn có thểgiúp cơ thể bạn hoạt động tốt hơn và giảm cân nhanh hơn Caffeine hoạt độngtheo cách làm tăng nhiệt độ cơ thể, còn được gọi là ‘thermogenesis Khi nhiệt độtăng, nó kích hoạt các phản ứng trong cơ thể dẫn đến cải thiện chuyển hóa chấtdinh dưỡng và vitamin, và cuối cùng là đốt cháy chất béo

Nếu bạn nhìn vào bảng dinh dưỡng, bạn sẽ thấy rằng lượng calo trong trà đengần như không đáng kể Thay thế đồ uống và đồ uống có hàm lượng calo cao nhưnước trái cây và soda bằng trà đen có thể giúp giảm cân nhanh chóng Hơn nữa,uống trà đen là một thay thế ngon hơn Vì trà đen cùng với flavonoid, nó có thểgiúp cải thiện sự phân phối chất béo và do đó, dẫn đến giảm cân lành mạnh hơn

Các nhà khoa học và nhà nghiên cứu vẫn đang thử nghiệm các tính chất củatrà đen để tìm ra bằng chứng vững chắc hơn về việc giảm cân Vì thế, bạn có thểthêm trà đen trong chế độ ăn uống hàng ngày và tận hưởng những lợi ích sứckhỏe tổng thể mà nó mang lại

Trang 21

Khoa học chứng minh uống trà đen sau mỗi bữa ăn sẽ giúp bạn giảm đáng kểđược Cholesterol và lượng mỡ máu Khoa học chứng minh khi các hợp chất củatrà đi vào cơ thể sẽ hấp thu những cholesterol xấu và loại bỏ nó ra khỏi cơ thể Vìvậy, chỉ cần bạn duy trì liều lượng hồng trà phù hợp trong suốt 3 tuần kèm theochế độ dinh dưỡng khoa học một chút thì chắc chắn bạn sẽ sớm có được một thânhình mơ ước đấy.

- Trà đen giúp giảm nguy cơ mắc bệnh tiểu đường ngăn ngừa bệnh tiểu đường

Theo các nghiên cứu, uống trà đen lâu dài có thể giúp giảm mức đường huyếtlúc đói và do đó làm giảm tỷ lệ mắc bệnh tiểu đường loại 2 Các polyphenol nhưflavonoid được tìm thấy rất nhiều trong trà đen giúp giảm chỉ số đường huyết.Một thí nghiệm được thực hiện trên người lớn tuổi cho thấy những người uốngtrà đen trong thời gian dài có 70% cơ hội thấp để trải qua sự tăng đột biến lượngđường trong máu Điều đó có nghĩa là họ có ít cơ hội phát triển bệnh tiểu đườngloại 2 hơn

- Uống trà đen – bột trà đen lâu dài có thể giúp giảm mức đường huyết

Trang 22

- Trà đen có thể giúp ngăn ngừa ung thư

Trà đen chứa nhiều theaflavin, đây là chất chống oxy hóa có thể giúp tiêu diệtcác tế bào bất thường trong cơ thể Các gốc tự do có trong cơ thể chúng ta có thểtạo ra thiệt hại lớn bằng cách biến các tế bào cơ thể bình thường thành tế bào ungthư Hàm lượng chất chống oxy hóa trong trà đen cao đến mức nó giữ cho cácgốc tự do không bị ảnh hưởng và đóng một vai trò quan trọng trong việc ngănngừa các loại ung thư quan trọng như ung thư da, ung thư vú, ung thư buồngtrứng và ung thư dạ dày Người ta cũng thấy rằng uống trà đen giúp tăng mức độhormone globulin ở phụ nữ trong chu kỳ kinh nguyệt

- Trà đen giúp cải thiện chức năng tim

Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng uống trà đen làm giảm nguy cơ đột quỵ ởngười lớn Theo nghiên cứu, những người tiêu thụ ba hoặc nhiều tách trà đentrong một ngày làm giảm 21% khả năng đột quỵ Trà đen rất giàu theaflavin,flavonol, axit gallic và flavan-3-ols giúp phục hồi rối loạn chức năng động mạchvành ở bệnh nhân tim Những chất dinh dưỡng này cũng sửa chữa các mạch máu

và động mạch ngăn ngừa đột quỵ, xơ vữa động mạch và các vấn đề tim mạch

Ngày đăng: 08/09/2021, 10:15

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. PGS.TS Trịnh Xuân Ngọ, Cây trà và kỹ thuật chế biến trà, 2009 Khác
2. Đỗ Ngọc Quỹ - Cây trà*Sản xuất* Chế biến* Tiêu thụ, NXB Nghệ An, 2003 Khác
3. Lê Văn Viêt Mẫn (chủ biên), Công Nghệ Chiến Biến Thực Phẩm, NXB Đại hoc Quốc gia TP Hồ Chí Minh, 2019 Khác
4. Giáo trình cây trà – NXB Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Khác
5. GS.TS Đường Hồng Dật, Cây chè, các biện pháp nâng cao nâng suất và chất lượng sản phẩm, NXB Lao động- Xã hội, 2004 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w