BiÕt c¸ch x¸c ®Þnh thêi gian trong ngµy vµ íc chõng ph¬ng h- íng dùa vµo bãng cña vËt díi ¸nh n¾ng mÆt trêi. 3.[r]
Trang 12 Kỹ năng: Đọc trôi chảy toàn bài, đọc đúng tên viết tắt của tổ chức UNICEF Biết đọc bài với giọng thông báo, rõ ràng, rành mạch, tốc độ khá nhanh.
3 Thái độ : Giáo dục H yêu thích cuộc sống an toàn và có ý thức chấp hành tốt luật lệ giao thông.
II Chuẩn bị :
GV : Tranh minh hoạ nội dung bài đọc trong SGK.
Bảng phụ viết sẵn những câu, đoạn văn cần luyện.
HS : SGK.
III Các hoạt động dạy và học:
3 Giới thiệu bài: Vẽ về cuộc sống an toàn.
GV ghi tựa bài.
GV giảng: UNICEF là tên viết tắt cảu Tổ
chức Thiếu niên, nhi đồng của liên hợp
Chia đoạn: 4 đoạn.
GV theo dõi nhận xét.
Hớng dẫn H tìm hiểu nghĩa từ mới:
thẩm mĩ, nhận thức, khích lệ, ý tởng, ngôn ngữ, hội họa.
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
MT: Nắm nội dung chính của bản
tin.
PP: Thảo luận, đàm thoại, giảng
giải, trực quan.
GV chia nhóm: 4 nhóm.
Giáo việc: thảo luận tìm hiểu nội dung
bài đọc dựa theo những câu hỏi trong
SGK.
+ Chủ đề của cuộc thi vẽ là gì?
+ Thiếu nhi hởng ứng cuộc thi nh thế
Trang 2 PP : Luyện tập, thực hành, giảng giải.
GV lu ý: giọng thông báo rõ ràng, rành
mạch, tốc độ khá nhanh.
Hoạt động 4 : Củng cố
Thi đua giữa 2 dãy.
Nêu lại bố cục của bản tin?
thấy kiến thức của thiếu nhi về an toàn,
đặc biệt là an toàn giao thông rất phong phú: Đội mũ bảo hiểm là tốt nhất, gia đình
em đợc bảo vệ an toàn … + “Phòng tranh trng bày có màu sắc tơi tắn, bố cục rõ ràng, ý tởng hồn nhiên, trong sáng mà sâu sắc Các họa sĩ nhỏ tuổi chẳng những … đến bất ngờ.”ôt1
4 =
3 ì 3
4 ì3 =
9 12
Trang 3 MT: Vận dụng kiến thức vào bài
làm.
PP: Luyện tập, thực hành.
Bài 1 : Làm vở.
H so sánh theo mẫu.
Lu ý: H làm theo mẫu thống nhất cách
trình bày.
GV chốt các bớc so sánh phân số khác
mẫu:
+ Quy đồng.
+ So sánh tử số.
Bài 2: Làm vở.
H đọc mẫu và làm theo mẫu.
Chú ý: 2
4 cha tối giản nên GV chỉ lu
ý cho H cách tìm ra mẫu số giống nhau
của 2 phân số chứ không nên yêu cầu H
rút gọn phân số.
H đổi chéo vở kiểm tra kết quả bài làm.
Hoạt động 3 : Củng cố.
MT : Củng cố khắc sâu kiến thức.
PP : Thi đua, hỏi đáp.
Nếu cách so sánh hai phân số khác mẫu?
Cho ví dụ.
Thi đua: so sanh 2 phân số.
5 Tổng kết – Dặn dò :
Học ghi nhớ.
Chuẩn bị : “Luyện tập”.
Nhận xét tiết học.
Vì 8
12 <
9
12 nên
2
3 <
3 4
Quy đồng mẫu số các phân số rồi so sánh các tử số của chúng.
H lặp lại.
Hoạt động cá nhân.
a/ 5
8 và 3 7 Ta có: 5
8 = 5 ì 7 8ì 7 = 35 56 3
7 = 3 ì 8 7 ì 8 = 24 56 Vì 35 56 > 24 56 nên 5 8 > 3 7 Tơng tự với các bài còn lại b/ 5
7 và 7 9 c/
1 5 và 2 15 H sửa bài a/ 8
10 và 2 5 Ta có: 8
10 = 8 :2 10:2 = 4 5 Vì 4 5 > 2 5 nên 8 10 > 2 5 b/ tơng tự bài a 40 35 = 8 7 H sửa bài bảng lớp Hoạt động cá nhân, lớp. 4 15 và 12 45
Trang 4
2 Kỹ năng : Thuật lại đợc diễn biến cuộc chiến giữa Nam Triều và Bắc Triều, giữa Đàng Trong và Đàng Ngoài.
3 Thái độ : Có lòng ham tìm hiểu lịch sử dân tộc.
PP : Đàm thoại, giảng giải.
Hãy so sánh các vua cuối thời Lê và
đầu thời Lê.
Hoạt động 2: Tình hình đất nớc từ năm 1527.
MT: H nắm tình hình đất nớc từ năm 1527.
PP : Thảo luận, giảng giải.
Năm 1527 ai lật đỗ triều Lê lập ra triều
Mạc?
Đất nớc lúc này nh thế nào?
Năm 1592 nớc ta có sự kiện gì?
Sau 1592 đất nớc ta ra sao?
Chiến tranh Nam triều và Bắc triều
Đầu thời Lê: các vua xây dựng và bảo
vệ tổ quốc, làm nên nhiều thành tựu.
Cuối thời Lê: các vua ngày đêm ăn chơi xa xỉ và xây dựng cung điện Vua Uy Mục là “ vua Quỷ” và vua T-
ơng Dực là “ vua Lợn”.
Hoạt động nhóm đôi.
1527 Mạc Đăng Dung lật đỗ nhà Lê lập ra nhà Mạc ( gọi là Bắc Triều ).
Vua Lê đợc nhà Nguyễn giúp sức lập
ra một triều đình riêng ( gọi là Nam Triều ).
Đất nớc bị chia cắt Nam Triều và Bắc Triều đánh nhau gây ra cuộc nội chiến kéo dài khoảng 60 năm.
1592 nhà Lê diệt đợc họ Mạc.
Họ Trịnh và họ Nguyễn nổi lên hùng
cứ một phơng Từ sông Gianh trở ra là
Đàng Ngoài thuộc họ Trịnh Từ sông Gianh trở vào là Đàng Trong thuộc họ Nguyễn.
Từ đó giang sơn bị chia cắt tới 50 năm.
Vì quyền lợi ích kỉ của giòng họ.
Nhân dân lao động.
H nêu.
Trang 5 Hoạt động 3 : Củng cố.
Cuộc chiến tranh giữa Nam Triều và Bắc
Triều ( Đàng Trong và Đàng Ngoài )
theo em có đúng không?
Kể những cực khổ mà nhân dân lao động
phải chịu.
5 Tổng kết – Dặn dò :
Xem lại bài
Chuẩn bị: Cuộc khẩn hoang ở Đàng
Trong.
Trang 6
2 Bài cũ: Kể chuyện đã nghe, đã đọc.
H kể lại câu chuyện em đã đợc nghe
hoặc đợc đọc về cuộc đấu tranh giữa cái
đẹp với cái xấu, cái thiện với cái ác.
Yêu cầu H viết ra nháp dàn ý câu
chuyện định kể theo hớng dẫn trong SGK.
Trang 7LUYệN TậP
I Mục tiêu :
1 Kiến thức : Củng cố về so sánh 2 phân số khác mẫu , cùng mẫu
2 Kỹ năng : Mở rộng hiểu biết về so sánh 2 phân số cùng mẫu.
3 Thái độ : Giáo dục tính cẩn thận, chính xác.
Cho H rút ghi nhớ, vận dụng làm
Cho H nhắc lại ghi nhớ.
5 ;
4
5 ; 3 5
Trang 9-Luyện từ và câu
MRVT: CáI ĐẹP (tt)
I Mục tiêu :
1 Kiến thức: Làm quen với các câu tục ngữ liên quan đến cái đẹp Biết nêu những hoàn cảnh
sử dụng các câu tục ngữ đó.
2 Kỹ năng: Tiếp tục mở rộng, hệ thống hóa vốn từ, nắm nghĩa các từ miêu tả mức độ cao của cái đẹp bằng cách đặt câu đúng với các từ đó.
3 Thái độ: Giáo dục H có ý thức sử dụng Tiếng Việt văn hóa trong giao tiếp.
II Chuẩn bị :
GV : Từ điển học sinh, hoặc một vài trang phôtôcoppi từ điển phục vụ bài học.
Bảng phụ ghi sẵn nội dung bảng ở bài tập 1.
5, 6 tờ giấy khổ to để H làm các bài tập 3, 4 theo nhóm.
Nêu phần ghi nhớ của bài?
GV yêu cầu 3, 4 H đọc lại đoạn văn tả 1
loại trái cây có dùng kiểu câu “Ai – thế
nào”.
GV nhận xét, tổng kết.
3 Giới thiệu bài :
Ghi bảng tựa bài.
Nêu 1 số từ thể hiện nét đẹp trong tâm
hồn, tính cách của con ngời? Đặt câu với từ vừa đợc nêu?
Nêu 1 số từ thể hiện nét đẹp của cả
thiên nhiên, cảnh vật và con ngời? Đặt câu với từ vừa tìm?
GV nhận xét, chốt ý.
Hoạt động 2: Làm bài tập.
MT: Bớc đầu làm quen với các câu
tục ngữ liên quan đến cái đẹp, biết nêu
hoàn cảnh sử dụng các câu tục ngữ đó.
PP: Luyện tập thực hành.
Bài 1:
Yêu cầu H đọc đề bài.
GV trao bảng phụ, ghi sẵn nội dung bài
Đại diện 1 nhóm lên đánh dấu “+” trên bảng phụ kết quả làm việc của nhóm.
Trang 10Bài 3, 4:
Yêu cầu H đọc đề bài.
GV phát giấy khổ to cho H trao đổi
theo nhóm.
GV nhận xét, chốt ý.
Hoạt động 3: Củng cố.
MT: Làm quen với các câu tục ngữ
liên quan đến cái đẹp.
PP: Trò chơi.
Hình thức: GV tổ chức cho 2 dãy thi
đua tìm các câu tục ngữ liên quan đến cái đẹp.
GV tổng kết, tuyên dơng.
5 Tổng kết – Dặn dò :
Về nhà xem lại các bài tập.
Chuẩn bị : Dấu gạch ngang.
GV nhận xét tiết học.
Các từ ngữ miêu tả mức độ cao của cá
đẹp: tuyệt vợi, tuyệt diệu, tuyệt trần, mê hồn, mê li, vô cùng, không tả xiết, nh tiên,
dễ sợ … Chú ý: nh ví dụ mẫu đã cho thấy,
+ Bức tranh đẹp mê hồn (tuyệt trần, vô cùng, đẹp không bút nào tả xiết … )
2 Kỹ năng: Nêu ví dụ hoặc làm thí nghiệm để chứng tỏ mắt chỉ nhìn thấy một vật khi có
sáng.
MT : Phân biệt đợc các vật tự phát sáng và các vật đợc chiếu sáng.
PP : Quan sát, thảo luận.
Sau đó các nhóm báo cáo trớc lớp.
* Hình 1: Ban đêm.
+ Vật tự phát sáng: Ngọn đèn điện, các ngôi sao.
+ Vật đợc chiếu sáng: Mặt Trăng sáng
là do Mặt Trời chiếu sáng, cái gơng,
Trang 11“ Dự đoán đờng truyền của ánh sáng”.
GV hỏi H dự đoán ánh sáng sẽ đi tới
định các vật cho ánh sáng truyền qua và
không cho ánh sáng truyền qua.
* Hình 2: Ban ngày.
+ Vật tự phát sáng:” Mặt Trời.
+ Vật đợc chiếu sáng: Gơng, bàn ghế, )
…
Hoạt động lớp, nhóm.
Cho 3 – 4 H đứng trớc lớp ở các vị trí khác nhau.
Hớng đèn tới một trong các H ( cha bật, không chiếu vào mắt ).
H nêu dự đoán đờng truyền của ánh sáng.
Ghi lại kết quả vào bảng:
Các vật cho hầu nh tất cả ánh
sáng đi qua Các vật chỉ cho một phần ánh sáng đi qua Các vật không cho ánh sáng đi qua
Hoạt động 4 : Tìm hiểu Mắt nhìn “
thấy vật khi nào? ”
MT: Nêu ví dụ hoặc làm thí
nghiệm để chứng tỏ mắt chỉ nhìn thấy
một vật khi có ánh sáng từ vật đó đi tới
mắt Rèn kĩ năng suy luận ( H đa ra kết
luận từ cái quan sát đợc, biết kết quả
quan sát ủng hộ ý kiến nào? ).
: Thí nghiệm, quan sát, thảo PP
Trang 12 Đọc trôi chảy, lu loát bài thơ, giọng đọc thể hiện đợc nhịp điệu khẩn trơng, tâm trạng hào hứng của những ngời đánh cá trên biển.
3 Thái độ:
Giáo dục H yêu thích cảnh đẹp của biển, yêu lao động.
II Chuẩn bị:
GV : Tranh minh họa bài đọc trong SGK.
Tranh, ảnh minh họa cảnh mặt trời đang lăn xuống biển, đang nhô lên khỏi mặt biển, cảnh những đoàn thuyền đang đánh cá trên biển, đang trở về hay đang ra khơi.
MT: Đọc trôi chảy, lu loát bài thơ.
Hiểu từ ngữ mới trong bài.
- GV cho H quan sát: thoi
- GV giải nghĩa thêm các từ H cha hiểu.
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
MT: Hiểu ý nghĩa của bài thơ.
PP: Thảo luận, đàm thoại, giảng
+ Những câu thơ nào cho em biết đoàn
thuyền đánh cá ra khơi vào lúc hoàng hôn,
trở về vào lúc bình minh?
GV giảng: vì quả đất hình cầu nên có
cảm tởng mặt trời đang lặn dần xuống đáy
biển Ngắm biển vào lúc bình minh có cảm
tởng mặt trời đang nhô lên từ đáy biển.
+ Những hình ảnh nói lên vẻ đẹp huy hoàng
của biển.
GV giảng: Biển là những cảnh đẹp kì vĩ
và bí ẩn (Cho H xem tranh).
+ Công việc lao động của ngời đánh cá đợc
miêu tả đẹp nh thế nào?
- Nêu nội dung bài thơ.
GV chốt: Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp của biển,
+ Mặt trời xuống biển nh hòn lửa.
+ Sao mờ kéo lới kịp trời sáng Mặt trời đội biển nhô màu mới.
+ Mặt trời xuống biển nh hòn lửa.
+ Sóng đã cài then, đêm sập cửa.
+ Mặt trời đội biển nhô màu mới.
+ Mắt cá huy hoàng muôn dặm phơi.
+ Đoàn thuyền ra khơi, tiếng hát của những ngời đánh cá cùng gió làm căng cánh buồm + Lời cả của họ thật hay, thật vui vẻ, hào hứng.
+ Công việc kéo lới, những mẻ cá nặng đợc miêu tả thật đẹp.
+ Hình ảnh đoàn thuyền thật đẹp khi trở về.
- Nhiều H phát biểu.
Trang 13- Luyện đọc thuộc bài thơ.
- Chuẩn bị: Khuất phục tên cớp biển.
- Nhận xét tiết học.
Hoạt động cá nhân, lớp.
- H gạch dới từ cần nhấn giọng, ngắt giọng các khổ thơ.
“Mặt trời … gió khơi”
“Ta hát … tự buổi nào”
- Nhiều H đọc diễn cảm.
- H luyện đọc thuộc lòng từng khổ thơ và cả bài thơ.
- 5 H / 1 dãy thi đọc thuộc lòng, mỗi H 1 khổ thơ.
Trang 14 Thi đua 2 dãy A , B
Cách thi đua: Dãy A đọc câu, dãy B
b/ Nêu lại cách so sánh 2 phân số khác mẫu.
c/ Nêu lại cách so sánh phân số với 1
Sửa miệng.
H đọc đề, làm bảng con.
H đọc yêu cầu đề.
a/ 3 / 5< 1 b/ 5 / 3 > 1
Giải thích: Chia cả tử và mẫu cho tích
3 4 5
b/
42 ì32 12ì 14 ì16 =
(14 ì3)ì(16 ì 2) (3 ì2 ì2)ì14 ì16
¿ (14 ì 3)ì(16 ì2) (14 ì 3)ì(16 ì2)ì 2 =
1 2
Giải thích: Chia cả tử và mẫu cho tích (14 3) (16 2)
Hoạt động cá nhân, nhóm.
Câu hỏi:
+ Nêu cách rút gọn phân số.
Trang 155 Tổng kết – Dặn dò :
Nhận xét tiết học.
+ Nêu cách quy đồng phân số.
+ Nêu cách so sánh 2 phân số cùng mẫu + Nêu cách so sánh 2 phân số khác mẫu + Nêu cách so sánh 2 phân số cùng tử.
-Tập làm văn
LUYệN TậP Tả CáC Bộ PHậN CủA CâY CốI
I Mục tiêu :
1 Kiến thức : Tiếp tục học cách miêu tả các bộ phận của cây cối qua một số đoạn văn mẫu Thấy đợc những đặc điểm đặc sắc trong cách quan sát và miêu tả các bộ phận của cây cối (cụ thể: hoa, quả) ở những đoạn văn ấy.
2 Kỹ năng : Từ gợi ý của đoạn văn mẫu, viết đợc một đoạn văn miêu tả hoa hoặc quả.
3 Thái độ: Giáo dục H lòng yêu thích văn học và say mê sáng tạo.
II Chuẩn bị :
GV: Bảng phụ viết những điểm đặc sắc ở từng đoạn văn.
Tranh ảnh minh họa.
HS: Hoa mai, sầu đâu (xoan)
Quả cam, cà chua.
III Các hoạt động :
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Luyện tập tả các bộ phận của cây
cối (tuần 22)
Nhận xét.
3 Giới thiệu bài :
Ghi bảng tựa bài.
4 Phát triển các hoạt động
Hoạt động 1 : Hớng dẫn H luyện tập.
MT: Tiếp tục học cách miêu tả các
bộ phận của cây cối qua một số đoạn văn
mẫu Thấy đợc những đặc sắc trong cách
quan sát và miêu tả các bộ phận của cây.
PP: Thảo luận, phân tích.
Bài 1:
Lu ý: Đọc từng đoạn, phát hiện cách tả
của tác giả trong mỗi đoạn có gì hay, đặc sắc.
Hát.
2, 3 H đọc đoạn tả lá, thân hay gốc của cái cây em yêu thích.
Hoạt động lớp, nhóm.
1 H đọc yêu cầu và 2 đoạn văn tả hoa mai, hoa sầu đâu.
Trang 16a) Đoạn tả: “Hoa mai vàng”
b) Đoạn tả “Hoa sầu đâu”
c) Đoạn tả “Quả cam”
d) Đoạn tả “Quả cà chua”
GV nhận xét.
Treo bảng phụ viết sẵn và nhận xét tóm
tắt về những điểm đặc sắc của mỗi đoạn văn
Hoạt động 2: Luyện tập.
MT: Từ gợi ý của các đoạn văn mẫu,
viết đợc 1 đoạn văn miêu tả hoa hoặc quả.
H trao đổi, thảo luận theo cặp.
Đại diện nhóm phát biểu.
Tác giả sát hoa mai từ khi nó còn là
nụ đến khi nở xòe ra mịn màng Để miêu tả, tác giả so sánh hoa mai với hoa đào, sự mềm mại của cách hoa với lụa, mùi hơng với nếp hơng Điều
đáng chú ý trong cách miêu tả của tác giả là:
+ Miêu tả mùi thơm đặc biệt của hoa bằng cách so sánh với hoa cau, hoa mộc.
+ Gắn hơng hoa sầu đâu với các hơng vị khác của nông thôn (mùi đất ruộng, mùi
đậu già, mùi khoai sắn, mùi rau cần) + Dùng nhiều từ ngữ, hình ảnh thể hiện tình cảm của tác giả: hoa nở nh cời;
Tác giả chú ý đến sự biến đổi của vỏ
từ khi quả cam còn nhỏ đến khi quả chín:
+ Sự thay đổi của màu: xanh nhạt vàng tơi vàng hơm vàng óng.
+ Sự thay đổi về độ mỏng, dày: da dày mỏng dần da căng mọng.
+ Làm nổi bật màu vàng của cam bằng cách đặt nó trên nền trời xanh đậm.
+ So sánh quả cam với những chiếc đèn lồng nhỏ.
+ Có câu chứa nhiều từ ngữ, hình ảnh mang tính đánh giá hoặc biểu cảm cao nh:
“Những quả cam vàng óng, da căng mọng,
nh mỡi gọi mọi ngời thởng thức.”
Tác giả quan sát từ khi cây cà chua
đâm hoa đến khi kết quả và từ khi quả còn xanh đến khi quả chín Điều
đáng chú ý trong đoạn miêu tả của tác giả là:
2 Kỹ năng : Biết so sánh sự giống và khác nhau giữa 2 đồng bằng Bắc Bộ và Nam Bộ.
3 Thái độ : Chỉ trên bản đồ vị trí thủ đô Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Cần Thơ và nêu một vài đặc điểm tiêu biểu của các thành phố này.
Trang 17II Chuẩn bị :
GV : Bản đồ thiên nhiên, hành chính Việt Nam.
Lợc đồ khung Việt Nam treo tờng và cá nhân.
MT: Nắm cách chỉ bản đồ.
PP: Thực hành, giảng giải.
GV phát đến từng nhóm bản đồ khung
Việt Nam treo tờng yêu cầu các nhóm
điền các địa danh nh câu 1 trong SGK vào lợc đồ
Sau đó GV yêu cầu H trình bày trớc lớp
và điền các địa danh vào lợc đồ khung treo tờng
GV nhận xét, bổ sung.
Hoạt động 2: So sánh về thiên nhiên của đồng bằng Bắc Bộ và
đồng bằng Nam Bộ.
MT : ôn kiến thức về thiên nhiên của
đồng bằng Bắc Bộ và đồng bằng Nam Bộ
: Đàm thoại, giảng giải PP
GV phát phiếu học tập.
Yêu cầu các nhóm thảo luận và hoàn
thành bảng so sánh về thiên nhiên của
đồng bằng Bắc Bộ và đồng bằng Nam Bộ
: Đàm thoại, giảng giải PP
Nêu một số đặc điểm tiêu biểu của Hà
Nội, thành phố Hồ Chí Minh.
Hoạt động 4: Củng cố
Trò chơi: Giơ bảng Đ (đúng), S (sai)
GV đọc câu hỏi – H đa bảng Đ, S.
+ Sông Hồng, sông Thái Bình, sông Tiền, sông Hậu.
H trình bày trớc lớp và điền các địa danh vào lợc đồ khung treo tờng
Hoạt động theo nhóm.
H các nhóm thảo luận và hoàn thành bảng so sánh về thiên nhiên của đồng bằng Bắc Bộ và đồng bằng Nam Bộ vào phiếu học tập.
H các nhóm trao đổi kết quả trớc lớp Nội dung so sánh
Giống nhau Khác nhau
b) Đồng bằng Nam Bộ là nơi sản xuất